CẢM MẠO Đặc điểm Cảm mạo phong hàn Cảm mạo phong nhiệt Triệu chứng lâm sàng Xuất hiện sau khi đi trời mưa, thời tiết lạnh Phát sốt, gai rét, không ra mồ hôi, đau đầu, hắt hơi, chảy nước mũi trong loãng, đau họng, ho, đờm nhiều trắng loãng Sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn Xuất hiện sau khi đi nắng, viêm nhiễm Sốt, không ra mồ hôi, ngạt mũi, hắt hơi, ho đờm đặc, chảy nước mũi đặc, họng sưng đỏ, đau đầu. Sợ gió, sợ nóng, rêu lưỡi ánh vàng mỏng, mạch phù sác Chẩn đoán bát cương Biểu thực hàn Biểu thực nhiệt Chẩn đoán nguyên nhân Phong Hàn Phong Nhiệt Pháp điều trị Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc Khu phong thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LÂM SÀNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
8 BỆNH HỌC TRÊN LÂM SÀNG
Tổ 10 – Y5C
1 Hồ Thị Giang
2 Trần Thị Hải
3 An Xuân Hảo
4 Đỗ Minh Khang
5 Hà Thị Liễu
6 Đặng Văn Long
7 Vũ Văn Minh
8 Lục Thị Huyền Ngọc
9 Phạm Nguyễn Trọng Nguyên
10 Nguyễn Thị Thanh Nhàn
11 Dương Thị Thu
12 Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Người hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Ngọc Linh – Khoa YHCT – BV Thanh Nhàn
Trang 2CẢM MẠO
Đặc điểm Cảm mạo phong hàn Cảm mạo phong nhiệt
Triệu
chứng
lâm sàng
- Xuất hiện sau khi đi trời mưa, thời
tiết lạnh
- Phát sốt, gai rét, không ra mồ hôi,
đau đầu, hắt hơi, chảy nước mũi
trong loãng, đau họng, ho, đờm
nhiều trắng loãng
- Sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng
mỏng, mạch phù khẩn
- Xuất hiện sau khi đi nắng, viêm nhiễm
- Sốt, không ra mồ hôi, ngạt mũi, hắt hơi, ho đờm đặc, chảy nước mũi đặc, họng sưng đỏ, đau đầu
- Sợ gió, sợ nóng, rêu lưỡi ánh vàng mỏng, mạch phù sác
Chẩn
đoán bát
cương
Biểu thực hàn Biểu thực nhiệt
Chẩn
đoán
nguyên
nhân
Pháp
điều trị
Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt
lạc
Khu phong thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc
Điều trị
cụ thể
- Khu phong: Phong trì, phong
môn, hợp cốc
- Tán hàn: Hơ điếu ngải
- Thông kinh hoạt lạc:
+ Đau đầu: Ấn đường, thái dương,
giác tôn, phong trì, bách hội, dương
bạch, đầu duy, tứ thần thông, suất
cốc
- Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
- Thanh nhiệt: Đạt chuỳ, khúc trì, ngoại quan
- Thông kinh hoạt lạc:
+ Đau đầu: Ấn đường, thái dương, giác tôn, phong trì, bách hội, dương bạch, đầu duy, tứ thần thông, suất cốc
Trang 3+ Ngạt mũi: Nghinh hương, tỵ
thông
+ Ho, rát họng: Thái uyên, xích
trạch, trung phủ, phế du
+ Ngạt mũi: Nghinh hương, tỵ thông + Ho, rát họng: Thái uyên, xích trạch, trung phủ, phế du
Xoa bóp
bấm
huyệt
• Đau đầu
- Xoa trán (vân ngón) -> Miết (từ ấn đường -> thái dương, từng bên 1 dần lên trên) -> Phân (ấn đường -> thái dương -> giác tôn -> ế phong) -> Chải đầu -> Véo cuộn cung lông may đi từ đường giữa sang + đi lên
- Day cơ vùng thái dương -> Chặt nhẹ vùng trán -> Bóp nhẹ vùng cổ gáy (nằm: 1 tay đặt nâng vùng chẩm, 1 tay bóp cổ gáy; ngồi: 1 tay giữ trán, 1 tay bóp cổ gáy)
- Huyệt: Day + Ấn các huyệt ở trên
Cuối cùng vỗ nhẹ quanh vùng đầu 2 bên đối diện
Trang 4LIỆT VII NGOẠI BIÊN
Triệu
chứng
lâm sàng
- Khởi phát đột ngột sau
khi gặp mưa/ lạnh
- Triệu chứng:
+ Nếp nhăn trán, nếp
nhăn mũi má mờ bên liệt
+ Dấu hiệu Charler-Bell
dương tính
+ Miệng méo về bên
lành
+ Ăn uống rơi vãi bên
liệt, không thổi lửa
được
- Sợ gió, sợ lạnh, rêu
lưỡi trắng mỏng, mạch
phù khẩn
- Khởi phát: sau nhiễm trùng ở tai như viêm tai giữa, viêm tai xương chũm, Zona,…
- Triệu chứng:
+ Nếp nhăn trán, nếp nhăn mũi má mờ bên liệt + Dấu hiệu Charler-Bell dương tính
+ Miệng méo về bên lành
+ Ăn uống rơi vãi bên liệt, không thổi lửa được
- Sợ gió, sợ nóng, rêu lưỡi ánh vàng mỏng, mạch phù sác
- Khởi phát sau chấn thương, ngã, phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai, nhổ răng,…
- Triệu chứng:
+ Nếp nhăn trán, nếp nhăn mũi má mờ bên liệt
+ Dấu hiệu Charler-Bell dương tính + Miệng méo về bên lành
+ Ăn uống rơi vãi bên liệt, không thổi lửa được
- Lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp
Chẩn
đoán bát
cương
Biểu thực hàn Biểu thực nhiệt Biểu thực
Chẩn
đoán
nguyên
nhân
Phong hàn Phong nhiệt Ứ huyết
Trang 5Pháp
điều trị
Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc
Khu phong thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc
Hoạt huyết hoá ứ, thông kinh hoạt lạc
Điều trị
cụ thể
- Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
- Tán hàn: ôn châm hoặc cứu
- Thông kinh hoạt lạc:
Xuyên Toản trúc – Tình minh, dương bạch – ngư yêu, ty trúc không – đồng tử liêu, địa thương – giáp xa, thừa khấp, nghinh hương, nhân trung, ế phong, thừa tương
- Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
- Thanh nhiệt: Đại chuỳ, khúc trì, ngoại quan, Nội đình
- Thông kinh hoạt lạc:
Xuyên Toản trúc – Tình minh, dương bạch – ngư yêu, ty trúc không – đồng tử liêu, địa thương – giáp xa, thừa khấp, nghinh hương, nhân trung, ế phong, thừa tương
- Hoạt huyết hoá ứ: Huyết hải, cách du (2 bên)
- Thông kinh hoạt lạc: Xuyên Toản trúc – Tình minh, dương bạch – ngư yêu, ty trúc không – đồng tử liêu, địa thương – giáp xa, thừa khấp, nghinh hương, nhân trung, ế phong, thừa tương
Xoa bóp
bấm
huyệt
- Da:
+ Xoa cả mặt 1 bên + Xát
+ Miết dưới lên bằng ô mô út/ các vân ngón: nửa mặt dưới, trán (toản trúc ->
ty trúc không dần lên từ giữa ra), mắt (mi trên + mi dưới từ đường giữa ra), nghinh hương – quyền liêu, nhân trung – địa thương, thừa tương – địa thương – giáp xa
- Huyệt: Ấn day huyệt như trên, Bấm Hợp cốc đối bên
- Vận động không cần làm có thể làm lại động tác miết ¼ dưới
Trang 6VIÊM QUANH KHỚP VAI – KIÊN TÍ
Thể bệnh
Kiên thống (VQKV đơn thuần) Phong hàn
Kiên ngưng (VQKV thể nghẽn tắc)
Hàn thấp
Hậu kiên phong (HC vai tay) Khí hư huyết ứ
Triệu
chứng lâm
sàng
- Thường xuất hiện sau nhiễm gió, lạnh, vi chấn thương khớp vai sau vận động quá tầm
- Đau nhiều, đau dữ dội (đau là triệu chứng chính), tăng khi trời lạnh, đau cự án chườm
ấm đỡ đau Hạn chế vận động chủ động chủ yếu
- Sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
- GĐ sau của VQKV đơn thuần, thường gặp ở bệnh nhân liệt nửa người, chấn thương sọ não, viêm màng não
- Sợ lạnh, khớp vai đau
ít hoặc không đau, có thể đau tăng khi trời lạnh ẩm (nhất là ẩm) Hạn chế vận động cả chủ động và thụ động, hay tái đi tái lại bệnh kéo dài thì các
cơ sẽ teo
- Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, dính nhớt, mạch hoạt
- Là giai đoạn tiếp sau thể kiên ngưng
- Hội chứng vai tay (Loạn dưỡng chi trên)
- Khớp vai đau ít Hạn chế vận động cả chủ động và thụ động
- Rối loạn thần kinh vận mạch bàn tay: Bàn tay phù có khi lan lên cẳng tay, phù
to, cứng, da căng bóng mất nếp nhăn,
da tím, nhợt, lạnh, đau nhức, tê bì sau sẽ teo cơ
- Lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp
Chẩn đoán
bát cương Biểu thực hàn Biểu thực hàn
Biểu lý tương kiêm
Hư trung hiệp thực
Trang 7Chẩn đoán
nguyên
nhân
Phong hàn Hàn thấp Khí hư, huyết ứ
Pháp điều
trị
- Khu phong tán hàn
- Thông kinh hoạt lạc
- Thư cân giải cơ
- Tán hàn trừ thấp
- Thông kinh hoạt lạc
- Thư cân giải cơ
- Bổ khí
- Hoạt huyết tiêu ứ
Điều trị cụ
thể
- Khu phong: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc
- Tán hàn: cứu, chiếu đèn hồng ngoại ôn châm/ôn điện châm
- Thông kinh hoạt lạc:
A thị huyệt, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Trung phủ, Thiên tông,
Cự cốt, Tý nhu, Vân môn
- Thư cân giãn cơ:
Dương lăng tuyền
- Tán hàn: cứu, chiếu đèn hồng ngoại ôn châm/ôn điện châm
- Trừ thấp: Túc tam lý, tì
du
- Thông kinh hoạt lạc: A thị huyệt, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Trung phủ, Thiên tông,
Cự cốt, Tý nhu, Vân môn
- Thư cân giãn cơ:
Dương lăng tuyền
- Hoạt huyết hoá ứ: Huyết hải, cách du
- Bổ khí: Túc tam lý, đản trung, khí hải
- Thông kinh hoạt lạc: + Vai: A thị huyệt, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Kiên trinh, Trung phủ, Thiên tông, Cự cốt, Tý nhu, Vân môn
+ Tay: Khúc trì, dương trì, ngoại quan, hợp cốc
Xoa bóp
bấm huyệt
- Trên da: Xoa, xát, miết vùng vai
- Trên cơ: Day, Lăn, bóp, đấm, chặt cơ vùng vai
- Trên huyệt: Ấn, day, bấm các huyêt như trên
- Trên khớp:
+ Vận động khớp vai + Vờn khớp vai + Rung khớp vai
Trang 8- Thể 3: Hậu kiên phong làm thêm các động tác khi bàn tay hết bầm tím, phù nề:
Xoa bóp tay: + Xoa - xát từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay + Vờn cẳng tay, cánh tay
+ Bóp cẳng tay, cánh tay + Ấn, day các huyệt: Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc
+ Vận động khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay
Trang 9TÂM CĂN SUY NHƯỢC
thiên về thận dương hư
Triệu chứng
lâm sàng
- Đau đầu nhiều,
dữ dội từng cơn vùng đỉnh, mất ngủ đầu giấc khó vào giấc, quên ít ảnh hưởng đến công việc
- Ngực sườn đầy tức, nóng nảy, dễ tức giận, cáu gắt, hay thở dài, chán
ăn, bụng chướng, đầy hơi, vị quản thống (đau thượng vị, ợ hơi,
ợ chua)
- Lưỡi không rõ ràng, mạch huyền
- Đau đầu âm ỉ, kéo dài sau gáy hoặc vùng đỉnh, vào giấc được nhưng ngủ không sâu, dễ tỉnh giấc, khó ngủ lại; hay quên ảnh hưởng đến công việc
- Can thận hư: hoa mắt chóng mặt, móng tay khô
dễ gãy, mỏi gối, đau lưng,
ù tai, di tinh, tóc bạc sớm
- Âm hư sinh nội nhiệt: ngũ tâm phiền nhiệt (nóng trong người, lòng bàn tay bàn chân, gò má đỏ), cơn bốc hoả, cốt chưng, đạo hãn, triều nhiệt, nước tiểu
đỏ, đại tiện táo
- Lưỡi đỏ, rêu vàng dày, mạch trầm huyền tế sác
- Đau đầu âm ỉ, mất ngủ toàn giấc, trí nhớ giảm nhiều ảnh hưởng tới công việc và sinh hoạt
- Mệt mỏi, tay chân rã rời, hoa mắt chóng mặt,
ăn kém, nhạt miệng chán
ăn, ngũ canh tả, đau mỏi lưng, tiểu trong dài, nữ thì ra khí hư nhiều, nam thì di tinh, liệt dương; đau lưng lạnh cột sống, phân lỏng nát
- Sợ lạnh, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì
Chẩn đoán
bát cương Lý thực Lý hư nhiệt Lý hư hàn
Chẩn đoán
nguyên nhân
Nội nhân (căng thẳng cáu giận)
Nội thương (can âm hư, thận âm hư)
Nội thương (thận âm, thận dương đều hư, thiên
về thận dương hư)
Trang 10Pháp điều
trị
Sơ can, lý khí, giải uất
An thần
Bổ can thận âm
An thần
Ôn bổ thận dương
An thần
Cố tinh
Điều trị cụ
thể
- Sơ can lý khí tả thái xung, can du
- Đau đầu: A thị huyệt, bách hội,
tứ thần thông, ấn đường, thái dương, phong trì
- Giảm trí nhớ:
Tứ thần thông
- An thần (Mất ngủ): nội quan, thần môn, tam âm giao
- Bổ can thận âm: Can du, thận du, tam âm giao, thái khê, âm lăng tuyền
- Đau đầu: A thị huyệt, bách hội, tứ thần thông, ấn đường, thái dương, phong trì
- Giảm trí nhớ: Tứ thần thông
- An thần (Mất ngủ): nội quan, thần môn, tam âm giao
- Bổ thận dương, cố tinh: Cứu mệnh môn, thận du, khí hải, quan nguyên
- Đau đầu: A thị huyệt, bách hội, tứ thần thông,
ấn đường, thái dương, phong trì
- Giảm trí nhớ: Tứ thần thông
- An thần (Mất ngủ): nội quan, thần môn, tam âm giao
Xoa bóp
bấm huyệt
* Chữa đau đầu:
- Xoa trán (vân ngón) -> Miết (từ ấn đường -> thái dương, từng bên 1 dần lên trên) -> Phân (ấn đường -> thái dương -> giác tôn -> ế phong) -> Chải đầu -> Véo cuộn cung lông may đi từ đường giữa sang + đi lên
- Day cơ vùng thái dương -> Chặt nhẹ vùng trán -> Bóp nhẹ vùng cổ gáy (nằm: 1 tay đặt nâng vùng chẩm, 1 tay bóp cổ gáy; ngồi: 1 tay giữ trán, 1 tay bóp cổ gáy)
- Huyệt: Day + Ấn các huyệt ở trên Cuối cùng vỗ nhẹ quanh vùng đầu 2 bên đối diện
* Mất ngủ:
Xát, miết, day, ấn, bấm huyệt
Trang 11ĐAU THẦN KINH HÔNG TO – YÊU CỐT THỐNG (Từ lưng tới
chân) + TOẠ CỐT PHONG (Từ mông tới chân)
Triệu
chứng lâm
sàng
- Khởi phát: xuất hiện sau tiếp xúc lạnh, mưa
- Đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to xuống mông, mặt sau đùi
+ L5: Lan theo mặt trước ngoài cẳng thân, mu chân, tận ngón cái + S1: Lan theo mặt sau cẳng chân, gót chân, tận ngón út
- Đau tăng khi trời lạnh, đi lại khó khăn, chườm ấm đỡ đau
- Co cứng cơ
- Sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
- Khởi phát: trên một bệnh nhan đau mạn tính, thời tiết thay đổi
- Đau âm ỉ nhiều đợt, dễ tái phát, kéo dài, kiểu thiện án
- Đau lan dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to xuống mông, mặt sau đùi
+ L5: Lan theo mặt trước ngoài cẳng thân, mu chân, tận ngón cái + S1: Lan theo mặt sau cẳng chân, gót chân, tận ngón út
- Đau tăng khi trời lạnh, đi lại khó khăn, chườm ấm đỡ đau
- Co cứng cơ
- Triệu chứng can thận âm hư: + Can hư: hoa mắt chóng mặt, móng tay khô dễ gãy, mỏi gối + Thận hư: đau lưng, ù tai, di tinh, tóc bạc sớm
+ Âm hư sinh nội nhiệt: ngũ tâm phiền nhiệt (nóng trong người, lòng bàn tay bàn chân, gò má đỏ), cơn bốc hoả, cốt chưng, đạo hãn, triều nhiệt, nước tiểu đỏ, đại tiện táo
- Mạch tế sác
Trang 12Chẩn đoán
bát cương Biểu thực Hàn
Biểu lý tương kiêm
Hư trung hiệp thực thiên nhiệt
Chẩn đoán
nguyên
nhân
Phong hàn
Pháp điều
trị
Khu phong tán hàn Trừ thấp
Thông kinh hoạt lạc
Khu phong tán hàn Trừ thấp
Bổ can thận âm Thông kinh hoạt lạc
Điều trị cụ
thể
- Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
- Tán hàn: Hơ điếu ngải
- Trừ thấp: Túc tam lý, tì du
- Thông kinh hoạt lạc: A thị huyệt, giáp tích L5- S1, đại trường du, tiểu trường du, hoàn khiêu, thừa phù, ân môn, uỷ trung, trật biên + Rễ L5: dương lăng tuyền, giải khê, thái xung
+ Rễ S1: Thừa sơn, côn lôn
- Khu phong: Phong trì, phong môn, hợp cốc
- Tán hàn: Hơ điếu ngải
- Trừ thấp: Túc tam lý, tì du
- Bổ can thận âm: Can du, thận du, tam âm giao, thái khê, âm lăng tuyền
- Thông kinh hoạt lạc: A thị huyệt, giáp tích L5- S1, đại trường du, tiểu trường du, hoàn khiêu, thừa phù, ân môn, uỷ trung, trật biên
+ Rễ L5: dương lăng tuyền, giải khê, thái xung
+ Rễ S1: Thừa sơn, côn lôn
Xoa bóp
bấm huyệt
- Xoa, xát, day từ thắt lưng tới mặt sau cẳng chân -> Lăn -> Bóp
- Bấm huyệt như trên
- Vận động cột sống
- Vận động chân
- Phát
Trang 13ĐAU VÙNG THẮT LƯNG – YÊU THỐNG
Triệu
chứng lâm
sàng
- Khởi phát: Đột ngột sau mưa, lạnh, ẩm thấp
- Bệnh nhân có tư thế chống đau, co cứng cơ cạnh sống, ấn có điểm đau chói, hạn chế vận động vùng cột sống thắt lưng
- Đau thắt lưng nhiều, thường 1 bên, không cúi được, lạnh, ho, trở mình đau tăng, chườm
ấm đỡ đau
- Sợ lạnh, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, dính nhớt, mạch hoạt
- Khởi phát: Dây chằng/cơ vùng cột sống
bị viêm, bị phù nề chèn
ép vào dây thần kinh
- Không co cứng cơ, ấn
có điểm đau chói, hạn chế vận động vùng cột sống thắt lưng
- Có thể có sốt, Đau lưng kèm sưng nóng đỏ vùng cột sống nơi đau
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, dày, dính nhớt, mạch sác
- Khởi phát: Thay đổi đột ngột tư thế, mang vác vật nặng sai tư thế, sang chấn vùng cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm
- Đau dữ dội tại 1 vị trí, có tư thế chống đau, hạn chế vận động nhiều, không cúi được, cơ cột sống co cứng nhiều , ấn có điểm đau chói
- Lưỡi tím, có điểm ứ huyệt, mạch sáp
Chẩn đoán
bát cương Biểu thực hàn Biểu thực nhiệt Biểu thực
Chẩn đoán
nguyên
nhân
Hàn thấp Thấp nhiệt Bất nội ngoại nhân
Pháp điều
trị
Tán hàn, trừ thấp Thông kinh hoạt lạc Thư cân giãn cơ
Thanh nhiệt, trừ thấp Thông kinh hoạt lạc
Hoạt huyết hoá ứ Thông kinh hoạt lạc Thư cân giãn cơ
Trang 14Điều trị cụ
thể
- Tán hàn: cứu điếu ngải, ôn điện châm
- Trừ thấp: túc tam lý,
tì du
- Huyệt chủ bệnh nửa người dưới: uỷ trung (2 bên)
- Thông kinh hoạt lạc:
A thị huyệt, giáp tích, mệnh môn, đại trường
du, tiểu trường du, thượng liêu, tam tiêu
du, yêu dương quan, khí hải du
- Thư cân giãn cơ:
Dương lăng tuyền
- Thanh nhiệt: Đại chuỳ, khúc trì, ngoại quan, Nội đình
- Trừ thấp: túc tam lý, tì
du
- Huyệt chủ bệnh nửa người dưới: uỷ trung (2 bên)
- Thông kinh hoạt lạc: A thị huyệt, giáp tích, mệnh môn, đại trường
du, tiểu trường du, thượng liêu, tam tiêu du, yêu dương quan, khí hải
du
- Hoạt huyết hoá ứ: huyết hải, cách du
- Huyệt chủ bệnh nửa người dưới: uỷ trung (2 bên)
- Thông kinh hoạt lạc:
A thị huyệt, giáp tích, mệnh môn, đại trường
du, tiểu trường du, thượng liêu, tam tiêu
du, yêu dương quan, khí hải du
- Thư cân giãn cơ: Dương lăng tuyền
Xoa bóp
bấm huyệt
+ Trên da: Xoa, xát, miết, phân, hợp
+ Trên cơ: Day, lăn, đấm, chặt, bóp
+ Trên huyệt: Ấn, day, bấm
+ Vận động: Gấp, duỗi, vặn
Chú ý: Chống chỉ định vận động khi có thoát
vị đĩa đệm
+ Trên da: Xoa, xát, miết, phân, hợp
+ Trên cơ: Day, lăn, đấm, chặt, bóp
+ Trên huyệt: Ấn, day, bấm
+ Vận động: Gấp, duỗi, vặn
Chú ý: Chống chỉ định khi có viêm nhiễm
+ Trên da: Xoa, xát, miết, phân, hợp + Trên cơ: Day, lăn, đấm, chặt, bóp
+ Trên huyệt: Ấn, day, bấm
+ Vận động: Gấp, duỗi, vặn
Chú ý: Chống chỉ định vận động khi có thoát vị đĩa đệm