1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 35 toán

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Hình Học Và Đo Lường Ôn Tập Một Số Yếu Tố Thống Kê Và Xác Suất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 767,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, thời gian và diện tích ôn tập.. + Thực h

Trang 1

LUYỆN TẬP TOÁN TUẦN 35: ÔN TẬP Tiết 01: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, thời gian và diện tích (ôn tập) + Củng cố được kiến thức cơ bản về yếu tố thống kê và xác suất (ôn tập) + Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành (ôn tập)

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK; bảng phụ

2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Chuyển đổi được các đơn vị đo khối

lượng, thời gian và diện tích (ôn tập)

+ Củng cố được kiến thức cơ bản về

yếu tố thống kê và xác suất (ôn tập)

+ Nhận biết được hình bình hành và

một số đặc điểm của hình bình hành (ôn

tập)

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

Trang 2

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,

2, 3/ 69 Vở luyện tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,

4/ 69-70 Vở luyện tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi

HS đã được cô chấm chữa lên làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào

vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ

trống/VLT tr.68

- GV cho 2 nhóm lên thực hiện với hình

thức trò chơi: “Tiếp sức?”

+ Nhóm nào thực hiện nhanh và đúng

nhiều hơn, nhóm đó giành chiến thắng

a) 40 phút = …………giây

12 giờ = ………… phút

1

2 thế kỉ =………….năm

6000 giây = ………phút

b) 11m2 = ………….dm2

31cm2 = …………mm2

2

5 dm2 = ………….cm2

45 000 cm2 = ………dm2

c) 4 giờ 15 phút = …… phút

3 phút 30 giây =…….giây

d) 8 m2 15 dm2 = ……….dm2

3 cm2 20 mm2 = …… mm2

- GV cho học sinh chơi trò chơi

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen

nhóm chiến thắng

 Gv chốt cách đổi các đơn vị đo.

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

a) 40 phút = 2400 giây

12 giờ = 720 phút 1

2 thế kỉ = 50 năm

6000 giây = 100 phút b) 11m2 = 1100 dm2 31cm2 = 3100 mm2 2

5 dm2 = 40 cm2

45 000 cm2 = 450 dm2 c) 4 giờ 15 phút = 255 phút

3 phút 30 giây = 210 giây d) 8 m2 15 dm2 = 815 dm2

3 cm2 20 mm2 = 320 mm2

- HS lắng nghe và chữa bài

* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống cho

thích hợp (VLT/68)

- GV yêu cầu HS nêu đề bài:

Cân nặng của 6 vận động viên Hưng,

Hòa, Bình, Nam, Tiến, Lợi tham gia đấu

vật theo thứ tự là: 57kg, 75kg, 65kg,

59kg, 67kg

- HS nêu đề bài

Trang 3

a) Số đo cân nặng của bốn vận động

viên Hòa, Bình, Nam, Lợi viết theo

thứ tự giảm dần là:

………

b) Có …… vận động viên có thể tham

gia thi đấu hạng cân từ 62kg đến

68kg

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- GV yêu cầu HS đọc bài làm

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –

đúng và chốt đáp án

 Gv chốt cách so sánh đơn vị đo khối

lượng.

- HS làm bài

- HS đọc bài làm:

a) Số đo cân nặng của bốn vận

động viên Hòa, Bình, Nam, Lợi viết theo thứ tự giảm dần là: 75kg, 67kg, 75kg, 63kg

b) Có 3 vận động viên có thể

tham gia thi đấu hạng cân từ 62kg đến 68kg

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho

thích hợp (VLT/69)

- Gọi 1HS nêu

Ba người bạn câu được 16 con cá trê, Họ

quyết định tung đồng xu để chia cá Mỗi

người tung đồng xu 11 lần Ai tung được

nhiều lần xuất hiện mặt sấp nhất thì được

lấy 8 con cá, hai người còn lại mỗi người

được 4 con

a) An tung được… lần mặt sấp và …

lần mặt ngửa

b) Trong tổng các lần tung đồng xu

của ba người, số lần xuất hiện …

nhiều hơn

c) Người được lấy 8 con cá là

………

- HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thiện bài

- GV gọi các nhóm trình bày bài làm

- GV nhận xét, khen ngợi,

- HS nêu đề bài

- HS trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày

a) An tung được 5 lần mặt sấp và

6 lần mặt ngửa

b) Trong tổng các lần tung đồng

xu của ba người, số lần xuất hiện mặt ngửa nhiều hơn c) Người được lấy 8 con cá là Hòa

- HS lắng nghe, chữa bài

Trang 4

 Gv chốt cách xác định số lần lặp lại.

* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng (VLT/69)

- GV gọi 1 hs nêu

Hai thanh nhôm có đục lỗ được gắn với

nhau bằng cách chồng lên nhau để 2 lỗ

trùng khít rồi vặn một con ốc vào đó

a) Bốn thanh nhôm lắp với nhau như

hình trên tạo thành hình tứ giác

ABCD Hình tứ giác ABCD là hình

gì?

A. Hình chữ nhật

B. Hình thoi

C. Hình bình hành

b) Muốn hình tứ giác ABCD là hình

thoi thì thanh nhôm nằm ngang bên

dưới (vị trí của điểm B và C) phải để ở

A Lỗ số 6

B Lỗ số 7

C Lỗ số 8

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt kết quả:

 Gv chốt cách nhận biết hình bình

hành.

Hs đọc đề nêu cách làm

-Hs nêu kết quả:

a) C b) B

- HS nhận xét

3 HĐ Vận dụng

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

+ Gọi các nhóm HS lần lượt thực hiện trò

chơi 1HS nêu đề về đổi các đơn vị đo

yêu cầu HS còn lại thực hiện

- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra

câu trả lời nhanh – đúng

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị

bài sau.Tiết 2 tuần 35

- HS nghe

- HS thực hiện

- HS nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

LUYỆN TOÁN TUẦN 1: ÔN TẬP Tiết 02:– Trang 70,71

Trang 5

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Thực hiện tính giá trị biểu thức có ngoặc hoặc không có dấu ngoặc (ôn tập)

+ Đọc, viết các số tự nhiên (ôn tập)

+ Thực hiện các phép tính với phân số (ôn tập)

+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phân số (ôn tập)

+ Nêu được tên các hình bình hành và đặc điểm của nó (ôn tập)

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Thực hiện tính giá trị biểu thức có

ngoặc hoặc không có dấu ngoặc (ôn

tập)

+ Đọc, viết các số tự nhiên (ôn tập)

+ Thực hiện các phép tính với phân

số (ôn tập)

+ Giải được bài toán có lời văn liên

quan đến phân số (ôn tập)

+ Nêu được tên các hình bình hành

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 6

và đặc điểm của nó (ôn tập).

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS

làm bài

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài

1, 2/ 70 Vở luyện tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,

3, 4/ 70,71 Vở luyện tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15

phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi

Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào

vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

* Bài 1: Nối mỗi biểu thức với các

đọc kết quả của những biểu thức đó.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn

thành bài vào vở:

14025 x (22480 – 22439)

12345 + 3066609 : 3

Một triệu không trăm ba mươi tư nghìn

năm trăm bốn mươi tám

Năm trăm bảy mươi lăm nghìn không

trăm hai mươi lăm

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Gọi nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét bài làm, khen học sinh

thực hiện tốt

 Gv chốt cách thực hiện tính giá trị

biểu thức có ngoặc hoặc không ngoặc.

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quả bài làm

14025 x (22480 -22439) : Năm trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai mươi lăm

12345 + 3066609 : 3: Một triệu không trăm ba mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi tám

- HS nhận xét

- Học sinh đổi vở soát phần a, phần b làm bảng con ,nhận xét

* Bài 2: Tính rồi rút gọn (VLT/70)

- GV cho 4 bạn lên bảng thực hiện

phép tính

a) 127 + 248

- HS thực hiện làm bài a) 127 + 248 = 1424 + 248 = 2224 = 1112

Trang 7

b) 58 - 328

c) 2345 x 5

d) 159 : 116

- Cho học sinh nhận xét

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –

đúng và chốt đáp án

 Gv chốt cách tính các phép tính

của phân số.

b¿ 5

8 - 328 = 2032 - 328 = 1232 = 38 c) 2345 x 5 = 23 x 545 = 11545 = 239

d) 159 : 116 = 159 x 116 = 9990 = 1110

- HS nhận xét

- HS đổi chéo vở, chữa bài

* Bài 3: VLT/70 :

Một công ty có 31 tấn 5 tạ phân bón

hữu cơ Tháng thứ nhất công ty bán

được 15 lượng phân bón ban đầu và

tháng thứ hai công ty bán được 17 lượng

phân bón ban đầu Hỏi trong hai tháng

đó, mỗi tháng công ty bán được bao

nhiêu tạ phân bón?

- GV cho học sinh lên thực hiện tìm

hiểu đề, cách làm và làm bài

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

 Gv chốt giải và trình bày toán có

lời văn dạng giải bài toán nhiều phép

tính ,vận dụng tìm phân số của một số.

- HS tìm hiểu

- 2 HS lên bảng làm bài hoặc làm phiếu nhóm

Lớp làm vở, đổi vở soát , nhận xét nêu cách làm

a.Bài giải Đổi 31 tấn 5 tạ = 315 tạ Tháng thứ nhất công ty bán được số tạ phân bón là:

315 x 15 = 63 (tạ) Tháng thứ hai công ty bán được số tạ phân bón là:

315 x 17 = 45 (tạ) Đáp số: Tháng thứ nhất: 63 tạ

Tháng thứ hai: 45 tạ

* Bài 4 Cho hình dưới đây (VLT/70)

Trang 8

- GV gọi 1 hs nêu

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích

hợp

Trong hình bên có các hình bình hành

là: ………

b) Qua A kẻ một đường thẳng vuông

góc với cạnh BC tại điểm H

c) Nối A với P, qua M kẻ đường thẳng

song song với đường thẳng AP

d) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích

hợp Các đoạn thẳng có độ dài bằng

đoạn thẳng NP là: ………

- GV chiếu bài làm của HS và chữa

- GV nhận xét, chốt kết quả:

 Gv chốt cách xác định các hình

bình hành, tìm các đoạn thẳng bằng

nhau.

- HS đọc đề nêu cách làm a) ANPM; MNCP; MNPB d) MP; AM

3 HĐ Vận dụng

- Hãy cho biết bạn nào viết đúng kết

quả phép tính: 123 x (96 + 4)

+ Bạn Lan viết: 12300

+ Bạn Việt viết: 11812

- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn

viết đúng và giải thích

- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm

ra câu trả lời nhanh – đúng

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn

bị bài sau.tiết 3 tuần 1

- HS nghe

- HS thực hiện

- HS trả lời, nhận xét

+ Bạn Lan viết: Đúng

- HS nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TOÁN

Trang 9

TUẦN 35: ÔN TẬP Tiết 03:– Trang 71,72

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:

+ Củng cố kiến thức về biểu đồ cột (ôn tập)

+ Củng cố cách xác định các góc bằng thước đo góc(ôn tập)

+ Thực hiện đổi số đo đơn vị thời gian(ôn tập)

+ Thực hiện giải bài toán có lời văn với các phép tính nhiều chữ số (ôn tập)

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Củng cố kiến thức về biểu đồ cột (ôn

tập)

+ Củng cố cách xác định các góc bằng

thước đo góc(ôn tập)

+ Thực hiện đổi số đo đơn vị thời

gian(ôn tập)

+ Thực hiện giải bài toán có lời văn với

các phép tính nhiều chữ số (ôn tập)

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài

Trang 10

- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 3/

71,72 Vở luyện tập Toán

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/

71,72 Vở luyện tập Toán

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs

đã được cô chấm chữa lên làm bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở -Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

* Bài 1: Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào

chỗ chấm cho thích hợp

a) Tổ có nhiều xe tải nhất là tổ ……

b) Cả công ty có …… xe tải.

c) Trung bình mỗi tổ có …… xe tải.

d) Số lượng xe tải của tổ 2 bằng

…….số xe tải của cả công ty

- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

- GV nhận xét bài làm trên bảng- phiếu

nhóm , khen học sinh thực hiện tốt

 Gv chốt cách xem biểu đồ cột để xác

định thông tin.

-HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết

vở, phiếu

a) Tổ có nhiều xe tải nhất là tổ 5 b) Cả công ty có 45 xe tải.

c) Trung bình mỗi tổ có 9 xe tải d) Số lượng xe tải của tổ 2 bằng 29

số xe tải của cả công ty

- Học sinh nhận xét chữa bài

* Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng (VLT/72)

- GV cho HS tự làm vào vở

- Gọi HS trình bày bài làm

- Cho học sinh nhận xét

- HS lắng nghe cách thực hiện

- HS thực hiện làm bài

- HS trình bày đáp án C

- HS nhận xét

Trang 11

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –

đúng và chốt đáp án

 Gv chốt xác định các góc bằng thước

đo góc.

- HS lắng nghe, quan sát

* Bài 3: VLT/72 :

Để hoàn thành kế hoạch phủ xanh đất

trống đồi núi trọc, tỉnh A cần 20 năm, tỉnh

B cần 207 thế kỉ, còn tỉnh C cần 480 tháng

Hỏi trong ba tỉnh đó tỉnh nào cần ít thời

gian nhất?

A. Tỉnh A

B. Tỉnh B

C. Tỉnh C

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra

kết quả

- Gọi HS nêu kết quả

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

 Gv chốt cách đổi đơn vị số đo thời

gian.

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

- HS trả lời: Đáp án A

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

* Bài 3: VLT/72:

Mỗi ngày anh Tiêu bán được 12 bánh xà

phòng với giá 25 000 đồng một bánh Sau

đó, anh Tiêu hợp tác với anh Nhiên để bán

bộ khăn bông kèm bánh xà phòng Mỗi

ngày, hai anh bán được 40 bộ với giá 135

000 đồng một bộ Bán được một bộ thì

anh Tiêu nhận được 22 500 đồng Hỏi, sau

khi hợp tác, mỗi ngày, anh Tiêu thu được

nhiều hơn trước bao nhiêu tiền?

- GV cho học sinh lên thực hiện tìm hiểu

đề, cách làm và làm bài

- HS tìm hiểu

- 2 HS lên bảng làm bài hoặc làm phiếu nhóm Lớp làm vở, đổi vở soát , nhận xét nêu cách làm

Bài giải

12 bánh xà phòng thu được số tiền là:

25 000 x 12 = 300 000 (đồng) Bán được 40 bộ khăn bông kèm bánh

xà phòng anh Tiêu được số tiền là:

22 500 x 40 = 900 000 (đồng) Sau khi hợp tác, anh Tiêu thu được nhiều hơn trước số tiền là:

900 000 – 300 000 = 600 000 (đồng) Đáp số: 600 000

Ngày đăng: 03/11/2023, 07:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   trên   tạo   thành   hình   tứ   giác - Tuần 35 toán
nh trên tạo thành hình tứ giác (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w