HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, thời gian và diện tích ôn tập.. + Thực h
Trang 1LUYỆN TẬP TOÁN TUẦN 35: ÔN TẬP Tiết 01: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, thời gian và diện tích (ôn tập) + Củng cố được kiến thức cơ bản về yếu tố thống kê và xác suất (ôn tập) + Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành (ôn tập)
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK; bảng phụ
2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo khối
lượng, thời gian và diện tích (ôn tập)
+ Củng cố được kiến thức cơ bản về
yếu tố thống kê và xác suất (ôn tập)
+ Nhận biết được hình bình hành và
một số đặc điểm của hình bình hành (ôn
tập)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
Trang 2- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 69 Vở luyện tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4/ 69-70 Vở luyện tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
trống/VLT tr.68
- GV cho 2 nhóm lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Tiếp sức?”
+ Nhóm nào thực hiện nhanh và đúng
nhiều hơn, nhóm đó giành chiến thắng
a) 40 phút = …………giây
12 giờ = ………… phút
1
2 thế kỉ =………….năm
6000 giây = ………phút
b) 11m2 = ………….dm2
31cm2 = …………mm2
2
5 dm2 = ………….cm2
45 000 cm2 = ………dm2
c) 4 giờ 15 phút = …… phút
3 phút 30 giây =…….giây
d) 8 m2 15 dm2 = ……….dm2
3 cm2 20 mm2 = …… mm2
- GV cho học sinh chơi trò chơi
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen
nhóm chiến thắng
Gv chốt cách đổi các đơn vị đo.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
a) 40 phút = 2400 giây
12 giờ = 720 phút 1
2 thế kỉ = 50 năm
6000 giây = 100 phút b) 11m2 = 1100 dm2 31cm2 = 3100 mm2 2
5 dm2 = 40 cm2
45 000 cm2 = 450 dm2 c) 4 giờ 15 phút = 255 phút
3 phút 30 giây = 210 giây d) 8 m2 15 dm2 = 815 dm2
3 cm2 20 mm2 = 320 mm2
- HS lắng nghe và chữa bài
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống cho
thích hợp (VLT/68)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài:
Cân nặng của 6 vận động viên Hưng,
Hòa, Bình, Nam, Tiến, Lợi tham gia đấu
vật theo thứ tự là: 57kg, 75kg, 65kg,
59kg, 67kg
- HS nêu đề bài
Trang 3a) Số đo cân nặng của bốn vận động
viên Hòa, Bình, Nam, Lợi viết theo
thứ tự giảm dần là:
………
b) Có …… vận động viên có thể tham
gia thi đấu hạng cân từ 62kg đến
68kg
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án
Gv chốt cách so sánh đơn vị đo khối
lượng.
- HS làm bài
- HS đọc bài làm:
a) Số đo cân nặng của bốn vận
động viên Hòa, Bình, Nam, Lợi viết theo thứ tự giảm dần là: 75kg, 67kg, 75kg, 63kg
b) Có 3 vận động viên có thể
tham gia thi đấu hạng cân từ 62kg đến 68kg
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp (VLT/69)
- Gọi 1HS nêu
Ba người bạn câu được 16 con cá trê, Họ
quyết định tung đồng xu để chia cá Mỗi
người tung đồng xu 11 lần Ai tung được
nhiều lần xuất hiện mặt sấp nhất thì được
lấy 8 con cá, hai người còn lại mỗi người
được 4 con
a) An tung được… lần mặt sấp và …
lần mặt ngửa
b) Trong tổng các lần tung đồng xu
của ba người, số lần xuất hiện …
nhiều hơn
c) Người được lấy 8 con cá là
………
- HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thiện bài
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm
- GV nhận xét, khen ngợi,
- HS nêu đề bài
- HS trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày
a) An tung được 5 lần mặt sấp và
6 lần mặt ngửa
b) Trong tổng các lần tung đồng
xu của ba người, số lần xuất hiện mặt ngửa nhiều hơn c) Người được lấy 8 con cá là Hòa
- HS lắng nghe, chữa bài
Trang 4 Gv chốt cách xác định số lần lặp lại.
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng (VLT/69)
- GV gọi 1 hs nêu
Hai thanh nhôm có đục lỗ được gắn với
nhau bằng cách chồng lên nhau để 2 lỗ
trùng khít rồi vặn một con ốc vào đó
a) Bốn thanh nhôm lắp với nhau như
hình trên tạo thành hình tứ giác
ABCD Hình tứ giác ABCD là hình
gì?
A. Hình chữ nhật
B. Hình thoi
C. Hình bình hành
b) Muốn hình tứ giác ABCD là hình
thoi thì thanh nhôm nằm ngang bên
dưới (vị trí của điểm B và C) phải để ở
A Lỗ số 6
B Lỗ số 7
C Lỗ số 8
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt cách nhận biết hình bình
hành.
Hs đọc đề nêu cách làm
-Hs nêu kết quả:
a) C b) B
- HS nhận xét
3 HĐ Vận dụng
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
+ Gọi các nhóm HS lần lượt thực hiện trò
chơi 1HS nêu đề về đổi các đơn vị đo
yêu cầu HS còn lại thực hiện
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.Tiết 2 tuần 35
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
LUYỆN TOÁN TUẦN 1: ÔN TẬP Tiết 02:– Trang 70,71
Trang 5I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện tính giá trị biểu thức có ngoặc hoặc không có dấu ngoặc (ôn tập)
+ Đọc, viết các số tự nhiên (ôn tập)
+ Thực hiện các phép tính với phân số (ôn tập)
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phân số (ôn tập)
+ Nêu được tên các hình bình hành và đặc điểm của nó (ôn tập)
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện tính giá trị biểu thức có
ngoặc hoặc không có dấu ngoặc (ôn
tập)
+ Đọc, viết các số tự nhiên (ôn tập)
+ Thực hiện các phép tính với phân
số (ôn tập)
+ Giải được bài toán có lời văn liên
quan đến phân số (ôn tập)
+ Nêu được tên các hình bình hành
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 6và đặc điểm của nó (ôn tập).
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
làm bài
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài
1, 2/ 70 Vở luyện tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,
3, 4/ 70,71 Vở luyện tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối mỗi biểu thức với các
đọc kết quả của những biểu thức đó.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành bài vào vở:
14025 x (22480 – 22439)
12345 + 3066609 : 3
Một triệu không trăm ba mươi tư nghìn
năm trăm bốn mươi tám
Năm trăm bảy mươi lăm nghìn không
trăm hai mươi lăm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh
thực hiện tốt
Gv chốt cách thực hiện tính giá trị
biểu thức có ngoặc hoặc không ngoặc.
- HS thảo luận
- HS trình bày kết quả bài làm
14025 x (22480 -22439) : Năm trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm hai mươi lăm
12345 + 3066609 : 3: Một triệu không trăm ba mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi tám
- HS nhận xét
- Học sinh đổi vở soát phần a, phần b làm bảng con ,nhận xét
* Bài 2: Tính rồi rút gọn (VLT/70)
- GV cho 4 bạn lên bảng thực hiện
phép tính
a) 127 + 248
- HS thực hiện làm bài a) 127 + 248 = 1424 + 248 = 2224 = 1112
Trang 7b) 58 - 328
c) 2345 x 5
d) 159 : 116
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án
Gv chốt cách tính các phép tính
của phân số.
b¿ 5
8 - 328 = 2032 - 328 = 1232 = 38 c) 2345 x 5 = 23 x 545 = 11545 = 239
d) 159 : 116 = 159 x 116 = 9990 = 1110
- HS nhận xét
- HS đổi chéo vở, chữa bài
* Bài 3: VLT/70 :
Một công ty có 31 tấn 5 tạ phân bón
hữu cơ Tháng thứ nhất công ty bán
được 15 lượng phân bón ban đầu và
tháng thứ hai công ty bán được 17 lượng
phân bón ban đầu Hỏi trong hai tháng
đó, mỗi tháng công ty bán được bao
nhiêu tạ phân bón?
- GV cho học sinh lên thực hiện tìm
hiểu đề, cách làm và làm bài
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt giải và trình bày toán có
lời văn dạng giải bài toán nhiều phép
tính ,vận dụng tìm phân số của một số.
- HS tìm hiểu
- 2 HS lên bảng làm bài hoặc làm phiếu nhóm
Lớp làm vở, đổi vở soát , nhận xét nêu cách làm
a.Bài giải Đổi 31 tấn 5 tạ = 315 tạ Tháng thứ nhất công ty bán được số tạ phân bón là:
315 x 15 = 63 (tạ) Tháng thứ hai công ty bán được số tạ phân bón là:
315 x 17 = 45 (tạ) Đáp số: Tháng thứ nhất: 63 tạ
Tháng thứ hai: 45 tạ
* Bài 4 Cho hình dưới đây (VLT/70)
Trang 8- GV gọi 1 hs nêu
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp
Trong hình bên có các hình bình hành
là: ………
b) Qua A kẻ một đường thẳng vuông
góc với cạnh BC tại điểm H
c) Nối A với P, qua M kẻ đường thẳng
song song với đường thẳng AP
d) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp Các đoạn thẳng có độ dài bằng
đoạn thẳng NP là: ………
- GV chiếu bài làm của HS và chữa
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Gv chốt cách xác định các hình
bình hành, tìm các đoạn thẳng bằng
nhau.
- HS đọc đề nêu cách làm a) ANPM; MNCP; MNPB d) MP; AM
3 HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết bạn nào viết đúng kết
quả phép tính: 123 x (96 + 4)
+ Bạn Lan viết: 12300
+ Bạn Việt viết: 11812
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn
viết đúng và giải thích
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm
ra câu trả lời nhanh – đúng
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau.tiết 3 tuần 1
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
+ Bạn Lan viết: Đúng
- HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Trang 9TUẦN 35: ÔN TẬP Tiết 03:– Trang 71,72
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Củng cố kiến thức về biểu đồ cột (ôn tập)
+ Củng cố cách xác định các góc bằng thước đo góc(ôn tập)
+ Thực hiện đổi số đo đơn vị thời gian(ôn tập)
+ Thực hiện giải bài toán có lời văn với các phép tính nhiều chữ số (ôn tập)
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập
3 Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2 Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Củng cố kiến thức về biểu đồ cột (ôn
tập)
+ Củng cố cách xác định các góc bằng
thước đo góc(ôn tập)
+ Thực hiện đổi số đo đơn vị thời
gian(ôn tập)
+ Thực hiện giải bài toán có lời văn với
các phép tính nhiều chữ số (ôn tập)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2 HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài
Trang 10- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 3/
71,72 Vở luyện tập Toán
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
71,72 Vở luyện tập Toán
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở -Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào
chỗ chấm cho thích hợp
a) Tổ có nhiều xe tải nhất là tổ ……
b) Cả công ty có …… xe tải.
c) Trung bình mỗi tổ có …… xe tải.
d) Số lượng xe tải của tổ 2 bằng
…….số xe tải của cả công ty
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm trên bảng- phiếu
nhóm , khen học sinh thực hiện tốt
Gv chốt cách xem biểu đồ cột để xác
định thông tin.
-HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết
vở, phiếu
a) Tổ có nhiều xe tải nhất là tổ 5 b) Cả công ty có 45 xe tải.
c) Trung bình mỗi tổ có 9 xe tải d) Số lượng xe tải của tổ 2 bằng 29
số xe tải của cả công ty
- Học sinh nhận xét chữa bài
* Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng (VLT/72)
- GV cho HS tự làm vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
- Cho học sinh nhận xét
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
- HS trình bày đáp án C
- HS nhận xét
Trang 11- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án
Gv chốt xác định các góc bằng thước
đo góc.
- HS lắng nghe, quan sát
* Bài 3: VLT/72 :
Để hoàn thành kế hoạch phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, tỉnh A cần 20 năm, tỉnh
B cần 207 thế kỉ, còn tỉnh C cần 480 tháng
Hỏi trong ba tỉnh đó tỉnh nào cần ít thời
gian nhất?
A. Tỉnh A
B. Tỉnh B
C. Tỉnh C
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
kết quả
- Gọi HS nêu kết quả
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách đổi đơn vị số đo thời
gian.
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS trả lời: Đáp án A
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 3: VLT/72:
Mỗi ngày anh Tiêu bán được 12 bánh xà
phòng với giá 25 000 đồng một bánh Sau
đó, anh Tiêu hợp tác với anh Nhiên để bán
bộ khăn bông kèm bánh xà phòng Mỗi
ngày, hai anh bán được 40 bộ với giá 135
000 đồng một bộ Bán được một bộ thì
anh Tiêu nhận được 22 500 đồng Hỏi, sau
khi hợp tác, mỗi ngày, anh Tiêu thu được
nhiều hơn trước bao nhiêu tiền?
- GV cho học sinh lên thực hiện tìm hiểu
đề, cách làm và làm bài
- HS tìm hiểu
- 2 HS lên bảng làm bài hoặc làm phiếu nhóm Lớp làm vở, đổi vở soát , nhận xét nêu cách làm
Bài giải
12 bánh xà phòng thu được số tiền là:
25 000 x 12 = 300 000 (đồng) Bán được 40 bộ khăn bông kèm bánh
xà phòng anh Tiêu được số tiền là:
22 500 x 40 = 900 000 (đồng) Sau khi hợp tác, anh Tiêu thu được nhiều hơn trước số tiền là:
900 000 – 300 000 = 600 000 (đồng) Đáp số: 600 000