1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang

68 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Hàm Rồng
Tác giả Đỗ Thị Minh Duyên
Người hướng dẫn GV Nguyễn Thị Thanh Hải
Trường học Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong hai thập kỷ gần đây, Việt Nam đã có những thay đổi lớn lao trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là kinh tế. Hoà nhịp với xu hướng hội nhập, đa phương hoá, đa dạng hoá Việt Nam thực hiện mở cửa kinh tế, cải cách thường xuyên thủ tục hành chính, thông thoáng hành lang pháp lý, tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp khác nhau song song cùng tồn tại, các doanh nghiệp tư nhân trong nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, cổ phần đang được khuyến khích phát triển. Công ty TNHH TM Hàm Rồng là Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0102012424 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hai thập kỷ gần đây, Việt Nam đã có những thay đổi lớn lao trên tất cảcác lĩnh vực đặc biệt là kinh tế Hoà nhịp với xu hướng hội nhập, đa phương hoá, đadạng hoá Việt Nam thực hiện mở cửa kinh tế, cải cách thường xuyên thủ tục hànhchính, thông thoáng hành lang pháp lý, tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ cácloại hình doanh nghiệp khác nhau song song cùng tồn tại, các doanh nghiệp tư nhântrong nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, các doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài, cổ phần đang được khuyến khích phát triển

Công ty TNHH TM Hàm Rồng là Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp

và các quy định hiện hành khác của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 0102012424 do Sở kếhoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường với sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của nó, cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đã thật sự phải vậnđộng để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng của mình Có thể nói cácdoanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trường với chức năngchính là lưu thông hàng hoá, làm trung gian, cầu nối trong quá trình tái sản xuất xãhội, thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của xã hội Doanh nghiệp thương mại thực hiệnmua bán, bảo quản và dự trữ hàng hoá, mỗi một khâu đều ảnh hưởng đến kết qủahoạt động sản xuất kinh doanh chung nhưng tiêu thụ hàng hoá được xem là khâuquan trọng của một doanh nghiệp thương mại từ đó góp phần tác động đến cả quátrình tái sản xuất xã hội

Nhận thức được vai trò tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nghiệp

vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thương mại, cùngvới những kiến thức đã được học tập ở trường và qua thời gian thực tập tại Công tyTNHH TM Hàm Rồng, em đã lựa chọn đề tài:

Trang 2

“Tìm hiểu về kế toán thành phẩm,bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Hàm Rồng”.

Đề tài này có phạm vi nghiên cứu ở lý luận chung về nghiệp vụ bán hàng tạicác doanh nghiệp thương mại, kết hợp với thực tiễn kinh doanh và công tác hạch

toán kế toán bán hàng tại công ty TNHH TM Hàm Rồng, nhằm hoàn thiện hơn nữa

công tác hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nói

chung và tại công ty TNHH TM Hàm Rồng nói riêng.

Báo cáo của em có bố cục gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về chế độ tài chính , kế toán liên quan đến đối tượng nghiên cứu trong chuyên đề thực tập.

Chương II: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại công ty TNHH Hàm Rồng.

Chương III: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hàm Rồng.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Tài nguyên vàmôi trường Hà Nội cùng toàn thể các anh chị phòng kế toán Công ty TNHH TMHàm Rồng đã tạo điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực tậptại Công ty Và đặc biệt em xin cảm ơn cô giáo Thanh Hải đã tận tình chỉ bảo em để

em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Tuy nhiên, trong quá trình viết chuyên đề do kinh nghiệm thực tế và trình độ lý luậncòn nhiều hạn chế nên em không thể không có thiếu sót, em rất mong sự đóng góp,chỉ bảo của các thầy, cô trong trường, các thầy cô trong khoa kế toán và đặc biệt là

cô Thanh Hải để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TRONG CHUYÊN ĐỀ THỰC

TẬP 1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bản chất của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình tháivốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồngnghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạtđộng, trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động Kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mụcđích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa, bán hàngxác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chi tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của kháchhàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

Trang 4

- Cung cấp các thụng tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả.

a) Khái niệm kết quả kinh doanh: là hoạt động cuối cùng của hoạt động kinhdoanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất địnhbiểu hiện số tiền lãi và lỗ

b) Khái niệm bán hàng:

* Khái niệm hàng hoá:

Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhucầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng:

- Giá trị của hàng hóa:

Muốn hiểu giá trị phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi biểu hiện là quan

hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau Hai hànghoá có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhấtđịnh, và chúng đều là sản phẩm của lao động, có cơ sở chung là sự hao phí sức laođộng của con người Lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh tronghàng hoá là giá trị của hàng hoá Như vậy giá trị là cơ sở của giá trị trao đối, còn giátrị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị

- Giá trị sử dụng của hàng hóa: Là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãnnhu cầu nào đó của con người Giá trị sử dụng đó do thuộc tính của hàng hoá quiđịnh và nó là một phạm trù vĩnh viễn

- Giá trị sử dụng của hàng hoá có đặc điểm là giá trị sử dụng không phải chongười sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xã hội

- Giá trị sử dụng đến tay người khác, người tiêu dùng phải thông qua muabán Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

Trang 5

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các Doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và Doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ýbán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hànghóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhậnlại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở

để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:

a) Phương thức bán hàng

Bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hàng hoásang hình thái tiền tệ Đây chính là giai đoạn cuối cùng và cũng là khâu quan trọngnhất trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Các doanh nghiệp thương mại có thể bán hàng theo các phương thức và hìnhthức khác nhau sau:

Trang 6

Ưu điểm của phương thức này là thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện đểđẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứđọng, dư thừa hàng hoá

Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:

* Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng

bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong phương thức này cóhai hình thức

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng

đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp Khi nhậnhàng xong, người nhận hàng ký nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xácđịnh là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanhnghiệp xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,chuyển đến kho của bên mua hoặc địa điểm quy định trong hợp đồng Hàng hoáchuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nên hàng chưađược xác định là tiêu thụ và chưa ký nhận doanh thu Hàng hoá chỉ được xác định

là tiêu thụ khi nhận được giấy báo của bên mua nhận được hàng và chấp nhậnthanh toán hoặc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng Chiphí bán hàng do hai bên thoả thuận, nếu doanh nghiệp thương mại chịu ghi vào chiphí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua

* Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương

mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳngcho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi làhình thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếpcho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua

ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng đượcxác nhận là tiêu thụ

Trang 7

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Hàng hoá doanhnghiệp mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng.Hàng được gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhậnđược thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hànghoá mới được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá chuyển đi mới được xác định

* Phương thức bán hàng trả góp:

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hoá được coi

là tiêu thụ Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần sốtiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định Thôngthường giá bán trả góp thường lớn hơn giá bán theo phương thức thông thường

* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Đối với hàng hoá nhận đại lý thì đây không phải là hàng hoá của doanhnghiệp, nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Khi nhận hànghoá đại lý, ký gửi, kế toán ghi đơn tài khoản 003 và phải mở sổ (thẻ) chi tiết để ghichép phản ánh cụ thể theo từng mặt hàng Đơn vị nhận được một khoản hoa hồngtheo tỉ lệ khi bán được hàng

b) Các phương thức thanh toán

Trang 8

* Phương thức thanh toán ngay bằng tiền mặt: Theo phương thức này kháchhàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt cho người bán hàng sau khi nhận được hàng

và các thủ tục giao nhận hàng giữa hai bên kết thúc

* Phương thức thanh toán không trả bằng tiền mặt: Theo phương thức này,khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản trước hoặc sau khi hoàntất thủ tục giao nhận hàng tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa hai bên truớc khi bán hàng

c) Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng

 Hoá đơn bán hàng

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Phiếu xuất kho

 Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng

 Phiếu thu, phiếu chi

Trang 9

Sæ quü

B¶ng tæng hîp chøng tõ kÕ to¸n cïng lo¹i

NhËt ký - sæ c¸i

b¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Sæ,thÎ kÕ to¸n chi tiÕt Chøng tõ kÕ to¸n

Ghi chú:

Ghi h»ng ngµy Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trang 10

Sæ,thÎ kÕ to¸n chi tiÕt B¶ng kª

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

b¸o c¸o tµi chÝnh

Sæ c¸i

nhËt ký chung

Chøng tõ kÕ to¸n vµ c¸c b¶ng ph©n bæ

Ghi chú:

Ghi h»ng ngµy Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trang 11

Bảng cân đối phát

sinh

báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Đối chiếu, kiểm tra

* Hỡnh thức nhật ký chứng từ

d) Tài khoản kế toỏn sử dụng

Kế toỏn chi phớ và doanh thu hoạt động tài chớnh sử dụng cỏc tài khoản chủyếu sau:

Tài khoản 635: Chi phớ tài chớnh

Tài khoản 635 dựng để phản ỏnh cỏc khoản chi phớ hoạt động tài chớnh củadoanh nghiệp

Trang 12

Bên Nợ:

Bên Có:

- Các khoản giảm chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh

TK 635 không có số dư

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

TK 515 phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanhnghiệp

Bên Nợ:

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Bên Có:

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515 không có số dư

Kế toán doanh thu và chi phí khác

Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán chi phí, thu nhập khác sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 811- Chi phí khác: Tài khoản này được dùng để phản ánh cáckhoản chi phí khác theo các nội dung trên của doanh nghiệp

Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí khác thực tế phát sinh

Bên Có: Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư

- Tài khoản 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản thu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệp

Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theophương pháp trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: Các khoản thu nhập khác thực tế phát sinh

Trang 13

Tài khoản 711 không có số dư

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112,

152, 153

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng 821 – Chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củadoanh nghhiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Một số quy định hạch toán trên TK 821

- Hàng quý kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghinhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thunhập hiện hành

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm

đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuếthu nhập hiện hành Trường hợp có số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớnhơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộptrong năm lớn hơn số phải nộp

- Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành phát sinh trong năm vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Kết cấu tài khoản 821

Trang 14

- Thuế thu nhập của các năm trước phải nộp bổ sung phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành của năm hiện tại.

Bên Có:

- Số thuế doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhậptạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đãghi nhận trong năm

- Số thuế thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiệnsai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ TK

911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 821 – Không có số dư cuối kỳ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạtđộng kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch

1 Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước theo quy định của luật thuếTNDN

Trang 15

2 Nộp thuế TNDN cho Nhà nước.

3 Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước đã hết hạn bù lỗ theo quy địnhcủa luật thuế TNDN

4 Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định

- Lợi nhuận thực hiện của Công ty sau khi bù đắp lỗ năm trước theoquy định của luật thuế TNDN và nộp thuế TNDN được phân bố như sau:

+ Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợinhuận trước thuế

a) Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các tàikhoản chủ yếu sau:

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp

Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

- Chi phí thuế TNDN

- Chi phí tài chính trong kỳ

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ trongkỳ

- Chi phí khác trong kỳ

- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên Có

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ

- Thu nhập thuần trong các kỳ

- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 911 không có số dư

Trang 16

* Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.

- Khi hạch toán trên TK 421 cần chú ý:

+ Kết quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trên TK 421 làlợi nhuận hoặc lỗ sau khi trừ chi phí thuế TNDN

+ Kế toán không phản ánh vào TK này số thuế TNDN hiện hành phải nộp trongnăm

+ Kế toán không phản ánh vào TK này số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tàisản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm hiện hành đã được ghi nhận vào chiphí thuế thu nhập hoãn lại

+ Trường hợp doanh nghiệp phải điều chỉnh số dư đầu năm của TK 421 dodoanh nghiệp áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc do điều chỉnh hồi tốcác sai sót trọng yếu của các năm trước

Kết cấu TK 421

Bên Nợ:

- Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Phân phối tiền lãi

Bên Có

- Số lãi thực tế từ hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Số lãi được cấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên cấp bù

- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh

TK 421 có thế có số dư bên nợ hoặc số dư bên có

Số dư bên Nợ: Phản ánh khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi

Số dư bên Có: Phản ánh số lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối

Sơ đồ 1-4 Kế toán tổng hợp tiền mặt :

Trang 17

TK 411 TK 111 TK 152, 211

Nhận rút vốn của các Chi tiền mặt mua vật tư

chủ sở hữu bằng tiền hàng hóa, TSCĐ

TK 311, 341 TK 627, 641, 811 Vay ngắn hạn, dài hạn Chi tiền mặt

nhập quỹ tiền mặt để chi phí

TK 511, 512, 515, 711 TK 311, 331, 334, 338 Doanh thu, thu nhập Chi tiền mặt

khác bằng tiền mặt đi đầu tư

TK 131,138,141,144 TK 121,128,221,222,223,228 Thu hồi các khoản nợ Chi tiền mặt

ứng trước bằng tiền mặt đi đầu tư

TK 121,128,221,222,228 TK 144,244

Thu hồi các khoản Chi tiền mặt đi ký

đầu tư bằng tiền mặt cược, ký quỹ

TK 3381 TK 1381

Kiểm kê quỹ tiền mặt Kiểm kê quỹ tiền

phát hiện thừa mặt phát hiện

Trang 18

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI HÀM RỒNG.

2.1 Đặc điểm chung về công ty TNHH TM Hàm Rồng

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH TM Hàm Rồng

Công; ty TNHH TM Hàm Rồng là Công ty TNHH Hai thành viên, có trụ sởchính tại 16,126/2 –Xuân Đỉnh-Từ Liêm-HN, có tư cách pháp nhân và hạch toánkinh tế độc lập.Được thành lập năm 2004, giấy phép kinh doanh số: 0102012424,

do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Với nguồn vốn điều lệ là 2 tỷ đồng,

do hai thành viên của Công ty góp vốn

Tên Công ty: Công ty TNHH TM Hàm Rồng

Địa chỉ: 16,126/2 –Xuân Đỉnh-Từ Liêm-HN

MST: 0101490657

Website: Hccs.vn@gmail.com

Điện thoại: 04 3 919 1616

Đăng ký thuế và bảo hiểm xã hội: Tại thành phố Hà Nội

Kể từ khi được thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển về quy

mô cũng như mạng lưới kinh doanh, thị trường của Công ty đã được mở rộng rấtnhiều so với ngày mới thành lập Bằng sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo Công

ty và sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ cùng sự góp sức của cán bộ công nhânviên, bên cạnh đó không thể không kể đến đội ngũ nhân viên kế toán đã góp sứcđưa Công ty phát triển trong suốt quá trình kinh doanh cho đến nay và Công ty đã

có những bước đi vững chắc trong sự phát triển của mình

* Về quy mô hiện tại của Công ty tính đến ngày 31/12/2010:

+ Vốn điều lệ: 2.000.000.000(hai tỷ đồng)

+ Số cán bộ công nhân viên: 20 người

+ Mặt bằng diện tích của Công ty: 90m2 trụ sở chính

Trang 19

+ 03 bộ điều hoà trị giá: 34 590 0000

+ 15 bộ máy vi tính trị giá: 135.000.000

+ Bàn ghế, máy in, máy Fax, điện thoại

Một trong những thế mạnh của Công ty là kinh doanh thiết bị máy tính,máyin,dịch vụ du lịch, kinh doanh vật liệu xây dựng

Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty không ngừng phấn đấu đểhoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra Với phương châm đa dạng hoá kinh doanh, đaphương hoá sản phẩm, Công ty cũng đã trúng thầu nhiều công trình xây dựng vớikinh phí rất lớn và các mặt hàng cũng rất phong phú, đa dạng đủ chủng loại Banlãnh đạo Công ty không ngừng phấn đấu, nỗ lực, mở rộng thị trường để phát triểnCông ty theo hướng trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và ngày càngtạo được uy tín, sự tin cậy của khách hàng, người tiêu dùng trên thị trường

a) Đặc điểm về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH TM Hàm Rồng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ vàhoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực sau:

- Kinh doanh thiết bị máy tính

- Kinh doanh thiết bị văn phòng

- Dịch vụ du lịch

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

b) Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM Hàm Rồng

* Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Công ty TNHH TM Hàm Rồng tổ chức bộ máy theo cơ cấu phòng ban chuyêntrách, thống nhất quản lý từ Ban Giám đốc đến từng bộ phận, nhân viên của Công

ty Chịu trách nhiệm chính và quản lý hoạt động của các phòng ban là các trưởngphòng Các phòng ban hoạt động theo nguyên tắc độc lập, tự chủ và tự chịu tráchnhiệm trong phạm vi của mình Tuy nhiên giữa các phòng ban phải có mối liên hệchặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung của Công ty và tạo điều kiện cho

bộ phận chức năng hoạt động thuận lợi

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 20

- Ban giám đốc: Là những người đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty, là người đại diện cho quyền lợi của Công ty và chịu mọi trách nhiệmlớn nhất về những công việc của Công ty trước pháp luật

- Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ bán buôn, bán lẻ các loại hàng hoá củaCông ty, nghiên cứu thị trường đầu ra, đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, tổchức quátrình hoạt động bán hàng, hoạt động marketing từ khâu nhập hàng hoá đếnkhâu tiêu thụ hàng hoá, thăm dò và mở rộng thị trường

- Phòng kế toán: Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính,

kế toán, thống kê, báo cáo tài chính

- Phòng marketing: Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế

độ chính sách và kỷ luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai xót trongviệc sử dụng vốn và quản lý tài sản

c) Một số đặc điểm chủ yếu về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH TMHàm Rồng

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH TM Hàm Rồng

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán kinh doanh

Kế toán Ngân hàng

Kế toán Công Nợ

Kế toántiền lương

và cáckhoản bảohiểm

Trang 21

Ban Giám đốc Công ty TNHH TM Hàm Rồng luôn xác định bộ máy kế toán

là một bộ phận quan trọng của Công ty nên luôn quan tâm, chú ý và đề cao vấn đề

tổ chức của bộ máy kế toán của Công ty

Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức này nhân viên kế toán củamỗi bộ phận có nhiệm vụ thống kê, tập hợp, kiểm tra các chứng từ ban đầu, cuốitháng lập các báo cáo để nộp cho phòng kế toán tổng hợp của công ty

- Kế toán tổng hợp của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiệntoàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông tin vềtình hình tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác, và hỗ trợ kế toán trưởng trong cáccông việc chung của Công ty, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định đúng đắn phù hợp với đường lối pháttriển của Công ty

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo,hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ các hoạt động tài chính của công ty, kiểm tra cân đối

số liệu tài khoản, lập báo cáo tài chính Tham mưu cho giám đốc các vấn đề tàichính kế toán

- Kế toán tiền mặt: Lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh, từ đó căn cứ vào cácphiếu thu, phiếu chi kèm theo các chứng từ hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, đối chiếu

số dư trên sổ quỹ với số tiền thực có tại quỹ Đồng thời thu và chi tiền mặt tại Công

ty theo lệnh của cấp trên

- Kế toán theo dõi kinh doanh: Có nhiệm vụ theo dõi nghiệp vụ mua hàng,tiêu thụ hàng, đánh giá kết quả kinh doanh

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi đánh giá biến động về tài sản

cố định để trích khấu hao phân bổ theo tháng Kế toán tài sản cố định kiêm kế toánthuế và theo dõi các thủ tục, chính sách, các thông tư nghị định mới mà Nhà nướcban hành, các khoản thuế phải nộp nhà nước

Trang 22

- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, quản lý theo dõicác khoản tiền vay, tiền lãi gửi, đôn đốc việc thanh toán đúng kỳ hạn, thường xuyênđối chiếu số dư tiền gửi với ngân hàng Theo dõi các khoản tiền khách hàng thanhtoán bằng hình thức chuyển khoản, rút tiền từ ngân hàng về quỹ tiền mặt của Côngty.

- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ phải trả nhà cung cấp,công nợ phải thu của khách hàng và đối chiếu công nợ cuối tháng, theo dõi tìnhhình thanh toán của khách hàng có trả tiền đúng hẹn không và kiêm cả nhiệm vụ đòi

nợ khách hàng nhằm thực hiện tốt kỷ luật thanh toán về chế độ quản lý tài chính

d) Một số đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM HàmRồng

* Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM Hàm Rồng

Để phù hợp với đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của mình công ty áp dụnghình thức kế toán “Nhật ký chung”

Trang 23

Sơ đồ 2-2: Sơ đồ kế toán, hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

g) Các đặc điểm chung khác về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH

Báo cáo kế toán

Trang 24

* Chế độ kế toán Công ty áp dụng: theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ

* Hình thức tổ chức công tác kế toán: theo hình thức tập trung

* Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

* Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

* Phương pháp kế toàn hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Tính theo giá đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: đang áp dụng là khấu hao đườngthẳng

* Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng quyđịnh tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

* Hệ thống báo cáo tài chính của công ty hiện nay bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp)

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối tổng hợp tài khoản

Trang 25

- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản

- Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định số 48/2006QĐ-BTC

2.2.2.Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM Hàm Rồng

2.2.2.1 Các loại chứng từ sổ sách kế toán sử dụng

Trong kế toán bán hàng, các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán ban đầu tại công

ty bao gồm:

+ Hóa đơn GTGT;

+ Phiếu xuất kho;

+ Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có

2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng kế toán công ty sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’; Tài khoản này được

mở chi tiết như sau:

- TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hoá: dùng để phản ánh doanh thu bán hàngcác loại vật liệu xây dựng Tuy nhiên công ty không phản ánh từng loại mặt hàng

mà chỉ phản ánh tổng hợp doanh thu của các loại mặt hàng trên

- TK 511.3 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” phản ánh thu nhập từ các hoạt

động bán hàng và doanh thu từ các công trình xây dựng

- TK 512: “ Doanh thu nội bộ” có 3 TK cấp II:

TK 512.1: “Doanh thu bán hàng hoá”

TK 512.2: “Doanh thu bán thành phẩm”

TK 512.3: “doanh thu cung cấp dịch vụ”

TK 512 được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong nội bộ công ty

- TK 131: “Phải thu của khách hàng”

Trang 26

TK này được sử dụng để phản ánh công nợ và tình hình thanh toán công nợphải thu của khách hàng về tiền bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ

TK này dùng để phản ánh việc thu chi bằng tiền mặt của công ty

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

TK này dùng để phản ánh việc thu chi, thanh toán qua ngân hàng bằng tiềngửi ngân hàng giữa công ty với khách hàng và ngược lại

2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH thương mại Hàm Rồng.

2.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty.

Chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán trong công tác kế toán doanhthu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tiến Minh gồm:

Hóa đơn GTGT ( mẫu 01- GTKT- 3LL)

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01- BH)

Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng, )

Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ Bảng chứng từ khác liên quan đếnnghiệp vụ bán hàng

Chứng từ kế toán trực tiếp : phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm hoá đơn bánhàng,

Trang 27

Chứng từ liên quan: phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng,

Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và thu nhập khác sử dụng các mẫu sổ sau đểtheo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới doanh thu từ đó để vào sổ:Nhật ký chung, Sổ cái TK

2.3.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.

Kế toán hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh ( hoá đơn TGTGT,phiếu thu, GBC của Ngân hàng…) liên quan tới doanh thu và thu nhập khác củaCông ty Từ đó kế toán lấy số liệu ghi trực tiếp vào Nhật ký chung cho TK DTBH

và CCDV, đồng thời ghi sổ chi tiết kế toán bán hàng Đối với các mặt hàng bán ratheo hình thức bán lẻ kế toán tập trung phán ánh vào Bảng tổng hợp chi tiết hàngbán sau đó ghi vào sổ Nhật ký chung Cuối tháng kế toán khoá sổ, cộng số liệu trên

Sổ Nhật ký chung, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên NKC với các sổ thẻ kế toán chitiết liên quan và lấy số liệu từ NKC ghi trực tiếp vào Sổ cái TK DTBH và CCDV

Khi xuất hàng bán nhân viên kinh doanh chuyển đề nghị xuất hàng với đầy

đủ các thông tin trên phiếu “Đề nghị xuất hàng” Kế toán bán hàng viết hoá đơnTGTGT 03 liên và lập phiếu xuất kho 03 liên

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 ( màu tím) lưu tại quyển, Liên

2 (màu xanh) dùng để luân chuyển, Liên 3 (màu đỏ) giao cho khách hàng

Người mua hàng ký đầy đủ vào các hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho và cầmliên 3, liên 2 giao phiếu xuất kho giao cho thủ kho ký xuất hàng Lỉên 2 - phiếu xuấtkho kế toán giữ lại để vào thẻ kho chi tiết cho từng loại vật tư hàng hoá sản phẩm.Liên 3 của hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho cho khách hàng giữ Cuối ngày, thủkho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho

2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH thương mại Hàm Rồng.

2.3.2.1 Chứng từ kế toán doanh thu bán hàng tại công ty.

Trang 28

Biếu số 2-1: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

* Mặt hàng phụ kiện, ống nước hàn nhiệt PPR-PoLiGon

HÓA ĐƠN ( GTGT)

Liên 1( lưu)Ngày 03 tháng 03 năm 2011

Mẫu số: 01 GTKT-3LL PN/2011B 0093776Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Hàm Rồng

Địa chỉ: Số 16,126/2 -Xuân Đỉnh-Từ Liêm- Hà Nội

Số tài khoản:045100-1695734

Điện thoại: 04-39191616 MST: 0101490657

Họ và tên người mua hàng: Chị Oanh

Tên đơn vị: Đại lý Hường Oanh

Địa chỉ: 22/C9 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội

Số tài khoản:1401220052173

Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt MST: 0100596869-1

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.800.000

2.3.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tại công ty TNHH thương mại Hàm Rồng.

692

693

694

695

Trang 29

Biểu số 2-2 SỔ CHI TIẾT (TÀI KHOẢN DOANH THU BÁN HÀNG)

Đơn vị: Công ty TNHH thương mại Hàm Rồng.

Địa chỉ: Số 16-126/2, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội

507.440.370

Cộng phát sinh

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

696

697

117

Trang 30

2.3.2.3 Kế toán tổng hợp doanh thu tại công ty TNHH thương mại Hàm Rồng

Căn cứ vào hóa đơn chứng từ kế toán tiến hành vào sổ tổng hợp tài khoản

511 theo hình thức nhật ký chung: Sổ nhật ký chung, sau đó dựa trên nhật ký chung

kế toán tiến hành vào Sổ Cái TK 511

Biểu số 2-3 SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT

TK 511-“ Doanh thu bán hàng ” Ngày 31/03/2011

n v tính: ngĐơn vị tính: đồng ị tính: đồng đồng

Trang 31

Biểu số 2-4 SỔ NHẬT KÝ CHUNG DOANH THU BÁN HÀNG

Công ty TNHH thương mại Hàm Rồng.

1505 03/03/11 Xuất cho đại lý Hường Oanh

x x x x x

632 156 111 5111 33311

23.450.000 52.800.000

23.450.000

48.000.000 4.800.000

1506 03/03/11 Xuất cho đại lý Quý Mừng

x x x x x

632 156 111 5111 33311

35.820.000 58.166.900

35.820.000

52.879.000 5.287.900

Trang 32

x x x x

156 131 5111 33311

24.832.500

11.450.000

22.575.000 2.257.500

Kết chuyển từ TK 511 sang TK 911 để xác định kết

quả kinh doanh

511 911

507.440.370

507.440.370

713

Trang 33

Biểu số 2- 5: SỔ CÁI DOANH THU BÁN HÀNG

Công ty TNHH thương mại Hàm Rồng SỔ CÁI

Tài Khoản Doanh thu 511 01/03/2011 – 31/03/2011 ĐVT: đồng

1505 03/03/11 Xuất cho đại lý Hường Oanh 1 111 48.000.000 23.400.000

1506 03/03/11 Xuất cho đại lý Quý Mừng 4 111 52.879.000 14.850.000

1516 04/03/11 Xuất cho đại lý Hùng Cường 6 131 22.575.000 1.900.000 300.000

Trang 34

2.3.3 Kế toán theo dõi thanh toán với người mua

Biểu số 2-6: SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

Đơn vị: Công ty TNHH thương mại Hàm Rồng

Địa chỉ: Số 16-126/2, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA

Đối tượng: đại lý Hùng Cường

Ngày 01đến ngày 31/03/2011 ĐVT: Đồng Chứng từ

Diễn giải TK

Đư

Số phát sinh Số dư Số

1632 04/03 Xuất cho

ĐL Hùng Cường

511133311

22.575.000

1650 13/03 Thanh toán

bằng tiền mặt 1111 24.832.500 3.215.550 … … …… … …… …… …

Cộng số phát sinh 50.396.550 40.396.550 X X

3 Số dư cuối kỳ X X 13.215.550 Người ghi sổ Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

2.3.4. Kế toán thuế GTGT.

Hiện công ty TNHH thương mại Hàm Rồng tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ Vì vậy khi hàng hóa chính thức được tiêu thụ thì bên cạnh việc phản ánh

giá vốn, doanh thu, kế toán hạch toán thuế GTGT với các mức thuế 0%, 5%, 10%

Ngày đăng: 02/11/2023, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 9)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 10)
Bảng cân đối phát  sinh - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 11)
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 2-2: Sơ đồ kế toán, hình thức kế toán nhật ký chung - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ kế toán, hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 23)
Hình thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt        MST: 0100596869-1 - Luan an ke toan ban hang va xac dinh ket qua ban hang
Hình th ức thanh toán: Thanh toán tiền mặt MST: 0100596869-1 (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w