KẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠOKẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠOKẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠOKẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠOKẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠOKẾ HOẠCH DẠY HỌC KÈM PHỤ LỤC 3 KHTN7 DẠY SONG SONG DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬTBỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Trang 1PHỤ LỤC III KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: TH&THCS VỊ QUANGTỔ: CHUYÊN MÔN THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Nhà trường trang bị tương đối đầy đủ, kịp thời SGK, SGV, cơ sở vật chất cho dạy và học
- Về phương tiện dạy học nhà trường có khả năng đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên bộ môn
- Đa số giáo viên trong tổ có thâm niên giảng dạy, có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác và các phongtrào khác Có kinh nghiệm trong việc giảng dạy học sinh đặc biệt là được sự yêu thương, tín nhiệm của đồng nghiệp
Trang 2bài , luôn có hướng phấn đấu học hỏi các bạn trong lớp, trong trường.
- Các em học sinh trong lớp có ý thức đoàn kết, thân ái Luôn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
1 Về kiến thức:
KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học cũng góp phần thúc đẩy
sự phát triển không ngừng của KHTN
Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên Vì vậy, trong môn KHTN, những nguyên lí, khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên
lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung
Trong chương trình GDPT, môn KHTN được dạy ở THCS và là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất,
Trang 3năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp tiểu học; hình thành phương pháp (PP) học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên THPT, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong hình thành, pháttriển thế giới quan khoa học của HS cấp THCS Cùng với Toán học, Công nghệ và Tin học, môn KHTN góp phần thúc đẩy
GD STEM, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn CNH - HĐH đất nước
2 Về kĩ năng:
* Kĩ năng chung:
- Biết thực hành sinh học: sưu tầm, bảo quản mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ, sử dụng các dụng cụ, thiết bị thí
nghiệm, dặt và theo dõi một số thí nghiệm đơn giản
- Vận dụng kiến thức vào việc nuôi trồng một số cây, con phổ biến ở địa phương; vào việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng; vào việc giải thích các hiện tượng sinh học thông thường trong đời sống
- Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,
- Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học
* Kỹ năng sống: Học sinh THCS hiện nay bước đầu hình thành những quan niệm cơ bản về giáo dục kỹ năng sống
Và hầu hết đều nhận thức được kỹ năng sống là hành vi con người thể hiện khi ứng phó với những tình huống diễn ra trong cuộc sống, dựa trên những phẩm chất tâm lý và kinh nghiệm cá nhân những kỹ năng sống cần thiết cho học sinh THCS (do các nhà nghiên cứu, quản lý, giáo viên thiết lập) Có 4 kỹ năng sống cần trang bị cho các em học sinh THCS như sau:
- Nhóm kỹ năng tự nhận thức bản thân
- Nhóm kỹ năng giao tiếp ứng xử
Trang 4- Kỹ năng hợp tác và chia sẻ
- Nhóm kỹ năng phân biệt hành vi
Tại Việt Nam, việc đưa kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy đang ngày càng được chú trọng, đặc biệt là bậc trung học cơ sở Môn KHTN giúp rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THCS như: Tự bảo vệ và chăm sóc bản thân; Quản
lý cảm xúc; Quản lý thời gian; Giao tiếp, ứng xử; Làm việc nhóm; Giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu Đó là những kỹ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học MônKHTN góp phần hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm Khi thực hiện các hoạt động đó HS cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được thể hiện trong việc tổ chức cho HS đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập
kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm tòi, khám phá các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng
Trang 5ngày Trong chương trình giáo dục KHTN, thành tố tìm tòi khám phá được nhấn mạnh xuyên suốt từ cấp TH đến THPT và được hiện thực hoá thông qua các mạch nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp.
Năng lực đặc thù: Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS năng lực tìm hiểu tự nhiên, bao gồm:
- Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên: Trình bày, giải thích và vận dụng được những kiến thức phổ thông cốt lõi
về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên; với các chủ
đề khoa học: chất và sự biến đổi của chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi vật lí, Trái Đất và bầu trời; vai trò và cách ứng xử phù hợp của con người với môi trường tự nhiên
- Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên: Bước đầu thực hiện được một số kỹ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá
một số sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và trong đời sống: quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học vào một số tình huống đơn giản, mô tả,
dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn
đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng Trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận dụng kiến thức đã học vào bảo
vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững
* Về phẩm chất: Giúp HS biết trân trọng, giữ gìn và bảo vệ tự nhiên; có thái độ và hành vi tôn trọng các quy định
chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quêhương, đất nước Thông qua dạy học, môn KHTN sẽ giáo dục cho HS biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo
vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng
3 Về thái độ:
Trang 6- Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng và bảo vệ môi trường.
- Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực Sinh học vào trồng trọt và chăn nuôi ở gia đình và địa phương
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, tranh ảnh, các mô hình, các loại hóa chất trong thí nghiệm, dụng cụdành cho giáo viên, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giá, A0
- Sách giáo khoa, sách bài tập, một số dụng cụ, va li dùng cho học sinh
IV NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA HỌC SINH KHUYẾT TẬT HÒA NHẬP
1. Thông tin học sinh:
Họ và tên học sinh: Tạ Thị Hằng Nam Nữ
Ngày tháng năm sinh: 22/07/2009 Dân tộc: Dao
Học lớp: 7
Họ tên Bố: Tạ Văn Tốc Nghề nghiệp: Nông dân
Họ tên Mẹ: Hoàng Thị Dắt Nghề nghiệp: Nông dân
Địa chỉ gia đình: Xam Kha, Cần Yên, Hà Quảng, Cao Bằng
Địa chỉ liên lạc: Điện thoại: Email:
Trang 7Đặc điểm kinh tế gia đình: Khá Trung bình Cận nghèo Nghèo
2. Dạng khuyết tật của học sinh: Khuyết tật trí tuệ
3. Đặc điểm chính của học sinh:
* Điểm mạnh của học sinh:
- Nhận thức: Có nhận thức về giao tiếp cơ bản
- Ngôn ngữ - giao tiếp: Có biết giao tiếp
- Tình cảm và kỹ năng xã hội: Biết nhớ tên của mình, nhớ lớp học
- Kỹ năng tự phục vụ: Có kĩ năng tự phục vụ cơ bản
- Thể chất – Vận động: Vận động bình thường
* Hạn chế của học sinh:
- Nhận thức: Nhận thức chậm, khả năng ghi nhớ thấp
- Ngôn ngữ - giao tiếp: Ngôn ngữ trong học tập còn hạn chế , ít giao tiếp hầu như không nói
- Tình cảm và kỹ năng xã hội: Tư duy đơn giản, ít biểu cảm
Trang 8hợp kiến thức trọng tâm của từng bài ,từng nội dung trong chương trình
- Khi dạy Gv cần nắm chắc nội dung của tiết dạy làm trục chính,từ đó tìm ra phương thức biểu đạt của tiết học đó
- Cần biết tích hợp kiến thức các môn học khác phục vụ cho bài giảng thêm sâu sắc
- Kiểm tra thường xuyên việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (Cả bài hôm trước và hôm sau)
- Thường xuyên học hỏi ,trau dồi kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn ,chế độ soạn giảng, chấm và trả bài HS đúng quy định
- Có kế hoạch tự làm những đồ dùng dạy học mà nhà trường thiếu
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực,phù hợp với đặc trưng bộ môn
- Tích cực bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém
* Đối với HS:
- Có đầy đủ đồ dùng học tập: SGK, vở ghi,vở bài tập
- Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà tự giác ,tích cực học bài ,làm bài tập,chuẩn bị bài mới
- Kết hợp việc học lý thuyết và rèn luyện các kĩ năng sống ,cách ứng sử trong cuộc sống
2 Các công tác khác:
- Luôn gương mẫu tham gia đầy đủ nhiệt tình các phong trào do nhà trường phòng tổ chức
+ Nắm bắt năng lực nhận thức của từng đối tượng học sinh,từ đó có phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh + Quan tâm từng đối tượng học sinh để có biện pháp uốn nắn,giáo dục các em có ý thức học tập
VI - KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỤ THỂ:
1 Căn cứ thực hiện:
Trang 9- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện:
+ Công văn số: Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT, kèm tài liệu tập huấn ma
trận, đặc tả, SGK mới, và hướng dẫn bổ sung kiến thức môn KHTN 6, 7, 8
+ Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 quy định về đánh giá học sinh THCS, THPT Sau đây là một số
điểm mới trong đánh giá học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) thực hiện từ năm học 2021-2022đối với môn KHTN lớp 6,7,8
+ Kế hoạch giáo dục của đơn vị trường TH&THCS Vị Quang
+ Quyết định phân công công tác của Hiệu trưởng trường TH&THCS Vị Quang
Cá nhân tôi xây dựng Kế hoạch dạy học môn KHTN 7 - phân môn KHTN 2, 3 như sau:
2 Phân phối chương trình:
PHỤ LỤC PHÂN PHỐI SỐ TIẾT DẠY MÔN KHTN 7 THEO PHƯƠNG ÁN SONG SONG 3 MÔN
Cả năm Lý 35% (Cả ôn tập và kiểm tra) = 48 tiết
Cả năm Hóa 25% (Cả mở đầu + ôn tập và kiểm tra) = 35 tiết
Cả năm Sinh 40% (Cả ôn tập và kiểm tra) = 57 tiết
Trang 10Thời điểm (3)
Thiết bị dạy học
(4)
Địa điểm dạy học (5)
Điều chỉnh dành cho HSKT trí tuệ hòa
nhập HỌC KÌ I: 18 tiết
Dụng cụ:
- Dao động kí
- Đồng hồ đo thờigian, cổng quangđiện
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm; Thực hành
Trang 11nhiên chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,
cụ thực hành
- Đánh giá bằng nhận xét, khích lệ, động viên
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
- Mô hình cấu tạocủa một số
nguyên tử:
Helium, Nitrogen,Potassium,
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Đọc thông tin SGK;
Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số loại nguyên tử của các nguyên tố hóa học thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,
Trang 12Oxygen phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tửcủa các nguyên tố hóa học thông dụng
- Phiếu HT, bảng nhóm, bút dạ
- Tranh/ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ tư duy, hệ
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức đã
học, nghiêm túc hoàn thành tốt nội dung
Trang 13thống câu hỏi, BT
- Mô hình cấu tạocủa một số
nguyên tử:
Helium, Nitrogen,Potassium,
Oxygen
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Đọc thông tin SGK;
Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số loại nguyên tử của các nguyên tố hóa học thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tửcủa các nguyên tố hóa học thông dụng
- Đánh giá bằng nhận xét, khích lệ, động
viên
5 Bài 3 03 Tiết - Mô hình cấu tạo Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
Trang 14Nguyên tố
hóa học
11,12,13/
Tuần11,12,13
của 3 nguyên tửkhác nhau thuộccùng nguyên tố
hydrogen
- Hình: Phần trăm
về khối lượng cácnguyên tố trong
vỏ trái đất và
trong cơ thểngười
- Bảng: Kí hiệuhóa học và khốilượng nguyên tửcủa nguyên tố
học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tố hóa học thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tốhóa học thông dụng
- Hình: Cấu trúc
vỏ nguyên tử của
20 NTHH đầutiên trong bảngtuần hoàn
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tố hóa học thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
Trang 15- Bảng tuần hoàncác NTHH.
- Hình: Các thôngtin cơ bản trong 1
ô NTHH; Các chu
kì nhỏ trong bảngtuần hoàn NTHH,Một số nhómnguyên tố trongbảng tuần hoàn
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tốhóa học thông dụng
- TV/máy chiếu, laptop (thiết bị để chiếu các hình vẽ trong bài lên màn ảnh)
- Phiếu HT, bảng nhóm, bút dạ
- Tranh/ảnh liên quan đến nội
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức đã
học, nghiêm túc hoàn thành tốt nội dung
Trang 16- Hình: Cấu trúc
vỏ nguyên tử của
20 NTHH đầutiên trong bảngtuần hoàn
- Bảng tuần hoàncác NTHH
- Hình: Các thôngtin cơ bản trong 1
ô NTHH; Các chu
kì nhỏ trong bảngtuần hoàn NTHH,Một số nhómnguyên tố trongbảng tuần hoàn
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tố hóa học thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tốhóa học thông dụng
- Đánh giá bằng nhận xét, khích lệ, động
Trang 17- Mô hình môphỏng hạt hợpthành của một số
chất
- Mô hình môphỏng một số
Hydrogen, Sulfurdioxide, Methane,Ammonia
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tố hóa học, một số đơn chất, hợp chất thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,phiếu bài tập;
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm; Đọc tên một số nguyên tốhóa học, một số đơn chất, hợp chất thông dụng
- Đánh giá bằng nhận xét, khích lệ, động
viên
10 Ôn tập giữa 01 Tiết 26/ - TV/máy chiếu, Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức đã
Trang 18kì 2 Tuần 26 laptop (thiết bị để
chiếu các hình vẽ trong bài lên màn ảnh)
- Phiếu HT, bảng nhóm, bút dạ
- Tranh/ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ tư duy, hệthống câu hỏi, BT
Tuần27,28,2930
magnesium
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm Đọc tên một số nguyên tố hóa học, một số đơn chất, hợp chất thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh liên quan nội dung bài học,
Trang 19- Đánh giá bằng nhận xét, khích lệ, động
viên
Trang 20oxygen, nước.
- Dụng cụ thínghiệm: cốc thủytinh 250 ml, 2 cốcthủy tinh 100ml,dụng cụ thử khảnăng dẫn điện củadung dịch, thìalấy hóa chất,muối ăn, đườngtinh luyện
- Mô hình mô phỏng một số
phân tử:
Hydrogen chloride, Hydrogen sulfide,Phosphine,
Methane, phân tử nước
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Ghi chép nội dung bài
học, hợp tác thảo luận nhóm Đọc tên một số nguyên tố hóa học, một số đơn chất, hợp chất thông dụng
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng
- Thiết bị dạy học: Tranh, ảnh, thiết bị chiếu hình ảnh, phiếu bài tập; Mô hình
mô phỏng một số phân tử: Hydrogen
Trang 21chloride, Hydrogen sulfide, Phosphine, Methane, phân tử nước.
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
- Câu hỏi dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Ghi chép nội dung bài học, hợp tác thảo luận nhóm Đọc tên một số nguyên tốhóa học, một số đơn chất, hợp chất thông dụng
- Phiếu HT, bảng nhóm, bút dạ
- Tranh/ảnh liên quan đến nội
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức đã
học, nghiêm túc hoàn thành tốt nội dung
Trang 22Thời điểm (3)
Thiết bị dạy học
(4)
Địa điểm dạy học (5)
Điều chỉnh dành cho HSKT trí tuệ hòa
nhập (6)
HỌC KÌ I = 23 tiết CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT.
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Quan sát sơ đồ mô tả quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa nănglượng ở người đọc các thành phần trên sơđồ
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng, giao tiếp
- Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, sơ đồ, thiết bị chiếu hình ảnh, mô hình giải phẫu người
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở,
Trang 23- Hình sơ đồ mô tả quátrình quang hợp ở thựcvật.
- Hình mối quan hệgiữa trao đổi chất và
chuyển hóa nănglượng trong quang hợp
- Hình các bộ phận của
lá, cấu tạo giải phẫucủa lá
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vẽ sơ đồ quá trình
quang hợp, đọc tên các chất tham gia và sản phẩm trong sơ đồ Nhận biết các sắc tốquang hợp trên các loại lá cây
- Năng lực: Quan sát, liên hệ thực tế, vận dụng, giao tiếp
- Thiết bị dạy học: Tranh ảnh, sơ đồ, thiết bị chiếu hình ảnh, mẫu một số loại lá cây
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
Trang 24- Hình cây ưa sáng,cây ưa bóng.
- Hình đồ thị mô tảảnh hưởng của nồng
độ khí CO2 đến quanghợp ở thực vật
- Hình đồ thị mô tả ảnh hưởng của nhiệt
- Hóa chất: Cồn 90o,dung dịch iodine, nướccất
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Biết sử dụng dụng cụ
thực hành, tham gia hoạt động nhóm, thựchiện nhiệm vụ thực hành
- Năng lực: Quan sát, thực hành, vận dụng, giao tiếp
- Thiết bị dạy học: Dụng cụ thực hành, mẫu vật
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS các thao tác sử dụng dụng
cụ thực hành an toàn
Trang 25- Mẫu vật: Chậu cây xanh, một số cây rong đuôi chó.
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập:
+ HS tiến hành sử dụng dụng cụ thực hành, tham gia hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ thực hành
- Phiếu HT, bảng nhóm, bút dạ
- Tranh/ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Sơ đồ tư duy, hệ thống câu hỏi, BT tự luận, TNKQ,…
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Vận dụng kiến thức đã
học, nghiêm túc hoàn thành tốt nội dung
Trang 26Lớp học - Có đề kiểm tra riêng
- Hóa chất: Cồn 90o,dung dịch iodine, nướccất
- Mẫu vật: Chậu cây xanh, một số cây rong đuôi chó
Lớp học - Yêu cầu cần đạt: Biết sử dụng dụng cụ
thực hành, tham gia hoạt động nhóm, thựchiện nhiệm vụ thực hành
- Năng lực: Quan sát, thực hành, vận dụng, giao tiếp
- Thiết bị dạy học: Dụng cụ thực hành, mẫu vật
- PP/KT dạy học: Trò chuyện, gợi mở, hướng dẫn HS các thao tác sử dụng dụng
cụ thực hành an toàn
- Câu hỏi/ HĐ dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập:
+ HS tiến hành sử dụng dụng cụ thực