KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HỌC LỚP 9 CÓ BỔ SUNG KIẾN THỨC CÔNG VĂN BỔ TRỢ, TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM HỌC 2023 2024
Trang 1TRƯỜNG: TH&THCS VỊ QUANG
TỔ: CHUYÊN MÔN THCS
Họ tên GV: Đường Thị Thúy Hằng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Nhà trường trang bị tương đối đầy đủ, kịp thời SGK, SGV, cơ sở vật chất cho dạy và học
- Về phương tiện dạy học nhà trường có khả năng đáp ứng nhu cầu dạy học của giáo viên bộ môn
- Đa số giáo viên trong tổ có thâm niên giảng dạy, có chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác và các phong trào khác Cókinh nghiệm trong việc giảng dạy học sinh đặc biệt là được sự yêu thương, tín nhiệm của đồng nghiệp
b) Về học sinh:
- Học sinh được mượn đầy đủ sách giáo khoa của thư viện nhà trường ,đầy đủ đồ dùng học tập và đủ vở để ghi chép bài học
- Trong học tập các em đã bước đầu xác định được mục tiêu học tập của mình, nên các em đã chăm chỉ chịu khó học bài , luôn cóhướng phấn đấu học hỏi các bạn trong lớp, trong trường
- Các em học sinh trong lớp có ý thức đoàn kết, thân ái Luôn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
2 Khó khăn:
a) Về giáo viên: Thiết bị dạy học còn hạn chế.
1
Trang 2b) Về học sinh:
- Một số em nhận thức còn chậm, còn lười học bài và làm bài tập ở nhà nên phần nào đã ảnh hưởng chung đến chất lượng thi đua
về học tập của tập thể lớp và bộ môn
- Một số gia đình chưa thực sự quan tâm đến học tập của con cái Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn (con hộ nghèo) và phầnlớn học sinh con nhà nông nên thời gian tự học chưa nhiều,ý thức tự giác trong học tập chưa cao, do đó ảnh hưởng rất lớn đến kết quảnhận thức của học sinh
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
1 Về kiến thức:
- Trình bày các quy luật cơ bản về sinh lí, sinh thái , di truyền Nêu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệsức khỏe, bảo vệ cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường và các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, cải tạo giống cây trồng vậtnuôi
- Liên hệ bảo vệ sức khỏe và trong thực tiễn sản xuất
- Có kĩ năng học tập: tự học, sử dụng tài liệu học tập, lập bảng biểu, sơ đồ,
- Rèn luyện được năng lực tư duy: phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các sự kiện, hiện tượng sinh học
* Kỹ năng sống: Kỹ năng phản hồi lắng nghe tích cực trong thảo luận; Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày kiến cá nhân;
Trang 3Kỹ năng quản lí thời gian trong chia sẻ; Kỹ năng hợp tác nhóm; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng ứng xử giao tiếp; Kỹ năng so sánh,phân tích khái quát hóa, đối chiếu.
* Các năng lực cần hình thành: Năng lực tư duy logic; Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề; Năng lực làm việc nhóm;
Năng lực vận dụng kiến thức vào trong các vấn đề thực tiễn đời sống
3 Về thái độ:
- Có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng và bảo vệ môi trường
- Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật thuộc lĩnh vực Sinh học vào trồng trọt và chăn nuôi ở gia đình và địa phương
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chínhsách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, tranh ảnh, các mô hình, các loại hóa chất trong thí nghiệm, dụng cụ dành cho giáoviên, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giá, A0
- Sách giáo khoa, sách bài tập, một số dụng cụ, va li dùng cho học sinh
Trang 42 Chỉ tiêu về thi học sinh giỏi các cấp: cấp huyện: 0, cấp tỉnh: 0
- Khi dạy Gv cần nắm chắc nội dung của tiết dạy làm trục chính,từ đó tìm ra phương thức biểu đạt của tiết học đó
- Cần biết tích hợp kiến thức các môn học khác phục vụ cho bài giảng thêm sâu sắc
- Kiểm tra thường xuyên việc chuẩn bị bài ở nhà của HS ( Cả bài hôm trước và hôm sau)
- Thường xuyên học hỏi ,trau dồi kiến thức để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn ,chế độ soạn giảng, chấm và trả bài HS đúng quy định
- Có kế hoạch tự làm những đồ dùng dạy học mà nhà trường thiếu
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực,phù hợp với đặc trưng bộ môn
- Tích cực bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém
* Đối với HS:
- Có đầy đủ đồ dùng học tập: SGK, vở ghi,vở bài tập
- Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Về nhà tự giác ,tích cực học bài ,làm bài tập,chuẩn bị bài mới
- Kết hợp việc học lý thuyết và rèn luyện các kĩ năng sống ,cách ứng sử trong cuộc sống
2 Các công tác khác:
Trang 5- Luôn gương mẫu tham gia đầy đủ nhiệt tình các phong trào do nhà trường phòng tổ chức.
+ Nắm bắt năng lực nhận thức của từng đối tượng học sinh,từ đó có phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh
+ Quan tâm từng đối tượng học sinh để có biện pháp uốn nắn,giáo dục các em có ý thức học tập
VI - KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỤ THỂ:
1 Căn cứ thực hiện:
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện:
+ Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
+ Công văn số: 421/PGD&ĐT V/v triển khai thực hiện chương trình giáo dục THCS năm học 2022-2023 ngày 31 tháng 8 năm
2022, kèm tài liệu hướng dẫn bổ sung kiến thức môn Sinh học
+ Kế hoạch giáo dục của đơn vị trường TH&THCS Vị Quang
+ Quyết định phân công công tác của Hiệu trưởng trường TH&THCS Vị Quang
Cá nhân tôi xây dựng Kế hoạch dạy học môn Sinh học lớp 9 như sau:
2 Phân phối chương trình: Cả năm: 35 tuần = 70 tiết; Học kỳ I: 19 tuần( 18 tuần thực dạy x 2 = 36 tiết ); Học kỳ II: 18 tuần
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG 1 CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tích hợpGDKNS
1 1 Bài 1 Menđen và - Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di Mục câu hỏi và
Trang 6* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: Kiểu hình trội, kiểu hình lặn, alen trội, alen lặn.
Tích hợp bài 2 và bài 3 thành chủ đề
- Bài 2: Khôngyêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 4
- Bài 3: Mục
V Trội không hoàn toàn Không dạyMục Câu hỏi và bài tập: Câu
3 Không thực hiện
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
4 Bài 4 Lai hai cặp
tính trạng
- Mô tả được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
- Phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
Trang 7- Phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập của Men Đen.
- Giải thích được biến dị tổ hợp
3 5 Bài 5 Lai hai cặp
tính trạng (tiếp theo)
- Giải thích được kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập, viết được sơ đồ lai
Không yêu cầu
HS làm bài tập 3
CHƯƠNG 2 NHIỄM SẮC THỂ
8 Bài 8 Nhiễm sắc
thể
- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Mối liên quan giữa bộ NST đơn bội và lưỡng bội.
- Tích hợp GDKNS
- Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
phân- Giảm phân
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì củanguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và
Tích hợp bài 9 và bài 10 thànhchủ đề
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ
Trang 8sinh trưởng của cơ thể
- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì củanguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và
sinh trưởng của cơ thể
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Phân biệt nguyên phân và giảm phân;
- Biến dị tổ hợp và cơ chế phát sinh.
- Bài 9: Mục I
Biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu
kì tế bào:
Không dạy
Không yêu cầuhọc sinh trả lờicâu hỏi 1
- Bài 10:
Không yêu cầuhọc sinh trả lờicâu hỏi 2
vào KHBD10
6 11 Bài 11 Phát sinh
giao tử và thụ tinh
- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
12 Bài 12 Cơ chế
xác định giới tính
- Mô tả được một số NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định ở người
- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính
7 13 Bài 13 Di truyền - Nêu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di Không yêu cầu Bổ sung nội
Trang 9* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật phân ly độc lập.
học sinh trả lờicâu hỏi 2, 4
dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
14 Bài 14 Thực
hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể
- Nhận dạng hình thái NST ở các kì
8 15 Bài tập - Làm các BT chủ đề Nguyên phân, Giảm phân, sự phát sinh
giao tử và thụ tinh
GDKNS
16 Bài 15 ADN - Phân tích được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính
đa dạng và tính đặc thù của nó
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Oatxơn và F.Críc
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Đặc trưng cá thể của hệ gen.
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
Trang 10- Ứng dụng của phân tích ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm
9 17 Bài 16 ADN và
bản chất của gen
- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN
- Nêu được bản chất hoá học của gen
- Phân tích được các chức năng của ADN
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Đặc trưng cá thể của hệ gen.
- Ứng dụng của phân tích ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
18 Kiểm tra giữa
HK1
- Vận dụng làm được toán lai một cặp tính trạng
- Nêu được diễn biến của NST qua các kỳ trong nguyên phân
- Trình bày được cấu trúc của ADN
Đề KT có sử dụng câu hỏi nội dung kiếnthức bổ trợ, tích hợp GDKNS
10 19 Bài 17 Mối quan
hệ giữa gen và
ARN
- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và AND
- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Đặc trưng cá thể của hệ gen.
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
Trang 11- Ứng dụng của phân tích ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm
20 Bài 18 Prôtêin - Nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính
đặc thù và đa dạng của nó
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó
- Trình bày được các chức năng của prôtêin
Mục II Lệnh
▼ trang 55- Không thực hiện
11 21 Bài 19 Mối quan
hệ giữa gen và
tính trạng
- Nêu được mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi axít amin
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ
- Gen (một đoạn ADN) mARN prôtêin tính trạng
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Khái niệm mã di truyền; Mã di truyền là mã bộ ba.
- Khái niệm phiên mã và dịch mã.
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
22 Bài 20 Thực
hành: Quan sát và lắp mô hình ADN
- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của AND
12 23 Bài tập - Vận dụng làm được toán lai một cặp tính trạng và hai cặp tính
trạng
24 Bài tập (tiếp) - Củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
- BT về ADN và gen
Trang 12- Giải thích được cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh ảnh
- Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vihoặc trên tiêu bản
- Tích hợp bài
22, bài 23, bài
24 và bài 26 thành chủ đề
- Bài 23 Mục
I Lệnh ▼ trang 67- Không thực hiện
- Bài 24 Mục
IV Sự hình thành thể đa bội- Khuyến khích học sinh
tự đọc
- Mục Câu hỏi và bài tập: Câu
14 27 Chủ đề: Đột biến
28 Chủ đề: Đột biến
15 29 Chủ đề: Đột biến
Trang 132- Không thực hiện
30 Bài 25 Thường
biến
- Trình bày được khái niệm thường biến
- Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến về hai phương diện khả năng di truyền và sự biểu hiện kiểu hình
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số
lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suấtvật nuôi và cây trồng
16 31 Bài 27 Thực
hành: Quan sát thường biến
- Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở các đối tượng trước tác
động trực tiếp của điều kiện sống
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thường biến và đột biến
- Qua tranh ảnh và mẫu vật sống, rút ra được:
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen+ Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Trang 14- Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp.
- Nêu được di truyền học tư vấn là gì? Và nội dung của lĩnh vực khoa học này
- Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền của ô nhiễm môi trường đối với con người
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
Mục II.1 Bảng30.1: Không dạy
- Tích hợp
ND kiến thức GDBVMT
- Bổ sung NDkiến thức bổ trợ vào KHBD
18 35 Ôn tập học kì 1 - Hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị
- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống
- Hệ thống câu hỏi ôn tập, BT tình huống gồm có: Kiến thức
Trang 15cơ bản, kiến thức bổ trợ, câu hỏi GDKNS, BVMT.
36 Kiểm tra cuối
HK1
- Nhằm kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của các chương học
kì I
Đề KT có sử dụng câu hỏi nội dung kiếnthức bổ trợ, tích hợp GDKNS, BVMT
điều chỉnh
Hướng dẫn thực hiện
34 HỌC KÌ II
CHƯƠNG VI ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
nghệ tế bào
- Trình được khái niệm công nghệ tế bào
- Nêu được những công đoạn chính của công nghệ tế bào, vai tròcủa từng công đoạn
- Thấy được những ưu điểm của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy
mô và tế bào trong chọn giống
- Mục I Lệnh
▼ trang 89, ý
2 (Đểnhận được mô non…): Khôngthực hiện
Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
Trang 16* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
- Mục II Ứng dụng công nghệ tế bào - Không dạy chi tiết về cơ chế, chỉ giới thiệu các ứng dụng
công nghệ gen:Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài
Mục II Ứng dụng công nghệ gen: Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu các ứng
Trang 1720 39 Bài 34 Thoái
hóa do tự thụ phấn và giao phốigần
- Nêu được khái niệm thoái hoá giống
- Trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống
-Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
40 Bài 35 Ưu thế lai - Trình bày được khái niệm : ưu thế lai, lai kinh tế
- Trình bày được:
+ Cơ sở di truyền của hiện tượnh ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống
+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai
+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta
Mục III Các phương pháp tạo ưu thế lai:
Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài
21 41 Bài 39 Thực
hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và
cây trồng
- Biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
- Phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
* Nội dung kiến thức bổ trợ:
- Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền tại địa phương.
- Bổ sung nội dung kiến thức bổ trợ vào KHBD
- Tích hợp kiến thức GD địa phương
42 Bài 40 Ôn tập – Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền - Mục I Bảng