1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại

159 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Công Nghệ Xử Lý Chất Thải Rắn Nguy Hại
Tác giả Trịnh Thị Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất, hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy h

Trang 2

PG S.TS TRỊNH THỊ THANH

GIÁO TRÌNH

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

TRƯỞNG ĐẠI H Ệ C QUY NHƠN

_ THƠ VIỆN

VVD 44^49

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC V IỆ T NAM

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Theo công trình khảo sát chất thải toàn cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế, cứ tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1 tỷ USD sẽ làm phát sinh khoảng 4.500 tấn chất thải công nghiệp, trong đó 20%

là chất thải nguy hại.

Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản, Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp hoá và tất yếu là sự đô thị hoá ở các thành phố lớn Cùng vối sự tăng trưỏng kinh tế, Việt Nam đang phải đốì mặt vối một thực tế nan giải, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường vấn đề độc học môi trường do sử dụng hoá chất gây ra Đây là một trong những vấn đề thời sự bức xúc của xã hội, của các nhà quản lý, người sản xuất và tiêu dùng ỏ Việt Nam.

Theo số liệu điều tra của Tổng cục Bảo vệ Môi trường, riêng tổng

lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh hàng năm chủ yếu tại 3 khu vực kinh tế trọng điểm chính là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh ỏ miền Bắc; thành phô" Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa — Vũng Tàu ỏ miền Nam và Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ỏ miền Trung Bên cạnh các chất thải công nghiêp*còn có các loại chất thải nguy hại từ các nguồn phát sinh khác như chất thải chứa thuốc bảo vệ thực vật, chất thải nguy hại y tế,

Theo dự báo tới năm 2020, lượng châ"t thải rắn đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam sẽ tăng ở mức tối thiểu là l,3kg/ngưòi/ngày Với quy mô đô thị hoá của Việt Nam, gia tăng dân sô và công nghiệp hoá như trên, lượng chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng

sẽ tăng lên nhanh chóng Chất thải nguy hại đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu tới sức khoẻ con người

Vì vậy, một trong những vấn để cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ỏ nước ta hiện nay là quản lý/xử lý châ"t thải, đặc biệt là chất thải nguy hại.

3

Trang 4

Giáo trình Cậng n g h ê x ử lý ch ấ t thải r ắ n n gu y h ạ i nhằm

mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phân loại chất thải rắn theo nhóm biện pháp xử lý, các nguyên tắc, các

cơ chê cũng như các biện pháp xử lý chất thải rắn nguy hại.

Do khả năng có hạn, chắc chắn không tránh khỏi thiêu sót trong khi biên soạn, tác giả rất mong bạn đọc góp ý bổ sung để sách hoàn thiện hơn trong những lần xuất bản sau Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Công ty Sách Đại học — Dạy nghề, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội.

Xin trân trọng cảm ơn.

TÁC GIẢ

Trang 5

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ thực vật

Chất thải rắn Chất thải rắn nguy hại Hội Bảo vệ môi trường Mỹ

Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế Tiêu chuẩn Việt Nam

Quy chuẩn Việt Nam

Sỏ Khoa học Công nghệ và Môi trường

5

Trang 6

Chương 1

MỘT SỐ VÂN ĐỂ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN x ử LÝ

CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

1.1 C Á C KHÁI NIỆM

Chất thải rắn là chất thải ỏ thể rắn, được thẫi ra từ quá trình

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất, hoặc hợp

chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói

và lưu giữ tạm thòi chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tói địa điểm, hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Lưu g iữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng

thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sỏ xử lý.

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn

từ nơi phát sinh, thụ gom, lưu giữ, trung chuyển đên nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công

nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại, hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.

X ử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn, hoặc tiệt khuẩn các chất

thải có nguy cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi phát sinh trưốc khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ.

Tiêu huỷ là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm

cả chôn lấp) chất thải nguy hại, làm mất khả năng gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.

Cô định là quá trình thêm các chất phụ gia vào chất thải để giảm

đên mức thấp nhất khả năng phát tác các chất nguy hại ra khỏi khối chất thải và giảm tính độc hại của chúng.

Hoá rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải để tạo thành khôi

rắn Trong đó có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia.

Trang 7

Ngưõng chất thải rắn nguy hại (CTRNH) là giới hạn định lượng tính chất nguy hại, hoặc thành phần nguy hại của một chất thải làm

cơ sở để phân định, phân loại và quản lý CTNH.

Dung dịch ngâm chiết là dung dịch được pha chế để sử dụng cho

việc ngâm chiêt chất thải theo phương pháp ngâm chiêt.

Dung dịch sau ngâm chiết là dung dịch thu được từ quá trình

ngâm chiết mẫu chất thải theo phương pháp ngâm chiêt.

Phương pháp đốt:

Quá trình đốt là một quá trình biên đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hoá hoá học Bằng cách đôt chất thải, có thể giảm thể tích của nó đến 80 — 90% Nhiệt độ buồng đôt phải cao hơn 800°c sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao (nitơ và cacbonic), hơi nưốc và tro Năng lượng có thê thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao.

Nhiệt phân:

Nhiệt phân là quá trình phân huỷ hay biên đổi hoá học chất thải rắn xảy ra do nung nóng trong điều kiện không có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biên đôi chât thai rắn là các chất dưói dạng rắn, lỏng và khí Quá trình nhiệt phân gôm

hai giai đoạn Giai đoạn một là quá trình khí hoá Chất thai được gia

nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nưốc, ra

khỏi thành phần cháy không hoá hơi và tro Giai đoạn hai, cac thanh

phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu huỷ hêt các cấu tư nguy hại.

1.2 QUY ĐỊNH K Ỹ TH UẬT V Ề NGƯỠNG CH Ấ T THẢI RẮN N GUY HẠI (CTRNH) (THEO QCVN 07/2009 BTNMT)

Nguyên tắc chung:

- Một chất thải được phân định là CTRNH nếu có ít nhất một trong các điều kiện sau đây: _

+ Có ít nhất một tính chất nguy hại vượt ngưỡng CTRNH (nhiệt

độ chớp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit tương đương VƠI cac mưc gia tri quy định tại QCVN).

Trang 8

+ Có ít nhất một thành phần nguy hại vô cơ, hoặc hữu cơ mà đồng thời giá trị hàm lượng tuyệt đối (Htc) và giá trị nồng độ ngâm chiết (Ctc) đều vượt ngưõng CTRNH.

Trường hợp không sử dụng cả hai giá trị hàm lượng tuyệt đối, hoặc nồng độ ngâm chiết (đối vối các thành phần nguy hại không có

cả hai ngưỡng Htc và Ctc, hoặc không có điều kiện sử dụng cả hai ngưỡng) thì việc phân định CTRNH sẽ chỉ áp dụng theo một ngưỡng được sử dụng.

- Một chất thải có ký hiệu * trong Danh mục CTRNH được phân định không phải là CTRNH nếu tất cả các tính chất, hoặc thành phần nguy hại đều không vượt ngưỡng CTRNH (hay còn gọi là dưối ngưõng CTRNH), cụ thể như sau:

+ Nhiệt độ chốp cháy, độ kiềm, hoặc độ axit không tương đương vối các mức giá trị quy định tại QCVN.

+ Tất cả các thành phần nguy hại đều có giá trị nhỏ hơn một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc quy định tại QCVN.

+ Một CTRNH sau khi được xử lý mà tất cả các tính chất hoặc thành phần nguy hại đều dưới một trong hai ngưỡng Htc hoặc Ctc thì không còn là CTRNH và không phải quản lý theo các quy định đối với CTRNH.

— Ngưỡng Htc và ngưỡng Ctc được xác định theo nguyên tắc như sau: + Ngưỡng nồng độ ngâm chiết (Ctc, mg/1) được quy định tại QCVN + Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Htc, ppm) được tính bằng công thức sau:

H _ H.(l + 19.T)

Trong đó:

* H (ppm) là giá trị quy định trong cột Hàm lượng tuyệt đôi cơ sở,

H của Bảng 2 và 3 của Quy chuẩn, làm cơ sỏ tính toán giá trị Htc;

* T là tỷ số giữa khối lượng thành phần rắn khô trong mẫu chất thải trên tổng khối lượng mẫu chất thải.

Giá trị ngưởng nguy hại:

Theo QCVN 07/2009 thì các thành phần nguy hại vô cơ như sau (Bảng 1.1):

Trang 9

Bảng 1.1 Các thành phẩn nguy hại vô cớ

Ngưỡng CTRNH Thành phần nguy hại(1'

Công thức hoá học Hàm lượng tuyệt đối

cơ sỏ, H (ppm)

Nồng độ ngâm chiết,

C tc (mg/l) Nhóm kim loại nặng và hợp chất vô cơ của chúng

(tính theo nguyên tố kim loại)

3 Bari (Barium) trừ bari

sunphat (barium sulfate) Ba 2.000 100

các thành phần vô cơ khác

17 Muối florua (Fluoride) trừ

canxi florua (calcium floride » F- 3.600 180

18 Xyanua hoạt động

(Cyanides amenable)(#) CN~ 30

1 19 Tổng Xyanua (Total cyanides)(3) CN- 590

20 Amlăng (Abestos)(4' 10.000

Trang 10

Chú thích ký hiệu:

(1) Trong ngoặc là tên hoá chất theo tiếng Anh;

(2) Trường hợp các phế liệu kim loại của antimon, bạc, chì, kẽm, nicken crom hoặc phế liệu hợp »kim có chứa các kim loại này được làm sạch, không lẫn tạp chất, không chứa các thành phần nguy hại khác vượt ngưỡng CTRNH, ở dạng thanh, khối, tấm, đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tấm, đẩu cắt, phoi, sợi, mảnh (không phải dạng bột), được tách riêng cho mục đích tái chế, tái sử dụng thì các kim loại này không tính là thành phần nguy hại vô cơ trong phế liệu;

(3) Phải luôn áp dụng giá trị tổng đối với các thành phần này;

(4) Chỉ áp dụng đối với amiăng (bao gồm các loại chrysotile hay amiăng trắng, amosite hay amiăng nâu, crocidolite hay amiăng xanh, tremolite, antbophyllỉte và actỉnolite) trong chất thải ở dạng bột, sợi, bở, dễ vụn; không áp dung đối với vật liệu amiăng-ximăng thải;

(#) Thành phần nguy hại đặc biệt (có tính chất cực độc hoặc có khả năng gây ung thư hay gây đột biến gen rất cao) với ngưỡng hàm lượng tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng

100 ppm (mg/l).

1.3 C Á C Đ Ặ C TÍNH C Ủ A CH Ấ T THẢI RẮN N GUY HẠI

- Chất thải rắn nguy hại là chất thải có một trong 5 đặc tính sau:

dễ phản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ.

+ Chất dễ phản ứng là chất không bền vững trong điều kiện thông thường Nó dễ dàng gây nổ hay là phóng thích khói, hơi mù, khí độc hại, khi chúng tiếp xúc vối nưốc hay các dung môi.

+ Chất cháy là chất dễ bắt lửa, rất dễ bị cháy, cháy to và cháy dai dẳng Ví dụ như xăng dầu, các chất hữu cơ bay hơi, hơi của chúng dễ bắt lửa, cháy ở nhiệt độ thấp (bằng hoặc dưối 60°C).

+ Chất ăn mòn: bao gồm các chất lỏng có độ pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5 Chúng ăn mòn kim loại rất mạnh.

+ Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây tai hoạ khi con người ăn uống thực phẩm có chứa chúng, hoặc hít thở hấp thụ chúng, như các hoá chất độc hại, các kim loại nặng, xianua, cadimi, + Chất có tính phóng xạ.

Ngoài ra, chất thải y tế bao gồm các mầm mông gây bệnh truyền nhiễm cũng là chất thải nguy hại.

- Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải được thể hiện trong bảng 1.2.

Trang 11

Bảng 1.2 Tính chất nguy hại của các nhóm chất thải

Tính chất Ị

nguy hại 1

Mô tả

Dễ nổ Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết

quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi

1 trường xung quanh.

Dễ chảy Ị Chất thải lỏng dễ cháy là các chất thải ở dạng lỏng, hỗn hợp chất lỏng,

Ị hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ bắt cháy

Ị thấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.

Ị Chất thải rắn dễ cháy là các chất thải rắn có khả nâng tự bốc cháy, hoặc

Ị phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.

Ị Chất thải có khả nâng tự bốc cháy là chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự

Ị nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do

Ị tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.

Ị Chất thải tạo ra khí dê cháy là các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả

Ị năng tự chảy, hoặc tạo ra lượng khí dễ cháy nguy hiểm.

Ị Oxy hoá Ị Các chât thai có kha năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả

Ị nhiệt mạnh khi tiêp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoăc góp phần

Ị đốt cháy các chất đó.

Ăn mòn Ị Các chât thai, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêmỊ

Ị trọng cac mo song khi tiêp xúc, hoặc trong trường hơp rò ri sẽ phá huỷ Ị

Ị các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó

Ị là các chất, hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc

Ị bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12 5)

Ị Có độc tính I Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trong,

hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp, hoặc qua da Độc tính từ từ hoặc mạn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưỏng

từ từ hoặc mạn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thỏ phải, hoăc ngấm qua da.

Sinh khí độc: Các Chat thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí, hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.

Có độc !

Ị thải

sinh Các chất thải có thể gây ra các tác hại nhanh chóng, hoãc từ từ đối vôi môi trường thông qua tích luỹ sinh học và/hoặc gây lác hai đến cảc hê sinh vật.

Dễ lây nhiễm Các chất thải có chứa vi sinh vặt hoăc đôn ĨÃ - 7 7

-Ị động vật 9 9ây bệnh cho người và

Trang 12

— Trạng thái (thể) tồn tại thông thường: là cột thể hiện các trạng thái hay thể tồn tại thông thường (rắn, lỏng hoặc bùn) của chất thải trong Danh mục.

— Ngưỡng nguy hại là cột ghi chú về tiêu chí xác định một chất thải trong Danh mục là chất thải nguy hại hay không nguy hại, bao gồm hai loại như sau:

Loại 1 (ký hiệu là *): chỉ là chất thải nguy hại khi có ít nhất một tính chất hoặc ít nhất một thành phần nguy hại ở mức độ hay hàm lượng bằng hoặc vượt ngưõng chất thải nguy'hại theo quy định tại các tiêu chuẩn hiện hành Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì

áp dụng theo các tiêu chuẩn đã có của quốc tế sau khi được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về môi trường;

Loại 2 (ký hiệu là **): luôn là chất thải nguy hại trong mọi trường hợp.

CÂ U HỎI ÔN T Ậ P

1 Hãy nêu các đặc tính của chất thải nguy hại.

2 Nguyên tắc chung quy định kỹ thuật về ngưỡng CTNH.

3 Hãy nêu tính chất nguy hại của các nhóm chất thải.

Trang 13

Chương 2

NGUỔN GỐC VÀ ĐẶC TÍNH CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI

2.1 NGUỒN G Ố C C Á C C H Ấ T THẢI N GU Y HẠI

a) Phân loại theo các nguồn thải

Do tính đa dạng của các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp

mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cô ý Tùy theo cách nhìn nhận mà có thế phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành

4 nguồn chính như sau:

— Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ sử dụng các loại hoá chất).

— Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại).

— Thương mại (quá trình nhập — xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng, ).

— Từ việc tiêu dùng trong dần dụng (ví dụ việc sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm, sử dụng dầu nhốt bôi trơn, acquy các loại, ).

b) Phân loại theo các nhóm sán xuất

— Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chê biên khoáng sản,

dầu khí và than.

— Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ.

— Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ.

— Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác.

— Chất thải từ ngành luyện kim.

— Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh.

— Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại

và các vật liệu khác.

Trang 14

— Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, vécni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in.

— Chất thải từ ngành chê biên gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy

và bột giấy.

— Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm.

— Chất thải xây dựng và phá dõ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm).

— Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp.

— Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này).

— Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

— Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.

— Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác.

— Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu

cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant).

— Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ.

2.2 C H Ấ T THẢI N G U Y HẠI NGUỒN TỪ HỘ GIA ĐÌNH

Tính chất nguy hại chính từ hộ gia đình được thể hiện ở bảng 2.1.

Bảng 2.1 Chất thải nguy hại nguồn từ hộ gia đình

STT Tên chất thải Thành phần nguy hại

trong châ't thải

Tính châ't nguy hại chính

Ngưỡng nguy hại

1 Giẻ lau, bao bì chứa

dung môi thải.

Dung môi hữu cơ haỉogen.

Dung môi hữu cơ mà không phải là dung môi halogen.

Đ, ĐS, c **

2 Axit thải dưới thể rắn Dung dịch axit hoặc axit dưới thể rắn. AM, Đ, ĐS **

3 Kiềm thải dưới thể rắn Dung dịch kiếm hoặc kiểm dưới

thể rắn.

AM, Đ, ĐS **

Trang 15

STT Tên châ't thải Thành phẩn nguy hại

trong châ't thải

Tính chất nguy hại chính

Ngưỡng nguy hạỉ

4* Chất quang hoá thải Phế thải từ sản xuất, pha chế và sử

dụng các sản phẩm và vật liệu về nhiếp ảnh.

Đ, Đ S

5 Thuốc diệt trừ các loài

gây hại thải.

Phế thải từ việc sản xuất, pha chế

và sử dụng các loại thuốc diệt sinh vật thiocidet và sản phẩm thuốc chữa bệnh cho cây trổng phytopharamaceutique.

tố, sơn, sơn mài hoặc vecni.

Phế thải từ việc sản xuất, pha chế và

sử dụng nhựa thông, các loại nhựa cây, keo dán, hồ dán, chất dính.

9 Các loại dược phẩm

gây độc tế bào.

Phế thải từ thuốc và sản phẩm dược Đ **

10 Pin, acquy thải Cadmium, có thành phần Cadmium

Thuỷ ngân, có thành phần thuỷ ngân

Plomb, có thành phần Plomb.

Đ, ĐS

11 Các linh kiện, thiết bị

điện, điện tử thải khác

(có chứa tụ điện, công

tắc thuỷ ngân, thuỷ

Phế thải từ việc sản xuất, pha chế

và sử dụng các loại thuốc để bảo

vệ gỗ.

Đ, ĐS *

13 Bao bì chứa chất tẩy

rửa thải có chứa các

Trang 16

STT Tên châ't thải Thành phần nguy hại

trong chất thải

Tính châ't nguy hại chính

Ngưỡng nguy hại

15 Bao bì nước chùi rửa

(Nước lau bếp, nước

lau máy tính, ti v i, ).

Dung môi hữu cơ.

25 Bao bì dầu gội đầu,

dầu xả, xà bông, sữa

Trang 17

STT Tên chất thải Thành phần nguy hại

trong chất thải

Tính chất nguy hại chính

Ngưỡng nguy hại

27 Bao bì thuốc diệt nấm,

Đ, ĐS, C

33 Bao bì thuốc nhuộm Chất hữu cơ bay hơi

Thuốc nhuộm hoà tan.

Đ, ĐS

34 Bao bì các bại mỹ phẩm

(gel vuốt tóc, kem, phấn

son trang điểm, sữa

dưỡng thể, kem dưỡng

da, nước hoa, ).

Chất hữu cơ bay hơi.

Các sản phẩm từ quá trình chưnc}

cất dầu mỏ,

Đ, ĐS

35 Bao bì chứa thuốc và

các loại thuốc chữa bệnh

quá hạn sử dụng.

Tuỳ thuộc vào từng loại thuốc Đ, ĐS

36 Các dụng cụ y tế đã

qua sử dụng (kim tiêm,

bông băng, gạc, băng

•vệ s in h , ).

Các sản phẩm này có chứa dịch, máu của người sử dụng, và thành phần của các loại thuốc được sử dụng kèm theo.

Đ, ĐS

Trang 18

STT Tên chất thải Thành phần nguy hại

trong chất thải

Tính châ't nguy hại chính

Ngưỡng nguy hại

43 Các linh kiện, thiết bị

điện, điện tử thải khác.

2.3 C H Ấ T THẢI N G U Y HẠI NGUỒN SẢN X U Ấ T C Ô N G N G H IỆP

Nguồn gôc và đặc tính các chất thải nguy hại của một sô ngành công nghiệp được thể hiện ở bảng 2.2.

Trang 19

Bảng 2.2 Nguồn gốc và đặc tính các chất thải nguy hại

của một sô' ngành công nghiệp

Bùn thuộc da Crom, Tanin Sản xuất da và thuộc da.

Xỉ bụi lò từ quá trình có

liên quan đến kim loai.

As, Cd, Hg, Pb, CN Luyện kim.

Vụn kim loại Hơp chất chứa AI,

Bùn ma điên CN", Cf6*, Cd2*, Ni2*, Q/* Nhà máy mạ điện, gia công xử lý bề mặt kim loại Axit: dung dịch axit

Sản xuất kim loại và gia công xử lý bề mặt kim loại.

Chất thải từ thuốc từ

sâu, diệt cỏ.

Cacbuahydro bị Clo hoá.

Sản xuất hoá chất để bảo vệ mùa màng, động vật.

Chất thải từ sản xuất

sản phẩm dược phẩm.

Công nghệ dược phẩm.

Dầu nhờn, dầu bỏi

trơn làm nguội máy.

Các quá trình sản xuất công nghiệp Dung mỏi hữu cơ Ethylceoride,

Clobenzen, Chloform, Methylcloride, Dichlorophenol, Monochloracetie.

Phenol, Parafin (chlorinata), Perechloro ethylene, PVC - softener, Carbon tetra chloride, Trichlorethane, Trichlorethylene.

Công nghệ hoá chất, nhuộm, tráng men, phủ Sản xuất gas, thiết bị lạnh.

Cốc hoá, công nghệ sản xuất nhựa.

Công nghệ sản xuất dung môi.

Công nghệ hoá dầu, xử lý bề mặt kim loại Công nghệ hoá dược.

Bùn chứa dung môi Dung môi hữu cơ

halogen và hỗn hợp dung môi.

Công nghệ hoá học, nhuộm, bột màu, chất phủ, nhựa, sản xuất chưng cất dung môi Dung môi lọc dầu, sản xuất sản phẩm kim loại, sản xuất chất xử lý bể mặt.

Bùn tráng men.

Bùn quá trình sơn phủ.

Dung môi hữu cơ halogen và hỗn hợp dung môi.

Sơn.

1

Dung môi hữu cơ halogen và hỗn hợp dung môi, bột màu

vô c ơ ,

Công nghệ sản xuất sơn và chất phủ.

Trang 20

Chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi (phân, rác, chất độn chuồng, thức ăn dư thừa, xác gia súc chết hàng ngày) Lượng chất thải rắn từ các hộ chăn nuôi được thể hiện ở bảng 2.3.

Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn từ các hộ chăn nuôi

2.4 CHẤT THẢI NGUY HẠI NGUỒN NÔNG NGHIỆP

Loại vật nuôi Định mức thải

(kg/ngày)

Số đơn vị thải (con)

Lượng châ't thải rắn (tâ'n/ngày)

Bảng 2.4 Một sô' vi sinh vật trong chất thải rắn của vật nuôi

Nhận thấy các thành phần và sô' lượng vi sinh vật trong chất thải rắn có thể khác nhau và tỷ lệ các thành phần này cũng khác nhau tuỳ từng loại gia súc, gia cầm.

2.5 C H Ấ T THẢI N G U Y HẠI NGUỒN Y T Ế

Việc phân loại chất thải y tế nguy hại ngay từ đầu để đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp là điều cần thiết Theo quy định của Bộ Y tê (QĐ 43/2007—BYT), chất thải rắn được phân loại như sau:

Trang 21

a) Chất thải lây nhiễm

— Chất thải sắc nhọn (loại A) là chất thải có thể gây ra các vết cắt

hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưõi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.

— Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh

từ buồng bệnh cách ly.

— Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và các loại dụng cụ đựng dính bệnh phẩm.

— Chất thải giải phẫu (loại D): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận

cơ thể người, rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.

b) Chất thải hoá học nguy hại

— Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất, không còn khả năng sử dụng.

— Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế.

— Chất gây độc tê bào gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuôc, các dụng

cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngưòi bệnh được điều trị bằng hoá trị liệu.

— Chất thải chứa kim loại nặng: thuỷ ngân (từ nhiệt kê, huyêt áp

kê thuỷ ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi — Cd (từ pin, acquy), chì — Pb từ tấm gỗ bọc chì, hoặc vật liệu tráng chì sư dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).

c) Chất thải phóng xạ

Chất thải phóng xạ gồm các chất thải phóng xạ rán, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.

d) Bình chứa áp suất

Bình đựng oxy, C 0 2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt.

Trang 22

Chất thải nguy hại từ nguồn phục vụ hoạt động du lịch có thể tóm tắt như sau:

a) Chất thải nguổn sinh hoạt cá nhân/ nhóm người dù lịch

— Các loại dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải.

— Chất hàn răng almagam thải.

— Các loại dược phẩm thải khác có chứa các thành phần nguy hại.

— Các loại dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại chất thải khác có chứa thuỷ ngân.

— Các thiết bị thải bỏ có chứa CFC.

— Sơn, mực, chất kết dính và nhựa thải có chứa các thành phần nguy hại.

— Chất tẩy rửa thải có chứa các thành phần nguy hại.

— Các loại dầu mỡ độc hại thải.

— Pin, acquy thải.

— Các linh kiện, thiết bị điện, điện tử thải khác (có chứa tụ điện, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ ông phóng catot và các loại thuỷ tinh hoạt tính khác, ) ’

— Gỗ thải có chứa các thành phần nguy hại.

— Bao bì thải có chứa hoặc bị nhiễm các thành phần nguy hại.

— Bao bì kim loại thải có chứa các chất nền xôp rắn nguy hại (như amiăng).

b) Chất thải từ ngành phim ảnh

— Châ't thải chứa bạc từ quá trình xử lý chất thải phim ảnh.

— Cặn dung dịch thải thuốic hiện ảnh và tráng phim gốíc nước.

— Cặn dung dịch thải thuôc tráng bản in offset gốíc nước.

— Cặn dung dịch thải hiện ảnh gôc dung môi.

— Cặn dung dịch hãm thải.

— Máy ảnh dùng một lần đã qua sử dụng còn chứa pin.

c) Chất thải từ các thiết bị điện và điện tử

— Máy biến thê và tụ điện thải có chứa PCB.

— Các thiết bị thải khác có chứa hoặc nhiễm PCB.

2.6 CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ NGUỒN PHỤC vụ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

Trang 23

- Thiết bị thải có chứa CFC, HCFC, HFC.

- Thiết bị thải có chứa amiăng.

- Thiết bị thải có các bộ phận chứa các thành phần nguy hại.

d) Pin và acquy thải

- Pin/acquy chì thải.

- Pin Ni — Cd thải.

- Pin/acquy thải có chứa thuỷ ngân.

- Ag - phim, ảnh.

CÂ U HỎI ÔN TẬ P

1 Hãy nêu loại và đặc tính của chất thải rắn nguy hại từ nguồn hộ gia đình.

2 Đưa ra dẫn chứng về loại và đặc tính của chất thải rắn nguy hại

từ 5 loại nguồn sản xuất công nghiệp.

3 Nêu các loại và đặc tính của từ 5 loại nguồn sản xuất nông nghiệp.

4 Nêu các loại và đặc tính của các nhóm: chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại từ nguồn phục vụ hoạt động du lịch.

Trang 24

Chương 3

NGUYÊN TẮC CHUNG VỂ QUẢN LÝ VÀ x ử L Ý

CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

3.1 N G U YÊN T Ắ C C H U N G QUẢN L Ý C H Ấ T THẢI RẮN N G U Y HẠI

r

Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn nguy hại phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích.

— Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại khó phân huỷ, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhầm tiết kiệm tài nguyên đất đai.

— Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông thường Nếu để lẫn chất thải rắn nguy hại vào chất thải rắn thông thường thì hỗn hợp chất thải rắn đó phải được xử lý như chất thải rắn nguy hại.

3.2 H Ệ TH Ố N G QUẢN L Ý K Ỹ TH U Ậ T C H Ấ T THẢI RẮN N G U Y HẠI

Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn nguy hại, nhất là hệ thống áp dụng cho Việt Nam, phải bao gồm các khâu liên quan từ nguồn phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng, v ề cơ bản,

có thề chia hệ thông quản lý thành 5 giai đoạn (GĐ) như được biểu diễn trong hình 3.1, trong đó:

— GDI: là giai đoạn phát sinh chất thải rắn từ các nguồn, trong phần này, để giảm lượng thải, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp để giảm thiểu lượng thải từ các nguồn khác nhau.

— GĐ2: là giai đoạn bao gồm các công tác thu gom và vận chuyến trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài.

— GĐ3: là giai đoạn gồm các công tác xử lý thu hồi.

— GĐ4: là giai đoạn vận chuyến cặn, tro sau xử lý.

— GĐ5: là giai đoạn chôn lấp chất thải.

Trong sơ đồ nêu trên, mỗi công đoạn có một chức năng, nhiệm vụ

Trang 25

và các vấn đề liên quan khác nhau, nhìn chung có các khâu chính cần quan tâm là: giảm thiểu tại nguồn, lưu trữ, vận chuyển và xử lý thu hồi.

Hình 3.1 Sớ đồ hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại

— Giảm thiểu tại nguồn:

Đây là khâu hêt sức quan trọng có ảnh hưởng đến lượng chất thải và nồng độ châ't ô nhiễm sinh ra cũng như quyết định đến hiệu quả kinh tê của một quy trình sản xuất Các kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu sẽ được trình bày chi tiết trong chương sau.

Trang 26

- Phân loại, thu gom và lưu trữ tại nguồn:

Đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này, cũng như an toàn trong vận chuyển và lưu trữ Việc phân loại, ghi chú thôn£ tin về chất thải và dán nhãn hợp lý chất thải là hết sức cần thiết cho khâu thu gom và lưu trữ Việc thu gom và lưu trữ nên đảm bảo việc tách loại chất thải, tránh trường hợp các chất thải có thể tương thích vối nhau gây cháy nổ, phản ứng và sinh khí độc hại Thiết bị lưu trữ chất thải cũng nên chọn lựa các vật liệu để tránh sự rò rỉ của chất thải nguy hại vào môi trường Một vấn đề cũng cần quan tâm trong thu gom và lưu trữ là thời gian lưu trữ do

sự thay đổi của chất thải và các vấn đề an toàn.

- Vận chuyển:

Để đảm bảo vấn đề an toàn và tránh những sự cố có thể xảy ra

trong quá trình chuyên chở, các công tác trong công đoạn này cũng cần hết sức chú ý Các công tác trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm như sau: Kiểm tra các ghi chú về chất thải trên nhãn và dán nhãn hợp lý cho chất thải, sử dụng đúng loại thùng để chuyên chỏ, điền vào các biên bản quản lý chất thải nguy hại, Ngoài ra, còn

phải xây dựng và thực hiện các chương trình ứng cứu khi có sự cố

xảy ra Trong đó các công tác dán nhãn chất thải và kiểm tra các thông tin cần thiết trên nhãn là hết sức quan trọng Công tác này góp phần cho việc truy cứu và lựa chọn phương án ứng cứu thích hợp khi có sự cô xảy ra cũng như cung cấp thông tin cần thiêt cho việc lựa chọn phương án xử lý thích hợp.

- Xử lý:

Công đoạn xử lý có thê bao gồm tất cả các kỹ thuật hoá học, hoá

lý, sinh học, chôn lấp, Công đoạn này có ảnh hưởng gián tiếp đến tính kinh tế kỹ thuật của nhà máy phát sinh chất thải nguy hại, cũng như có thể gây ra các tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng, cũng như môi trường nếu biện pháp xử lý lựa chọn không hợp lý.

3.3 Q U Y TRÌNH QUẢN L Ý KIEM s o á t c h ấ t t h ả i r ắ n n g u y h ạ i

Việc kiểm soát có hiệu quả quá trình phát sinh, lưu giữ, tái chê

và tái sử dụng, chuyên chở, thu hồi và chôn lấp các chất thải rắn nguy hại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe và môi trường chuẩn mực, cũng như quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát

Trang 27

triển bền vững Do chất thải rắn nguy hại có thể tồn lưu những độc tính trong một thòi gian dài, có khi hàng thê kỷ, nên cần sốm giảm thiêu lượng chất thải rắn nguy hại được thải bỏ Việc giảm thiểu lượng chất thải rắn nguy hại, có thể được thực hiện thông qua các biện pháp giảm lượng chất thải phát sinh tại nguồn, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải, cần phải xử lý chất thải trước khi thải bỏ nhằm hạn chê tới mức thấp nhất những ảnh hưỏng của chúng tới môi trường Việc xử lý này có thể thực hiện theo các phương pháp: xử lý

cơ học, phân huỷ bơi nhiệt hoặc phương pháp hoá/lý/sinh học Chất thải rắn nguy hại sau xử lý sẽ được thải bỏ Bước này sẽ được thực hiện bàng phương pháp chôn lấp an toàn Quy trình kiểm soát chất thải rắn nguy hại được nêu tổng quan trong hình 3.2.

Hình 3.2 S ơ đõ quy trình kiểm so át chât thái rắn nguy hại

Trang 28

3.4 N G U Y ÊN T Ắ C CH U N G x ử L Ý C H Ấ T THẢI RẮN N G U Y HẠI

— Nguyên tắc chung về xử lý chất thải nguy hại:

+ Tách, phân loại các chất thải nguy hại tại nguồn.

+ Biến đổi hoá lý, sinh học nhằm phá huỷ các chất nguy hại thành các chất ít nguy hại hoặc không gây nguy hại '

+ Thải bỏ các chất gây nguy hại theo đúng kỹ thuật (bao bọc, chôn lấp, vận chuyển đi xa, ).

— Việc lựa chọn các phương án quản lý môi trường được sắp xếp

ưu tiên theo trình tự sau:

1 Giảm thiểu nguồn thải.

2 Tái chê lại.

Ví dụ về các ứng dụng

Giảm nguồn - Thiết kế công nghệ mới không Cải tiến để sản phẩm không còn chứa thải (ƯU tiên ô nhiễm môi trường nhiều các loại hoá chất dạng dung môi cao nhất) - Thay đổi sản phẩm.

- Loại trừ nguồn thải.

hoà tan.

Tái chế lại - Sử dụng lại - Tái chế, hoàn nguyên dung môi.

- Khỏi phục lại - Thu hồi kim loại từ bể mạ bạch kim.

- Thu hổi các chất hữu cơ dễ bay hơi.

Xử lý - Cố định hoá - Phá huỷ dung môi hữu cơ bằng

- Trung hoà. nhiệt.

- Kết tủa. - Kết tủa kim loại nặng từ bể mạ

Trang 29

Mỗi công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại chỉ có khả năng ứng dụng tôt trong một phạm vi nhất định Ví dụ, nhìn chung, xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại ra khỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha; xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất hoá học của chât thai đê chuyên nó về dạng không nguy hại.

Xử lý chất thải rắn nguy hại được ưu tiên đốỉ với phương pháp giảm, quay vòng và tái sử dụng Tuy nhiên, phương án xử lý này thường chỉ dùng đối với một số loại rác thải như: rất độc, chất quý hiêm có giá trị cần tái chế, Bên cạnh đó, phương án xử lý này có những hạn chê như: khó thực hiện do phải đầu tư kinh phí cao, kỹ thuật, tính chất của chất thải,

Có nhiều quá trình xử lý chất thải rắn nguy hại, nhưng có thể tóm lược lại thành 4 quá trình chính như sau:

- Quá trình hoá lý: Tách chất thải rắn nguy hại từ pha này sang pha khác, hoặc để tách pha nhằm giảm thể tích dòng thải chứa chất thải rắn nguy hại.

- Quá trình hoá học: Biến đổi hoá học các chất thải rắn nguy hại thành chất không độc hại, hoặc ít nguy hại.

- Quá trình sinh học: Phân huỷ sinh học các chất thải độc hại hữu cơ.

- Các quá trình kỹ thuật khác loại bỏ chất thải rắn nguy hại như: Đốt phế thải, giảm thể tích phế thải Tuy nhiên, có một số l o ạ i

phế thải không nên sử dụng quá trình đốt như là chất phóng xạ, chất thải dễ nổ.

Thực tế cho thấy, không có một quá trình đơn lẻ nào có thể xử lý triệt để chất thải rắn nguy hại Để đạt hiệu quả xử lý tôt, dây chuyền

xử lý cần bao gồm một tập hợp các quá trình xử lý liên hợp và bô sung cho nhau.

Nhìn chung, các biện pháp xử lý rác thải rắn nguy hại có thể tóm tắt ở bảng 3.2.

Trang 30

Bảng 3.2 Tóm tắt một số biện pháp xử lý rác thải rắn nguy hại

Loại chất gây nguy hại

Thu hôi

Thiêu đốt

xử lý bằng biện pháp vật lý, hoá học, sinh học

CỐ định, đóng rắn

Chôn , lấp

Cao su, sơn, cặn lắng hữu cơ dầu X X

Hoá chất hữu cơ X X

CÂU HỎI ÔN T Ậ P

1 Hãy nêu các nguyên tắc chung quản lý chất thải rắn nguy hại.

2 Phân tích 5 giai đoạn của hệ thông quản lý kỹ thuật chất thải rắn nguy hại và cho dẫn chứng cụ thể.

3 Nêu quy trình kiểm soát chất thải rắn nguy hại.

4 Nêu các nguyên tắc chung xử lý chất thải rắn nguy hại và cho dẫn chứng cụ thể.

Trang 31

Chương 4

PHÂN LOẠI, XỬ LÝ C ơ HỌC VÀ c ố ĐỊNH,

ĐÓNG RẮN CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

4.1 PHÂN LO Ạ I, LƯU GIỮ, x ử L Ý c ơ HỌC C H Ấ T TH ẢI RẮN N G U Y HẠI 4.1.1 P hân loại

Việc phân loại và thu gom chất thải rắn nguy hại phải được áp dụng ngay từ khâu đầu phát sinh ra rác thải Phê thải công nghiệp và phê thải bệnh viện gồm có hai thành phần, loại không nguy hại và nguy hại, do đó yêu cầu đặt ra là phải tách các thành phần nguy hại

để đưa đi xử lý theo quy trình riêng Nếu có điều kiên nên xử lý ngay tại nơi phát sinh ra chất thải hoặc phải được thu gom, vận chuyên và

xử lý bằng những thiết bị đặc biệt, kín, an toàn đên nơi xử lý, sau đó đưa đi chôn lấp, hoặc đúc thành khối đem chôn lấp ở những khu vực riêng, đảm bảo kỹ thuật, không gây ảnh hưởng và ô nhiễm môi trường.

4.1.2 Lưu giữ

a) Các yêu cẩu đối với công trình luu giữchất thải rắn nguy hại

Việc lưu giữ một lượng lốn và nhiều loại chất thải rắn nguy hại

là một việc làm cần thiết tại các nhà máy xử lý chất thải răn nguy hại hay đôi khi ngay tại nơi phát sinh chất thải rắn nguy hại Trong quá trình lưu giữ, các vấn đề quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiện thích hợp liên quan đến kho lưu giữ.

Đối vối kho lưu giữ, vấn đề cần quan tâm là kho phai có cac điêu kiện thích hợp đặc biệt cả về vị trí, kết cấu, kiên trúc cong trình nhằm đảm bảo rằng hàng hoá khi được lưu giữ phải tạo an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh Trong đó, môi nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ.

b) Yêu cẩu vế vị trí kho luu giữ

Vị trí kho lưu giữ nên được chọn lựa dựa theo yêu cầu chính như sau:

- Nếu chọn vị trí đặt kho lưu giữ gần khu dân cư, thì can phai không được thải vào không khí các chất độc hai, không gây tieng ôn

và các yếu tô có hại khác vượt mức quy định hiện hành vê vẹ sinh môi trường.

Trang 32

— Khi định vị kho lưu giữ trong nhà máy xử lý, phải, bảo đảm yêu cầu của công nghệ lưu giữ, xử lý.

— Nếu có thể được thì bô" trí kho lưu giữ chất thải rắn nguy hại ở bên ngoài nhà xưỏng sản xuất Chất nguy hại khi được lưu giữ trong nhà xưởng thì phải cách xa phương tiện sản xuất dùng cho' chất không dễ bắt lửa tối thiểu là 3m và phải cách chất dễ cháy hay nguồn

dễ bắt lửa ít nhất là 10m.

— Đảm bảo khoảng cách cho xe lấy hàng cũng như xe chữa cháy

ra vào dễ dàng.

c) Nguyên tắc an toàn khi thiết k ế kho ỉưu giữ

Kho lưu giữ chất nguy rắn hại phải được thiết kế sao cho nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và phải bảo đảm tách riêng các chất không tương thích.

Nhà kho phải được thiết kế tùy thuộc vào chất thải rắn nguy hại cần được bảo quản theo nguy cơ nổ, cháy nổ và cháy, như đã quy định trong TCVN 2622: 1978 Nhà kho có thể dùng để bảo quản một, hoặc một số loại CTRNH nhưng phải đảm bảo yêu cầu công nghệ và tuân thủ TCVN 2622: 1978.

d) Các thiết bị, phương tiện an toàn tại kho Um giữ

— Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết và bảo trì bởi thợ điện có năng lực, không được phép lắp đặt tạm thòi Mọi trang thiết bị điện phải được nôi đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải.

— Nơi lưu giũ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hay bụi hoá chất mịn thì phải sử dụng thiết bị chịu lửa.

— Các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cô được trang bị đầy đủ (cát khô, đất khô, bình chữa cháy, ).

e) Lưu giữ ngoài trời

Khi không có điều kiện mà phải lưu giữ chất thải rắn nguy hại ngoài trời, cần tuân thủ một sô" nguyên tắc sau:

— Khi lưu giữ chất thải rắn nguy hại ngoài trời phải có mái che mưa, nắng Các thùng chứa phải đặt thẳng đứng trên gỗ lót, phải lưu giữ các thùng sao cho luôn có đủ đường ra, vào để chữa cháy Thùng

Trang 33

lưu giữ trên mặt đất phải được đặt trong khu vực có đắp gồ ngăn cách có thế tích không nhỏ hơn 110% thùng lốn nhất đặt bên trong.

- Các chất thải rắn nguy hại chứa trong thùng trên mặt đất không được lưu giữ chung trong các khu vực riêng biệt nếu không có cùng cách phân loại quốc tế Gò ngăn cách từng khu vực phải được làm bằng vật liệu chống thấm.

- Các thùng lưu giữ lượng lốn chất lỏng dễ cháy không được đặt trong cự ly 500m cách khu dân cư, 200m cách khu sinh hoạt của công nhân Mọi thùng lưu giữ ngầm dưới đất (kể cả lưu giữ sản phẩm dầu khí) phải được trang bị phương tiện kiểm tra rò rỉ và nếu đặt trong vùng nhạy cảm (gần nguồn nưóc ngầm dùng cho sinh hoạt hay dùng cho nông nghiệp) phải thiết kế tương đối tốt Mọi thùng chứa, mạng ông ngầm, hệ thống chuyển tải và máy móc thiết bị phải được nối đất hay được bảo vệ bằng phương tiện thích hợp khác Các phương tiện hoạt động phải tránh được các sự cố kèm theo sự phóng điện hay gây

ra tích điện.

f) Yêu cẩu về b ố trí chất thải trong kho

Việc bô trí chất thải trong kho phải tuân thủ khoảng cách cách ly

theo quy định và một số nguyên tắc sau:

- Phải tách biệt chất nguy hại vói khu vực có người ra vào thường xuyên.

- Có khoảng trống giữa tường vối các kiện lưu giữ gần tường nhất và chừa lối đi lại trong các khối lưu giữ để kiểm tra, chữa cháy

và được thoáng gió.

- Phải sắp xếp khối lưu giữ sao cho không cản trỏ xe nâng và các thiêt bị lưu giữ hay thiết bị ứng cứu khác.

- Chiều cao khối lưu giữ không vượt quá 3m trừ khi sử dụng hệ thống giá đỡ.

g) Luu giữ chất thải rắn, đ ể rời

- Thùng, két, bể chứa:

Chất thải nguy hại lỏng, để rời cần phải được lưu giữ trong các thùng, két, bể chứa kín có cấu trúc phù hợp Các thùng két, bể chứa này phải được bao, ngăn lại trong các bồn chứa Các thùng, két bể chứa đựng các chất thải khác nhau phải được đặt trong các khu bồn tách biệt.

Trang 34

Bồn chứa phải được giữ gìn sạch sẽ và tránh bị nhiễm bẩn do nước mưa rơi vào Không được để nưóc mưa tích đọng lại trong bồn chứa Nếu bồn được lắp đặt các van xả thì các van này phải luôn đóng lại, trừ khi bồn được dọn rửa hay tháo nưốc theo kê hoạch đã được trù liệu

và phải đóng van lại sau khi thực hiện xong quy trình công việc.

4.1.3 x ử lý cơ họ c ch ất thải rắn nguy hại

Nhìn chung, xử lý cơ học là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy trình xử lý chất thải Biện pháp này sẽ làm tăng hiệu quả tái chế

và xử lý ở các bưốc tiếp theo Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý

cơ học chất thải bao gồm: cắt, nghiền, sàng, tuyển từ, tuyển khí nén, Ví dụ: các loại chất thải có kích thước lớn và thành phần khác nhau phải được phân loại ngay khi tiếp nhận Các chất thải rắn chứa các chất độc hại (như muối cyanua rắn) được đập thành những hạt nhỏ trước khi được' hoà tan để xử lý hoá học Các chất thải hữu cơ dạng rắn có kích thước lốn được băm và nghiền nhỏ đến kích thước nhất định, rồi trộn với các chất thải hữu cơ khác để đốt,

Xử lý cơ học thông thường được dùng để chuẩn bị cho chất thải trong quá trình xử lý sơ bộ của phương pháp xử lý hoá lý hay xử lý nhiệt Ví dụ: chất thải cyanua’ rắn cần phải đập thành những hạt nhỏ trưốc khi được hoà tan để xử lý hoá học Cũng tương tự như thế, chất thải hữu cơ dạng rắn cần phải được băm và nghiền nhỏ rồi cuối cùng được trộn vối chất thải hữu cơ dạng rắn khác trưốc khi đốt.

4.2 BIỆN PH Á P C Ố ĐỊNH V À ĐÓ N G RẮN C H Ấ T THẢI RẮN N G U Y HẠI 4.2.1 M ột'số khái niệm

Làm cô' định là quá trình mà ỏ đó các chất phụ gia được trộn vối

chất thải rắn để thực hiện quá trình hoá học Kết quả làm giảm tốc độ thoát của các thành phần và làm giảm tính độc hại của châ't thải Cô

Trang 35

định là quá trình chuyển chất thải thành dạng cô" định hoá học hơn Thuật ngữ này cũng bao gồm cả đóng rắn nhưng cũng bao gồm cả sử dụng các phản ứng hoá học để biến đổi các thành phần chất độc hại thành chất mối không độc Chất kết dính vô cơ thường dùng là ximăng, vôi, pozzoland, thạch cao, silicat Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyolefin, ure formaldehyt,

Đóng rắn là quá trình đưa các chất phụ gia vào đủ để đóng rắn

chất thải Đóng rắn là làm cô định hoá học, triệt tiêu tính lưu động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lóp vỏ bền vững, tạo thành một khôi nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao, độc Trong quá trình đóng rắn, có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia được tạo thành.

Cơ chẽ đóng rắn là làm các thành phần nguy hại bị bao bọc vật lý

trong một khuôn có kích thưốc nhất định, và thành phần nguy hại năm trong vật liệu hoá rắn ở dạng không liên tục Mục đích của quá trình cô định — hoá rắn là làm giảm tính độc hại và tính di động, khả năng phát tán của các chất ô nhiễm cũng như tăng các tính chất cơ lý của vật liệu đã được xử lý Phương pháp này nhằm giảm tính lưu động của chất nguy hại trong môi trường; làm chất thải dễ vận chuyển do giảm khôi lượng chất lỏng trong chất thải và đóng rắn chất thải; giảm bề mặt tiêp xúc chất thải vối môi trường, tránh thất thoát chất thải do lan truyền, rò rỉ, hạn chê hoà tan hay khử độc các thành phần nguy hại.

4.2.2 C á c loại chất thải được x ử lý bằng biện pháp hoá rắn h o ặ c ổn định hoá

Các loại chất thải được xử lý bằng biện pháp hoá rắn hoặc ôn định hoá bao gồm:

— Bùn sinh ra từ quá trình chê biến dầu mỏ; bùn từ bể gạn của quá trình luyện than cốc có chứa Cr; bùn từ các trạm xử lý nưốc

thải mạ

— Xỉ từ quá trình sản xuất thép.

— Các chất oxy hoá.

— Tro từ lò đốt có chứa hàm lượng kim loại nặng cao.

— Một sô loại hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV).

— Tro xi từ hoạt động thiêu huý CTNH và các chất thải vô cơ: nếu

Trang 36

không có thành phần kim loại nặng nào vượt ngưỡng nồng độ ngâm chiết thì có thể tận dụng làm sản phẩm vật liệu xây dựng nếu cường

độ hoá rắn (bê tông hoá hay các biện pháp khác như đóng gạch) không thấp hơn mác 100; hoặc được coi là chất thải rắn thông thưồng, có thể chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, hoặc chất thải xây dựng hợp vệ sinh nếu cường độ hoá rắn thấp hơn mác 100.

— Chất thải có thành phần hữu cơ sau khi hoá rắn, hoặc ổn định hoá nếu không còn thành phần nguy hại nào có thể chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt hoặc chất thải hợp vệ sinh.

4.2.3 C á c yếu tố ảnh hưỏng đến khả năng áp dụng cô n g nghệ cô' định hoá rắn

Các yếu tô' sau có thể làm hạn chế mức độ áp dụng công nghệ cô định hoá rắn trong thực tế:

— Các điều kiện môi trường có thể tác động đến việc cô' định lâu dài các chất ô nhiễm trong khốỉ sản phẩm đã cô' định hoá rắn.

— Một sô' quy trình cô' định hoá rắn làm tăng đáng kể thể tích (có thế tăng gấp đôi thể tích ban đầu).

— Các chất hữu cơ thường không thế cô' định được.

— Hiệu quả lâu dài của quá trình này chưa được chứng minh đôi vối nhiều loại chất thải.

— Một sô loại chất thải không -thích hợp để xử lý bằng phương pháp này.

4.2.4 C á c tiêu ch u ẩn cần đạt củ a chất thải sau khi đóng rắn

Khi thực hiện biện pháp hoá rắn hoặc ổn định hoá, cần quan tâm đên các yếu tô:

— Chất thải sau khi được hoá rắn hoặc ổn định hoá nếu có ít nhất một thành phần nguy hại vô cơ hoặc hữu cơ đồng thòi vượt cả ngưỡng hàm lượng tuyệt đối và ngưỡng nồng độ ngâm chiết thì vẫn là CTRNH, phải được chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải nguy hại.

— Đóng rắn CTRNH ở dạng viên để an toàn hơn khi chôn lấp.

— Sau khi đóng rắn, kiêm tra khả năng hoà tan của các thành phần độc hại trong mẫu, nếu đạt tiêu chuẩn thì đem chôn lấp, nếu không đạt thì bố sung vật liệu cô định (ximăng) cho đến khi đạt tiêu chuẩn.

Trang 37

— Hoá rắn tại nhà máy.

4.2.6 Ưu và nhược điểm củ a biện pháp hoá rắn

— Đầu tư chi phí khá lốn để biến đổi kích thước chất thải từ lốn sang nhỏ.

4.2.7 Một s ố chất thường dùng để hoá rắn chất thải rắn nguy hại

Công nghệ làm cố định và hoá rắn chất thải rắn nguy hại được sử dụng rộng rãi để xử lý các chất thải nguy hại vô cơ Trưốc khi thực hiện quá trình hoá rắn/làm cố định, bùn thải cần tách nưốc, điểu chỉnh pH cho đạt yêu cầu và chuyển kim loại sang dạng không hoà tan đê giảm khả năng di chuyển của chúng Hiệu quả của quá trình hoá rắn phụ thuộc nhiều nhất vào các chất sử dụng đế làm cồ định hoặc hoá rắn.

Chất kết dính vô cơ thường dùng là xi măng, vôi, pozzoland, thạch cao, silicat Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhựa asphalt, polyolefin, ure formaldehyt Một sô loại chất thải và tính tương thích của phụ gia sử dụng thế hiện ở báng 4.1.

Trang 38

Đảng 4.1 Một số loại chất thải và tính tương thích của phụ gia sử dụng

Thành phần

chất thải Ximăng Pozzoland

Nhựa nhiệt dẻỏ

Polymer hữu cơ Các chất hữu cơ

không phân cực như

dầu mỡ, hydrocacbon,

hydrocacbon thơm.

Có thể ngăn cản quá trình lắng Độ cứng bị giảm theo thời gian Các chất dễ bay hơi có thể thoát ra ngoài khi được khuấy trộn Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.

Có thể ngăn cản quá trình lắng Độ cứng

bị giảm theo thời gian Các chất dễ bay hơi có thể thoát

ra ngoài khi được khuấy trộn Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điểu kiện thích hợp.

Các chất dễ bay hơi có thể bay hơi khi bị đun nóng Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.

Có thể ngăn cản quá Trình lắng Hiệu quả cao khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp.

Phenol làm chậm đáng kể quá trình lắng và làm giảm độ bền trong một thời gian ngắn, cồn có thể làm chậm trình lắng và làm giảm độ bền trong một thời gian ngắn.

Các chất hữu

cơ có thể bị bay hơi khi đun nóng.

Có thể gây vỡ khuôn, gây cháy.

Các chất kim loại

như Pb, Cr, Cd, As,

Hg.

Tương thích, có hiệu quả cao ở điều kiện thích hợp.

Tuơng thích, có hiệu quả rõ rệt đối với

Pb, Cr, Cd.

Tương thích,

có hiệu quả rõ rệt đối vối Pb,

Cr, Cd.

Tương thích,

có hiệu quả rõ rệt đối với As Bùn cặn có chứa

kim loại nặng bao

gồm Cd, Pb, Mn,

Trộn bùn và bụi vối vôi hay sodium hydroxit đến khi pH = 11, phơi khô, đóng bánh Bùn và bụi

có chứa Cd thì phải ximăng hoá.

Chất thải rắn từ

công nghệ sản xuất

điện huỳnh quang

có chứa thuỷ ngân.

Trộn bùn với Na2S nhằm tạo thành HgS và ximăng hoá để đạt hiệu quả cao và có thể thêm một số chất phụ trợ.

Bùn hay phế liệu có

chứa chất bảo vệ

thực vật.

Trộn bùn VỚI sodium hydroxit cho đến khi không có tính độc.

Các chất phóng xạ Tương thích Tương thích Tương thích Tương thích.

Trang 39

Tỷ lệ phối trộn là tỷ số giữa lượng chất phụ gia thêm vào và lượpg chất thải cần xử lý Lượng chất phụ gia thêm vào khác nhau khi xử lý cùng một loại và lượng chất thải sẽ ảnh hưởng đến nồng

độ chất ô nhiễm trong dung dịch chiết và độ bền của chất thải sau

xử lý.

4.2.8 Lự a ch ọ n quy trình công nghệ c ố định hoá rắn

Có thể phân thành 9 nhóm công nghệ cố định hoá rắn như sau:

(1) Bitum hoá, 2) Asphalt hoá, 3) Cố định hoá rắn bằng ximăng sulfur cải tiến, (4) Ép nhựa PE, (5) Cô" định hoá rắn bằng ximăng portland, (6) Hoá rắn chất thải phóng xạ, (7) ổ n định bùn thải, (8) Phosphate hoá chất hoà tan, (9) Thuỷ tinh hoá.

a) Bitum hoá

Bitum là một loại vật liệu lỏng hữu cơ có độ nhớt cao, màu đen, nhớp nháp và hoà tan hoàn toàn trong cacbon disulfua (CS2) Nhựa đường và hác ín là hai dạng phổ biến nhất của bitum.

Nói chung thành phần của bitum chứa khoảng:

— 32% asphaltenes: Các hợp vật liệu thơm tương đối cao phân tử

và các hydrocacbon thơm đa vòng, trong đó có một số chưa no Chúng

hoà tan trong cacbon disulfua nhưng không hoà tan trong naphtha của dầu mỏ.

- 32% nhựa: Các polyme được tạo ra từ quá trình xử lý các hydrocacbon chưa no.

- 14% các hydrocacbon no: Các hydrocacbon trong đó các nguyên

tử cacbon được kết nôi bằng các liên kết đơn.

— 22% các hydrocacbon thơm: Các hydrocacbon chứa một hay nhiều vòng benzen trên một phân tử, bao gồm cả các hydrocacbon thơm đa vòng.

Trong quá trình bitum hoá, chất thải được gắn kết với bitum nóng chảy và tạo khôi (đóng rắn) khi bitum nguội Quá trình này kết hợp bitum gia nhiệt và chất thải ở dạng bùn nhão trong thiết bị ép đùn kiểu trục vít có gia nhiệt nhằm trộn đều bitum và chất thải Nước sẽ bị bôc hơi khỏi hỗn hợp sản phẩm cô định hoá rắn tạo thành

là hỗn hợp đồng nhất có độ ẩm khoảng 0,5%.

Trang 40

b) Asphalt hoá

Thể nhũ tương asphalt là những hạt asphalt mịn dạng cation hoặc anion phân tán trong nưốc, được ổn định bằng tác nhân nhũ tương hoá hoá học Quá trình asphalt hoá bao gồm thêm asphalt nhũ tương hoá có mang điện tích thích hợp vào chất thải lỏng, hoặc bán lỏng, có thể thấm nưốc ở nhiệt độ môi trường Sau khi khuấy trộn, thể nhũ tương bị phá vỡ, nưốc trong chất thải được giải phóng và hình thành mạng lưới liên tục asphalt kỵ nưóc bao quanh chất thải rắn Trong một sô" trường hợp, các tác nhân trung hoà như vôi, hoặc thạch cao có thể được bổ sung Sau thòi gian đủ để ổn định và hoá rắn, hỗn hợp asphalt — chất thải rắn tạo thành có thành phần chất thải được phân bô" đồng nhất và không thấm nưóc.

c) Cô'định hoá rắn bằng ximăng sulfur cải tiến

Ximăng sulfur cải tiến là vật liệu sẵn có trên thị trường Khi trộn vối chất thải tạo thành hỗn hợp bùn nhão Hỗn hợp này được chuyển vào thùng chứa thích hợp để làm nguội, lưu trữ và thải bỏ Hạn chê" của giải pháp này là có nguy cơ phát tán S 0 2 và H2S.

d) Ép nhụa P E

Polyme là khái niệm được dùng cho các hợp vật liệu có khối lượng phân tử lón và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản Các phân tử tương tự nhưng có khôi lượng thấp hơn được gọi là các oligome Polyme được sử dụng phổ biến trong thực tê vối tên gọi là Nhựa.

- Polyme bao gồm 2 loại chính là polyme thiên nhiên và pblyme nhân tạo.

- Thường là vật liệu rắn, không bay hơi.

- Hầu hết polyme không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường.

Các polyme tạo thành vật liệu bao là ure formaldehyt, polypropylen, Các monome trộn với xúc tác, sau đó trộn vật liệu thải đun nóng lên xảy ra quá trình polyme hoá Sau đó, làm nguội sẽ tạo thành khôi rắn, các vật liệu thải nguy hại bị các polyme bao lại.

e) Ximăng Portland

Ximăng là vật liệu kết dính thuỷ lực được tạo thành bằng cách nghiên mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia Khi tiếp xúc

Ngày đăng: 02/11/2023, 12:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm