LỜI MỞ ĐẦU Xuất phát từ lợi thế có nguồn thu ổn định từ hoạt động kinh doanh thu phí đường bộ, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP. HCM là đơn vị đầu tiên trong cả nước áp dụng công nghệ mã vạch thay cho phương thức thu phí thủ công trước đây. Ngoài việc nâng cao được tính chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động cũng đã tạo một bước tiến lớn về tiết kiệm thời gian cũng như nhân lực. Bên cạnh đó, sự thuận lợi của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng cũng đã góp phần không nhỏ vào lợi nhuận 2010 của CII. Dựa trên những phân tích khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của CII cùng với những triển vọng trong tương lai, tôi nhận định rằng việc đầu tư vào CII về dài hạn sẽ đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư. Và sau đây là một số thông tin về doanh nghiệp: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam. Do đó, việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Trong thời gian qua, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thành phố hầu hết được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc bằng một phần vốn ngân sách và vốn vay. Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng, trong điều kiện nguồn vốn ngân sách không thể đáp ứng đầy đủ và nguồn vốn vay thường có lãi suất cao với thời hạn vay không dài. Trong khi đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng và của các tổ chức tài chính còn tiềm năng khá lớn nhưng chưa có cơ chế để huy động. Trong bối cảnh đó, việc ra đời Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, với tư cách là một tổ chức đầu tư tài chính hoạt động với mô hình là một Công ty cổ phần đại chúng, nhằm thu hút rộng rãi nguồn vốn đầu tư cho các dự án, góp phần vào việc xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thành phố. 1.2 Thông tin chung về Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Tên Công Ty: Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Tên giao dịch đối ngoại: Ho Chi Minh City Infrastructure Investment Joint Stock Company Tên viết tắt: CII Giấy chứng nhận ĐKKD số 0302483177 đăng ký lần đầu cấp ngày 24 tháng 12 năm 2001. Đăng ký thay đổi lần thứ 10 cấp ngày 7 tháng 1 năm 2010 Trụ sở: 50 Tôn Thât Đạm, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Email: infocii.com.vn Vốn điều lệ hiện nay: 753,27 tỷ đồng 1.3 Ngành nghề kinh doanh • Đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phương thức hợp đồng xây dựng kinh doanh – chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT). • Nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất. • Sản xuất, mua bán các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thu phí giao thông và xây dựng. • Dịch vụ thu phí giao thông.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ lợi thế có nguồn thu ổn định từ hoạt động kinh doanh thu phí đường
bộ, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP HCM là đơn vị đầu tiên trong cả nước ápdụng công nghệ mã vạch thay cho phương thức thu phí thủ công trước đây Ngoài việcnâng cao được tính chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động cũng đã tạo một bước tiếnlớn về tiết kiệm thời gian cũng như nhân lực
Bên cạnh đó, sự thuận lợi của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng cũng đã góp phầnkhông nhỏ vào lợi nhuận 2010 của CII
Dựa trên những phân tích khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của CIIcùng với những triển vọng trong tương lai, tôi nhận định rằng việc đầu tư vào CII về dàihạn sẽ đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư
Và sau đây là một số thông tin về doanh nghiệp:
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam Do
đó, việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa Thành phố là một trong những nhiệm vụ quan trọng
Trong thời gian qua, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thành phố hầu hếtđược đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc bằng một phần vốn ngân sách và vốn vay.Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng, trongđiều kiện nguồn vốn ngân sách không thể đáp ứng đầy đủ và nguồn vốn vay thường có lãisuất cao với thời hạn vay không dài Trong khi đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng
và của các tổ chức tài chính còn tiềm năng khá lớn nhưng chưa có cơ chế để huy động.Trong bối cảnh đó, việc ra đời Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh, với tư cách là một tổ chức đầu tư tài chính hoạt động với mô hình là mộtCông ty cổ phần đại chúng, nhằm thu hút rộng rãi nguồn vốn đầu tư cho các dự án, gópphần vào việc xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thành phố
1.2 Thông tin chung về Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh
Tên Công Ty: Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Tên giao dịch đối ngoại: Ho Chi Minh City Infrastructure Investment Joint StockCompany
Tên viết tắt: CII
Trang 3Giấy chứng nhận ĐKKD số 0302483177 đăng ký lần đầu cấp ngày 24 tháng 12 năm
2001 Đăng ký thay đổi lần thứ 10 cấp ngày 7 tháng 1 năm 2010
Trụ sở: 50 Tôn Thât Đạm, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ ChíMinh
E-mail: info @ cii.com.vn
Vốn điều lệ hiện nay: 753,27 tỷ đồng
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phương thứchợp đồng xây dựng -kinh doanh – chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao(BT)
Nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất
Sản xuất, mua bán các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thu phí giao thông và xâydựng
Dịch vụ thu phí giao thông
Kinh doanh nhà ở Tư vấn đầu tư Tư vấn tài chính
Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông,
Công trình đường ống cấp thoát nước San lấp mặt bằng
Dịch vụ thiết kế, trồng, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, hòn non bộ
Thu gom rác thải.Kinh doanh nhà vệ sinh công cộng, nhà vệ sinh lưu động
Cung cấp nước sạch, dịch vụ sữa chữa, bảo dưỡng và rửa xe ô tô, xe gắn máy; đại lýkinh doanh xăng, dầu, nhớt; cho thuê kho, bãi
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Nợ ngắn hạn 230,449,629 215,274,271 545,918,573
Tỷ lệ lưu động (CR) 0.63 1.92 1.63
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp qua 3 năm liên tục tăng, và tăng với một tốc độ rất cao (trung bình tăngtrên 100%) và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
Chính vì thế, yếu tố này đã làm cho tỷ lệ lưu động của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắnhạn có xu hướng tăng và lớn hơn 1 Điều này có nghĩa là, tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp có khả năng hoàn trả ngay những khoản nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải chú ý tới tỷ lệ lưu động năm 2010 (so vớinăm 2009) có xu hướng giảm nhẹ, đưa ra những giải pháp kịp thời, nhằm tránh để xảy ra
tỷ lệ lưu động trong tương lai có xu hướng giảm
Trang 5- Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Tài sản ngắn hạn 144,220,812 414,253,647 889,338,166
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp qua 3 năm liên tục tăng, và tăng với một tốc độ rất cao (trung bình tăngtrên 100%) và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn
Đồng thời, tốc độ tồn kho tăng rất cao vào năm 2010, điều này làm cho hệ số thanhtoán nhanh (QR) của CII giảm một cách nhanh chóng (so với năm 2009)
Tuy nhiên, hàng tồn kho năm 2010 tăng hơn 60 lần so với năm 2009 có thể xem làtốt khi doanh nghiệp bắt đầu tồn trữ nguyên vật liệu để tránh việc giá nguyên vật liệu sẽtăng mạnh khi nền kinh tế Thế giới và Việt Nam dự kiến sẽ phục hồi vào năm 2011 Với tiềm lực tài chính hùng hậu và dẫn đầu trong ngành xây dựng hạ tầng kỹ thuật,việc đi trước đón đầu, tránh rủi ro về việc tăng giá sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh về giá
về lâu dài cho CII
Tóm lại: Dựa vào những bảng phân tích trên, tác giả khẳng định, về ngắn hạn,
CII có đủ khả năng trang trải với những rủi ro xấu nhất về thanh toán
Trang 6II.1.2 Hiệu quả hoạt động
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Doanh thu
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: doanh thu và tổng
tài sản đều tăng qua từng năm, đây là một tín hiệu tích cực
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản dao động từ 0,18 đến 0,21 trong 3 năm, cho thấy mộtđồng tài sản đem về 0,18-0,21 đồng doanh thu
- Vòng quay tồn tho (IT)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Giá vốn hàng bán
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: giá vốn hàng bán
có xu hướng tăng, giảm biến động qua 3 năm Tuy nhiên, hàng tồn kho lại có xu hướngtăng, và tăng rất nhanh vào năm 2010 là do công ty tích luỹ sẵn nguyên vật liệu giá rẻ,đón đầu trước việc nền kinh tế Thế giới phục hồi
Trang 7- Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Khoản phải thu 123,843,803 163,647,355 386,170,230
Doanh thu thuần 352,259,460 519,774,629 703,607,858
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: khoản phả thu và
doanh thu thuần đều tăng Tốc độ tăng của doanh thu thuần năm 2009 thấp hơn tốc độtăng của khoản phải thu năm 2009, làm cho kỳ thu tiền bình quân (ACP) năm 2009 rútngắn lại 113 ngày
Tuy nhiên, qua năm 2010, tình hình ngược lại, Tốc độ tăng của doanh thu thuần caohơn tốc độ tăng của khoản phải thu, đã làm kỳ thu tiền bình quân năm 2010 tăng từ 113lên 198 ngày
Yếu tố này về dài hạn sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và giá trị đồng tiền củadoanh nghiệp trong thực tiễn Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải chú ý đến yếu tố này,cần đưa ra những giải pháp nhằm giảm xu thế tăng của các khoản phải thu
Trang 8Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tổng nợ và tổng
tài sản qua 3 năm đều tăng, và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) chỉ chiếm tương đươngkhoảng 51 – 59% Đây là một số liệu hoàn toàn tốt đối với một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư hạ tầng kỹ thuật Điều này sẽ giúp CII tránh đượcnhững rủi ro về lãi suất, sự biến động của nền kinh tế, vv
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Lợi nhuận trước thuế và lãi
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: mức lợi nhuận
trước thuế và lãi vay so với lãi tiền vay luôn ở mức cao, từ 5,18 lần đến 11,08 lần Đây làmột số liệu tốt, đảm bảo tỷ lệ lãi vay chỉ chiếm tối đa 20% lợi nhuận
- Tỷ số khả năng trả nợ
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2,008 2,009 2,010 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) 181,296,577 391,908,857 569,543,597
Chi phí khấu hao 78,399,553 78,399,553 78,399,553
Thu nhập trước thuế, trả lãi và 259,696,130 470,308,410 647,943,150
Trang 9khấu hao (EBITDA)
Thanh toán tiền thuê - -
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau:
Doanh nghiệp CII là chủ các loại tài sản, và không thuê các trang thiết bị Chính vìthế, mục tiền thuê bằng 0
Ta thấy, tỷ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp chỉ dao động ở mức 22% đến tối đa36% Tức là tất cả thu nhập mà doanh thu được (đã trừ đi chi phí) chỉ chiếm một tỷ thanhtoán nợ gốc cộng lãi vay rất nhỏ
Điều này cũng sẽ tạo ra sự rủi ro cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán nếudoanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh
II.1.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Lợi nhuận gộp bán hàng và dịch
Doanh thu bán hàng và dịch vụ 229,045,847 202,590,234 198,035,213
Doanh thu gộp bán hàng và dịch
vụ (GPM) 0.81 0.93 0.88
Trang 10Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Lợi nhuận gộp bán
hàng và dịch vụ trên doanh thu bán hàng và dịch vụ chiếm một tỷ trọng rất lớn, dao động
từ khoảng 81% đến 93% Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đem lại tỷ lệlợi nhuận rất cao, và rất ổn định
Chính vì thế, doanh nghiệp nên tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh của mình
- Doanh lợi ròng (NPM)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Lợi nhuận sau thuế 132,780,028 316,247,601 377,353,945
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tốc độ tăng lợi
nhuận sau thuế và doanh thu trong 3 năm tăng trưởng với tốc độ khoảng trên 50% Vàtrong mỗi đồng doanh thu, thì mức lợi nhuận (đã trừ đi tất cả các chi phí, thuế, vv.) chiếmkhoảng từ 38% đến 61%
Như vậy, đây là một con số khá lớn và đủ đảm bảo đầy đủ những yêu cầu khắt khenhất của các cổ đông của doanh nghiệp
- Sức sinh lợi cơ bản (BEP)
ĐVT: 1.000 đồng
Trang 11Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) 181,296,577 391,908,857 569,543,597
Tổng tài sản 2,011,310,743 2,504,296,593 3,538,468,092
Sức sinh lợi cơ bản (BEP) 0.09 0.16 0.16
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Sức sinh lợi cơ bản
(BEP) cho thấy, cứ 01 đồng tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ mang lại 0,09 – 0,16 đồnglợi nhuận cho doanh nghiệp
Con số này ở nhỏ là do CII hoạt động trong lĩnh vực bất động sản – ngành kinhdoanh cần một lượng vốn rất lớn, đặc biệt là ngành đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: cứ 01 đồng lợi
nhuận doanh nghiệp bỏ ra, sẽ thu về 0,07 – 0,13 đồng lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và sức sinh lợi cơ bản có mức chênh lệch khôngquá lớn là do mức lãi vay chỉ chiếm tối đa 20% so với lợi nhuận trước thuế và lãi vay Đồng thời, thuế TNDN của công ty được ưu đãi với thuế suất thấp hơn thuế suấtTNDN hiện hành là 25%, đã giúp cho tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản gần với sức sinhlợi cơ bản
Đây là yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 12ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Lợi nhuận sau thuế 132,780,028 316,247,601 377,353,945Vốn chủ sở hữu 783,538,266
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: cứ 01 đồng vốn
của chủ sở hữu bỏ ra, sẽ thu về 0,17 – 0,27 đồng lợi nhuận ròng
Đồng thời, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) luôn ở mức tăng qua từngnăm Đây là tín hiệu tốt cho chủ doanh nghiệp trong việc đầu tư và thu hồi vốn
Tóm lại: Việc sử dụng tài sản và đem lại lợi nhuận của doanh nghiệp là hoàn toàn
tốt Doanh nghiệp
II.2 Đánh giá cơ cấu
II.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 2008 – 2010:
+ Mục tài sản:
Chỉ tiêu
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Trang 13Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau:
Tài sản ngắn hạn qua 03 năm tăng từ 7% đến 25% so với tổng tài sản của doanhnghiệp là do nền kinh tế chung trong 3 năm này rất khó khăn, doanh nghiệp dần cơ cấulại danh mục tài sản:
+ Trong mục tài sản ngắn hạn, khoản mục tiền và tương đương tiền chiếm gần nhưthấp nhất so với các khoản mục còn lại Nguyên nhân xuất phát từ việc kinh doanhngành, nghề này cần phải có thời gian thu hồi các khoản tiền từ khách hàng
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra các biện pháp điều chỉnh lại sao chohợp lý nhất đối với ngành, nghề kinh doanh và với việc tiền mặt cần phải có sẵn củadoanh nghiệp
+ Trong mục tài sản dài hạn, khoản mục đầu tư tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất,nhưng có xu hướng giảm qua từng năm trong 3 năm Điều này hoàn toàn tích cực Khinền kinh tế vẫn còn nhiều bất ổn, thì việc đầu tư tài chính hoàn toàn mang lại nhiều rủi
Trang 14ro Chính vì thế, doanh nghiệp cơ cấu lại và giảm tỷ trọng đầu tư tài chính so với tài sảndài hạn của doanh nghiệp.
Thay vào đó, khoản mục tài sản cố định của doanh nghiệp qua 3 năm được doanhnghiệp quan tâm và gia tăng tỷ trọng Điều này cho thấy, CII đang có xu thế cơ cấu lạidoanh nghiệp và quay trở lại với hoạt động kinh doanh chính của mình
Như vậy, dựa theo mục tài sản, tác giả có thể nhận xét, dù nền kinh tế trong 3 năm(2008-2010) là hoàn toàn khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp, nhưng CII vẫn giữvững tốc độ tăng tài sản, là một điều hoàn toàn tích cực
+ Mục nguồn vốn:
Chỉ tiêu
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Trang 15Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau:
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tối đa khoảng 60%, điều này đối với doanhnghiệp cần nguồn vốn lớn và dài hạn như ngành đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật làhoàn toàn có thể chấp nhận:
+ Đối với nợ phải trả, nợ dài hạn chiếm tối đa khoảng 45% và còn lại là nợ ngắn hạn.Như vậy, các khoản đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp đều được tài trợ bằng nợ dàihạn Điều này sẽ làm giảm bớt rủi ro trong các hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp
+ Đối với vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm gần như 100% cơ cấu vàluôn tăng Như vậy, tác giả có thể kết luận, chủ doanh nghiệp luôn bổ sung vốn từ cácnguồn, và rất quan tâm tới sự phát triển chung của doanh nghiệp
Như vậy, dựa theo mục nguồn vốn, tác giả có thể nhận xét, doanh nghiệp luôn giữnguồn vốn ở thế cân bằng (nợ chỉ chiếm tối đa 60% so với nguồn vốn) nhằm tránh rủi ro.Đồng thời, với sự quan tâm đúng mức của chủ doanh nghiệp, CII gần như không có rủi ro
gì về nguồn vốn kinh doanh
II.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ
Chỉ tiêu
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%)
Thành tiền (1000đ)
Cơ cấu (%) Tổng doanh thu
lãi và khấu hao
Trang 164 Giá vốn hàng bán
44,45 2,206 13
6 Doanh thu hoạt động tài
7 Chi phí tài chính
54,93 0,998 16
45,100,
850 9
121,81 0,294 17
Trong đó: Chi phí lãi vay
34,99 6,238 10
35,379,
706 7
108,42 7,967 15
8 Chi phí bán hàng
96,69 7,892 27
101,532,
271 20
103,48 7,331 15
9 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
9,77 2,411 3
14 Phần lãi hoặc lỗ trong
công ty liên kết, liên doanh -
16 Chi phí thuế TNDN
hiện hành
13,52 0,311 4
19 Lợi nhuận sau thuế của
20 Lợi nhuận sau thuế của
315,915,
612 61
377,04 4,595 54
21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 7,577 5,