MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................. 3 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................... 4 1. Tên chủ dự án đầu tư: ......................................................................................... 4 2. Tên dự án đầu tư:......................................................................................................... 4 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: ...................................... 7 3.1. Công suất của dự án đầu tư: ..................................................................................... 7 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:...................................................................... 8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:...................................................................................... 9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: .............................................................................................................................. 9 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ......................................................... 10 5.1. Các hạng mục công trình của dự án ....................................................................... 10
Trang 1, , '
CONGTYCPPHUTAI
C6W~
nAo cAo DE xuAT
CAP GIAY PHEP MOI TRUONG
Cua DI! an dfiu ttr "NANG CONG SUAT KHAI THA.C VA CHE BIEN
DA LAM V T LitU XA y D1/NG THONG THU ONG, CONG suAT TU
176.500M 3 /NA.M DEN 276.500 M 3 /NA.M (DA (J THE DJA CHAT)
T~I NlJI SON TRIEU, PHUONG NHON HOA"
Dja di~m: Phuong Nhon Hoa, thi xii An Nhon, tinh Binh Dinh
Trang 2Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1 Tên chủ dự án đầu tư: 4
2 Tên dự án đầu tư: 4
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 7
3.1 Công suất của dự án đầu tư: 7
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 8
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 9
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 10
5.1 Các hạng mục công trình của dự án 10
5.2 Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác 11
5.3 Tiến độ khai thác 13
5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 14
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, 17
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 17
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 17
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 18
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): 18
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 18
1.2 Thu gom, thoát nước thải, xử lý nước thải: 20
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 21
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 23
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 23
3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá 23
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 23
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có): 24
5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác 24
5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc 24
Trang 3Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khi dự án đi vào vận hành: 24
7 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 27
7.1 Kế hoạch, tiến độ theo ĐTM đã phê duyệt 27
7.2 Kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 45
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường): Không thay đổi theo Quyết định ĐTM đã phê duyệt Quyết định số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022 45
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải : 46
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối chất thải rắn 46
3 Yêu cầu cải tạo phục hồi môi trường 47
Chương V 51
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 51
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 51
2 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 51
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 51
Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 52
PHỤ LỤC BÁO CÁO 53
Trang 4Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1.Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khai thác 10ha 5
Bảng 1 2 Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khu vực ngừng khai thác và khu vực khai thác 6
Bảng 1 3 Tọa độ các điểm góc của SCN 6
Bảng 1 4 Tổng mức vốn đầu tư 7
Bảng 1 5 Tổng hợp cơ cấu sau sản phẩm chế biến 9
Bảng 1 6 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho dự án 9
Bảng 1 7: Nhu cầu dùng nước của mỏ 10
Bảng 1 8 Các hạng mục công trình của Dự án 10
Bảng 1 9: Tổng hợp nhu cầu các thiết bị của dự án 12
Bảng 1 10 Lịch biểu kế hoạch khai thác 14
Bảng 1 11.Nhân lực của dự án 15
Bảng 3 1 Thống kê chất thải nguy hại 23
Bảng 3 2 Bảng tổng hợp các công trình và khối lượng công việc thực hiện 30
Bảng 3 3 Tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường 33
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm 46
Bảng 4 2 Nội dung cải tạo PHMT 48
Bảng 5 1 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường định kỳ hằng năm 51
Trang 5Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Phú Tài
- Địa chỉ văn phòng: Số 278, đường Nguyễn Thị Định, Phường Nguyễn Văn Cừ,
Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
(Ông): Lê Văn Thảo Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty
Điện thoại: 0256-3847668;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty Công ty CP mã số doanh
nghiệp 4100259236 đăng ký lần đầu ngày 30/12/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 25,
ngày 25/7/2018
2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây
dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa
chất)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: tại núi Sơn Triều, phường Nhơn Hòa, thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định Tổng diện tích khu vực khai thác và SCN là 15ha, có giới
cận như sau:
+ Phía Nam tiếp giáp với khu vực mỏ đá của Công ty VRG;
+ Phía Đông và Bắc giáp rừng và núi đá;
+ Phía Tây giáp với khu vực trạm trộn của Công ty
Trang 6Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Hình 1 1 Vị trí khu vực dự án
*) Khu vực khai thác:Khu vực mỏ đá của Công ty Cổ phần Phú Tài nằm ở sườn
Tây dãy núi Sơn Triều thuộc địa phận phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình
Định Diện tích khu mỏ là 10ha đựơc giới hạn bởi các điểm góc có hệ tọa độ VN 2000
được trình bày trong bảng sau:
B ảng 1 1.Bảng tọa độ các điểm góc ranh giới khai thác 10ha
Trang 7Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Theo đó, hiện trạng mỏ được chia làm 2 khu vực: Khu vực đã ngừng khai thác
phía Bắc dự án, cốt hiện trạng +20m với diện tích là 2,93ha, và khu vực tiếp tục khai
2,93ha)
Điểm góc
H ệ toạ độ VN2000, múi
chi ếu 3 o , kinh tuy ến trục 108 o 15 (Di ện tích tiếp tục khai thác 7,07ha)
(Nguồn bản đồ địa hình hiện trạng của Dự án)
*) V ị trí sân công nghiệp:
Vị trí SCN nằm ở sườn núi phía Tây khu vực khai thác Diện tích mặt bằng
SCN là 5ha Diện tích được giới hạn bởi các có hệ tọa độ VN 2000 được trình bày
111 o
Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3 o , kinh tuyến trục
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép có liên quan:
+ Công văn số 197/SXD-QLXDTĐ ngày 30/5/2023 của Sở Xây dựng về việc
thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án
nâng công suất khai thác và chế biến đá làm VLXDT tại núi Sơn Triều, phường Nhơn
Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 8Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
+ Quyết định số 903/QĐ- UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 24/3/2023 về
việc điều chỉnh, bổ sung Giấy phép khai thác khoáng sản số 28/GP- UBND ngày
05/4/2010 của UBND tỉnh Bình Định cấp cho Công ty CP Phú Tài
+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường số 28/GP-
UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 05/4/2010
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Quyết định số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022 về việc
phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án nâng công
suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500
m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
4426/QĐ-UBND của 4426/QĐ-UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
3.1 Công suất của dự án đầu tư:
- Quy mô của dự án:
+ Công suất khai thác: 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)~ 407.838 m3/năm
nguyên khai với hệ số nở rời Kr = 1,475
+ Công suất chế biến đá gồm (đá cấp phối, đá 4x6, đá 2x4, đá 1x2, đá 0,5x1, đá
bụi): 355.430 m3/năm
Trang 9Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Sơ đồ công nghệ khai thác đá tại mỏ kèm theo dòng thải:
Thuy ết minh quy trình:
- Quy trình khai thác:
Tại khai trường sẽ được mở moong khai thác Sau khi mặt bằng được san gạt,
bóc tầng phủ sẽ tiến hành khoan, nổ mìn phá đá Đá sau khi được làm tơi sẽ được xúc
lên xe vận chuyển từ gương khai thác đưa về khu chế biến tại sân công nghiệp
- Quy trình chế biến:
Quy trình khai thác và ch ế biến
Mỏ khai thácBóc tầng phủ
Chất thải rắn, bụi, ồn, khí thải, nước thải Bụi, ồn, khí thải
Bụi, khí thải
Hệ thống nghiền, sàng
Tiêu th ụ
Trang 10Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
+ Đá sau khi khai thác được vận chuyển bằng ô tô đưa về khu chế biến Tại đây
đá được đổ vào bun ke của trạm nghiền sàng (xúc bốc trực tiếp từ xe vận chuyển đổ
vào bunke không chứa tại bãi chứa), để điều hoà cho công suất làm việc của trạm sàng
+ Đá sau khi đổ xuống bun ke được tách tạp chất và đất đá bẩn bằng lưới song
25mm, đá trên lưới song được đổ xuống máy đập hàm, đập xuống -100mm, sau đó
được băng tải vận chuyển lên sàng để phân loại, sàng phân loại được bố trí 3 lưới
60mm, 40(20)mm, 10mm, đá sau khi qua sàng sẽ phân loại ra các chủng loại +6;
4x6; 2x4(1x2); 1x0,5 và đá mạt Sản phẩm +6 trên sàng được đưa xuống máy nghiền
côn nghiền xuống - 6, sau khi qua nghiền côn băng tải vận chuyển đá quay lại sàng để
phân loại, các sản phẩm dưới sàng sẽ đưa lên băng tải vận chuyển đổ đống theo từng
sản phẩm Tại đây đá được bốc xúc lên ôtô vận chuyển đi tiêu thụ
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Bảng 1 5 Tổng hợp cơ cấu sau sản phẩm chế biến
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế
liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của dự án đầu tư:
4.1 Nhu c ầu về nhiên liệu:
Bảng 1 6 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho dự án
2 Xăng (5% dầu diesel) (l/năm) 28.344
+ Nhu cầu về thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp: được sử dụng theo nhu cầu khai
thác và được cơ quan có thẩm quyền về vật liệu nổ công nghiệp cho phép theo quy
định Khối lượng thuốc nổ dự kiến sử dụng khi nâng công suất là 101.614 kg/năm
Trang 11Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Riêng kho vật liệu nổ công nghiệp không đầu tư xây dựng, giải pháp nhiều năm
qua của Công ty là ký hợp đồng gửi tại kho vật liệu nổ công nghiệp của Tổng công ty
Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Quốc Phòng cách mỏ khoảng 5km để phục vụ quá trình
sản xuất của mỏ
+ Nhu cầu điện năng: Để cung cấp điện cho các phụ tải cho mỏ đã đầu tư hệ
thống đường dây điện 22 KV và trạm biến áp 560 KVA 22/0,4 và trạm biến áp 250
KVA 22/0,4, ngay tại khu vực văn phòng mỏ (phía Tây Nam mỏ) phục vụ cho các
thiết bị máy móc khai thác và chế biến tại Dự án Nhu cầu sử dụng điện hàng năm ước
tính khoảng 2.668.986 KW/năm
+ Nhu cầu nước:
B ảng 1 7: Nhu cầu dùng nước của mỏ
(m 3 /ngđ)
I Nước sử dụng mục đích sinh hoạt
1 Nước cho sinh hoạt ăn uống cho 50 người 5
II Nước sử dụng mục đích sản xuất
2 Nước phục vụ rửa thiết bị khai thác 4
3 Nước phục vụ tưới ẩm dập bụi tại trạm nghiền 2,4
Nguồn cung cấp nước sinh hoạt lấy từ hệ thống nước giếng khoan của mỏ, sau
khi được xử lý đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước sinh hoạt và công nghiệp theo tiêu
chuẩn hiện hành
Nước sản xuất, tưới đường được lấy trực tiếp từ hồ lắng sau khi đã lắng cặn
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Trang 12Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
đất của dự án trạm trộn BTXM thuộc chủ sở hữu là Công ty CP Phú Tài
vi dự án
vi dự án
II Hạng mục phụ trợ công trình
b ảo vệ môi trường
1 Hồ lắng 1 (phía Tây Nam dự
(Nguồn Công ty CP Phú Tài cung cấp) 5.2 Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác
Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án được trình bày cụ thể tại bảng sau:
Trang 13Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Bảng 1 9: Tổng hợp nhu cầu các thiết bị của dự án
TT Tên thi ết bị chủ yếu Số lượng
Công su ất làm vi ệc
Tình
tr ạng máy móc (%)
Ghi chú
1 Trạm xay nghiền đá số 1 1 35 tấn/h ~
30m3/h 70
Các trạm nghiền này Công ty chỉ sử dụng dự phòng khi trạm
5 Xe đào Solar 1,2m3/gàu 2 72m3/h
Trang 14Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
(Vận tải trong mỏ)
Căn cứ Quyết định số 903/QĐ- UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày
24/3/2023 về việc điều chỉnh, bổ sung Giấy phép khai thác khoáng sản số 28/GP-
UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh Bình Định cấp cho Công ty CP Phú Tài, thời
gian khai thác là 7 năm kể từ ngày ký
Lịch kế hoạch khai thác mỏ được thể hiện chi tiết ở bảng dưới đây:
Trang 15Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Bảng 1 10 Lịch biểu kế hoạch khai thác
S ản lượng
đá VLXD
ở thể địa chất (m 3 )
H ệ số
n ở rời
Kh ối lượng
đá nguyên khai (m 3 )
Kh ối lượng đất bóc
ph ủ (m 3 )
[(Nguồn báo cáo đánh giá ĐTM đã được phê duyệt theo Quyết định số
4426/QĐ-UBND của 4426/QĐ-UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022)]
Kế hoạch kỹ thuật
T ổ vận tải
T ổ khai thác
T ổ nghiền sàng
Trang 16Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Chế độ làm việc của mỏ thực hiện theo luật lao động của Nhà nước và quy định
của Chính phủ.Căn cứ vào các điều kiện thực tế, chế độ làm việc của mỏ được xác
định như sau:
* Trực tiếp sản xuất khai thác:
- Số ngày làm việc: 264 ngày/năm
- Số tháng làm việc trong năm: 12
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca
- Khâu khoan 2 kíp/ngày, mỗi kíp 5 giờ/kíp
* Trực tiếp sản xuất chế biến đá:
- Số ngày làm việc: 264 ngày/năm
- Số tháng làm việc trong năm: 12
- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca
* Gián tiếp sản xuất:
Trang 17Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
- Số ngày làm việc: 300 ngày/năm
- Số tháng làm việc: 12 tháng/năm
- Số giờ, ca làm việc: 8 giờ/ngày
* Bảo vệ Số ngày làm việc: 365 ngày/năm; 24 giờ/ngày
Trang 18Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Dự án đã được UBND tỉnh Bình Bịnh phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh
giá tác động môi trường Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu
xây dựng thông thường, công suất từ 176.500m3/năm đến 276.500m3/năm (đá ở thể địa
chất) núi Sơn Triều, phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định của Công ty
CP Phú Tài số 4426/QĐ-UBND ngày 26/12/2022
Dự án đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản số
903/GP-UBND ngày 24/3/2023 về việc điều chỉnh, bổ sung Giấy phép khai thác khoáng sản số
28/GP- UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh cấp cho Công ty CP Phú Tài
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Không thay đổi so với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày
26/12/2022 về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công
suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Trang 19Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Lượng nước mưa thu gom tại dự án: Căn cứ theo báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã phê duyệt theo Quyết định số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định
ngày 26/12/2022 Với tổng diện tích khai thác và SCN là 15ha Báo cáo đã tính toán
lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án với tổng lưu vực tiếp nhận nước mưa
chảy tràn khoảng 16 ha.Tổng lượng nước mưa cực đại chảy tràn qua khu vực dự án là:
2.518 l/s tương đương 18.130 m3/ngày
Hình 2.1 : Lưu vực thu gom nước mưa tại dự án
Vị trí, kết cấu các hồ lắng đã xây dựng cụ thể như sau:
- Hồ lắng 1: Vị trí phía Tây Nam dự án (tọa độ: X=1531398, Y=591537) thể tích
chứa khoảng 1.200 m3 (Diện tích x chiều sâu= 400m2x 3m), xung quanh hồ lắng là bờ
bao bằng đất được kè bằng đá
Phạm vi thu gom hồ lắng 1: Phía Nam diện tích sân công nghiệp và 1 phần phía
Nam của khu mỏ khai thác
- Hồ lắng 2: Vị trí phía Tây Bắc dự án (tọa độ: X=1531613, Y=591656) thể tích
chứa khoảng 17.500 m3 (Diện tích x chiều sâu= 5.833m2x 3m), xung quanh hồ lắng là
bờ bao bằng đất được kè bằng đá
Trang 20Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Phạm vi thu gom hồ lắng 2: Thu gom toàn bộ phần diện tích còn lại của Dự án và
khoảng 1ha lưu vực bên ngoài Dự án
Phương án và quy trình thu gom nước mưa như sau:
Nước mưa chảy tràn → mương, rãnh thoát nước → hồ lắng →Thoát ra nguồn
tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận: Nước tại hồ lắng, Công ty sử dụng để cấp nước cho trạm xay
nghiền, phun tưới ẩm đường Phần còn dư (vào mùa mưa) sẽ theo mương dẫn thoát ra
suối Cạn ở phía Tây Dự án
Mương thoát nước có kích thước (dài x rộng x sâu = 120m x 0,5m x 0,5m), trên
mỗi đoạn mương, Công ty đã xây dựng kè giảm tốc để lắng cát, đất trước khi thải ra
môi trường
- Chất lượng nước sau hồ lắng:
+ Hồ lắng 1: theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước thải công nghiệp, giá trị C, cột B, Kq = 0,9; Kf = 1
+ Hồ lắng 2: theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước thải công nghiệp, giá trị C, cột B, Kq = 0,9; Kf = 0,9
(Công trình thu gom nước mưa chảy tràn đã được Sở Tài nguyên và Môi trường
xác nhận theo Giấy xác nhận số 92/GXN- STNMT ngày 14/1/2013)
Hình 2 1 Một số hình ảnh hiện trạng tại dự án:
Trang 21Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số biện pháp giảm thiểu bổ sung như sau:
+ Xung quanh các hồ lắng, Công ty thực hiện rào bằng lưới B40 xung quanh các
bờ bao nhằm tránh hiện tượng trượt té ngã
+ Bố trí các biển báo để cảnh báo nguy hiểm tại các khu vực gần hồ lắng
Hình: Rào lưới B40 xung quanh hồ lắng Hình: Biển báo cảnh báo tại hồ lắng
1.2 Thu gom, thoát nước thải, xử lý nước thải:
- Lượng nước phát sinh tại dự án: Khi Công ty nâng công suất định mức sử
dụng hiện tại của Công ty khoảng 100l/người.ca, do đó nhu cầu cấp nước cấp nước
sinh hoạt của Công ty khi nâng công suất khoảng 5m3/ngày.đêm Lượng nước thải sinh
hoạt phát sinh được tính bằng 80% lượng nước cấp Do đó, khối lượng nước thải sinh
hoạt phát sinh khoảng 4m3/ngày.đêm
- Phương án thu gom và xử lý: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh
hoạt của công nhân làm việc tại mỏ được thu gom, xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn
xây dựng tại khu mỏ Bể có ống thông hơi ra bên ngoài, có hộp bảo vệ và nắp để hút
cặn Đây là loại bể thông dụng được dùng để xử lý cục bộ nước thải từ các khu dân cư,
được xây dựng bằng bê tông chống thấm, kín và đặt ngầm, có kết cấu 03 ngăn Bể tự
Trang 22Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
hoại có kết cấu bằng BTCT (Ngăn 1: Dung tích chứa khoảng 12m3/ngày, ngăn 2 và 3
có dung tích khoảng 8m3/ngày/ngăn) Nước sau xử lý sau thời gian Công ty sẽ thuê
đơn vị có chức năng để hút và xử lý theo quy định
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Khu v ực khai thác:
Để giải quyết vấn đề ô nhiễm bụi trong khai thác tại mỏ Công ty đã thực hiện
một số biện pháp cụ thể như sau:
+ Khai thác tuân thủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
+ Thực hiện công tác khoan nổ mìn, phá đá theo đúng quy định, quy trình kỹ
thuật về vật liệu nổ công nghiệp;
+ Công nhân làm việc tại khai trường (khoan lỗ mìn, xúc đá ) được trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động chống bụi, chống ồn Đồng thời, được khám bệnh định kỳ để phát
hiện ra các bệnh nghề nghiệp và có phương pháp điều trị thích hợp theo quy định của
Nhà nước đối với nghề nặng nhọc và độc hại;
+ Phun nước trên đường vận chuyển trong khu mỏ và phun nước tạo ẩm bề mặt
bãi chứa đá sản phẩm, trước khu vực nhà làm việc và tuyến đường nội bộ khu mỏ vào
mùa nắng với tần suất 02 lần/ngày vào đầu và giữa giờ làm việc hoặc có thể tăng tần
suất phun nước tùy thuộc vào thời tiết;
+ Khai thác đến đâu giải phóng mặt bằng, phát quang cây rừng đến đó nhằm duy
trì dải cây xanh khu vực khai thác, dọc tuyến đường vận chuyển nội bộ nhằm mục đích
ngăn cản lượng bụi phát tán ra xa, tạo nhiều bóng mát
Khu v ực bãi chứa bãi chứa đá thành phẩm:
Đối với khu vực bãi chứa đá, Công ty đã thực hiện một số biện pháp cụ thể như
sau:
- Tiến hành phun nước tạo ẩm các bãi chứa đá trong thời gian lưu trữ vào mùa
nắng với tần suất 01 - 02 lần/ngày vào đầu giờ làm việc hoặc có thể tăng tần suất phun
nước tùy thuộc vào thời tiết;
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân: khẩu trang, găng tay, nón, quần áo bảo
hộ
Khu v ực chế biến:
Đối với khu vực trạm chế biến đá xay nghiền, Công ty đã thực hiện một số biện
pháp cụ thể như sau:
- Đã trồng dải cây xanh xung quanh sân công nghiệp, dọc tuyến vận chuyển từ
khai trường về khu chế biến,xung quanh trạm chế biên đá, khu vực văn phòng
- Đã lắp đặt máy phun sương tạo ẩm trong quá trình nghiền, sàng, vận chuyển
trên băng tải
Trang 23Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
- Trang bị bảo hộ lao động để chống bụi và định kỳ kiểm tra phổi, tai cho công
nhân làm việc trực tiếp tại khu chế biến để đề phòng và phát hiện sớm bệnh bụi phổi
(silic)
Hình 2 2 M ột số hình ảnh cây xanh tại Dự án
Đối với hệ thống đường giao thông nội bộ khu vực dự án:
- Quy định đối với các loại xe được phép chạy trong khuôn viên dự án phải giảm
tốc độ không quá 5km/h Tắt máy khi chờ bốc xúc đá và vận chuyển theo đúng tuyến
Đối với hệ thống đường giao thông bên ngoài dự án:
Công ty đã thực hiện một số biện pháp cụ thể như sau:
+ Công ty có trách nhiệm đóng góp kinh phí cải tạo, sửa chữa tuyến đường vận
chuyển (từ QL 19 vào Dự án) khi có yêu cầu của chính quyền địa phương
+ Tuân thủ quy định xe vận chuyển không chở quá tải, chạy theo tốc độ qui định
trong toàn tuyến nối từ mỏ khai thác đến tuyến đường quốc lộ 19;
+ Tuân thủ thời gian làm việc trong này từ 6 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút
Tuyệt đối không thực hiện các hoạt động khai thác, chế biến và các giờ nghỉ của người
dân (từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút và từ 18 giờ 00 phút đến 6 giờ 00 phút)
+ Quá trình vận chuyển thực hiện che kín các thùng xe, đảm bảo không để rơi vãi
trong quá trình vận chuyển và tăng cường phun nước giảm bụi trên tuyến đường để
giảm thiểu phát tán bụi
Trang 24Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Khối lượng phát sinh: Dự án không tổ chức nấu ăn tại chỗ cho công nhân
viên, do đó theo các báo cáo công tác môi trường BVMT hàng năm cho thấy khối
lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại dự án trung bình khoảng 6,5kg/ngày
- Thiết bị lưu chứa: Bố trí 02 thùng nhựa PVC loại 120 lít có nắp đậy, đặt tại
khu vực đường nội bộ để thu gom chất thải sinh hoạt phát sinh
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý theo quy định Cụ thể
là Ban Quản lý các dịch vụ đô thị An Nhơn để thu gom và xử lý theo quy định, tần
suất 03 lần/tuần
3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá
Căn cứ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt theo Quyết định
số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022 thì lượng đất bốc
tầng phủ còn lại tại mỏ là 73.652 m3, lượng đất cần để san gạt phục vụ cho công tác cải
tạo PHMT toàn dự án khoảng 73.510 m3 với lượng đất bóc tầng phủ này công ty thực
hiện lưu chứa để thực hiện san gạt mặt bằng cải tạo phục hồi môi trường của Dự án
Phần còn dư công ty tận dụng để san lấp mặt bằng tại dự án
Trong thời gian hoạt động công ty đã bố trí 02 bãi thải (01 bãi thải phía Bắc Sân
công nghiệp và 01 bãi thải tại phía Nam Sân công nghiệp) (diện tích mỗi bãi thải:
12.300m2, chiều cao lưu chứa 3m; xung quanh bãi thải được gia cố bằng đá thải phát
sinh của dự án)
4 Công trình, b iện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:
- Căn cứ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt theo Quyết
định số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022, dự báo về khối
lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành ổn định:
B ảng 3 1 Thống kê chất thải nguy hại STT Lo ại chất thải Mã ch th ải ất t ồn tại thông Tr ạng thái
thường
Ký hi ệu phân lo ại lượng Kh ối
(kg/năm)
2 Giẻ lau nhiễm dầu mỡ 18 02 01
Trang 25Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
- Thiết bị lưu chứa: Bố trí 03 thùng nhựa PVC loại 240 lít tại kho để lưu chứa
chất thải nguy hại phát sinh, có dán nhãn trên mỗi thùng để phân biệt từng loại chất
thải
- Khu vực lưu chứa: Bố trí 01 khu vực chứa có diện tích khoảng 6m2 tại khu
vực phía Tây khu mỏ, có mái che, có các biển báo để lưu chứa chất thải
- Ký hợp đồng với Công ty TNHH Thương mại và Môi trường Hậu Sanh để thu
gom và xử lý theo quy định
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có):
5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác
- Để giảm thiểu ảnh hưởng do công tác nổ mìn công ty sẽ thực hiện đầy đủ các
quy định sau:
+ Công ty sẽ liên hệ và thỏa thuận với UBND phường nơi tiến hành nổ mìn về
các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong
ngày, trong tuần của đơn vị;
+ Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ
mìn của đơn vị phải được thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ,
các đơn vị lân cận;
+ Sử dụng còi làm tín hiệu cho việc tiến hành nổ mìn hàng ngày, âm thanh của
còi báo hiệu phải đảm bảo mọi người nghe rõ, nơi xa dân cư sinh sống có thể dung
+ Quy định đo điện trở kíp và thực hiện đầy đủ các bước theo quy định
5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc
- Kiểm tra thường xuyên và đảm bảo chế độ kiểm định, bảo dưỡng máy móc, thiết
bị theo đúng định kỳ quy định
- Đối với công nhân lao động tại khai trường sẽ được trang bị nút bịt tai chống ồn
- Bố trí thời gian làm việc xen kẽ để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc
- Quy định các xe tải chở đá tắt máy trong quá trình chờ vận chuyển lên xe
- Khoảng thời gian vận chuyển giữa các xe cách nhau khoảng 05 phút để giảm
thiểu cộng hưởng tiếng ồn
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khi dự án đi vào vận hành:
❖ Tại khu vực hồ lắng nước mưa chảy tràn
Trang 26Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Nhằm đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và gia súc khi hoạt động trong
khu vực, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:
+ Đặt các biển báo nguy hiểm để người dân biết và phòng tránh các tai nạn có thể
xảy ra;
+ Không cho chăn thả gia súc trong khu vực;
+ Nghiêm cấm không cho trẻ em và người không phận sự vào khu vực dự án, đặc
- Các loại thiết bị có tải trọng lớn như xe xúc, xe ủi,…không được làm việc sát
mép bờ dừng khai thác, khoảng cách tối thiểu tính từ vị trí máy hoạt động đến mép bờ
dừng là > 5m;
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong khai thác
❖ An toàn lao động đối với con người trong khai thác:
- Thực hiện cam kết theo QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu
hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất nổ và QCVN 04:2009/BCT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- Thực hiện các biện pháp cảnh báo, bảo vệ theo quy định trước khi nổ mìn,
thông báo rộng rãi cho công nhân và nhân dân trong vùng;
- Phân công giám đốc điều hành mỏ để phụ trách công việc tại công trường;
- Nổ mìn theo giờ qui định, trong giờ nổ mìn tuyệt đối nghiêm cấm người không
có phận sự qua lại trong khu vực nguy hiểm về nổ mìn theo tính toán ở trên;
- Lập hộ chiếu khoan nổ mìn đầy đủ, chính xác theo qui định và phải được người
có thẩm quyền phê duyệt Tuyệt đối chấp hành theo hộ chiếu đã được duyệt;
- Có tín hiệu cảnh báo xung quanh bán kính an toàn đá văng và sóng chấn động
như thiết kế trước khi nổ mìn;
- Khi nổ mìn công nhân luôn tuân thủ quy trình, quy định khoan nổ mìn áp dụng
cho công nghệ khai thác mỏ lộ thiên và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao
động;
- Bán kính an toàn khi nổ mìn: Trong tất cả các trường hợp, khoảng cách an
toàn do đá văng được tính cho từng đợt nổ cụ thể đảm bảo khoảng cách tối thiểu:
Trang 27Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
+ Đối với người: không nhỏ hơn 200m;
+ Đối với thiết bị: không nhỏ hơn 150m
- Khi giao việc mỗi ca, cán bộ chỉ huy (giám đốc điều hành mỏ) ghi vào sổ phân
công hoặc phiếu giao việc cho từng công nhân, trong đó biện pháp an toàn được ghi cụ
thể, người giao hay nhận việc đều phải ký vào sổ, phiếu giao việc;
- Khi làm việc, công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nghiêm chỉnh
chấp hành những qui định an toàn lao động;
- Không bố trí người và phương tiện thiết bị làm việc ở tầng trên và dưới ở cùng
một thời điểm trên mặt tuyến;
- Trang bị đầy đủ các loại bảo hộ lao động cho người sản xuất, tổ chức khám sức
khoẻ định kỳ để sớm phát hiện các bệnh nghề nghiệp cho công nhân;
❖ An toàn đối với máy móc thiết bị
Chủ dự án sẽ đưa ra quy định và buộc công nhân làm việc phải nghiêm chỉnh
chấp hành những quy định sau:
- Thực hiện đúng qui trình vận hành của từng loại máy móc thiết bị;
- Có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và hợp lý;
- Tập kết máy, thiết bị đúng vị trí qui định sau giờ làm việc;
- Máy xúc có tín hiệu (còi, đèn chiếu sáng), cấm người đứng trong phạm vi làm
việc của máy Khoảng cách giữa các máy xúc gần nhau không được nhỏ hơn tổng bán
kính hoạt động lớn nhất của 2 máy cộng thêm 2m;
- Phun nước chống bụi trên tuyến đường vận chuyển từ QL 19 đến dự án, tại các
bãi chứa sản phẩm đá xay nghiền với tần suất tối thiểu 2 lần/ngày (vào ngày nắng)
❖ Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Trang bị các phương tiện PCCC phù hợp bao gồm: hệ thống nước và bơm nước,
hệ thống báo cháy, bình cứu hỏa, hố cát, còi kẻng báo động, biển cấm lửa tại khu vực
văn phòng Tất cả các công trình PCCC đều được Công an PCCC kiểm tra thẩm định
và cấp phép hoạt động
- Thu dọn các loại cành, cây sau khi phát quang ra khỏi dự án
- Tăng cường ý thức PCCC cho toàn thể CBCNV, người lao động làm việc trong
khu vực mỏ
- Phòng chống điện giật và chống sét: Các thiết bị tiếp đất an toàn tại mỏ sử dụng
các loại thiết bị an toàn dùng cho lưới điện mỏ
Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong khai thác các mỏ lộ thiên, các
thông số kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật và các công nghệ thực hiện đúng như thiết kế
Trang 28Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
sau khi được thẩm định phê duyệt và thực hiện QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất nổ và QCVN
04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
7 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường,
phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
7.1 Kế hoạch, tiến độ theo ĐTM đã phê duyệt
Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường: Quyết định số 4426/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ngày 26/12/2022
về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án
nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất
từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất), kế hoạch, tiến độ thực
hiện phương án cải tạo phục hôi môi trường của dự án như sau:
+ Giai đoạn 1: Năm thứ 1 (sau khi Công ty bắt đầu thực hiện khai thác năm thứ
1): Công ty sẽ triển khai phục hồi môi trường khu vực đã ngừng khai thác với diện tích
2,4ha
+ Giai đoạn 2: Sau khi kết thúc khai thác năm thứ 5: tại cos +40 đến +90 , với
diện tích thực hiện PHMT khoảng 1,0ha
+ Giai đoạn 3: Sau khi kết thúc khai thác toàn dự án (năm thứ 7): Công ty sẽ
thực hiện phục hồi môi trường với diện tích khai trường 6,6ha và khu vực SCN 5ha
N ội dung cải tạo, phục hồi môi trường:
Khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường cần thực hiện
như sau:
*) Giai đoạn 1:
a Thu d ọn đá treo trên sườn tầng (từ tầng +30m đến +90m)
Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, cậy bẩy dọn dẹp các khối đá bị om, nứt có nguy
cơ rơi, lăn xuống dưới mặt tầng nhằm đưa các sườn tầng về trạng thái an toàn Diện
tích cần dọn dẹp tạm tính chiếm khoảng 5% tổng diện tích các sườn tầng là: 5% ×
15.000 = 750 m2 Với chiều dày lớp đá cần cậy bẩy để cải tạo sườn tầng lấy trung bình
0,5m thì khối lượng đá phát sinh là:
Vcb = Sst × 0,5
Trong đó:
+ Vcb: Khối lượng đá cần cạy bẩy, m3
+ Sst: Diện tích sườn tầng cần cạy bẩy, m2 (5% diện tích sườn tầng)
+ 0,5: Chiều dày đá, m
Trang 29Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Vcb = 750× 0,5 = 375 m3
b San g ạt tạo lớp đất màu trồng cây
Theo khảo sát và kết hợp với bản đồ hiện trạng, với diện tích đã khai thác 2,4ha
cho thấy địa hình kết thúc khai thác để lại địa hình như sau:
+ Tại cos +20: địa hình khai thác kết thúc dạng bằng phẳng nên diện tích cần san
lấp là 22.440m2;
+ Tại cos +30 đến +90: địa hình khai thác kết kết dạng tầng, do đó diện tích
không cần cần san lấp là: 1,5ha x 10.000m2 – (3,5 x 480 x 8) = 1.560 m2 (với 3,5
Chiều rộng đai bảo vệ, 480: độ dài dài trung bình tầng kết thúc, 8: số tầng kết thúc)
Khối lượng đất san gạt tại khu vực khai thác: 22.440m2 x 0,6= 13.464m3 (với 0,6
là bề dày lớp đất cần san gạt) (Với kích thước hố trồng cây (40cm x 40cm x 40cm));
c Tr ồng cây keo lai
- Số lượng cây: 3.840 cây (Với mật độ trồng cây: 1600 cây/ha)
*) Giai đoạn 2: Sau khi kết thúc khai thác năm thứ 5: tại cos +40 đến +90 , với diện
tích thực hiện PHMT khoảng 9887,5m2 ≈ 1,0ha
a Thu d ọn đá treo trên sườn tầng (từ tầng +40m đến +90m)
Công ty sẽ tiến hành kiểm tra, cậy bẩy dọn dẹp các khối đá bị om, nứt có nguy
cơ rơi, lăn xuống dưới mặt tầng nhằm đưa các sườn tầng về trạng thái an toàn Diện
tích cần dọn dẹp tạm tính chiếm khoảng 5% tổng diện tích các sườn tầng là: 5% ×
28.250 = 1.413 m2 Với chiều dày lớp đá cần cậy bẩy để cải tạo sườn tầng lấy trung
bình 0,5m thì khối lượng đá phát sinh là:
Vcb = Sst × 0,5
Trong đó:
+ Vcb: Khối lượng đá cần cạy bẩy, m3
+ Sst: Diện tích sườn tầng cần cạy bẩy, m2 (5% diện tích sườn tầng)
+ 0,5: Chiều dày đá, m
Vcb = 706 m3
b San g ạt tạo lớp đất màu trồng cây
Căn cứ bản đồ kết thúc khai thác năm thứ 5, tổng diện tích các tầng từ cos +40
đến cos + 90 khoảng 1ha;
Tính tương tự giai đoạn 1: Khối lượng đất san gạt tại khu vực là: 5.933m3
c Tr ồng cây keo lai
- Số lượng cây: 1.600 cây (Với mật độ trồng cây: 1600 cây/ha)
*) Giai đoạn 3: PHMT diện tích còn lại tại khai trường khai thác 6,6ha và 5 ha
t ại SCN
Trang 30Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
a San l ấp mương thoát nước, hồ lắng
*) Mương thoát nước:
- Khối lượng đất san lấp mương thoát nước xung quanh khai trường:
Khối lượng đất san lấp 02 hồ lắng: (17.500+1.200) x 1,1= 20.570m3
b Thu d ọn đá treo trên sườn tầng (từ tầng +20m đến +30m)
Sau khi kết thúc khai thác (từ tầng +20m đến +30m), Công ty sẽ tiến hành kiểm
tra, cậy bẩy dọn dẹp các khối đá bị om, nứt có nguy cơ rơi, lăn xuống dưới mặt tầng
nhằm đưa các sườn tầng về trạng thái an toàn Diện tích cần dọn dẹp tạm tính chiếm
khoảng 5% tổng diện tích các sườn tầng là: 5% ×6750= 337,5 m2 Với chiều dày lớp
đá cần cậy bẩy để cải tạo sườn tầng lấy trung bình 0,5m thì khối lượng đá phát sinh là:
Vcb = Sst × 0,5
Trong đó:
+ Vcb: Khối lượng đá cần cạy bẩy, m3
+ Sst: Diện tích sườn tầng cần cạy bẩy, m2 (5% diện tích sườn tầng)
+ 0,5: Chiều dày đá, m
Vcb = 1,69m3
c San g ạt tạo lớp đất màu trồng cây
Căn cứ bản đồ kết thúc khai thác, cho thấy:
Tại cos +20 đến +90: địa hình khai thác kết dạng tầng, do đó diện tích không cần
cần san lấp là: 3,5ha x 10.000m2 – (3,5 x 480 x 8) = 35.000 m2 (với 3,5Chiều rộng đai
bảo vệ, 480: độ dài dài trung bình tầng kết thúc, 8: số tầng kết thúc)
Do đó diện tích cần san lấp đối với khu vực còn lại trên khai trường là 31.000m2
(vị trí cos +20 và các bờ moong khai thác tại cos +30 đến +90)
Khối lượng đất san gạt tại khu vực khai thác: 31.000m2 x 0,6= 18.600m3 (với 0,6
là bề dày lớp đất cần san gạt) (Với kích thước hố trồng cây(40cm x 40cm x 40cm));
Khối lượng đất san gạt sân công nghiệp: 5ha x 10.000m2 x 0,25 = 12.500 m3
(Thực tế địa hình tại SCN hiện trạng công ty đã san gạt địa hình bằng phẳng)
d Tr ồng cây keo lai
- Số lượng cây: 12.960 cây (Với mật độ trồng cây: 1600 cây/ha)
e Kh ối lượng tháo dỡ kè chắn bãi thải
Khối lượng kè chắn cần tháo dỡ tại bãi thải ở phía Bắc SCN (Bãi thải số 1):
Trang 31Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
Tổng chiều dài kè x rộng kè x cao = 464 x 0,5 x 1= 232m3;
Tương tự, khối lượng kè chắn cần tháo dỡ tại bãi thải ở phía Nam SCN (Bãi
thải số 2): 232m3;
e Kh ối lượng tháo dỡ công trình phụ trợ (Trụ điện, trạm xay nghiền)
Tháo dỡ kết cấu sắt thép của trạm nghiền ước tính khoảng 5 tấn ~ 0,64 m3 (khối
lượng riêng của Fe là 7800 kg/m3)
Tháo dỡ trụ điện: tổng 5 trụ điện bằng bê tông, Trụ cao 6m, đường kính
230mm Tổng khối lượng cần tháo dỡ: 1,25m3
f Lắp đặt biển báo nguy hiểm:
- Nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình cải tạo phục hồi môi trường chúng tôi
lắp đặt biển báo tại khu vực cải tạo phục hồi môi trường Lắp đặt biển báo 2 (2 biển
báo tại hồ lắng, 3 biển báo tại khu vực san gạt bên trong ranh giới mỏ)
Loại biển báo phản quang: Biển chữ nhật 30x50cm;
g Đo vẽ địa hình sau khi kết thúc công tác CTPHMT
Diện tích cần đo vẽ: 15ha
Nội dung đo vẽ: Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn bằng máy toàn đạc điện
tử và máy thủy bình điện tử; bản đồ tỷ lệ 1/1.000, đường đồng mức 1m, cấp địa hình I.
Bảng 3 2 Bảng tổng hợp các công trình và khối lượng công việc thực hiện
STT N ội dung công việc
Kh ối lượng/Đơn
v ị
K ết quả sau khi
ph ục hồi môi trường
Th ời gian
th ực hiện
và hoàn thành
I
Giai đoạn 1: Khu vực đã
kết thúc khai thác (2,93
ha) Tuy nhiên, khu vực
này có 0,53ha diện tích
trong 30 ngày)
1.1 Thu dọn đá treo trên khai
Trang 32Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
với mặt bằng xung quanh
phản quang - Loại biển
báo phản quang: Biển
chữ nhật 30x50cm
2 cái Đảm bảo an toàn
II Giai đoạn 2: Khu vực đã kết thúc khai thác tại năm thứ 5 (cos+ 40 đến +
90) di ện tích khoảng 1ha
2.1 Thu dọn đá treo trên khai
Kết thúc khai thác năm thứ 5 (triển khai và hoàn thành trong khoảng
trồng rừng, không tạo hố sâu cục bộ so với mặt bằng xung quanh
phản quang - Loại biển
báo phản quang: Biển
chữ nhật 30x50cm
2 cái Đảm bảo an toàn
III Giai đoạn 3: Khu vực
khai thác 6,6ha + Sân
công nghi ệp 5ha
Triển khai và hoàn thành sau 60 ngày
kể từ thời điểm kết thúc
3.2 Thu dọn đá treo trên khai
Trang 33Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông
thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm (đá ở thể địa chất)
tạo hố sâu cục bộ so với mặt bằng xung quanh
3.4 Tháo dỡ kè chắn bãi thải 4,64m3 Trả lại hiện trạng
ban đầu 2.6
phản quang - Loại biển
báo phản quang: Biển
- Bản đồ địa hình khu vực dự án
Trang 34Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
Bảng 3 3 Tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường
Đơn giá Đơn giá theo văn bản
975/UBND-KT ngày 28/2/2022
(Đồng)
Hệ số điều chỉnh
Đơn giá (Thông báo số 705/TB-TC-XD
liệu xây dựng tháng 10 năm 2022)
(Đồng)
Thành tiền
công trình bằng máy khoan Fi 42mm - Cấp đá
Trang 35Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
1,25m3 - Cấp đất III
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
hồi môi trường
Trồng rừng keo lai khu vực dự án
thuộc quy hoạch chức năng rừng sản
xuất mật độ 1.600 cây/ha (xem chi
tiết phụ lục I) (Tính tổng cho diện
tích 15ha tại mục dưới)
AD.32541
Lắp đặt cột và biển báo phản quang - Loại biển báo phản quang: Biển chữ nhật 30x50cm
Giai đoạn 2: Khu vực đã kết thúc
khai thác tại năm thứ 5 (cos+ 40
Chi phí thu dọn đá treo trên khai
Trang 36Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
máy đào 1,25m3
công trình bằng máy khoan Fi 42mm - Cấp đá
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
hồi môi trường
Trồng rừng keo lai khu vực dự án
thuộc quy hoạch chức năng rừng sản
xuất mật độ 1.600cây/ha (xem chi
tiết phụ lục I) (Tính tổng cho diện
Trang 37Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
tích 15ha tại mục dưới)
AD.32541
Lắp đặt cột và biển báo phản
biển báo phản quang: Biển chữ nhật 30x50cm
Giai đoạn 3: Khu vực khai thác
Chi phí san lấp hồ lắng, mương
thoát nước, xúc bốc và vận chuyển
đất san lấp hồ lắng, mương thoát
nước
bằng máy đào 1,25m3 - Cấp đất III
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
bằng máy ủi 110CV
Trang 38Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
San lấp mương thoát nước
bằng máy đào 1,25m3 - Cấp đất III
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
bằng máy ủi 110CV
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
bằng máy ủi 110CV
Trang 39Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
công trình bằng máy khoan Fi 42mm - Cấp đá
Chi phí vận chuyển, san gạt mặt
bằng khu vực dự án sau khi kết
thúc khai thác và trồng cây
Chi phí vận chuyển, san gạt mặt
bằng khu vực dự án sau khi kết
thúc khai
821.938.713
bằng máy đào 1,25m3 - Cấp đất III
bằng ô tô tự đổ 10T, phạm vi
≤300m - Cấp đất III
Trang 40Báo cáo GPMT: Dự án nâng công suất khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công suất từ 176.500 m3/năm đến 276.500 m3/năm
(đá ở thể địa chất)
Chi phí trồng
rừng keo lai phục
hồi môi trường
Trồng rừng keo lai khu vực dự án
thuộc quy hoạch chức năng rừng sản
xuất mật độ 1.600 cây/ha (xem chi
tiết phụ lục I)((Tính tổng cho diện
tích 15ha tại mục dưới)
bằng máy đào 1,25m3 - Cấp đất III
Chi phí tháo dỡ công trình phụ trợ
AA.31122
Tháo dỡ kết cấu sắt thép bằng thủ công, chiều cao