Bài 1 lịch sử và cuộc sống tại sao cần học lịch sửBài 1 lịch sử và cuộc sống tại sao cần học lịch sửBài 1 lịch sử và cuộc sống tại sao cần học lịch sử Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu. Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu.
Trang 1Ngày dạy: Từ 07/09 – 21/09/2021
CHƯƠNG 1: TẠI SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ TIẾT 1,2,3: BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, cặp đôi hiệu quả
b Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua khai thác và sử dụng thông tin ở một số tư liệu lịch sử, hình ảnh lịch sử để nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử Bước đầu nhận diện và phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản: Tư liệu gốc, tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết, tư liệu hiện vật.Ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: học sinh trình bày được chủ kiến của mình
về một vấn đề lịch sử như lập luận khẳng định hoặc phủ định ý kiến: Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi được nên không cần thiết phải học môn Lịch
sử Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học để học sinh có thể kể được tên những di tích lịch sử ở địa phương mình và kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó
3 Phẩm chất
- Góp phần thêm yêu quê hương, đất nước.
- Tôn trọng quá khứ, có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di sản, các nguồn tư liệu lịch sử
- Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng lịch sử
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-Hình ảnh minh họa về các nguồn tư liệu lịch sử ( trong và ngoài SGK), phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút và định hướng sự chú ý của HS vào bài học
Trang 2b Nội dung:
- HS mô tả lại lớp học của mình thời điểm hiện tại Sau đó giáo viên kể một câu chuyện giả định xảy ra khoảng 100 năm sau, các nhà sử học tìm thấy những miêu
tả của HS trong thư viện một trường học
- Cho HS quan sát lớp học ngày xưa để tìm ra những điểm khác biệt
=> Tư liệu lịch sử : Lịch sử giáo dục Việt Nam đầu thế kỉ XXI
Đặt thêm câu hỏi:
- Những miêu tả của các em có giống nhau hay không?
c Sản phẩm học tập:
- Những miêu tả đó có điểm chung, phản ánh quá khứ
- Nhưng những miêu tả cũng có những điểm không giống nhau, vì nó mang dấu ấn chủ quan của người làm ra nó
d Tổ chức thực hiện:
- Gv cho HS mô tả lớp học của mình thời điểm hiện tại : vẽ tranh, viết đoạn văn,
…
- Cá nhân học sinh trả lời
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trong quá khứ? Làm thế nào để viết lên một câu chuyện lịch sử gần đúng với sự thật nhất? Vì sao phải học lịch sử? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu vào bài
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 : Tìm hiểu về Lịch sử và môn L ịch sử
a Mục tiêu: Trình bày được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử Hiểu được lịch sử
là những gì đã diễn ra trong quá khứ
b Nội dung:
- Câu hỏi 1:Dựa vào SGK tr.11 “ Mọi sự vật… trong quá khứ” em hãy cho biết:
Lịch sử là gì? nêu một ví dụ cụ thể ( 2 phút)
- Câu hỏi 2:HS quan sát hình 1.1: Rồng đá trước thềm Điện Kính Thiên, thế kỉ
XV, khu di tích Hoàng Thành Thăng Long, Hà Nội kết hợp với SGK, tr 11( Em có biết), đặt ít nhất 3 câu hỏi liên quan đến hình ảnh theo gợi ý 5W1H trong thời gian 3 phút
Trang 3H 1.1 Rồng đá trước thềm Điện
Kính Thiên, thế kỉ XV, khu di tích
Hoàng Thành Thăng Long, Hà Nội.
5W1H
c Sản phẩm:
- Câu 1: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt động của
con người từ khi xuất hiện đến nay
- Môn Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về lịch sử loài người bao gồm toàn
bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ
- Ví dụ: 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai
sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
- Câu 2: Học sinh đặt được ít nhất 3 câu hỏi liên quan đến hình 1.1 SGK tr.10
+ Rồng đá trước thềm Điện Kính Thiên, thế kỉ XV khu di tích Hoàng Thành Thăng Long, Hà Nội xuất hiện vào thời gian nào?
+Ai là người cho xây dựng?
+Nó có giá trị gì đối với ngày nay?
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv hướng dẫn hs đọc SGK tr.11, giới thiệu hình ảnh 1.1 tr.10 và
hướng dẫn HS đặt câu hỏi theo kĩ thuật 5W1H
Bước 2: HS đọc thông tin SGK tr 11, quan sát hình 1.1tr.10 và thực hiện
nhiệm vụ trong thời gian 5 phút
Bước 3: Đại diện học sinh trả lời các câu hỏi, học sinh khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, tổng kết.
Trang 4Gv chốt kiến thức cơ bản:
Câu 1+2( theo gợi ý sản phẩm)
Gv chuyển ý: Như vậy mọi sự vật xung quanh chúng ta đều phát sinh, tồn tại và
biến đổi theo thời gian, xã hội loài người cũng vậy.Quá trình đó chính là lịch sử Vậy có cần thiết phải học lịch sử hay không?
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu lí do vì sao phải học Lịch sử?
a Mục tiêu: Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.
b Nội dung: HS tự đọc SGK, quan sát H1.2 SGK Tr.11 và xem đoạn video về Lễ
hội Hùng Vương sau đó thảo luận cặp đôi ( 5 phút):
- Câu hỏi 1:Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi
được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
- Câu hỏi 2: Em hiểu thế nào về từ “ gốc tích” trong câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí
Minh? Nêu ý nghĩa của câu thơ đó?
c Sản phẩm học tập: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ:
Câu 1: Em không đồng ý với ý kiến đó Bởi lịch sử là những gì đã qua nhưng học
lịch sử là cách để chúng ta biết về cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay đồng thời đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai
Câu 2:
- “Sử ta”: lịch sử ủa nước Việt Nam ta
-“ gốc tích”: lịch sử hình thành buổi đầu của nước Việt Nam, là một phần của lịch
sử nước ta – “sử ta”
- Ý nghĩa: Người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc SGK, quan sát H1.2 tr.11 sau đó xem đoạn
video về Lễ hội Hùng Vương và thực hiện nhiệm vụ
Trang 5Bước 2: HS đọc SGK, quan sát H1.2, xem đoạn video về Lễ hội Hùng Vương
và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi
Bước 3: Đại diện cặp trả lời, học sinh khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, tổng kết:
+Biết cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước
+ Hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay
+Rút ra bài học kinh nghiệm…
Gv mở rộng: Lễ hội Hùng Vương được tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể….
GV chuyển ý: Tuy nhiên lịch sử không giống những môn khoa học khác có thể
làm thí nghiệm, mà lịch sử là những sự kiện, hiện tượng đã qua và không thể quay lại, chỉ còn dấu tích của người xưa là ở lại với chúng ta và được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau Đó được gọi là nguồn sử liệu hay tư liệu lịch sử.Vậy có những nguồn tư liệu nào?
Hoạt động 2.3 Khám phá quá khứ từ các nguồn sử liệu
a Mục tiêu: Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của
các nguồn sử liệu
b Nội dung: Hs quan sát các hình 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 SGK tr.12.13 kết hợp với
kênh chữ SGK tr 12, 13 và hoàn thành phiếu học tập theo nhóm ( 5 phút)
Tư liệu lịch sử Ý nghĩa và giá trị
c Sản phẩm:
Tư liệu lịch sử Ý nghĩa và giá trị
Tư liệu gốc Là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch
sử
Trang 6Tư liệu truyền miệng Được xem là một nguồn thông tin để tìm hiểu lịch sử
Tư liệu chữ viết Ghi chép đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các
sự kiện lịch sử đã xảy ra
Tư liệu hiện vật Giúp tìm hiểu và dựng lại lịch sử đồng thời sử dụng
để kiểm chứng các tư liệu chữ viết
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu theo nhóm (5 phút)
Bước 2: HS thực hiện hoạt động theo nhóm
Bước 3: Đại diện của các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, tổng kết( như gợi ý sản phẩm)
*Câu hỏi dành cho học sinh khá, giỏi: Tại sao tư liệu gốc lại có giá trị xác thực
nhất? Hãy lấy một ví dụ chứng minh cho ý kiến của em từ một nguồn sử liệu cụ thể có trong bài
+ Trả lời: Vì nó liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm xảy ra
sự kiện đó (Gợi ý: Tại sao bản thảo Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến là tư liệu
gốc? Tư liệu 1.3 con tem và tranh cổ động không phải là tư liệu gốc? Các tư liệu hiện vật được giữu nguyên hiện trang như Bia Tiến sĩ, Rìu đồng gót vuông có phải
là tư liệu gốc không?)
GV mở rộng thêm: Qúa khứ đã qua và không thể quay lại, chỉ còn nguồn sử
liệu chứa đựng những dấu vết của người xưa là ở lại với chúng ta Bởi thế ngay
từ thế kỉ XIX, nhà sử học Pháp Langlois Sh Seniobos đã khẳng định: “Không
có cái gì có thể thay thế tư liệu – không có chúng thì không có lịch sử” Có thể hình dung tư liệu như những mảnh ghép để nhà sử học ghép nên những bức tranh lịch sử - giống như khi chúng ta chơi trò chơi xếp hình
3 HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố được nội dung kiến thức trọng tâm của bài học:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
Trang 7- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu
b Nội dung:
-HS dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh và hình1.2 Giỗ tổ Hùng Vương; câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” để trả lời câu hỏi 1
Câu 1: Tại sao cần thiết phải học môn Lịch sử?
Câu 2: Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? (xem phần III)
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Câu 1:
- Học lịch sử để biết cội nguồn của tổ tiên, dân tộc.(Dựa vào câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh và hình1.2 Giỗ tổ Hùng Vương)
- Lịch sử dạy cho chúng ta những bài học từ quá khứ, đúc kết kinh nghiệm của quá khứ cho cuộc sống hiện tại (câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”)
Câu 2:
Căn cứ vào những dấu tích của người xưa còn để lại Đó là những chứng cứ lịch sử, hay tư liệu lịch sử
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV hướng HS hoàn thành phiếu KWL
Bước 2: HS hoàn thành phiếu
Bước 3: HS trả lời
Bước 4: GV nhận xét
4 HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để kể được tên các di tích lịch sử ở địa
phương học sinh đang sinh sống Kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó
b Nội dung: HS kể cho cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó.
Câu 3: Em biết những di tích lịch sử nào ở địa phương em đang sống? Hãy kể cho
cả lớp nghe về sự kiện lịch sử liên quan đến một trong những di tích đó
HS về nhà tìm hiểu và hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 8Câu 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về lịch sử ngôi trường em đang học (trường
được thành lập khi nào? Nó thay đổi như thế nào theo thời gian? )
Câu 5: Cửa Bắc, một công trình kiến trúc cổ, nằm trên phố Phan Đình Phùng, Hà
Nội Trên tường vẫn còn nguyên dấu vết đạn pháo của thực dân Pháp khi đánh chiếm thành Hà Nội năm 1882 Có ý kiến cho rằng nên trùng tu lại mặt thành, xóa
đi những vết đạn pháo đó Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
d Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin về các di tích lịch sử ở địa
phương qua các tài liệu của lịch sử địa phương mình, trên Internet…
Bước 2: HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm
Bước 3: HS nộp sản phẩm và trình bày vào đầu tiết học sau
Bước 4: GV nhận xét sản phẩm và cho điểm đánh giá thường xuyên.
*GV hướng dẫn hs học bài và chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2: Thời gian trong lịch sử.
Tài liệu tham khảo
Đi qua năm tháng, giữa cơn lốc đô thị hóa ngày một nhanh và mạnh hơn, nhiều biểu tượng văn hóa của làng quê Bắc Bộ xưa dần dần bị xóa mờ Giếng cổ là một trong số đó Xứ Đoài (Hà Tây cũ, nay thuộc Hà Nội) là nơi còn lưu giữ nhiều giếng làng có giá trị, tuy nhiên, trước những biến cố của thời gian, nhiều giếng làng cổ bị biến dạng, thậm chí là biến mất hoàn toàn
Xứ Đoài xưa hầu như xóm nào, làng nào cũng có giếng Tiêu biểu nhất có thể kể đến các vùng như: Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Ba Vì… Những cái giếng được đào chủ yếu với mục đích lấy nước phục vụ đời sống người dân Theo thời gian, gắn liền với những biến động, những sự kiện diễn ra trong xóm làng, đặc biệt là đời sống tâm linh, tín ngưỡng của người dân, giếng làng không đơn thuần là nơi lấy nước mà trở thành một vật thể sống động, chứng tích của lịch sử, văn hóa
Trang 9Người dân địa phương quan niệm, cũng như sông, như núi, mỗi cái giếng đều có một vị thần cai quản Do đó, hầu hết giếng làng ở xứ Đoài đều có miếu thờ hoặc ít nhất là có một bát hương đặt cạnh Thường vào ngày đầu tháng, ngày rằm hay những lúc làng có việc cần cầu khấn thì dân làng đều đến thắp hương, đặt lễ tại các miếu này Ý thức về sự linh thiêng của giếng, dân làng luôn bày tỏ thái độ tôn trọng, giữ gìn, không đập phá, làm bẩn hay thay đổi cảnh quan xung quanh giếng
1 Giếng Đại Phùng: Múc cả ngày cũng không vơi
Giếng Đại Phùng ở vị trí ngay đầu hồi bên phải của đình Đại Phùng Ngôi đình này có niên đại đầu thế kỷ XVII và đã được Nhà nước công nhận là Di tích văn hóa lịch sử năm 1990.Mực nước giếng này không bao giờ thay đổi, dù có múc cả ngày thì nước giếng vẫn cứ ở mực ấy
Giếng Đại Phùng hơi khác lạ so với nhiều giếng cổ khác Giếng này không làm phần chân đế mà được vạt thẳng xuống Toàn bộ cổ giếng nằm lộ hoàn toàn trên mặt đất có bề cao 55cm và dày 13,5cm Giếng hình tròn, đường kính tính đến mép ngoài là 130cm, đường kính trong 83cm Dưới cổ giếng có một phần xây gạch trát
xi măng cao 70cm, đây là độ cao tôn cổ giếng lên vào năm 2010 Dưới phần xi măng là những viên đá ong xây lòng giếng ban đầu chạy dài xuống đáy Đặc biệt, ở giếng cổ này, ở mặt trong trên miệng, người xưa đã đục những rãnh nhỏ liền nhau
để tránh việc nứt vỡ cổ giếng Nước giếng vẫn rất trong và sạch, có thể dùng pha trà hoặc đồ xôi
GIẾNG CỔ LÀNG ĐẠI PHÙNG
Đây là một trong số những giếng cổ có chất liệu và kỹ thuật xây khá đặc biệt tại vùng châu thổ Bắc bộ Kiểu cổ giếng làm từ đá xanh nguyên khối thì chúng tôi đã thấy ở nhiều nơi của Hà Nội như ở Nhổn, trong Nhà thờ lớn, chùa Bối Khê… Còn
cổ giếng bằng đá ong nguyên khối thì hiếm gặp hơn Đan Phượng là một trong những vùng có những cụm cư dân Chăm pa định cư sau những lần Nam tiến của các triều đại quân chủ Đại Việt Chúng tôi đã có những khảo sát về vùng đất này
Trang 10và thấy nơi đây có nhiều ảnh hưởng của nền văn hóa Chăm pa, nhất là việc đào giếng lấy nước sạch Người Chăm pa có trình độ làm giếng xếp gạch hoặc đá rất giỏi, đặc biệt, họ là bậc thầy trong khu vực Đông Nam Á về kỹ thuật xử lý chất liệu đá ong Chúng tôi cho rằng, những giếng cổ ở đây chưa chắc đã do người Chăm pa làm, nhưng sự ảnh hưởng về kỹ thuật của người Chăm là khá rõ nét Ông Thủy lần giở những ghi chép xưa, mới rõ giếng ấy không phải do thợ địa phương hay người Bắc làm Giếng được tạo tác do bàn tay khéo léo của những người thợ Chăm Thế nên, có người còn gọi đây là giếng Chăm Tuy nhiên, cũng
có người thắc mắc là vùng Đan Phượng không có đá ong, nhưng giếng Đại Phùng lại là đá ong già tuổi Theo nghiên cứu của chúng tôi, người xưa đã vận chuyển đá ong từ Thạch Thất theo đường thủy sông Đáy về để làm giếng
2 Giếng Đông Khê: Bí ẩn tuổi thật
Cách giếng Đại Phùng không xa là giếng cổ Đông Khê Giếng nằm sát bên con đường làng và được bao bọc bởi hàng rào sắt hình bát giác Giếng làm bằng đá xanh nguyên khối được khoét đục khá cầu kỳ theo kiểu chậu úp Cổ giếng cao 78cm, phần thành giếng cao 40cm, chân cao 38cm Sát chân cổ giếng có 2 lượt đá xanh, tạo thành thềm giếng hình tròn Lòng giếng gồm những thanh đá có mặt cắt hình chữ nhật, được chế tác hơi cong để tạo hình tròn cho giếng, xếp so le nhau xuống tận đáy giếng Theo đo đạc và phân tích của chúng tôi thì các thanh đá này dài ngắn không đều nhau nhưng có độ dày đồng nhất 18cm Những thanh đá này tạo thành lòng giếng vững chắc và có tác dụng như một bộ lọc nước Bên trong phía trên miệng giếng, người xưa đã đục những rãnh nhỏ liền nhau, song song chạy dọc xuống, có mặt cắt hình chữ V Đây là kỹ thuật làm cho cổ giếng bền vững không bị nứt vỡ trong điều kiện thời tiết thay đổi
GIẾNG CỐ LÀNG ĐÔNG KHÊ