Định nghĩa1 Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi và trả lời giữa nhà nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vấn đề quan tâm để phục vụ cho quá trình nghiên cứ
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP THÔNG TIN ĐỊNH LƯỢNG
Trang 2Phương pháp phỏng vấn1
pháp thu thập thông
tin định lượng
Trang 4Định nghĩa
1
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi và trả lời giữa nhà nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vấn đề quan tâm để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu
1.1
g ec k o
Trang 5Vai trò
Giúp thu nhận được những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu để công ty có thể đưa ra chiến lược marketing hợp lý trước
khi tung một sản phẩm mới ra thị trường hoặc thăm dò ý kiến của khách hàng về sản phẩm và
Trang 6Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn gián
Trang 7Phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Định nghĩa Địa điểm pv
Nội dung phương pháp
Ưu khuyết điểm
Là dạng phỏng vấn mà nhà nghiên cứu dùng nhân viên phỏng vấn đến gặp trực tiếp đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin Phỏng vấn trực tiếp
Trang 9Địa điểm phỏng vấn thường
ở nhà, các trung tâm thương mại, trên đường phố hoặc trên các phương
tiện giao thông
Trang 10Nội dung phương pháp
Phỏng vấn cá nhân gồm nhiều câu hỏi mở và không có cấu trúc
nhất định.
Các cuộc phỏng vấn thường được kéo dài trong vòng một giờ
và có thể được ghi âm lại.
Đòi hỏi phải có một lực lượng phỏng vấn viên có kinh nghiệm,
có kỹ năng tiếp thị giỏi, đáp ứng được những đòi hỏi khác nhau.
3.
g ec k o
Trang 11Ưu khuyết điểm
Khuyết điểm
Ưu điểm
g ec k o
Trang 12Người phỏng vấn trực tiếp
gặp đối tượng nên có thể
thuyết phục đối tượng trả lời.
Các thông tin về gia cảnh có
thể quan sát, không cần hỏi.
Khuyết điểm
Phí tổn cao, di chuyển nhiều , mất nhiều thời gian để đến được đối
tượng phỏng vấn.
Người được phỏng vấn thường
không muốn nói chuyện với
người lạ.
Sự có mặt của người phỏng vấn , thái độ cứng nhắc của người hỏi làm người trả lời có thể né tránh câu hỏi hoặc trả lời không thật.
Tâm lý sợ bị nhận diện của người trả lời có thể ảnh hưởng đến thiện
chí cách trả lời của họ.
Khó triệu tập nhân viên phỏng
vấn đầy đủ và đi xa.
g ec k o
Trang 13Để khắc phục hạn chế của
phỏng vấn cá nhân trực
tiếp thì người phỏng vấn có
thể gọi điện báo trước cho
đáp viên hay tiến hành
phỏng vấn cá nhân tại trung
tâm thương mại
g ec k
o
Trang 14Các trường hợp áp dụng phỏng
vấn cá nhân trực tiếp:
Ta thường chọn phương pháp phỏng vấn cá nhân khi cần thăm dò phản ứng của khách hàng về sản phẩm , các loại hình quảng cáo ,
bao bì…
Ngoài ra người ta còn thực hiện các cuộc
phỏng vấn cá nhân dưới sự giúp đỡ của máy vi tính, gọi tắt là CAPI ( Computer Aided Personal Interview) và CATI (Computer Aided Telephone
Interview).
g ec k
o
Trang 16Các ý kiến trả lời dễ xử lý bằng phương
pháp tóan học thống kê.
Phỏng vấn gián tiếp có thể thu hút nhiều
người tham gia.
Khi nắm vững phương pháp này, nhà nghiên cứu có đủ kiến thức để tiến hành những dạng phỏng vấn còn lại
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp được sử dụng phổ
biến hơn cả so với phỏng vấn trực tiếp
Bởi có nhiều ưu điểm như:
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp là phương
pháp phỏng vấn có sự hỗ trợ của máy móc.
Trang 17Phân loại
Phỏng vấn bằng điện
Trang 19Định nghĩa
Là phương pháp mà
người phỏng vấn gửi cho người được
phỏng vấn một bảng câu hỏi qua bưu điện
Đây là pp tiếp cận thị trường phổ thông dễ thực hiện nhất.
g ec k o
Trang 20Ưu nhược điểm
Không đòi hỏi nhiều nhân
viên được huấn luyện
Chi phí thấp.
Có thể đề cập đến những
vấn đề khác nhau kể cả
chuyện riêng tư và người
được hỏi không bị chi
phối bởi phỏng vấn viên.
Không bị giới hạn thời
gian trả lời.
Có thể sử dụng tài liệu để
minh họa.
Tỉ lệ trả lời thấp.
Người trả lời có thể hiểu
sai câu hỏi.
Dự kiến phí tổn cao nếu tỉ
lệ trả lời thấp.
Đòi hỏi phải nắm được các thông tin về nhân chủng học của người trả
Trang 21 Gọi đt trước đến đối
Trang 22Tạo điều kiện thuận lợi cho người trả
lời.
Câu hỏi rõ ràng ngắn gọn, câu trả lời
đơn giản có hay không gạch chéo
Có phần quà nhỏ kèm theo.
Thông báo trước cho người được
phỏng vấn
Thư phải mang màu sắc cá nhân
Theo dõi quá trình hồi đáp.
Một số lưu ý
g ec k o
Trang 23g ec k o
Trang 24Địn h n
ghĩ a Địn h n
ghĩ a
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách bố trí một nhóm người phỏng vấn tập trung bằng nhiều máy đt kết nối
với tổng đài (PATI_Paper Assisted
Telephone Interviewing)
g ec k o
Trang 27Phương pháp
CLT
Trang 28Phương pháp CLT
Khái niệm
Viết tắt của Central location test
Là 1 dạng nghiên cứu thăm dò mang tính thử nghiệm về thái độ của ntd đối với một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
CLT là bước cuối cùng trước khi tung SP hoặc QC ra thị trường
Trang 29xử lý phù hợp và kịp thời.
Vai trò
Trang 30Phương pháp CLT
• hành vi của khách hàng
• mức độ thành công của SP
• ấn tượng quảng cáo
• thông điệp SP truyền tải
M ục
tiê u
Trang 31Tập trung Mục đích & nhất quán
Thoải mái Thành thật
nguyên tắc
Trang 32Phương pháp CLT
nguyên tắc
Tối mật : những mẫu quảng cáo, những gì chưa được công bố,những gì diễn ra, những thông tin thu thập được phải hoàn toàn được giữ bí mật
Phù hợp : về thời gian, địa điểm và cả trong lựa chọn từng đối tượng tham gia
Chuyên nghiệp: trong tiến hành CLT, xử lí tình huống, huấn luyện và sát hạch PVV Một PVV
chuyên nghiệp bản thân họ sẽ có những biện
pháp tích cực để kịp thời xử lý khi có1 tình huống bất ngờ nào đó xảy ra
Trang 33Phương pháp CLT
nguyên tắc
Tập trung: đối tượng điều tra phải được tập
trung tại vài địa điểm nhất định, với số lượng nhất định
Mục đích & nhất quán: CLT được tiến hành với mục đích rõ ràng nhất quán từ những người tham gia từ khâu chuẩn bị đến khâu tiến hành, giữa
đáp viên và PVV
Thoải mái: tạo không khí thoải mái, môi trương thuận lợi cho đáp viên
Trang 35Phương pháp CLT
1.Xác định đối tượng tham gia 2.Xác định hình thức thích hợp 3.Thiết kế bảng câu hỏi
4.Đưa ra kích thước mẫu 5.Lựa chọn nơi tiến hành 6.Các phương tiện kĩ thuật 7.mức dự trù kinh phí
Chuẩn bị
Trang 36tiến hành cho họ thử SP,xem QC
(công khai hay không)
tiến hành pv hoặc thảo luận nhóm tiến hành
Trang 39Ví dụ : thử nghiệm quảng cáo của
Trang 40Phương pháp HUT - Home Use Test
• nơi kiểm tra chính là tại nhà
• được phát một hay vài sản phẩm
• sử dụng chúng trong chính nhà họ
• sau một khoảng thời gian PVV
sẽ quay trở lại nhà đáp viên thực hiện pv hay thu lại bảng trả lời
MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP
Trang 41Phương pháp HUT - Home Use Test
Vai trò
• Bổ sung cho pp CLT.
• Giúp biết được cảm giác của NTD
đối với những SP thông dụng.
• Tiến hành nhanh chóng, ít tốn kém,
phù hợp với nhiều kiểu đáp viên.
VD
Trang 423
Computer Aided /Assissted Interview
Trang 43Khái niệm
CAI được biết đến là phương pháp tổng hợp thông tin khảo sát với sự hỗ trợ của máy tính (CASIC)
Hơn là việc sử dụng bảng câu hỏi trên giấy, PVV sẽ mang theo máy tính xách tay, nơi mà câu hỏi sẽ được đọc ra và các câu trả lời sẽ được nhập vào bảng câu hỏi khảo sát Dữ liệu sẽ được
truyền trở lại tới máy chủ qua modem
CAI
Trang 44CAI được sử dụng đầu tiên ở Mỹ năm 1990 trong cuộc khảo sát Nguồn nhân lực, và từ năm 1995 tất cả các cuộc khảo sát xã hội đều được tiến hành bằng phương pháp này bởi Trung tâm thống kê quốc gia (Office for
National Statistics)
Nó được xem như 1 sự phát triển có sức ảnh hưởng nhất trong việc thu thập dữ liệu khảo sát Một trong những chương trình phần
mềm được sử dụng thông dụng nhất là
Blaise, nó được mở mang bởi Statistics
Netherland.
Trang 45Thay thế việc xử lí số liệu bằng tay một cách nhanh ch ố ng và chính xác cao
Giúp tiết ki ệ m th ờ i gian cho cả PVV lẫn ĐV CAI cung cấp nh ữ ng phương pháp thích hợp với từng loại đối tư ợ ng khi đi ề u tra
CAI giúp số loại thông tin nhà NC mu ố n bi ế t trở nên đa d ạ ng, cung cấp cái nhìn sâu sắc
hơn v ề đ ố i tư ợ ng
Vai Trò Của CAI
Trang 46Phân Loại
Capi Cati Casi Acasi
IWI
Trang 47CAPI (Computer Aided /Assissted Personal Interview )
Trang 48Khái Niệm CAPI
CAPI là 1 pp của phỏng vấn trong nghiên cứu
marketing, thực hiện
dưới hình thức mặt đối
mặt có sự hỗ trợ của máy tính cá nhân
Trang 49Vai trò của CAPI
và đáp viên.
Với pp CAPI, kết quả thu được thường chính xác
và đáng tin cậy hơn
Trang 50Cấu thành CAPI
Chương trình thiết kế bản câu hỏi :
cho phép lập trình ngay cả trong những bản câu hỏi phức tạp
Chương trình PVV:
giới thiệu mẫu điện tử của bản câu hỏi và hướng dẫn PVV biết cách xử sự 1 cách đúng mức, thậm chí cả
trong bản câu hỏi phức tạp nhất.
Chương trình Truyền thông:
cho phép kết nối trực tuyến hai chiều giữa PVV và trung tâm Do đó trung tâm có thể theo dõi tiến trình của cuộc phỏng vấn
Thước đo kiểm tra:
giám sát việc thu thập, xử lý, quản lý dữ liệu.
Trang 51Thiết lập bảng câu hỏi đưa cho Cty yêu cầu xem xét
Đưa bảng chi phí cho cty, nếu đồng ý sẽ kí hợp đồng.
Tiến hành phỏng vấn
CAPI
Tiến Trình Thực Hiện
Trang 52Ưu điểm của CAPI
Giúp truy xuất dữ liệu một cách nhanh chóng.
Loại bỏ những sai sót và giúp tiết kiệm thời gian đánh máy, mã hóa và phân tích các câu trả lời.
Có khả năng phát hiện ra những câu trả lời
mâu thuẫn với nhau.
Hỗ trỡ và hạn chế những sai sót của phỏng vấn viên trong quá trình phỏng vấn.
Có chương trình tự động ấn định câu hỏi hay
được gọi là xoay vòng câu hỏi
Trang 53Ví dụ: Đáp viên đang ở câu hỏi thứ nhất với 2 sự lựa chọn là Có hoặc
Không Nếu trả lời Có, máy tính sẽ
tự động dẫn đáp viên tới câu hỏi số 2; còn nếu trả lời Không, máy tính sẽ
dẫn đáp viên đến câu hỏi số 3.
Trang 54Khuyết điểm CAPI
Chí phí khá cao Khó khăn trong việc giải mã bản câu hỏi trên giấy.
Về phía PVV : cần phải biết sử dụng một cách thuần thục máy tính xách tay và phần mềm Blaise
Về phía ĐV : có sự thận trọng trước những máy móc, do đó các câu trả lời ít nhiều sẽ
bị ảnh hưởng, và điều này sẽ tác động đến kết quả khảo sát của chúng ta.
Trang 55CATI (Computer Assisted Telephone Interviewing )
Trang 56Khái niệm
Là một pp pv qua điện thoại nhưng có sự
hỗ trợ của máy tính.
PP này dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống
máy vi tính, giúp cho các PVV tiến hành
công việc pv của mình qua điện thoại
Tất cả các câu trả lời của ĐV ngay lập
tức sẽ được PVV mã hoá ngay vào máy vi tính
CATI
Trang 57Vai Trò Của CATI
Giúp các công ty có thể thu thập nhanh chóng các dữ liệu liên quan đến hành vi của người
tiêu dùng
Giúp các công ty có chi phí điều tra thấp có thể thực hiên điều tra.
Trang 59Yêu cầu của hệ thống CATI
Thiết lập một mạng nội bộ
Headsets and phone quest card
Thiết lập máy tính cho giám sát viên Thiết lập máy tính cho đường dây trực tuyến
Thông tin quản lý
Trang 60Tác động của phương pháp CATI
Trang 61BẢNG SO SÁNH CAPI & CATI
Giống nhau :
Đều có sự hỗ trợ của máy tính.
Phần mềm hỗ trợ đều hỗ trợ việc chia nhỏ và xoay vòng câu hỏi.
Tiết kiệm thời gian mã hoá dữ liệu
Khác nhau:
Trang 62- Tốn thời gian hơn vì
phải di chuyển qua
- Có thể trở ngại do bận máy hoặc không
Trang 63CASI (Computer Assisted Self Interview)
Trang 64MÔ TẢ
PHƯƠNG PHÁP
Casi là hình thức tự quản của đáp viên
(interactive research), họ tự trả lời câu hỏi
trên màn hình máy tính cảm ứng hay bằng
một bàn phím số đặt biệt, không có mặt PVV
Trang 65Vai Trò Của CASI
từ đáp viên
Trang 67ACASI ( Audio Computer Assisted Interview )
Trang 68khác một điểm là ĐV được trang
bị thêm 1 tai nghe (headphone), phục vụ việc đọc, giải thích bảng câu hỏi.Đáp viên dùng bàn phím
số đặt biệt để trả lời, có hỗ trợ màn hình máy tính (PC, Laptop) giúp đáp viên nhìn thấy các hình ảnh, nghe được âm thanh
Trang 69Vai trò của ACASI
Do đặc điểm phương pháp nên đối tượng đáp viên được mở rộng (người khuyết tật bị mù, câm, điếc, không biết chữ,…) phục vụ cho nhiều yêu cầu
Trang 70IWI ( Integrated Web Interviewing )
Phương pháp này được biết đến với cái tên thông
dụng là nghiên cứu thông qua các trang web hay
nghiên cứu trên mạng, online
Có nhiều hình thức biểu hiện của nó như phỏng vấn thông qua chatroom, đưa bảng câu hỏi lên web mà
ĐV sẽ tự trả lời như CASI, ACASI,…có thể thực
hiện như một cuộc phỏng vấn cá nhân hay phỏng vấn nhóm đều được
Tiến hành rất thông dụng ở các nước phát triển và
đang dần có chỗ đứng trong các phương pháp nghiên cứu thị trường tại Việt Nam.
Trang 71PHỎNG VẤN _Interview_
TỰ PHỎNG VẤN _Interactive Research_
PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP
(Direct Interview) PHỎNG VẤN GIÁN TIẾP(Indirect Interview)
CASI_
Computer Assisted Self Interviewi ng
ACSI _ Adio Computer Assisted Self Interviewi ng
Pv Cá nhân
(Personal
Interview)
Pv Nhóm (Focus Group Discussion)
PV Thư (Mail Survey)
PV Phone (Telephone Interview)
I)
•Full/mini G.
•Internet (IWI)
Thông thường (PATI)
Hỗ trợ CN (CAT I)
Có sử dụng đối tượng cần
NC
CLT_Central Location Test
HUT_Home Use Test
IWI cũng có thể là HT tự trả lời câu hỏi qua web (gián tiếp).
CLT và HUT đều có thể tiến hành cho cá nhân và nhóm.
Trang 722.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu quan sát là gì?
2.4.2 Vai trò
2.4.3 Điều kiện và quy trình tiến hành
2.4.4 Mục đích của việc thực hiện nghiên cứu quan sát
2.4.5 Ưu và nhược điểm
2.4.6 Phân loại
2.4.7 Mẫu dùng cho nghiên cứu quan sát
2.4.8 Một vài ứng dụng thực tiễn
Trang 732.4.1 Phương pháp nghiên cứu quan sát là gì?
Đây không phải là một
phương pháp điều tra.
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 74Quan sát một cách khoa học?
có hệ thống
Được ghi chép một cách
có hệ thống
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 752.4.2 Vai trò
Cho phép khắc phục được những thông tin do người phỏng vấn tập hợp lại một cách không chuẩn tắc, đặc biệt là phải
mô tả hoạt động không phải của hiện tại Phù hợp với nghiên cứu thăm dò
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 76sát phải công khai và
xuất hiện trong bối
và quy trình tiến hành 2.4.3.2 Quy trình tiến hành
Đưa ra quyết định chung về đối tượng
và vị trí quan sát
Lựa chọn những dạng quan sát cụ thể
Lựa chọn danh mục những đặc điểm cụ thể.
Đào tạo người quan sát.
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 77Cách nào?
Ai?
Cái gì?
Khi nào?
Trang 782.4.4 Mục đích
Thu thập thông tin không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của đối tượng
Bổ sung thêm cho các phương pháp thu thập khác
Đề ra các chính sách chiến lược, hoạt động Mar phù hợp
Thu thập thông tin dữ liệu một cách khách quan
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 79 Đem lại cho nhà quan
trường hợp đối tượng
chưa thành thạo ngôn
Xu hướng mệt mỏi theo thời gian, không thấy rõ những điều đang diễn ra, không cẩn thận trong việc ghi chép các sự kiện
Nhà nghiên cứu không thể đọc sâu vào bên trong hành vi người được quan sát
2.4.5ưu
Nhược
Trang 802.4.6 Phân loại
2.4.6.1 Các dạng nghiên cứu
a) Quan sát trực tiếp và gián tiếp
Quan sát trực tiếp : được thực hiện ngay khi hành vi diễn ra.
VD : 2002 công ty xây lắp Rạng Đông đã cho 1 nhân viên ngồi 3 tháng chỉ để đếm lượng xe 4 bánh di chuyển qua lại trên đường.
Quan sát gián tiếp : là ghi nhận hậu quả hay tác động của hành vi Sử dụng khi cần nghiên cứu hành vi trong quá khứ hoặc hành vi bị
che giấu
2.4 Phương Pháp Nghiên Cứu
Quan Sát
Trang 81Ta có thể quan sát gián tiếp thông qua việc nghiên cứu các loại hồ sơ ghi lại các số liệu đã qua
VD: Nghiên cứu hàng tồn kho sẽ cho ta biết hướng dịch chuyển của thị trường.
Ta cũng có thể quan sát gián tiếp bằng cách ghi nhận các bằng chứng cụ thể của một
Trang 82b ) Quan sát ngụy trang hay quan sát công khai
Trong quan sát ngụy trang, các đối tượng được
nghiên cứu không biết họ đang được quan sát Bởi
vì nếu biết bị quan sát, hành vi của khách hàng sẽ khó có thể tự nhiên như bình thường.
VD: trong dịp giới thiệu sản phẩm xe hơi mới của đại lý BMW Q7, 1/2009, cửa hàng đã cho người kín đáo quan sát cũng như thu nhận các đánh giá của khách hàng
Trong trường hợp không thể ngụy trang, người
ta sử dụng phương pháp quan sát công khai.
VD: Quan sát nhân viên thực tập làm việc.
vì các đối tượng sẽ bị tác động khi biết họ đang được quan sát, các quan sát viên nên thu nhỏ sự hiện diện của mình càng nhiều càng tốt.
2.4.6.1 Các dạng nghiên cứu