1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh

75 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Tác giả Nguyễn Thị Kim Chi
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Tố Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 840 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới bằng việc tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO, các diễn đàn kinh tế trên thế giới và trong khu vực như ASEAN, EU… các khối mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA…. Từ sau khi đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đến nay nền kinh tế của quốc gia đã và đang ngày càng tăng trưởng, phát triển mạnh mẽ. Thương mại quốc tế không những đóng góp một vai trò quan trọng đối với hội nhập kinh tế quốc tế, mà còn đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Thương mại quốc tế đã giúp Việt Nam phát triển những lợi thế của mình, chủ động giao thương với thị trường quốc tế, đem lại nhiều cơ hội hơn cho mình, mở rộng hơn nữa các quan hệ kinh tế đối ngoại với rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Singapore… và tạo uy tín của quốc gia trên trường quốc tế. Nhập khẩu là một phần không thể thiếu của thương mại quốc tế. Nhập khẩu chính là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về nước mình, để phục vụ cho nhu cầu của người dân. Khi xu hướng trên thế giới bây giờ là các quốc gia chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nhập khẩu vì thế mà càng trở nên quan trọng hơn, nhập khẩu chính là cầu nối giữa quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập khẩu. Đối với nền kinh tế trong nước, nhập khẩu giúp đa dạng hóa các mặt hàng trong nước, phục vụ được những sở thích khác nhau của người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng cũng như thị trường nội địa đến gần hơn và có cơ hội tiếp xúc với các sản phẩm mới, đa dạng về chủng loại và chất lượng, đồng thời nhập khẩu còn tạo môi trường cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước. Việt Nam cũng đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, chính vì vậy hoạt động nhập khẩu ngày càng được đẩy mạnh và chú trọng hơn. Nhập khẩu là một trong những hoạt động tạo động lực phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vì vậy Việt Nam đang từng bước hoàn thiện và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động nhập khẩu, ban hành các quy định và điều khoản nhập khẩu để đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu tiêu dùng trong nước. Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh là một công ty chuyên về nhập khẩu các sản phẩm máy bơm nước và cấp nước, xử lý nước thải. Như đã biết đến thì cùng với sự phát triển của công nghệ, khoa học kỹ thuật thì hệ quả kéo theo là sự ô nhiễm môi trường song song với quá trình phát triển đó. Nguồn nước bị ô nhiễm là một trong những vấn đề nghiêm trọng đang được xã hội, chính quyền quan tâm hàng đầu. Hàng loạt các công ty xử lý nước thải không đúng cách xả chất thải ra môi trường, công trình xử lý nước thải yếu kém không đạt tiêu chuẩn. Đây chính là động lực để Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh nhập khẩu các sản phẩm có công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải hiện nay của các công trình, dự án lớn của Việt Nam. Sự phát triển kinh tế đi đôi với sự ô nhiễm môi trường, chất thải thải ra từ các khu công nghiệp, khu đô thị, các dự án xây dựng… đều cần được xử lý để có thể bảo vệ môi trường một cách tốt nhất, thấy được vấn đề đó, đề tài đã hướng về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu sản phẩm máy bơm nước, cấp nước và thiết bị xử lý nước thải của Công ty. Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh luôn chú trọng nâng cao hiệu quả nhập khẩu để mang lại lợi ích lớn nhất cho mình và cho thị trường trong nước, cho mục tiêu bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Tuy nhiên, do tính cấp thiết của nó mà Quang Minh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt do sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp vào thị trường. Bên cạnh đó, mặc dù đã chú trọng đầu tư vào hoạt động nhập khẩu nhưng hiệu quả của vốn đầu tư, chi phí và lợi nhuận mang lại là chưa cao, các thiết bị nhập khẩu từ các thị trường mới mà Công ty nhập khẩu vẫn chưa thu hút được sự tin cậy của khách hàng

Trang 1

lo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Tên đề tài

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Kim Chi

Mã sinh viên : CQ528070 Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế Lớp : Kinh tế quốc tế 52E

Hệ : Chính quy Thời gian thực tập : Đợt I năm 2014

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Phan Tố Uyên

Hà Nội, tháng 05/2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi đến PGS.TS Phan Tố Uyên lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất Bởi sự hỗ trợ, chỉ dẫn tận tình cùng với những định hướng đúng đắn giúp tác giả hoàn thiện tốt đề tài này Tác giả chúc cô cùng gia đình luôn mạnh khỏe, thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy và nghiên cứu

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thực tập

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô và quý Công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Chi

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả là Nguyễn Thị Kim Chi - Sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 52E - Mã số sinh viên CQ528070 xin cam đoan

chuyên đề thực tập “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh” là kết quả của quá trình

nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn hoạt động của cơ sở thực tập kết hợp với tham khảo giáo trình, sách báo, tạp chí và các website, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Tố Uyên, được thực hiện trong quá trình thực tập tại phòng Xuất Nhập khẩu, Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Tác giả xin cam đoan chuyên đề này không sao chép từ bất

kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho phép của cơ sở thực tập Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề, tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Viện và nhà trường

Tác giả xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Chi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY .5

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 5

1.1.1 Thông tin chung về Công ty 5

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 6

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 8

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 8 1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 9

1.1.3.3 Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh .12

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 13

1.2 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 14

1.2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm trở lại đây 14

1.2.1.1 Tình hình vốn và tài sản của Công ty 14

1.2.1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty những năm gần đây 16

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm gần đây 16

1.3 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 20

1.3.1 Tác động của môi trường 20

1.3.2 Những lợi ích từ việc nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 21

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG

MẠI QUANG MINH 22

2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 22

2.1.1 Hoạt động kinh doanh thiết bị nhập khẩu 22

2.1.2 Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu 24

2.1.3 Thị trường nhập khẩu 25

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 28

2.2.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu 28

2.2.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 30

2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 33

2.2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 35

2.2.5 Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu 37

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 38

2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 38

2.3.2 Những hạn chế yếu kém và nguyên nhân 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH ĐẾN NĂM 2020 43

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH ĐẾN NĂM 2020 43

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 43

3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của Công ty 44

3.1.3 Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh đến năm 2020 46

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH 47

Trang 6

3.2.1 Tăng cường khả năng tiếp cận, nghiên cứu thị trường nhập khẩu thiết bị xử

lý nước thải 47

3.2.2 Giảm chi phí nhập khẩu 50

3.2.3 Huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh nhập khẩu 51

3.2.4 Hoàn thiện nghiệp vụ, tổ chức thực hiện kinh doanh và hợp lý hoá cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 53

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 55

3.2.6 Nâng cao hiệu quả bộ máy tổ chức quản lý 56

3.2.7 Nâng cao công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh, tăng cường tìm hiểu đối thủ cạnh tranh 57

3.2.8 Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing, tạo dựng và phát triển thương hiệu Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 59

3.2.9 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và mạng lưới bán hàng 60

3.2.10 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh 61

3.2.11 Tín dụng thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu 62

3.3 Một số kiến nghị đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 62

3.3.1 Kiến nghị với Công ty 62

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 63

KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại QuangMinh giai đoạn 2008-2013 12Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 15Bảng 1.3: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH xây dựng và thương mạiQuang Minh giai đoạn 2009-2013 17Bảng 1.4: Phần trăm gia tăng doanh thu của Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 18Bảng 2.1a: Các công trình sử dụng máy bơm HOMA 23Bảng 2.1b: Các công trình sử dụng máy bơm HOMA 24Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 25Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty TNHH xây dựng vàthương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 26Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải củaCông ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 29Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH xâydựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 34Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH xây dựng và thương mạiQuang Minh giai đoạn 2009-2013 36Bảng 2.7: Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 37

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 8

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từngbước hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới bằng việc tham gia vào tổ chức thươngmại thế giới WTO, các diễn đàn kinh tế trên thế giới và trong khu vực như ASEAN,EU… các khối mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA… Từ sau khi đổi mới và hộinhập kinh tế quốc tế đến nay nền kinh tế của quốc gia đã và đang ngày càng tăngtrưởng, phát triển mạnh mẽ Thương mại quốc tế không những đóng góp một vai tròquan trọng đối với hội nhập kinh tế quốc tế, mà còn đối với sự phát triển kinh tế củađất nước Thương mại quốc tế đã giúp Việt Nam phát triển những lợi thế của mình,chủ động giao thương với thị trường quốc tế, đem lại nhiều cơ hội hơn cho mình,

mở rộng hơn nữa các quan hệ kinh tế đối ngoại với rất nhiều nước trên thế giới như

Mỹ, Nhật Bản, Singapore… và tạo uy tín của quốc gia trên trường quốc tế

Nhập khẩu là một phần không thể thiếu của thương mại quốc tế Nhập khẩu chính

là việc mua hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài về nước mình, để phục vụ cho nhu cầucủa người dân Khi xu hướng trên thế giới bây giờ là các quốc gia chuyển từ đối đầusang đối thoại, nhập khẩu vì thế mà càng trở nên quan trọng hơn, nhập khẩu chính làcầu nối giữa quốc gia xuất khẩu và quốc gia nhập khẩu Đối với nền kinh tế trongnước, nhập khẩu giúp đa dạng hóa các mặt hàng trong nước, phục vụ được những sởthích khác nhau của người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng cũng như thị trườngnội địa đến gần hơn và có cơ hội tiếp xúc với các sản phẩm mới, đa dạng về chủngloại và chất lượng, đồng thời nhập khẩu còn tạo môi trường cạnh tranh và nâng caonăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước Việt Nam cũng đã và đangtừng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, chính vì vậy hoạt động nhập khẩu ngàycàng được đẩy mạnh và chú trọng hơn Nhập khẩu là một trong những hoạt động tạođộng lực phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vì vậy Việt Nam đang từng bước hoànthiện và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngnhập khẩu, ban hành các quy định và điều khoản nhập khẩu để đáp ứng một cách dễdàng nhu cầu tiêu dùng trong nước

Trang 10

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh là một công ty chuyên vềnhập khẩu các sản phẩm máy bơm nước và cấp nước, xử lý nước thải Như đã biếtđến thì cùng với sự phát triển của công nghệ, khoa học kỹ thuật thì hệ quả kéo theo

là sự ô nhiễm môi trường song song với quá trình phát triển đó Nguồn nước bị ônhiễm là một trong những vấn đề nghiêm trọng đang được xã hội, chính quyền quantâm hàng đầu Hàng loạt các công ty xử lý nước thải không đúng cách xả chất thải ramôi trường, công trình xử lý nước thải yếu kém không đạt tiêu chuẩn Đây chính làđộng lực để Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh nhập khẩu cácsản phẩm có công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý nước thảihiện nay của các công trình, dự án lớn của Việt Nam Sự phát triển kinh tế đi đôi với

sự ô nhiễm môi trường, chất thải thải ra từ các khu công nghiệp, khu đô thị, các dự

án xây dựng… đều cần được xử lý để có thể bảo vệ môi trường một cách tốt nhất,thấy được vấn đề đó, đề tài đã hướng về nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩusản phẩm máy bơm nước, cấp nước và thiết bị xử lý nước thải của Công ty Công tyTNHH xây dựng và thương mại Quang Minh luôn chú trọng nâng cao hiệu quả nhậpkhẩu để mang lại lợi ích lớn nhất cho mình và cho thị trường trong nước, cho mụctiêu bảo vệ môi trường của toàn xã hội Tuy nhiên, do tính cấp thiết của nó màQuang Minh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt do sự gia nhập của nhiềudoanh nghiệp vào thị trường Bên cạnh đó, mặc dù đã chú trọng đầu tư vào hoạtđộng nhập khẩu nhưng hiệu quả của vốn đầu tư, chi phí và lợi nhuận mang lại làchưa cao, các thiết bị nhập khẩu từ các thị trường mới mà Công ty nhập khẩu vẫnchưa thu hút được sự tin cậy của khách hàng Nhận thấy rõ điều đó, cũng như xuấtphát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh,

tác giả đã chọn đề tài khóa luận: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh” để nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài tập trung đi vào nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàngthiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh,qua đó đánh giá những thành công và hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty

Trang 11

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, chuyên đề thực hiện các nhiệm vụ nghiêncứu như sau:

 Khái quát về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

 Phân tích hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

 Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết

bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá về hiệu quả hoạt động nhập khẩucác thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại QuangMinh

Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩuthiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minhgiai đoạn 2009-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập những thông tin sẵn có

và những thông tin qua quan sát thực tế về tình hình hoạt động nhập khẩu của Côngty

Phương pháp phân tích so sánh số liệu: Thống kê các số liệu liên quan đến vấn đề

từ đó phân tích và so sánh các chỉ tiêu, dữ liệu từ năm 2009 đến năm 2013

Phương pháp tiếp cận hệ thống duy vật biện chứng: Là coi một sự vật hay mộthiện tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các

sự vật và hiện tượng khác

Trang 12

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nướcthải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013,tài liệu có kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH xây dựng và thương mại QuangMinh và sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết

bị xử lý nước thải tại Công ty

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lýnước thải tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩuthiết bị xử lý nước thải tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh đếnnăm 2020

Trang 13

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI

CÔNG TY

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

1.1.1 Thông tin chung về Công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

Tên giao dịch quốc tế: QUANG MINH CONSTRUCTION AND TRADING COMPANY

Tên giao dịch viết tắt: QuangMinh CO.,LTD

Trụ sở chính: Số 12, ngõ 45, phố Nguyên Hồng, quận Đống Đa, thành phố HàNội

Trang 14

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh được thành lập và hoạtđộng năm 2003 với mục tiêu trở thành nhà cung cấp thiết bị chuyên nghiệp tronglĩnh vực cấp, thoát nước và xử lý nước thải Với 10 năm hoạt động Công ty TNHHxây dựng và thương mại Quang Minh đã có được những thành công nhất định, xâydựng được mối quan hệ vững chắc với tất cả khách hàng trên cả nước, đồng thời làđại diện chính thức của một số hãng sản xuất lớn trên thế giới tại thị trường ViệtNam

Giai đoạn 2003-2007

Năm 2003, Công ty được thành lập với tiêu chí đặt ra là hoạt động trong lĩnh vựccung cấp thiết bị công nghệ, xây dựng các công trình cấp thoát nước, xử lý nướcthải, cung cấp và lắp đặt thiết bị điện, nhập khẩu các loại thiết bị cấp nước và xử lýnước thải trực tiếp từ nhà sản xuất, trong đó chủ yếu là các nhà sản xuất từ Đức,Italy, Nhật Bản, Đài Loan, cung cấp lắp đặt chạy thử các công trình điện trong cácnhà máy, khu công nghiệp

Trong thời gian này, Công ty chủ yếu là nhà thầu phụ tham gia lắp đặt, vận hànhthiết bị cho các nhà thầu chính, trong đó có một số nhà thầu quốc tế tại Việt Nam.Tuy giá trị hợp đồng không lớn, nhưng qua các công trình này các cán bộ, côngnhân viên của Công ty đã học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm trong việc lắp đặt,vận hành các thiết bị cấp nước, xử lý nước thải Năm 2004, Công ty đã trúng thầumột số công trình cấp nước và xử lý nước thải, là nhà thầu phụ lắp đặt và vận hànhthử cho một số nhà thầu chính, các trạm cấp nước có quy mô lớn tại Hà Nội vàQuảng Ninh

Năm 2005, Công ty là đại lý cho một số hãng chuyên sản xuất thiết bị máy bơmnước, các thiết bị định lượng hóa chất như: HOMA-Đức, EBARA-Nhật Bản,TZUSUMI-Nhật Bản, DAB-Italy, OBL-Italy, Longtech-Đài Loan, CIT-Mỹ… Năm

2006, Công ty đã chế tạo trong nước một số loại thiết bị đơn giản cho các công trình

xử lý nước thải, nước cấp như: Máy gạt rác tự động, hệ thống trung hòa Clo rò rỉ,các loại máy khuấy, máy sục khí bề mặt, các thùng chứa và hòa trộn hóa chất

Trang 15

Đến năm 2007, Công ty Quang Minh là đại diện cho nhà sản xuất tại Việt Nam đểlắp đặt thiết bị, chuyển giao công nghệ cấp nước, lọc nước cho dự án Vinpeal - NhaTrang, Khánh Hòa Các hạng mục bao gồm: Lắp đặt toàn bộ các loại máy bơm cấpnước, máy bơm tuần hoàn, thiết bị lọc nước bể bơi, van, đường ống cho công viênnước lớn nhất Việt Nam tại đảo Hòn Tre…

Giai đoạn 2008-2013

Giai đoạn này, Công ty đã tự sản xuất được một số sản phẩm để phục vụ cho hoạtđộng xử lý nước thải tại các công trình Hoạt động nhập khẩu được chú trọng và mởrộng thị trường sang một số nước, các sản phẩm nhập khẩu đạt chất lượng và có tínhứng dụng cao Công ty tiếp tục kinh doanh các loại thiết bị cho lĩnh vực cấp thoátnước và bảo vệ môi trường, mở rộng kinh doanh sang các loại thiết bị thí nghiệm,trong đó chủ yếu là các loại thiết bị thí nghiệm về môi trường Công ty liên tục kýnhiều hợp đồng cung cấp, lắp đặt các thiết bị cho công trình cấp nước và xử lý nướcthải có quy mô trung bình và lớn, tham gia các công trình theo hình thức đấu thầutrọn gói để đẩy mạnh việc nghiên cứu, chế tạo thêm một số loại thiết bị chuyênngành cấp nước và xử lý nước thải Các công trình đã thi công được chủ đầu tư ghinhận là công trình hoạt động ổn định, đạt hiệu quả cao, đặc biệt là hệ thống thiết bịmáy móc, hệ thống điện Công ty đã trở thành đơn vị tham gia tư vấn, thiết kế, lắpđặt nhiều trạm xử lý nước thải bệnh viện cũng như công trình thoát nước cho cácthành phố lớn

Năm 2010, Công ty Quang Minh đã mở rộng thị trường ra khu vực phía nam, vănphòng đại diện được đặt tại số 40, đường Giải Phóng, phường 4, quận Tân Bình, TP

Hồ Chí Minh Và mục tiêu đến năm 2015, Công ty sẽ tiếp tục mở thêm văn phòngđại diện tại Đà Nẵng Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh luôn đề

ra nhiều mục tiêu phát triển, tiến hành đa dạng hóa danh mục các thiết bị cung cấp,nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì nhằm mang đến những lợi ích tối đacho người tiêu dùng

Trang 16

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang

Minh

Bộ máy tổ chức của Công ty khá hợp lý, theo cấu trúc chức năng, Giám đốc làngười điều phối công việc cho toàn bộ bộ máy, các phòng ban được phân chia rõràng theo chức năng và nhiệm vụ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Phòng kinh doanh

Phòng

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng kế toán

PGĐ phụ trách kỹ thuật

Phòng kỹ thuật;

Phòng thiết kế

Đội kỹ thuật;

Đội thiết kế

Trang 17

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc công ty:

Giám đốc là người đứng đầu Công ty và là người đại diện cho Công ty trước cơquan pháp luật, là người ra các quyết định, chính sách phát triển cho Công ty Giámđốc là người điều hành các hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng ngày của Công ty.Những quy định, quy chế nội bộ trong Công ty, cũng như các hình thức kỉ luật trongCông ty là do Giám đốc ban hành Giám đốc cũng là người bổ nhiệm, miễn nhiệmhay cách chức các chức danh của nhân sự quản lý trong bộ máy của Công ty Cáchợp đồng nhập khẩu, kinh doanh, đầu tư đều phải thông qua Giám đốc, và chữ kýcủa Giám đốc Đặc biệt, Giám đốc ra quyết định tuyển dụng nhân sự, cũng như cótrách nhiệm phải trả lương cho công nhân viên của mình

Chức năng và nhiệm vụ của Phó Giám đốc công ty:

Phó Giám đốc công ty là người hỗ trợ cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyềnhoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệmtrực tiếp với Giám đốc về phần việc được phân công

Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là người trực tiếp phụ trách kỹ thuật, thi côngcác hợp đồng mà Công ty đã ký kết được trên thị trường

Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Là người điều hành về nhân sự, theo dõi,báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Trực tiếp phụ trách phòng tổ chứckinh doanh, thường xuyên lên kế hoạch về các hoạt động kinh doanh cho Công tyrồi báo cáo cho Giám đốc

Chức năng và nhiệm vụ của phòng hành chính:

Tham mưu cho Giám đốc và Phó Giám đốc trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệmnhân sự, quản lý hồ sơ của toàn bộ nhân viên trong Công ty Đào tạo nhân viên,người lao động của Công ty Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thi đua khenthưởng, đề bạt nâng lương, kỉ luật, phạt hành chính và đảm bảo nhân viên chấp hànhnội quy của Công ty

Làm công tác pháp chế và kiểm tra các văn bản trước khi phát hành

Trang 18

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch tạo nguồn vốn cũng như sử dụng nguồnvốn của Công ty hàng tháng, quý, năm

Theo dõi và lưu trữ, kiểm tra công văn đến, công văn đi, quản lý sử dụng tài sảncủa Công ty trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tổ chức bảo vệ cơ quan an toàn

Tổ chức thực hiện công tác ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác và đầy đủ sốliệu thông tin về nghiệp vụ kế toán, tình hình sử dụng tài sản, tình hình thanh toánvật tư, tiền vốn; tình hình thực hiện chi phí thu nhập và kết quả của Công ty trênchứng từ, hóa đơn, sổ ghi chép chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo tài chính kháctheo chuẩn mực và chế độ của kế toán

Nhiệm vụ tổng hợp, lập các báo cáo kế toán và nộp chúng theo quy định của phápluật Cung cấp thông tin cần thiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng khi đượcyêu cầu

Những công việc khác theo sự điều hành của Giám đốc công ty

Ngoài ra, trưởng phòng kế toán còn có trách nhiệm ký các séc bảo chi, phiếu thucác chứng từ về công nợ, các văn bản từ chối về kế toán–tài vụ Ký các văn bảnduyệt chi vốn lưu động, tiền mặt phục vụ cho yêu cầu sản xuất–kinh doanh củaCông ty và các đơn vị (theo lệnh duyệt của Giám đốc) Ký các văn bản quyết toánhàng tháng, quý (theo lệnh duyệt của Giám đốc) Ký các văn bản về quỹ tiềnlương…

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kinh doanh:

Tham mưu cho Giám đốc công ty các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanhnhập khẩu, khen thưởng hay nâng lương cho nhân viên

Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đểphục vụ chiến lược hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

Tổ chức nhân sự thực hiện quảng cáo, tiếp thị bán hàng nhằm đảm bảo lợi nhuậncho Công ty

Làm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanhcủa Công ty định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc

Trang 19

Đảm bảo bí mật về chiến lược kinh doanh cũng như những thông tin quan trọngtrong chiến lược kinh doanh của Công ty.

Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc công ty

Chức năng và nhiệm vụ của phòng xuất nhập khẩu:

Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty

Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu hànghóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Giám đốc

Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách xuất nhập khẩu, thuế Nhà nướcban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định

Thực hiện cung cấp chứng từ xuất nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồngthời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kỹ thuật, phòng thiết kế:

Tổ chức quản lý và kiểm tra công nghệ, số lượng và chất lượng sản phẩm, thamgia nghiệm thu sản phẩm

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng những thiết bị của các đơn vịtheo định kỳ hàng tháng

Kiểm tra xác định chất lượng, khối lượng, kỹ mỹ thuật của sản phẩm để xuấtxưởng, kho, làm cơ sở quyết toán và thanh lý những hợp đồng kinh tế, đồng thời lưutrữ hồ sơ kỹ thuật, đảm bảo bí mật công nghệ sản phẩm truyền thống

Đặc biệt, trưởng phòng kỹ thuật còn có trách nhiệm ký các văn bản liên quan khilàm thủ tục nhập kho sản phẩm thiết bị, ký các văn bản vận tải, chứng từ phục vụcho hoạt động kinh doanh nhập khẩu (theo lệnh duyệt của Giám đốc) Ký các vănbản yêu cầu Giám định hàng hóa, kiểm nghiệm, kiểm dịch, khai bảo hiểm, khai hảiquan Ký các danh mục hàng (Cargolist), đơn đặt hàng (invoice), giấy báo hàngxuất-nhập…

Trang 20

1.1.3.3 Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang

Minh

Qua Bảng 1.1, ta thấy từ năm 2008 đến nay, Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Quang Minh mỗi năm đều tuyển thêm nhân sự có trình độ đại học và trên đạihọc về làm việc cho mình Hiện nay, Công ty đang hoạt động với quy mô vừa với sốlượng 45 nhân viên, trong đó có 29 nhân viên nam và 16 nhân viên nữ, 2 phó giámđốc và 1 giám đốc Nhân lực các phòng ban được phân bổ như sau: Phòng kinhdoanh 15 người, phòng xuất nhập khẩu 5 người, phòng kế toán 4 người, phòng hànhchính 5 người và phòng kỹ thuật 16 người

Bảng 1.1: Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Quang Minh giai đoạn 2008-2013

Đơn vị: Người

lượng

Giới tính Độ tuổi

20-35

45

35-Trên 45

Đại học trở lên

Cao đẳng

Trung cấp

Nguồn: Sinh viên thu thập

Năm 2008-2009, số lượng những người dưới 35 tuổi là 20 người, chiếm 66.67%tổng số nhân sự trong Công ty, trong khi đó những người trên 45 tuổi chỉ chiếm13% Năm 2012-2013, tỉ lệ người dưới 35 tuổi là 71% cao nhất trong các giai đoạnphát triển của Công ty, hiện nay tỉ lệ số người trên 45 tuổi chiếm 17.78% tổng số

Trang 21

nhân sự Công ty, đây là một con số thông thường Như vậy, có thể thấy, chủ yếunhân sự của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh là những ngườitrẻ tuổi, năng động, nhiệt tình với công việc Bên cạnh đó, hiện nay 70% nhân viêntrong Công ty đều có trình độ đại học trở lên, tốt nghiệp ở các trường đại học có uytín như ĐH Kinh Tế Quốc Dân, ĐH Ngoại Thương, Học viện Tài Chính, Đại họcBách Khoa… Họ đều là những người có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, tài chính kế toán… 30% số nhân viên còn lại tốtnghiệp tại các trường dạy nghề, trung cấp hoặc cao đẳng Công việc của những nhânviên này là chào hàng, giao hàng, trực kĩ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo vệ…

Như vậy, Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh có lợi thế về mặtnhân lực bởi chủ yếu nhân sự của Công ty đều là những người trẻ tuổi, có trình độ,sáng tạo, nhanh nhẹn trong công việc, dễ dàng thích ứng nhanh nhạy với nhu cầu thịtrường Tuy nhiên, vì là đội ngũ lao động trẻ nên có thể sẽ ít kinh nghiệm trong một

số lĩnh vực nhất định, nhất là trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu, cần phải buônbán, trao đổi với nước ngoài Điều này cần phải được tích lũy và rèn luyện trong quátrình công tác, làm việc Đồng thời, không những Giám Đốc mà cả những nhân viên

có kinh nghiệm cũng cần có sự giúp đỡ của nhân viên trong quá trình làm việc.Ngoài ra, môi trường làm việc tại Công ty rất lành mạnh và thân thiện Công ty đãxây dựng cho mình một văn hóa trong môi trường làm việc tốt đẹp, các nhân viênvui vẻ, hòa đồng, nhiệt tình giúp đỡ nhau Điều này đã góp phần tạo nên hiệu quảtrong công việc

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Với năng lực cán bộ chủ chốt có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp thoátnước, do đó kể từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH xây dựng và thương mạiQuang Minh chỉ chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặtthiết bị, hướng dẫn, đào tạo nhân viên vận hành, chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực cấp nước và xử lý nước thải cho các khu đô thị, khu công nghiệp, các nhà máy,bệnh viện… Tham gia tư vấn thiết kế các công trình cấp thoát nước và xử lý nướcthải ở các khu đô thị, khu công nghiệp Cung cấp, lắp đặt, chạy thử, chuyển giaocông nghệ; nhập khẩu trực tiếp các thiết bị cấp thoát nước và xử lý nước thải; là nhà

Trang 22

thầu phụ lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn vận hành các trạm cấp nước, xử lý nước thải;kinh doanh thiết bị phục vụ cho cấp nước, xử lý nước thải; gia công, chế tạo một sốloại thiết bị cấp thoát nước và xử lý nước thải.

1.2 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

1.2.1 Tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm trở lại đây

1.2.1.1 Tình hình vốn và tài sản của Công ty

Qua Bảng 1.2 dưới đây, ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công tyTNHH xây dựng và thương mại Quang Minh năm 2010 so với năm 2009 tăng 4.357nghìn đồng (tăng 0,28%) Mức tăng khá nhẹ cho thấy hoạt động đầu tư của Công tykhông có sự chuyển biến

Năm 2011 so với 2010, nguồn vốn của Công ty tăng lên 94.695 nghìn đồng,tương ứng tăng 6,1% so với năm 2010 Đây cũng là giai đoạn mà Công ty phát triển,

mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy Công ty cần thêm nguồnvốn để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình Tuy mức huy động vốntăng so với mọi năm là tương đối cao, nhưng để mở thêm một văn phòng đại diện

mà chỉ với mức vốn huy động thêm là 94.695 nghìn đồng thì điều đó cho thấy khảnăng huy động vốn của Công ty là tương đối thấp Có thể do nguồn vốn tự có củaCông ty đủ để đáp ứng cho việc mở rộng quy mô nên Công ty không cần huy độngvốn nhiều

Các năm tiếp theo, khả năng huy động vốn tăng nhẹ hơn vì những năm này saukhi thành lập thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đang dần đi vàohoạt động ổn định, mức huy động vốn cần thiết là không cao Năm 2012 tăng 8.090nghìn đồng (tăng 0,49%) so với năm 2011; Năm 2013 tăng 68.890 nghìn đồng (tăng4,16%) so với năm 2012 Tổng nguồn vốn có sự tăng dần theo từng năm, tuy nhiên

tỉ lệ tăng không đều nhau qua các năm

Trang 23

Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây

dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013

I Tiền và các khoản

tương đương tiền 610.472 784.064 578.775 573.592 540.591

II Các khoản phải thu 509.314 490.635 593.025 598.286 640.246

III Hàng tồn kho 155.710 155.683 256.814 258.412 312.244

B Vốn chủ sở hữu 1.341.788 1.362.681 1.549.380 1.568.454 1.658.258

I Vốn chủ sở hữu 1.341.788 1.362.681 1.549.380 1.568.454 1.658.258

Tổng nguồn vốn 1.548.368 1.552.725 1.647.420 1.655.510 1.724.400

Nguồn: Báo cáo tài chính 2009-2013 của Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Quang Minh

Trang 24

1.2.1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty những năm gần đây

Từ năm 2006, Công ty gia công chế tạo các loại thiết bị cho cấp nước và xử lýnước thải như các loại máy chắn rác tự động, các Container hợp khối xử lý nước thảibằng thép không gỉ, bằng thép CT3, lắp ráp các loại máy khuấy, máy sục khí bề mặtdùng trong xử lý nước thải… Tiếp tục các năm sau đó đến nay, Công ty nâng caotrình độ sản xuất và cải tiến kỹ thuật, nâng cấp sản phẩm để đạt được hiệu quả caohơn Công ty đã thành lập phòng thiết kế công nghệ xử lý nước thải riêng nhằmphục vụ các gói thầu có cả phần thiết kế

Nguồn thu từ hoạt động sản xuất chiếm 50% tổng doanh thu của Công ty tính đếnnăm 2013 Nguồn thu này chủ yếu từ hoạt động chế tạo thiết bị xử lý nước thải vàcấp nước, doanh thu từ thiết bị xử lý nước thải chiếm 25% còn doanh thu từ thiết bịcấp nước chiếm 10% Có thể thấy năng lực chế tạo các thiết bị xử lý nước và môitrường của Công ty đem lại thành công đáng kể

Để tiêu thụ được sản phẩm sản xuất ra, Công ty đã tìm hiểu kỹ thị trường trongnước và thấy được vấn đề cấp thiết đối với việc xử lý nước thải tại các doanhnghiệp, xí nghiệp, khu công nghiệp, đô thị hiện nay… Bộ phận nghiên cứu thịtrường đã làm tốt vai trò của mình khi tìm kiếm được nhiều hợp đồng cho Công ty.Các sản phẩm mà Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh cung cấpđều là những thương hiệu nổi tiếng trên thị trường quốc tế, các nhà sản xuất đều có

bề dày kinh nghiệm từ trên 20 năm đến hàng trăm năm Công ty TNHH xây dựng vàthương mại Quang Minh đã được nhà sản xuất máy bơm lớn hàng đầu Châu Âu-HOMA, Đức bầu chọn là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm gần đây

Qua Bảng 1.3, ta thấy trong những năm gần đây Công ty cũng đã đạt được lợinhuận khá cao đóng góp vào thu nhập quốc dân Doanh thu của Công ty đến từnhiều nguồn khác nhau, song chiếm tỉ trọng lớn nhất vẫn là doanh thu từ hoạt độngsản xuất và cung cấp các dịch vụ nhập khẩu (chiếm 80% tổng doanh thu) Nguồn thunày chủ yếu được mang lại từ hoạt động nhập khẩu và chế tạo các thiết bị xử lýnước thải và cấp nước Có thể thấy năng lực chế tạo các thiết bị xử lý nước và môitrường của Công ty đem lại nhiều thành công đáng kể Ngoài ra, Công ty còn có một

số khoản thu nhỏ khác từ các hoạt động tài chính khác

Trang 25

Bảng 1.3: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Quang Minh giai đoạn 2009-2013

Đơn vị tính: nghìn đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính 2009-2013 của Công ty TNHH xây dựng và thương

mại Quang Minh

Qua Bảng 1.3, ta có thể thấy tổng lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2009-2013 đềutăng trưởng khá qua từng năm Năm 2010, mặc dù Công ty đã mở rộng quy mô ởthành phố Hồ Chí Minh, nhưng do chưa ổn định ở thị trường này nên hoạt độngchưa mang lại hiệu quả cao, năm 2010 lợi nhuận sau thuế chỉ tăng ở mức khá nhẹ,mức tăng 18.775 nghìn đồng (3,05%) so với năm 2009 Đến năm 2011, lợi nhuậnCông ty bắt đầu chuyển biến rõ hơn với mức tăng khá cao, mức tăng so với năm

2010 là 67.634 nghìn đồng (10,67%) cho thấy việc mở rộng thêm quy mô của Công

ty mang lại hiệu quả tương đối cao

Tiếp tục những năm sau, khi đã từng bước đi vào hoạt động ổn định, lợi nhuậncủa Công ty tăng qua từng năm nhưng mức tăng nhẹ và có sự suy giảm, năm 2012tăng 33.891 nghìn đồng (4,83%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 11.292 nghìn

Trang 26

đồng (1,5%) so với năm 2012, đây cũng là giai đoạn nền kinh tế đang gặp khó khănchung, vì vậy đây là nguyên nhân khiến hoạt động của Công ty không có sự chuyểnbiến rõ rệt qua các năm, mặc dù vậy nhưng lợi nhuận của Công ty lại luôn tăng, điềunày đã phản ánh sự cố gắng của Công ty qua các năm nhằm tăng doanh thu và ổnđịnh hoạt động kinh doanh.

Bảng 1.4: Phần trăm gia tăng doanh thu của Công ty TNHH xây dựng và

thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo tài chính 2009-2013 của Công ty TNHH xây

dựng và thương mại Quang Minh

Qua Bảng 1.4, ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty qua cácnăm gần đây đều là mang dấu dương Cụ thể:

Năm 2010 tăng 38.206 nghìn đồng và tăng 2,69% so với năm 2009

Năm 2011 tăng 110.028 nghìn đồng và tăng 7,55% so với năm 2010

Năm 2012 tăng 13.922 nghìn đồng và tăng 0,89% so với năm 2011

Năm 2013 tăng 17.837 nghìn đồng và tăng 1,13% so với năm 2012

Sở dĩ Công ty đạt được điều này là do Công ty luôn chủ động nghiên cứu thịtrường, tìm kiếm bạn hàng, khách hàng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh củamình Công ty luôn cố gắng trong việc duy trì các mối quan hệ, hợp tác cũ để giữvững khách hàng truyền thống nhờ việc quan tâm đúng mực tới các đối tác, kháchhàng như sự thăm hỏi, viếng thăm của Công ty vào các dịp lễ tết…

Trang 27

Ngoài ra Công ty luôn linh động trong vấn đề thanh toán của khách hàng, có thể

áp dụng hình thức trả chậm, thanh toán từng phần giá trị các công trình với nhữngnội dung ràng buộc có tính chất pháp lý nên đã lôi kéo khách hàng mà vẫn đảm bảothu được tiền hàng

Đáng chú ý là giai đoạn 2012-2013, những năm hết sức khó khăn với nền kinh tế

và các doanh nghiệp Việt Nam Con số doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản khôngngừng tăng lên so với năm 2011, số doanh nghiệp còn trụ lại thì phần lớn hoạt độngtheo kiểu cầm chừng, chờ thời, cắt giảm lao động, thu hẹp quy mô sản xuất và do đódoanh thu và lợi nhuận giảm Tình hình trên không chỉ là do tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu mà còn do tìnhhình nợ xấu của ngân hàng gia tăng Nhiều Ngân hàng thương mại cổ phần đã gặpkhó khăn về thanh khoản Chính vì thế mà đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó

có thể tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng Bởi vậy các doanh nghiệp này gặp rấtnhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trước tình hình đầy bất lợi này, Công ty TNHH xây dựng và thương mại QuangMinh vẫn cố gắng đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình và đạt được

sự tăng trưởng trong doanh thu Tuy phần trăm gia tăng giai đoạn 2012-2013 so vớinăm 2011 không nhiều (0,89% và 1,13%), nhưng điều này đã thể hiện sự nỗ lực hếtmình của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ công nhân viên của Công ty

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, Công ty tập trung sản xuất theonhững hợp đồng cung cấp, lắp đặt đã được kí kết sẵn Trong điều kiện ngày càngphải tiếp xúc với nhiều thị trường khó tính, Công ty đã và đang tiến hành cải cáchhoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu khắtkhe của nhiều thị trường Phương thức thanh toán chủ yếu được Công ty lựa chọn sửdụng là bằng phương thức thư tín dụng L/C (Letter Credit), công việc này do phòngXuất Nhập khẩu đảm nhận Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số phương thứcthanh toán như nhờ thu, điện chuyển tiền… với một số khách hàng thân thiết đã cóquan hệ hợp tác làm ăn lâu dài, độ tin cậy giữa các đối tác lớn

1.3 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

Trang 28

1.3.1 Tác động của môi trường

Sau hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt Nam

đã có các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao ở các tỉnh thành, thuhút hàng chục ngàn dự án xây dựng nhà máy với đủ loại ngành nghề và hơn 300.000

cơ sở công nghiệp bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất Bên cạnh việc sảnxuất ra một khối lượng lớn sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, các

cơ sở công nghiệp cũng tiêu thụ một khối lượng khổng lồ các nguồn tài nguyênthiên nhiên và năng lượng, đồng thời thải vào môi trường một khối lượng tương ứngcác loại chất thải (rắn, lỏng, khí, và bùn) Trong đó nước thải thường là nguồn thảiđược quan tâm nhất do chúng thường có lưu lượng lớn, nồng độ các chất ô nhiễmcao, thành phần ô nhiễm khó xử lý hoặc chi phí xử lý tốn kém và tạo nên khối lượnglớn sản phẩm phụ “ngoài ý muốn” Mặc dù số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp

có xây dựng hệ thống xử lý nước thải đã tăng lên rõ rệt trong những năm qua nhưngchất lượng nước thải sau xử lý thường không đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận.Nhiều khi còn vượt tiêu chuẩn cho phép xả thải hàng chục lần, gây ra ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trên, nhưng nguyênnhân quan trọng là việc lựa chọn công nghệ không phù hợp hoặc xây dựng khôngđúng thiết kế, vận hành sai quy trình…

Hiểu rõ được nguồn gốc, bản chất của sự phát triển kinh tế luôn đi đôi với sự ônhiễm môi trường, chất thải thải ra từ các khu công nghiệp, khu đô thị, các dự ánxây dựng… đều cần được xử lý để có thể bảo vệ môi trường một cách tốt nhất, Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh đã đi sâu vào nghiên cứu thị trườngcũng như nhu cầu của khách hàng để nhập khẩu những thiết bị có công nghệ hiệnđại, tiên tiến nhằm đáp ứng một cách tốt nhất, hiệu quả nhất đối với việc xử lý nướcthải và cấp nước cho các công trình, dự án lớn của Việt Nam Các thiết bị nhập khẩu

có chất lượng tốt, kiểu dáng gọn nhẹ và đa dạng, tạo được uy tín với khách hàng.Công ty luôn tìm kiếm những thị trường có những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhấtvới giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng trong nước

1.3.2 Những lợi ích từ việc nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Trang 29

Tham gia vào hoạt động nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải, Công ty TNHH xâydựng và thương mại Quang Minh sẽ mang lại cho mình những lợi ích sau:

 Hoạt động nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải từ các nước lớn trên trường quốc

tế tạo cơ hội cho Quang Minh được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, hiện đại.Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng, diễn ra các cuộc cạnh tranh khốc liệt về giá cả,chất lượng, mẫu mã, sản phẩm Chính những điều đó, buộc Quang Minh phải chủđộng hơn, sáng tạo hơn, năng động hơn, không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tăngcường đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh, sản xuấtcác thiết bị xử lý nước thải và cấp nước có chất lượng tốt, tạo được uy tín cho kháchhàng… nếu không muốn bị đào thải ra khỏi thị trường

 Công ty Quang Minh sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với các bạn hàng lớn, tin cậytrong quá trình nhập khẩu hàng hóa từ họ Đây là cơ hội rất tốt để bản thân Công ty

có thể học hỏi, tiếp thu và áp dụng những kinh nghiệm quản lý quý báu, tác phonglàm việc hiện đại, năng động cùng rất nhiều những kỹ năng quản trị kinh doanhquan trọng, cần thiết khác Qua đó, nâng cao năng lực quản lý của các nhà lãnh đạocủa Công ty, góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong bối cảnh khủnghoảng kinh tế hiện nay

 Thúc đẩy nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải sẽ giúp cho Công ty mở rộng mốiquan hệ hợp tác kinh doanh thương mại không chỉ với các doanh nghiệp trong nước

mà còn với các doanh nghiệp khác trên thế giới Từ đó khẳng định thương hiệu củaCông ty, do đó dễ dàng mở rộng quy mô hoạt động

 Tham gia vào hoạt động thương mại với các nước trên thế giới giúp cho Công

ty tăng doanh thu và lợi nhuận, tạo nguồn thu để duy trì và mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, đồng thời tạo thu nhập ổn định, nâng cao đời sống cho người laođộng

Với những phân tích như trên thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩuthiết bị xử lý nước thải là một hướng đi đúng đắn và cần thiết của Công ty QuangMinh trong thời gian sắp tới để tồn tại và phát triển trên thị trường tiềm năng này

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG

MINH

2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

2.1.1 Hoạt động kinh doanh thiết bị nhập khẩu

Bên cạnh tự chế tạo các thiết bị xử lý nước thải và cấp nước, Quang Minh cònnhập khẩu các thiết bị này từ thị trường ngoài nước và làm đại lý cho một số hãnglớn từ nước ngoài, cung cấp các sản phẩm nhập ngoại Năm 2005, Công ty đã là đại

lý cho một số hãng chuyên sản xuất máy bơm nước, các thiết bị định lượng hóachất: HOMA-Đức; EBARA-Nhật; OBL-Italia; CIT-Mỹ; Longtech-Đài Loan…Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thiết bị chiếm 35% doanh thu của Công ty, trong

đó, doanh thu từ thiết bị xử lý nước thải chiếm 25% còn từ thiết bị cấp nước là 10%

Từ năm 2003 đến năm 2005, Công ty chủ yếu nhập khẩu các loại máy bơm C.H.L.B Đức, DAB–Italia… Tiếp theo đó, từ năm 2006 đến năm 2013, Công ty đã

HOMA-mở rộng kinh doanh các thiết bị cấp thoát nước và xử lý nước thải như máy bơmKSB-Đức, Taiko-Nhật Bản Kinh doanh các loại van và nhập khẩu các thiết bị thínghiệm phục vụ các trạm cấp nước và xử lý nước thải Cung cấp và lắp đặt một sốcông trình cấp nước, xử lý nước thải tại Thái Bình, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh… Cụ thể, đối với máy Bơm chìm HOMA của Đức có công suấtlớn được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:

Trang 31

Bảng 2.1a: Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời hạn

-Model: MX 2460- P94

Công suất: 14.6 Kw (4 cái)

06/2007 Công ty dệt

nhuộm Minh Tâm

Cung cấp thiết bị, lắp đặt Hệ

thống thu gom nước thải Khu

công nghiệp Bắc Thăng Long

06/2008 Công ty xây

dựng Chiến Thắng Việt Nam

Cung cấp, lắp đặt thiết bị,

đường ống, công nghệ; chạy

thử, chuyển giao công nghệ,

-Model: MX 1355-T72

Công suất: 9.5 Kw (3 cái)

08/2008 Công ty lắp

máy điện nước LICOGI

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Trang 32

Bảng 2.1b : Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời hạn

09/2009 Công ty

TNHH MTVMôi Trường

- ModelV1344 -P102

Công suất: 19.6 Kw (4 cái)

03/2010 Công ty Xây

Dựng Hải Ninh

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

2.1.2 Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu

Qua Bảng 2.2 dưới đây, ta có thể thấy, một số sản phẩm nhập khẩu chính củaCông ty qua các năm từ 2009-2013 Sản phẩm nhập khẩu chủ đạo của Công ty làmáy thổi khí Longtech-Đài Loan; Máy bơm chìm Homa-Đức; Động cơ giảm tốcSumitomo-Đài Loan… trong đó máy thổi khí Longtech là sản phẩm được nhập khẩunhiều nhất với mức tăng lớn, 100 sản phẩm năm 2009 lên 340 sản phẩm vào năm

2012 và 470 sản phẩm vào năm 2013

Các dự án thầu của Công ty được áp dụng các thiết bị nhập khẩu này và mang lạihiệu quả đáng kể Một số dự án mà Công ty thực hiện như: Cung cấp, lắp đặt, chạythử toàn bộ hệ thống thiết bị cho nhà máy nước AYUNPA-Gia Lai; Thiết kế, thicông, cung cấp, lắp đặt, chạy thử, bàn giao hệ thống thiết bị cho trạm xử lý nước thảiKCN Từ Liêm; Cung cấp thiết bị cho trạm cấp nước Tiên Yên-Quảng Ninh… Các

Trang 33

dự án mang lại nguốn thu đáng kể cho Công ty Các thiết bị được đưa vào áp dụngđáp ứng thời gian thi công và hiệu quả ban đầu.

Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng và

thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013

Đơn vị: Chiếc

Năm Mặt hàng

Máy thổi khí Longtech - Đài Loan 100 170 250 340 470

Động cơ giảm tốc

Sumitomo-Singapore

Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

2.1.3 Thị trường nhập khẩu

Qua Bảng 2.3, ta thấy thị trường nhập khẩu chính của Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Quang Minh là Đài Loan, thị trường nhập khẩu của Quang Minhđược mở rộng ra thêm tại các nước như Hàn Quốc, Malaysia, Australia Có thể thấy,thị trường Đài Loan là thị trường nhập khẩu chủ yếu của Công ty, năm 2009 kimngạch nhập khẩu 15.000USD (53,6%), năm 2010 có giảm đi một chút do QuangMinh thâm nhập vào thị trường Hàn Quốc, nên thị trường Đài Loan giảm còn45,4% Tiếp đó, năm 2011 con số này tăng lên với mức 26.000USD (66,7%) và năm

2012 là 29.000USD (72,5%), năm 2013 tiếp tục tăng lên 32.000USD (72,8%) Thịtrường Đài Loan là thị trường trọng yếu do giá cả của các sản phẩm tại thị trường

Trang 34

thể thấy, sản phẩm máy thổi khí Longtech, máy ép bùn… của Đài Loan rất được ưachuộng Năm 2010, Quang Minh tiếp cận sản phẩm máy bơm J.M.I của Hàn Quốc

và bắt đầu nhập khẩu sản phẩm từ thị trường Có thể cho rằng đây là bước mở rộngkinh doanh của Quang Minh, sản phẩm nhập khẩu được cập nhật cho phù hợp vớinhu cầu trong nước Tiếp đó, đến năm 2011, máy bơm bùn Versa của Australia đượcnhập khẩu với số lượng là 4 chiếc (Bảng 2.2) do nhu cầu của các công trình màCông ty nhận dự án, ứng dụng sản phẩm này vào các dự án để mang lại hiệu quả

Bảng 2.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013

Đơn vị: Giá trị (nghìn USD), Tỷ trọng (%)

Giá

trị

Tỷ trọng

Giá

trị

Tỷ trọng

Giá

trị

Tỷ trọng

Giá

trị

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng Xuất Nhập khẩu, Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh

Italia và Đức là hai thị trường mà kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh qua các năm,đối với thị trường Đức, với con số nhập khẩu năm 2009 là 17.000USD, chiếm 25%kim ngạch nhập khẩu, đây cũng là một con số lớn cho thấy thị trường Đức cũng làmột trong số các thị trường đáp ứng được nhu cầu trong nước, nhưng những nămtiếp theo, điển hình là 2012 và 2013 thì kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Đức chỉcòn khoảng 3.000-4.000USD, tức 7%-9% tổng kim ngạch nhập khẩu, mức hạ thấplượng nhập khẩu này có thể là do thị trường Đài Loan đã cung ứng đầy đủ các sản

Trang 35

phẩm chất lượng cho thị trường tiêu thụ Thị trường Italia từ trên 7% kim ngạchgiảm xuống còn 2,3% kim ngạch.

Thị trường mới Hàn Quốc giữ nguyên cơ cấu 2,8% tổng kim ngạch từ năm 2010đến năm 2011; năm 2012, sản phẩm từ Hàn Quốc đã không còn được nhập khẩu.Tiếp tục là thị trường Malaysia và Australia mức nhập khẩu ít nhưng dần dần sốlượng nhập khẩu là không còn đáng kể Lý giải cho vấn đề này có thể do việc nghiêncứu thị trường của Công ty còn chưa được chú trọng, các sản phẩm chưa đáp ứngđược nhu cầu sử dụng và tính ứng dụng còn chưa cao Có thể thấy việc nghiên cứuthị trường là cần thiết, các sản phẩm của các quốc gia có thể đáp ứng được nhu cầu

sử dụng của quốc gia đó nhưng nó lại không phù hợp với nước ta Thứ hai, có thể là

do giá cả, các quốc gia có được nguồn nguyên liệu giá rẻ như Đài Loan là khôngnhiều, chính vì vậy cũng cần phải cân nhắc đến giá khi nhập khẩu, có thể sản phẩm

đó đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước nhưng giá cả lại quá cao không phùhợp với ngân sách của dự án

Hơn nữa, các thị trường gần như xâm nhập cùng một lúc Trong khi thị trườngHàn Quốc chưa mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận nào thì Quang Minh đã tiếptục mở rộng sang thị trường Australia, không tập trung vào một thị trường nhất định,điều này khiến cho hiệu quả nhập khẩu tại các thị trường mới không cao Làm giảmlợi nhuận nhập khẩu, mất thêm các khoản chi phí cho việc mở rộng sang các thịtrường mới

Tóm lại, thị trường Đài Loan là thị trường có sản phẩm được nhập khẩu với sốlượng nhiều nhất Sản phẩm có giá cả phù hợp và chất lượng đáp ứng được nhu cầutrong nước Đài Loan có nguồn nguyên liệu giá rẻ, đây cũng là một trong những lý

do mà Công ty chọn Đài Loan làm thị trường nhập khẩu chính Các thiết bị xử lýnước thải và cấp nước được nhập khẩu ở nhiều quốc gia khác nhau Mỗi một thịtrường lại có những ưu thế riêng về những sản phẩm riêng biệt Có thể thấy, qua cácnăm Công ty tìm kiếm thêm thị trường để có thể nhập khẩu được các thiết bị đápứng cho các dự án mà Công ty dự thầu Hơn nữa, Công ty nhận làm đại lý cho cáchãng thiết bị máy bơm nước, xử lý nước thải lớn ở thị trường các nước như ĐàiLoan, Mỹ, Đức, Nhật, Italia… việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị này được thựchiện một cách nghiêm ngặt theo quy trình của nhà sản xuất, các thiết bị nhập khẩu

Trang 36

lai do các dự án thực hiện đều là các dự án lớn, có thời hạn sử dụng lâu dài Việcbảo quản và quy trình lắp đặt được Công ty chú trọng để nâng cao tuổi thọ cho thiết

bị, bên cạnh đó Công ty còn tư vấn cho các khách hàng, người sử dụng các cáchthức để giảm thiểu chi phí vận hành, hạn chế sửa chữa lớn trong quá trình vận hành

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUANG MINH

2.2.1 Thực trạng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu

Lợi nhuận trong kinh doanh nói chung và trong kinh doanh nhập khẩu nói riêngthể hiện kết quả của toàn bộ quá trình kinh doanh Nó quyết định doanh nghiệp cóthể duy trì và tái sản xuất mở rộng được hay không Lợi nhuận từ hoạt động nhậpkhẩu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong toàn bộ lợi nhuận mà công ty thu được Đối vớibất cứ một doanh nghiệp nào, khi kinh doanh điều họ mong muốn đó là lợi nhuậnthu được, lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu càng cao thì càng chứng tỏ sựhiệu quả trong hoạt động nhập khẩu của công ty

Lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kếtquả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, mởrộng cho doanh nghiệp, là điều kiện để nâng cao mức sống của người lao động.Chỉ tiêu này cho biết công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí Khi lợi nhuận này càng lớn thì công ty kinh doanh càng có lãi

Trang 37

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013

1.128 1.266,6 1.314,8 1.382 1.424

4 Lợi nhuận NK (DT

NK – CP NK)

Triệu VNĐ

6 Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu NK

(Nguồn: Phòng Kế toán + Tính toán của tác giả)

Qua Bảng 2.4, ta có thể thấy, lợi nhuận nhập khẩu qua các năm luôn giữ được giátrị dương và tương đối cao (hơn 800 triệu đồng), điều này cho thấy hoạt động nhậpkhẩu mang lại lợi nhuận cho Công ty, tuy nhiên tỉ lệ tăng qua từng năm tương đối

thấp Lợi nhuận nhập khẩu năm 2010 tăng 8,96 triệu đồng so với năm 2009, ở giaiđoạn 2010-2012 lợi nhuận nhập khẩu giảm khoảng 14 triệu đồng, ta thấy lợi nhuận

là dương nhưng nó lại giảm qua các năm ở giai đoạn này Mức tăng về doanh thu

không tỉ lệ với mức tăng về lợi nhuận, năm 2011 doanh thu tăng 17,22 triệu đồng so

Ngày đăng: 20/06/2014, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đặng Đình Bảo, 2004, Giáo trình Kinh tế và quản lý ngành thương mại dịch vụ, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý ngành thươngmại dịch vụ
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
B. Tài liệu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh 1. Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2009-2013 Khác
2. Bảng tổng hợp thị trường và kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2009-2013 Khác
3. Báo cáo kết quả kinh doanh nhập khẩu giai đoạn 2009-2013 Khác
4. Các tài liệu về hàng hóa nhập khẩu, đối tác, khách hàng Khác
5. Danh sách đội ngũ nhân viên, trình độ, kinh nghiệm giai đoạn 2008-2013 Khác
6. Danh sách các nhà thầu, dự án của Công ty Khác
7. Hồ sơ năng lực Công ty.C. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3.1  Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH  xây dựng và thương mại Quang Minh - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh (Trang 14)
Bảng 1.1: Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2008-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 1.1 Tình hình nhân lực của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2008-2013 (Trang 18)
Bảng 1.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 1.2 Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 (Trang 21)
Bảng 1.3: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 1.3 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 (Trang 23)
Bảng 1.4: Phần trăm gia tăng doanh thu của Công ty TNHH xây dựng và - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 1.4 Phần trăm gia tăng doanh thu của Công ty TNHH xây dựng và (Trang 24)
Bảng 2.1a: Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời hạn - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.1a Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời hạn (Trang 29)
Bảng 2.1b: Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời   hạn - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.1b Các công trình sử dụng máy bơm HOMA Tên hợp đồng thực hiện Model, đặc tính bơm Thời hạn (Trang 30)
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng và - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng và (Trang 31)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 (Trang 35)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 (Trang 40)
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Quang Minh giai đoạn 2009-2013 (Trang 42)
Bảng 2.7: Ty suất ngoại tệ hàng nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và - Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải và cấp nước tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Quang Minh
Bảng 2.7 Ty suất ngoại tệ hàng nhập khẩu của Công ty TNHH xây dựng và (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w