Các từ viết tắt theo tiếng anh ACSE : Access control and signalling System- Hệ thống báo hiệu và điều khiển truy nhập AOR : Atlantic Ocean Region - Đại Tây Dơng AOR-E : Atlantic Ocean
Trang 1Các từ viết tắt theo tiếng anh
ACSE : Access control and signalling System- Hệ thống báo hiệu và điều khiển truy nhập
AOR : Atlantic Ocean Region - Đại Tây Dơng
AOR-E : Atlantic Ocean Region East – Đông Đại Tây Dơng AOR-E : Atlantic Ocean Region West – Tây Đại Tây Dơng
CW : Preample – Phần mở đầu
CRC : Cyclic Ređunancy Check – Mã vòng kiểm tra
EIRP : Equivalent Itropic Radiated Power – Khả năng côngsuất phát xạ tơng đơng
FB : Framing bit – Bit định khung
FEC : Forword Error Correction – Sửa lỗi trớc
Global Beam : Vùng phủ sóng diện rộng
MES : Mobile Earth Station – Trạm di động mặt đất
MESCA : MES call acknowledgement channel – Kênh xác nhận của MES
MESRQ : MES call request channel – Kênh yêu cầu của trạmMES
MESRP : MES Respondse channel – Kênh đáp ứng của trạm MES
MES-SIG : MES In-band Signalling channel – Kênh báo hiệu trong băng của trạm di động mặt đất
MESV : MES voice channel – Kênh thoại của MES
LESA : LES Assignment channel – Kênh phân bổ của trạm LES
LESV : LES voice channel – Kênh thoại của trạm LES
LESD : LES data – Kênh dữ liệu của LES
LES TDM : kênh phân chia theo thời gian của LES
LES-SIG : Kênh báo hiệu trong băng của trạm LES
LESI : kênh báo hiệu liên đài
NCSC : Kênh chung của trạm LES
NCSA : Kênh phân bổ của NCS
NCSS : Kênh nhận dạng vùng phủ sóng diện hẹp của NCS NCRA : Kênh đăng kí xác báo mạng
SCPC : Kênh thông tin đơn sóng mang
SUB : Kênh báo hiệu băng phụ
RF : Radio frequency channel – Kênh vô tuyến
UW : Từ duy nhất
Trang 21.5.2 CÊu tróc cña tõng khèi
1.5.2.1 Khèi OAM(Operation administration
Maintenance System)
1.5.1 Giíi thiÖu ACSE
1.5.2.2 Khèi TTP ( Terrestrial Telephony Protocol )
1.5.2.3 Khèi Kªnh (Channel Unit System)
Trang 32.4 Báo hiệu trong hệ thống Mobman
2.4.1 Báo Hiệu Điều Khiển Liên Kết Dữ Liệu Mức Độ Cao Trên Kênh NCMI
Chơng 3 Dịch vụ của hệ thống mobman
3 Dịch vụ của hệ thống Mobman
3.6 Tiếng nói, Fax mail và báo động tới thiết bị đầu
cuối di động
3.6.1 Sự lựa chọn
3.6.2 Cuộc gọi trở lại bằng thoại
3.6.3 SU Alerting (mini-M only)
Trang 44.3.1 Đánh số trong chuẩn của mạng cục bộ
4.4 Giao diện ngời và máy
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của xã hội thì thông tin liên lạc
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giao tiếp con ngời với con ngời, giao tiếp trong một nớc hay các quốc gia vớinhau Đòi hỏi thông tin liên lạc ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng đòi hỏi của khách hàng, thông tin
vệ tinh ra đời là một bớc phát triển tiến bộ của ngành điện
tử viễn thông với kỹ thuật công nghệ điện tử hiện đại nó mang lai chất lợng dịch vụ cao hơn, với sự đa dạng về các
Trang 5loại hình dịch vụ và thời gian thông tin nhanh hơn Nhng trong thông tin thì nảy sinh ra một vấn đề đó là đối với loại hình dịch vụ thông tin di động thì nảy sinh ra là làm sao xác định đợc các thiết bị di động, khi mà chúng di chuyển trong không trung hay trên bề mặt trái đất khi mà chúng ta cần liên lạc với chúng do vậy chúng ta cần phải có một hệ thống dể quản lý các thiết bị di động này Để
không ngừng nắm bắt công nghệ khoa học đang phát
triển vũ bão, nó có tác dụng tích cựu trong quá trình phát triển đất nớc, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nớc đólên rất cao Đặc biệt sự phát triển của nó có ảnh hởng rất lớn trong lĩnh vực hàng hải Sau những năm tháng học hỏi trên ghế nhà trờng và trải qua các khoá thực tập nên em quyết
định đi sâu vào ngiên cứu đề tài :
Nghiên cứu hệ thống quản lý mobile-B/mini-M toàn cầu
Với đề tài này em hy vọng rằng sẽ hiểu đợc rõ hơn quá trình thông tin liên lạc và sự quản lý trong thông tin liên lạc trong thông tin hàng hải đặc biệt là hệ thống quản lý
thông tin di động toàn cầu trong lĩnh vực hàng hải
Nhân đây em xin trân thành cảm ơn K.s PHAN CHÂU QUANG đã tận tình hớng dẫn em cùng toàn thể các thầy cô
và các bạn đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu
để cho em sớm hoàn thành đề tài này Tuy nhiên do hạn chế về kiến thức thực tế sự hiểu biết về đề tài cho nên
Trang 6không thể tránh đợc những thiếu sót em xin tiếp thu những
ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn
Hải phòng : ngày tháng năm Giáo viên ớng dẫn
Sinh viên : Trịnh Viết Cờng K.s :
Phan Châu Quang
Trang 7Hệ thống Inmarsat Ađợc đa vào hoạt động nhằm mục
đích phục vụ cho ngành hàng hải, số lợng các đài tàu lắp
đặt tàu Inmarsat A tăng nhanh Hệ thống Inmarsat A ra đời
đã đánh dấu một bớc phát triển lớn trong công nghệ thông tin di động Hiện nay đang có khoảng 10.000 trạm MES Inmarsat A đang đợc sử dụng, mỗi trạm MES khi đa vào sử dụng sẽ đợc tổ chức Inmarsat cấp cho một số nhận dạng riêng Về cơ bản một đài MES có cấu tạo gồm 2 phần:
+ Các thiết bị trên bong (Above Decks Equipment: ADE) bao gồm:
- Anten Parabol có đờng kính 1,2m đợc đặt trên bong thợng của tầu sao cho có thể hớng tới vệ tinh trong vùng hoạt động
- Có cơ cấu truy theo vệ tinh cùng các thiết bị giữ và
điều khiển làm cho anten luôn giữ đúng hớng khi trạm MES di chuyển
- Các bộ khuyếch đại thu phát
Trang 8- Các bộ vi xử lí để điều khiển mọi hoạt động của ADE.
- Hệ thống điều khiển và hiển thị
Hệ thông Inmarsat A cung cấp các dịch vụ: telex, fax, email và truyền dữ liệu tốc độ cao (56 và 64 Kbps), điện thoại duplex Bên cạnh đó, nó cũng có những nhợc điểm: anten có kích thớc lớn, cồng kềnh đòi hỏi cơ cấu ổn định
và truy theo phức tạp, tiêu tốn năng lợng lớn đòi hỏi công suất
và băng thông lớn Thông tin thoại dùng phơng thức điều tần nên cha tiết kiệm đợc dải phổ, công nghệ cha cao, cớc phí thông tin cao
1.2 Hệ thống thônng tin Inmasat B
Hệ thống Inmarsat A dựa trên công nghệ Analog nên có nhiều hạn chế nên không đáp ứng đợc các yêu cầu về chất l-ợng và hiệu quả sử dụng tần số mặc dù nó đã có những cải tiến nhằm khắc phục những hạn chế đó Do đó, việc thay
Trang 9hạn chế trên là điều cần thiết Điều này phù hợp với những
đòi hỏi của khách hàng cho một hệ thống đa dịch vụ hơn chất lợng tốt hơn và thời gian truy nhập nhanh hơn Hệ
thống Inmarsat B ra đời từ năm 1993 và bắt đầu đi vào khai thác Dựa trên công nghệ số mới nhất do đó đã giảm đ-
ợc yêu cầu sử dụng kênh xấp xỉ 50% so với hệ thống
Inmarsat A
+ Ưu điểm của hệ thống Inmarsat B
- Việc sử dụng kĩ thuật mã hoá, kĩ thuật điều chế,
kĩ thuật xử lí tín hiệu trong băng tần cơ sở, kĩ thuật tự động điều chỉnh công suất phát của vệ tinh cho phép giảm đáng kể công suất phát từ 40W xuống 20W là tiến bộ cơ bản nhất của hệ thống Inmarsat B
- Kích thớc của anten sử dụng trong hệ thống Inmrsat
B gọn nhẹ chỉ cần vài chục kg và cho hiệu quả cao hơn Inmarsat A Việc ứng dụng các kĩ thuật trên nêntốc độ thông tin nhanh, trọng lợng nhẹ, giá thành hợp
lí, đảm bảo độ trung thực thông tin tốt hơn đối với
hệ thống Inmarsat A
+ Nhợc điểm của hệ thống Imarsat B
- Hệ thống Inmarsat B sử dụng phơng phát mã hoá 1/2 FEC (Forword Error Correction: sửa lỗi trớc) Việc sử dụng FECmang lại hiệu quả trong việc phát hiện và sửa lỗi do đó chấtlợng thông tin đợc nâng cao FEC yêu cầu bít dữ liệu đợc
Trang 10thêm vào các bít thông tin đợc coi là các bít kiểm tra mà có thể đợc kiểm tra tại máy thu Việc thêm vào các bít này bằng cách làm tăng số bít và băng thông tăng lên làm giảm hiệu quả hệ thống
Băng tần phát: 1626.500 1646.500 MHz
Băng tần thu: 1525.000 1545.000 MHz
Hệ thống Inmarsat B là sự phát triển của Inmarsat A ứng dụng kĩ thuật mới
+ Các dịch vụ trong Inmasat B
Các dịch vụ của nó hoàn toàn giống nh của Inmarsat A cũng bao gồm các dịch vụ: thoại, fax, telex, truyền số liệu tốc độ cao
+ Các kênh sử dụng trong Inmasat B
Kênh ấn định CES (Coast Earth Station) tới SES (Ship Earth Station) và từ SES xuống NCS (Network Co-ordination Station) :
- SES RQ (SES Request Channel: Kênh yêu cầu của đàiSES): kênh này sử dụng giao thức truy nhập ngẫu nhiên Aloha để mang thông tin báo hiệu SES tới lựa chọn CES
- CES A (CES Assignment Channel: Kênh ấn định của
đài CES): là một kênh TDM đợc sử dụng để mang thông tin báo hiệu CES tới SES Sử dụng để ấn địnhkênh cho cuộc gọi mà sủ dụng kênh thông tin
TDM/TDMA
Trang 11- SESRP (SES Respone Channel): là một kênh TDM, mang thông tin trả lời SES tới NCS.
- NCSS (NCS Spot beam Channel: Kênh búp sóng hẹp của đài NCS): là một kênh TDM giúp cho tàu nhận biết búp sóng của vệ tinh tơng ứng với vị trí của nó Các kênh liên lạc SCPC (Single - channel - per - carrier: Kênh thông tin đơn sóng mang trên một tần số) :
- SESV (SES Voice) và CES V (CES Voice): là các kênh thoại số đơn kênh trên sóng mang tốc độ mã hoá 16 Kbps
- SESD (SES Data) và CES D (CES Data)
Các kênh thông tin TDM/TDMA:
- SES T (SES Telex Channel: Kênh telex của đài SES):
là một kênh TDM sử dụng để mang telex tới CES
- CEST (CES Telex Channel: Kênh telex của đài CES):
là một kênh TDM sử dụng để mang telex tới LES
- SESDL (SES Low Speed Data Channel: Kênh dữ liệu tốc độ thấp): là một kênh TDM sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ thấp từ SES - CES với tốc độ thông tin 300 bit/s
- CESDL (CES Low Speed Data Channel) : là kênh TDM
sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ thấp tới SES
1.3 Hệ thống thông tin Inmarsat C
Hệ thống Inmarsat C đợc đa vào khai thác tháng
1/1991 và ngày càng phát triển Hệ thống này sử dụng vệ
Trang 12tinh thế hệ 2, sử dụng kĩ thuật số, cung cấp dịch vụ telex
và data giữa MES và LES
+ Ưu điểm của hệ thống Inmarsat C
- Giá thành thấp, sử dụng anten vô hớng (khác với hệ thống Inmarsat B: sử dụng anten có hớng truy theo hệ
thống), kích thớc nhỏ, khối lợng gọn
+ Nhợc điểm của hệ thống Inmarsat C
- Không có thông tin thoại, thông tin thoại trong hệ thống số thờng có tốc độ chậm và yêu cầu băng thông một kênh rộng hơn nhiều so với truyền dữ liệu
Đặc tính của Inmarsat C là Store and forword nghĩa là lu trữ và chuyển tiếp Các bức điện sau khi đợc tách từ thiết
bị đầu cuối data, email, telex đợc lu trong các bộ nhớ theo trình tự hàng cột hay còn gọi là các gói tin Khi có yêu cầu phát dữ liệu đã đọc ra khỏi bộ nhớ theo trình tự hàng nối hàng, dòng bít nối tiếp sau đó đợc đa vào xử lí tiếp theo trớc khi phát lên kênh thông tin Thời gian thông tin không phải là thời gian thực
Với đặc tính này có thể giao tiếp với bất kì mạng dữ liệu mặt đất nào bao gồm: telex, X25, X400 hoặc với mạng thoạicông cộng (PSTN - Public Swich Telephone Network), mạng
đa dịch vụ (ISDN - Integrade Swich Data Network) Dữ liệu
đợc chuyển tiếp giữa MES và LES với tốc độ 600 Kbps đối với vệ tinh thế hệ 2 và 300 Kbps đối với vệ tinh thế hệ 1 Dữ liệu đợc chia thành các gói và truyền đi trong khung
Trang 13hệ thống sửa lỗi đảm bảo khi xảy ra hiện tợng pha đinh quá1s và thời gian truyền lớn hơn mức cho phép thì gói dữ liệuthu về không bị mất.
+ Các dịch vụ trong Inmasat C
Bao gồm các dịch vụ: thông tin thông thờng, gọi cấp cứu, gọi nhóm tăng cờng, thông báo dữ liệu, polling
+ Cấu trúc chung của hệ thống Inmasat C
Bao gồm: đài phối hợp hệ thống NCS (Network Co -
Ordination Station) cho mỗi vùng phủ sóng của vệ tinh, các
đài bờ LES (Land Earth Station), các đài di động MES
(Mobile Earth Station)
NCS :
- Các trạm NCS sẽ do NOC (Trung tâm điều hành
Network Operators Centre) quản lí Các vùng biển AORE, AORW, IOR, POR sẽ do 4 đài NCS quản lí
- Mỗi NCS đợc nối với các LES trong vùng phủ sóng cuả
nó và nối với các NCS khác sử dụng kênh ISL
(Interstation Signalling Link: kênh báo hiệu liên đài),
do dó mà thông tin trong toàn mạng đợc lu thông
- Tất cả các MES hoạt động trong vùng biển mà NCS quản lí đều yêu cầu truy nhập vào mạng đợc gửi tới LES NCS còn thực hiện giám sát các MES
Trạm LES :
- Nhiệm vụ: Kết nối thông tin giữa vệ tinh và mạng thông tin công cộng quốc gia hoặc quốc tế nghĩa là
Trang 14LES làm chức năng chuyển tiếp thông tin từ thuê baomặt đất lên vệ tinh và ngợc lại.
- Hiện nay, trên thế giới có tất cả là 12 đài LES (trongtơng lai dự kiến lắp 10 trạm LES ) Mỗi một vùng phủsóng có nhiều trạm LES có hệ thống anten lớn có thểliên lạc với nhiều trạm di động MES
Trạm MES :
Các trạm di động MES có kết cấu nhỏ gọn và có chức năng kết nối trạm di động với mạng thông tin
Thiết bị đầu cuối di động Inmarsat - C cơ bản gồm 2 phần :
- DTE (Data Terminal Equiment) thực hiện chức năng giao tiếp giữa ngời - máy
- DCE (Data Circuit Terminal Equiment) thực hiện chức năng truyền dữ liệu giữ DTE và các thiết bị ngoại vi, vệ tinh
Trang 15Hệ thống INM –mM cung cấp các dịch vụ :
+ Thoại duplex ở tốc độ 4,8 Kbit/s
sử dụng kết hợp với hệ thống INM – C
Về cấu trúc của hệ thống INM – mM cũng gần giống với hệthống INM – B
Trang 161.5 Sơ đồ khối của hệ thống
1.5.1 Giới thiệu ACSE :
ACSE(access control signalling equiment) là một thiết
bị điều khiển truy nhập và báo hiệu nó đợc xem nhmột tổng đài quốc tế nhìn từ phía mạng mặt đất
Nó có nhiệm vụ thiết lập một cổng báo hiệu giữa thuêbao mạng mặt đất và thuê bao mạng vệ tinh
Nhiệm vụ của thiết bị điều khiển truy nhập và báohiệu
ACSE là một thiết bị phần cứng để thực hiện hai
Trang 17- Nhóm chức năng điều khiển
- Nhóm chức năng điều khiển kênh chung và cáckhối kênh hoạt động nh một bộ thu phát cho tấtcả các kênh vô tuyến
Nhóm chức năng điều khiển bao gồm các chứcnăng
- Giao thức thoại mặt đất
- Vận hành và bảo dỡng
- Điều khiển lu lợng
Nhiệm vụ của nhóm bao gồm
- Duy trì hoạt động và bảo dỡng
- Điều khiển truy nhập cuộc gọi
- Báo hiệu và định tuyến về phía mạng mặt
Là hệ thống quản lý vận hành và bảo dỡng , cung cấp
sự quản lý, điều khiển hoạt động của hệ thống ACSE, nó
Trang 18giao tiếp với tất cả các hệ thống khác có trong ACSE nhằmthực hiện các mục đích sau
- Cung cấp các phơng tiện kiểm tra và giám sát
- Cho phép khai thác viên cấu hình và điềukhiển ACSE
- Trợ giúp các trạm MES/SES
- Trợ giúp phân tích hệ thống và đánh giá sựcung cấp dịch vụ
- Cung cấp các phơng tiện phát hiện và sửa lỗi
- TTP giao diện với OAM để điều khiển cấuhình, trao đổi thông tin báo động và trạngthái hệ thống
- TTP cung cấp giao diện ACSE tới mạng mặt đất
đối với chế độ dịch vụ thoại
- TTP giao diện với TH để thiết lập kết nối vớimạng vệ tinh
- TTP bao gồm :
DCX : Là chuyển mạch thoại
Trang 19 VPS : Hệ thống xử lý thoại (VoiceProcesing System)
SS# 7 : Hệ thống báo hiệu số 7 , nó cungcấp phơng tiện chuyển mạch trực tiếp , chuyểnmạch các khe thờigian của khối kênh và các khethời gian báo hiệu số 7 Phơng tiện chuyển mạchtrực tiếp cung cấp chuyển mạch cuộc gọi nhanhhơn làm cho khả năng điều khiển cuộc gọi trongACSE nhiều hơn trong một giây SS#7 bao gồm
hệ thống báo hiệu thuê bao số 1(DSS1: DigitalSubscriber Signalling System No1), Phần ngời sửdụng (UPART : User Part), Giao thức chuyển giaobản tin (MTP : Message tranfer Protocol)
- Chức năng của TTP
Xử lý các dịch vụ bổ xung của ISDN Điều khiển giám sát, phân bố khe trunggian(CIC) phía mạng mặt đất
Điều khiển cuộc gọi :
Thu nhận cuộc gọi từ mạng vệ tinh và định tuyếncho cuộc gọi tới (CIC) thích hợp
Chuyển tiếp cuộc gọi từ mạng mặt đất tới hệ thống
TH cho việc kiểm tra sự hợp lệ và phân phối tàinguyên
Thực hiện báo hiệu số 7
Phối hợp giữa giao thức báo hiệu mạng mặt đất vớigiao thức báo hiệu trong ACSE
Trang 201.5.2.3 Khối Kênh (Channel Unit System)
Là hệ thống khối kênh nó thực hiện giao thức tầngvật lý mạng vệ tinh và thực hiện sử lý tín hiệu Hệthống khối kênh CU là bộ thu fát kênh vệ tinh củaACSE Nó giao tiếp với hệ thống điều khiển lu lợng đểvận chuyển đơn vị báo hiệu SU và dữ liệu ngời sửdụng đến hoặc đi từ vệ tinh CU còn thực hiện giaodiện với CCE để điều khiển sự lựa chọn đứng đờngdẫn trung tần IF , thu tín hiệu đồng hồ chuẩn và xung
- Là khối giao tiếp cho Modem
- Mã hoá và giải mã thoại
- Điều chế và giải điều chế tín hiệu cho các kênh
vệ tinh đáp ứng cho giao tiếp với thiết bị kênhchung và đáp ứng yêu cầu của Inmasat
- Đáp ứng tất cả các kênh điều khiển
- Là khối giao tiếp cho dịch vụ Fax
Trang 21- Thông báo về trạng thái , báo động , thông cấuhình tới TH
1.5.2.4 TH –Trafic Handling
Là hệ thống điều khiển lu lợng thực hiện quản lý tàinguyên của toàn bộ hệ thống ACSE và quản lý điều khiểncuộc gọi Nó cung cấp giao diện báo hiệu mạng TELEX vềphía mạng mặt đất Hệ thống này tiếp giáp với TTP vàNMM về phía mạng mặt đất còn về phía mạng vệ tinh
nó tiếp giáp với CU
Giao diện về phía TTP là một mạng số dịch vụ tíchhợp với tốc độ 2,048Mbit/s Với sự truy nhập căn bản với cấuhình 30 kênh B và một kênh D
Giao diện về phía CU sử dụng truy nhập tốc độ cănbản với hai đờng với tốc độ 2.048Mb/s mỗi đờng gồm 15kênh B và 16 kênh D Mỗi một kênh D đợc ấn định cho 15khối kênh và nó đợc sử dụng cho báo hiệu về phía chuyểnmạch trung tần
Khối kênh SCPC đợc sử dụng đối với chế độ dùngthoại : TH thực hiện kết nối mạng mặt đất với hệ thốngkhối kênh để điều khiển cuộc gọi thiết lập sự kết nối vàvận chuyển thông tin chính xác đến ngời sử dụng
Đối với dịch vụ Telex sử dụng các khối kênhTDM/TDMA : TH là điểm truy nhập cho mạng mặt đất ,thực hiện kết nối mạng telex mặt đất với hệ thống khốikênh để điều khiển cuộc gọi Thiết lập tuyến nối và vậnchuyển lu lợng thông tin thông suốt cho ngời sử dụng
Trang 22 Thực hiện báo hiệu về phía trạm NCS và SES/MES củamạng vệ tinh Thu tín hiệu đồng bộ và đồng hồ với độ
ổn định cao từ hệ thống CCE Nó giao tiếp với hệ thốngOAM để vận chuyển các thông tin về cấu hình, trạng tháibáo động
1.5.2.5 CCE (Common Channel Equipment
System)
Là hệ thống thiết bị kênh chung , nó phân phối tínhiệu đồng hồ cho toàn bộ hệ thống ACSE cung cấp giaodiện đối với yêu cầu của phần RF và bao gồm ma trậnchuyển mạch trung tần cho việc lựa chọn đờng của kênhSCPC tới các vùng đại dơng phân cực khác nhau CCE giaotiếp với hệ thống CU để thu và phát kênh vệ tinh , phânphối đồng hồ chuẩn và đồng bộ khung TDM : cung cấptín hệu đồng bộ và đồng hồ chuẩn cho hệ thống TH , nócung cấp 8 đờng thu phát trên băng C và 8 đờng thu pháttrên băng L , đồng thời nó cung cấp phơng tiện chuyểnmạch cho phép mỗi khối kênh SCPC kết nối với nó có thểchọn đờng tới bất kỳ vùng đại dơng nào mà nó phục vụ ,
nó điều chỉnh mức công suất , tần số tín hiệu trung tần
để phù hợp ở trong CU và RF
+ TH gồm có 3 máy tính
- SMC(System Management Channel computer)-Làmáy tính kênh quản lý hệ thống
Trang 23- CDC(Call Data and Station common
computer)-Là máy tính điều khiển gọi dữ liệu và gọinhóm trạm
- TPC(Telephony and Telex computer)- Làmáytính điều khiển cuộc gọi thoại và telex
+ TH có nhiệm vụ thực hiện các giao thức và phối hợp
cho :
- Các thông tin NCS
- Thiết lập các cuộc gọi từ phía SES/MES
- Thiết lập các cuộc gọi từ phía mạng mặt đất
Location Register Network ) Mỗi một GLR-N tơng ứng cho mỗi một vùng đại dơng trong bốn vùng đại dơng Do vậy t-
ơng ứng cho 4 vùng đại dơng thì có 4 GLR-N , các GLR-N
đ-ợc nối với nhau thông qua đờng nối liên lạc mặt đất và do
đó các thông tin này là giống nhau trong GLR-N Mỗi một
Trang 24GLR-N thì tơng ứng có nhiều GLR-L(Golbal Location
Register-Local) Mỗi một trạm Les tơng đơng với một GLR-L ,GLR-L là một bản sao của GLR-N trong vùng đại dơng đó Nói chung thì hệ điều hành quản lý Mobman giống nh mạng tổ ong duy nhất chỉ có bốn tế bào chúng bao gồm hai khối chính
2.1.1 GLR-N
+ Bao gồm có trong tất cả bốn vùng đại dơng :
Hãng Yamaguchi,Japan có GLR-Ns cho các vùng :
- Indian Ocean Region (IOR)
- Pacific Ocean Region (POR)
Hãng Eik, Norway có GLR-Ns cho các vùng :
- Atlantic Ocean Region-West (AOR-W)
- Atlantic Ocean Region-East (AOR-E)
+ Chúng có mối liên hệ thông tin với nhau thông qua đờng thông tin mặt đất
+ Mỗi một GLR-N sẽ kiểm soát các GLR-L trong vùng đại
d-ơng của chúng và chúng thông tin cho các GLR-L Nếu nh các GLR-L bị mất dữ liệu hay yêu cầu phục hồi dữ liệu khác,
nó sẽ cập nhật thông tin của GLR-N thông qua đờng thông tin liên lạc mặt đất bằng các giao thức TPC/IP
Trang 25vệ tinh, và đợc phản hồi qua đờng quay số liên lạc mặt đất
sử dụng giao thức TCP/IP
+ Sử dụng các kênh vệ tinh có trong hệ thống B/M/mini-M ACSE Bao gồm các kênh LES TDM, duy nhất có một kênh vật lý mới , và kênh thứ hai NCS TDM cho Mobman
Inmasat-để các GLR-N dùng các kênh này Inmasat-để phát tới GLR-L
+ Hệ thống Inmasat –B/M/mini-M dùng cho khoảng cách thông tin xa duy nhất cho hệ thống vệ tinh nó cung cấp sự bao phủ toàn, với sự bổ sung của hệ thống Mobman sau năm
1997 Tổ chức thông tin vệ tinh hàng hải quốc tế trở thành nhà cung cấp đầu tiên trên thế giới bằng vệ tinh cho thông tin liên lạc của các thiết bị di động cá nhân Nó đợc định
rõ bằng tổ chức liên minh viễn thông quốc tế (ITU) Trớc khi
có sự bổ xung của hệ thống Mobman thì hệ thống
Inmasat cung cấp sự hoạt dộng (GMPCS) bởi vì trong mỗi một vùng trong bốn vùng đại dơng có sự chồng chéo nên nhau Sự hoạt động này nó tơng đơng nh tới một tế bào
Trang 26của một mạng tổ ong nó phủ một phần hai bề mặt trái đất
.
2.2 Kênh Đờng Truyền 2.2.1 Kênh Vật Lý
So sánh hệ thống Inmasat-B/M/mini-M không có hệ
thống Mobman , thông tin liên lạc với hệ thống Mobman bao
Trang 27So sánh thông tin liên lạc tới hệ thống
Inmasat-B/M/mini-M không có hệ thống Mobman , thông tin liên lạc với hệ thống Mobman bao gồm dùng các kênh :
+ Giống nh 21 kênh hoạt động , với 17 kênh không đổi , 3kênh sửa đổi nhỏ cho Mobman , 1 kênh dùng để sửa đổi
và dịch chuyển từ phía kênh NCS TDM tới kênh 2 NCS TDM
đợc phát bằng GLR-N
+ Có 4 kênh vệ tinh mới
+ Có 4 kênh liên lạc mới trong mạng mặt đất
+ Kênh vật lý TDM của GLR-N mang 3 kênh hoạt động :
- Kênh 1 dùng khung định dạng giao thức điều khiển truyền dẫn(High Data Link Control)
- Kênh 2 dùng 96bits trong một gói tin hoạt động tơng
tự nh kênh của NCS TDM
- Kênh 3 dùng để định dạng cho các kênh không đổi khác
Sự hoạt động của các kênh trong hệ thống
Inmasat-B/Mmini-M đợc liệt kê trong bảng sau Sự liên kết hoạt động của các kênh với các mặt liên kết dịch vụ của hệ
Trang 28thống Mobman đợc chỉ rõ trong bảng sau B.3.1 và sự hoạt
động các kênh đợc minh hoạ trong hình H.3.4
Bảng 2.1 Sự hoạt động của các kênh trong mạng liên quan trong Mobman
Phycical
Channel
Functiona l
ESC/GLR-GLR-N mobility management ESC channel use to download PID and MES information for the Electronic
Commissioning System at Inmasat NCMR GLR-N
GLR-L
GLR-L GLR-N
GLR-N to GLR-L restoration use by GLR-N to restore GLR-
L on request from the GLR-L
LCME GLR-L/
ESC
N
ESC/GLR-GLR-N mobility management ESC channel use to download PID and MES information for the Electronic
Commissioning
Trang 29System at Inmasat
Trang 302.3 Cấu trúc khung Chỉ có duy nhất một khung báo hiệu trong hệ điều
hành Mobman đợc minh hoạ trong hình H.2.5 Các khung khác đợc dùng tơng tự nh trong hệ thống Inmasat-B/Mmini-
Thời gian của mỗi một khung là 264ms , các bít đánh dấu
đa khung MF , 8 trờng tín hiệu mỗi trờng tín hiệu có dộ dài96bít Mỗi một trờng đợc biểu thị nh một khe trong cấu trúckhung TDM và sử dụng nh một khối tín hiệu đầy đủ cho
Trang 31thông tin báo hiệu mỗi một khối tín hiệu đầy dủ này thông thờng có ban đầu là mã vòng kiểm tra (CRC) sau đó là các bít cờ tiếp đến và theo đó là các thông tin báo hiệu Các bít định khung FB trong khung đợc dùng
để xác nhận dồng bộ khung nnhng chúng không quyết
định sự thay đổi pha Mã hoá FEC đợc ấn định với tỉ lệ 1/2 , để có thể giải mã ở FEC ở phía kênh thu đồng bộ với phía kênh phát
2.4 Báo hiệu trong hệ thống Mobman Báo hiệu trong hệ thống Mobman sử dụng hai loại giao
thức mà không dùng loại nào khác đợc dùng trong hệ thống Imasat-B/M/mini-M
+ High-level Data Link Control (HDLC) : Từ một điểm
đến nhiều điểm đợc dùng trên kênh NCMI đợc phát từ
GLR-N tới GLR-L qua hệ thống vệ tinh
+ Transmission Control Protocol/ Internet Procotol (TCP/IP): Đợc dùng để kết nối giữa GLR-N và GLR-L có vị trí ngang hàng nhau thông qua kênh NCMR thông qua đờng liên lạc mặt đất
2.4.1 Báo Hiệu Điều Khiển Liên Kết Dữ Liệu Mức
Độ Cao Trên Kênh NCMI
2.4.1.1 Khung HDLC
+ Khung HDLC dùng trên kênh NCMI cho kết nối dữ liệu giữa GLR-N và GLR-L đợc trình bày trong bảng sau : B.2.2
Trang 32
+ Khung HDLC là khung dài nó không giới hạn trong 96bits ,giống nh các gói tin trong hệ thống Inmasat-B/M/mini-M
2.4.1.2 Qúa trình báo hiệu HDLC
+ Qúa trình báo hiệu đợc minh hoạ nh sau :
Trang 34H.2.7 Khung tÝn hiÖu th«ng tin tõ INM Mobman
Trang 36- GLR-N : Phát đáp lại TCP đợc nối ( TCP Connect )
- GLR-L : Phát yêu cầu chỉ ra loại file mà nó muốn
tìm
- GLR-N : Gửi các thông tin về file mới
- Khi mà qúa trình thông tin cập nhật đợc hoàn thành
thì GLR-N sẽ phát tín hiệu hoàn thành (complete)
- Cuối cùng GLR-N gửi yêu cầu đóng TCP cho thông tin liên lạc của thiết bị đầu cuối
Trình tự báo hiệu đợc minh hoạ nh sau : H.3.8
H.2.8 Trình tự báo hiệu trên kênh NCMR khi quay số theo ờng PSTN/ ISDN
Trang 372.4.2.2 Hoàn thành, phục hồi và cập nhật các tín hiệu tới GLR
+ Dạng tín hiệu tín hiệu hoàn thành tới GLR là :
(H.2.9)
Nhìn vào khung tín hiệu hoàn thành ta có thể thấy đợc ý nghĩa của các trờng Msg length là 3 là tổng số chiều dài của bức điện nhị phân đợc giải mã trong octets ,
Msg type 3 : Cho ta biết đợc đây là gói tin hoàn thành
H.2.9 Complete message format
+ Dạng tín hiệu phục hồi tới GLR là : (H.2.10)
+ Dạng tín hiệu thông tin mới tới GLR là : (H.2.11)
Trang 38H.2.10 Repair message format
- Msg length 4+8n : Cho ta thấy đợc chiều dài bức
điện nhị phân đợc giải mã gồm có 8 trong 4 octets
- Msg type 4 : Cho ta thấy đợc đây là bức điện sửa chữa
- GRL-L ID : Số nhận dạng duy nhất (đợc mang tới
địa chỉ HDLC) từ 01 tới FE
Trang 39H.2.11 Update forward GLR-L message format
- Msg length : Độ dài bức điện nhị phân đợc mã hoá trong octets
- Msg type 2 : Cho biết đây là bức điện cập nhật
- Forward MES : Hớng trực tiếp tới số nhận dạng MES
đợc định nghĩa bằng Inmasat
- Forward PID : Số nhận dạng cá nhân đợc định nghĩa số nhận dạng duy nhất trong Inmasat
- OR : Vùng đại dơng
- Sign on status : Tình trạng của MES đã bị xoá
trong bảng cha hay là nó đã đợc đăng kí hay là cha
đợc đăng kí hay chúng đang tích cực trong một khoảng thời gian hoặc chúng đang tắt
Trang 40B.2.4 C¸c trêng cña tÝn hiÖu hoµn thµnh, phôc håi, cËp nhËt th«ng tin trªn kªnh NCMR