1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cô đặc ống tuần hoàn trung tâm Kcl

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cô Đặc Ống Tuần Hoàn Trung Tâm Kcl
Tác giả Nguyễn Thị Thương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu buồng đốt: Thiết bị nhóm (các chi tiết, bộ phận không bị đốt nóng hay được cách ly với nguồn đốt nóng trực tiếp). Thiết bị không dùng để sản xuất và chứa ở các áp suất cao hoặc sản xuất và chứa các chất cháy nổ, đôc ở áp suất thường (loại II). Thân hình trụ hàn, là việc chịu áp suất trong, hiểu hàn giáp nối hai bên, hàn tay bằng hồ quang điện. Vật liệu chế tạo thép X18H10T Tra bảng XII.4 2309 Giới hạn bền kéo

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Thị Thương

Lớp: KTHH 01

MSSV: 20175222 Khóa: 62

I Đầu đề thiết kế

 Tính toán thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều làm việc liên tục

 Loại thiết bị: Thiết bị cô đặc có ống tuần hoàn trung tâm

 Dung dịch cần cô đặc: KCl

1 III.Tính toán thiết bị chính

Các số liệu ban đầu:

 Năng suất của hệ thống cô đặc: 9 000 kg/h

 Nồng độ đầu của dung dịch: 3%

 Nồng độ cuối của dung dịch: 25%

 Áp suất hơi nước bão hòa ( hơi đốt) cho nồi 1: 4,3 at

 Áp suất trong thiết bị ngưng tụ: 0,2 at

1.Xác định lượng hơi thứ bốc ra khỏi hệ thống W

W = Gđ.(1- xđ

xc) = 9000.(1- 20%3% ) = 7650 (kg/h) 2.Tính sơ bộ lượng hơi thứ bốc ra ở mỗi nồi

Lượng hơi thứ bốc ra ở nồi 1: W1, kg/h

Lượng hơi thứ bốc ra ở nồi 2: W2, kg/h

Giả thiết mức phân phối lượng hơi thứ bốc ra ở các nồi W1 : W2 = 1 : 1

Trang 2

4.Tính chênh lệch áp suất chung của hệ thống P

Theo công thức P = P1 – Png

Ta có P = 4,3 – 0,2 = 4,1 at

5.Xác định áp suất, nhiệt độ hơi đốt cho mỗi nồi

Giả thiết phân bố áp suất hơi đốt giữa 2 nồi là p1 : p2 =2,4 :1

Trong đó:

p1 là chênh lệch áp suất trong nồi thứ 1, at

p2 là chênh lệch áp suất trong nồi thứ 2, at

 Tính áp suất hơi đốt từng nồi

Theo công thức Pi = Pi-1 - Pi-1

6.Tính nhiệt độ và áp suất hơi thứ ra khỏi từng nồi:

Gọi tiꞌ : nhiệt độ hơi thứ ra khỏi nồi thứ i (i = 1,2)

∆iꞌ ꞌ ꞌ : tổn thất nhiệt độ do trở lực đường ống ( chọn ∆1ꞌ ꞌ ꞌ = ∆2ꞌ ꞌ ꞌ = 1 °C)

Theo công thức: tiꞌ = Ti+1 + ∆iꞌ ꞌ ꞌ [°C] ta có:

 Nhiệt độ hơi thứ ra khỏi nồi 1 là:

Trang 3

 Nhiệt lượng riêng: i1ꞌ = 2697 103 [J/kg]

 Nhiệt hóa hơi: r1ꞌ = 2237 103 [J/kg]

 Nồi 1: với t2ꞌ = 60,7 °C ta được:

 Nhiệt độ hơi đốt: p2ꞌ = 0,211 [at]

 Nhiệt lượng riêng: i2ꞌ = 2 607 103 [J/kg]

 Nhiệt hóa hơi: r2ꞌ = 2 358 103 [J/kg]

Bảng tổng hợp số liệu 1:

p, at t, °C i,J/kg r, J/kg pꞌ ,at tꞌ , °C iꞌ ,J/kg rꞌ ,J/kg

1 4,3 142,9 2744.103 2141.103 1,4 109,7 2697 103 2237 103 5.22

2 1,4 108,7 2693 103 2237.103 0,211 60,7 2 607 103 2 358 103 20

7.Tính tổn thất nhiệt độ cho từng nồi:

7.1.Tính tổn thất nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh tăng cao ∆i”:

Công thức tính: tsi = tiꞌ +∆iꞌ + ∆i”

∆i” = ttbi – tiꞌ -∆iꞌ [°C]

Với: ttbi: nhiệt độ sôi ứng với ptbi [at]

tiꞌ : nhiệt độ sôi ứng với piꞌ [at]

ptbi là áp suất thủy tĩnh ở giữa ống truyền nhiệt, tính theo công thức

[4- pi ꞌ : áp suất hơi thứ trên mặt thoáng dung dịch ở nồi i [at]

 h1: chiều cao lớp dung dịch sôi từ miệng ống truyền nhiệt đến mặt thoáng dung dịch, chọn h1 = 0,5 [m]

 H: chiều cao ống truyền nhiệt, chọn H= 2 [m]

 g: gia tốc trọng trường g = 9,81 [m/s2]

Trang 4

∆iꞌ - xác định theo công thức Tysenco [4-59]

∆iꞌ = f × ∆0ꞌ ; f = 16,2.(Tsi)2r

 Tsi,r nhiệt độ sôi ( K) và ẩn nhiệt hóa hơi (J/kg) của dung môi nguyên chất (hơi thứ)

ở áp suất làm việc của thiết bị

=>∆1” = ttb1 – t1ꞌ = 120 -109,7 = 0,3oC

 Với nồi 2: p2’= 0,211 at

Tra bảng I.22 [3-34] với x2= 20% => 2 = 1110,6kg/m3

Thay vào phương trình ta có:

ptb2 = p2ꞌ + [(h1+ 𝐻

2).(𝜌𝑠2

2 ).g]= 0,211+[(0,5+22).(1110,62 ).9,81] = 0,283at Tra bảng I.251 [3-314] và nội suy với ptb2 =0,283[at] ta có ttb2 = 65oC

Trang 5

8.Tính hệ số nhiệt độ hữu ích của hệ thống:

Hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ thống:

∑2 𝑇𝑖

𝑖=1 =T1 -Tng -∑2 

𝑖=1 =142,9-59,7-14,375 = 68,825oC Xác định nhiệt độ sôi từng nồi:

Trang 6

9.1.Sơ đồ cân bằng nhiệt lượng:

Trong đó:

 D: lượng hơi đốt cho vào nồi 1

 C0 ,C1 ,C2 : nhệt dung riêng của dung dịch ban đầu,dung dịch ra khỏi nồi 1,nồi 2

 Cnc1, Cnc2: nhiệt dung riêng của nước ngưng ra khỏi nồi 1, nồi 2

 ts0, ts1, ts2: nhiệt độ sôi của dung dịch đầu, dung dịch ra khỏi nồi 1, nồi 2

 ts0= t1’+∆0’=109,7+0,55=110,25 oC

 θ1, θ2: nhiệt độ nước ngưng nồi 1, nồi 2

 Qm1,Qm2: nhiệt lượng mất mát ở nồi 1, nồi 2( bằng 5% nhiệt lượng tiêu tốn để bốc hơi ở từng nồi)

9.2.Tính nhiệt dung riêng của dung dịch NaOH

Với dung dịch loãng (x<20%) nhiệt dung riêng tính theo công thức:

Trang 7

9.3.Các thông số của nước ngưng:

Nhiệt độ của nước ngưng; θ1 = T1 = 142,9°C; θ2 = T2 = 108,7 °C Nhiệt dung riêng của nước ngưng:

Tra bảng I.249 [3-311] và nội suy với:

Trang 8

10.Tính hệ số cấp nhiệt , nhiệt lượng trung bình từng nồi:

10.1 Tính hệ số cấp nhiệt α1 khi ngung tụ hơi

Chọn ống truyền nhiệt có kích thước: 25×2 [mm]

Giả thiết chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và thành ống truyền nhiệt:

Trang 9

10.2 Tính nhiệt tai riêng về phía hơi ngưng tụ:

Gọi q1i : Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ nồi thứ i

10.3 Tính hệ số cấp nhiệt α2 từ bề mặt đốt đến chất lỏng sôi:

Dung dịch khi sôi ở chế độ sủi bọt, có đối lưu tự nhiên hệ số cấp nhiệt xác định theo cô

ng thức: α2i = 45,3 (pi’)0,5 .∆t2i 2,33.Ѱi [W/m2.độ]

∆t2i: Hiệu số nhiệt độ giữa thành ống truyền nhiệt và dung dịch

Ta có: ∆t2i = tT2i – tddi = ∆Ti - ∆t1i - ∆tTi

Hiệu số nhiệt độ ở 2 bề mặt thành ống truyền nhiệt: ∆tTi = q1i ∑r

Tổng nhiệt trở của thành ống truyền nhiệt:

∑r = r1 + r2 + 𝜹

𝝀 [m2độ/W]

r1, r2: nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của thành ống

Tra bảng II.V.1 [4-4] lấy:

 r1 = 0,387.10-3 [m2độ/W] là nhiệt trở của cặn bẩn (kcl)

 r2 = 0,232.10-3 [m2độ/W] là nhiệt trở của chất tải nhiệt ( hơi nước)

 δ: bề dày ống truyền nhiệt, δ = 2.10-3 (m)

 λ: hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống truyền nhiệt (chọn 12MX), λ= 50,2 [W/m.độ] ( tra bảng XII.7 [4-313])

Thay số vào ta có:

∑r = 0,387.10-3 + 0,232.10-3 + 0,00250,2 = 6,59.10-4 [m2 .độ/W]

Trang 10

 Các thông số của nước:

 Hệ số dẫn nhiệt: Tra bảng I.129 [3-133]

 Các thông số của dung dịch:

 Khối lượng riêng:

Tra bảng I.23 [3-35]

Nồi 1: ts1 = 111,335 oC, x1 = 5,22% =>dd1 = 1026,9 kg/m3Nồi 2: ts2 = 71,44 oC, x2 = 20% =>dd2 = 1110,68 kg/m3

 Nhiệt dung riêng:

Trang 11

 Nồi1: NKCl1 =

x1

Mkcl

x1 Mkcl+

1−x1 MH2O

=

5,22%

74,5 5,22%

1−x2 MH2O

=

20%

40 20%

Theo công thức: q2i = α2i×∆t2i [W/m2]

Thay số ta có:

 q21 = 4472,55 7,41 = 32123,47 [W/m2]

 q22 = 3391,56.10,19 = 34562,61 [W/m2]

Trang 12

Vậy ta chấp nhận giả thiết: ∆t11 = 3,08 °C ; ∆t12 = 4,02 °C

Bảng số liệu số 6

 K2 = 𝑞𝑡𝑏2

𝑇2 =

34776,57 37,43 = 933,25 W/m2.độ

Lượng nhiệt tiêu tốn:

Trang 13

∆T*= ∑ 𝑇𝑗.

𝑄𝑖 𝐾𝑖

𝐾𝑗

2 𝑗=1

2 𝑗=1

= (31,565+37,26) 2396,05

2396,05+2503,68 = 33,656oC

𝑄2 𝐾2

𝐾𝑗

2 𝑗=1

2 𝑗=1

= (31,565+37,26) 2503,68

2396,05 + 2503,68= 35,168oC 13.So sánh ∆Ti∗ và ∆Ti

[W/m2.độ]

Qi[W]

∆Ti[°C]

∆Ti*[°C]

Sai số

%

14.Tính hệ số truyền nhiệt F:

Theo phương pháp phân phối hiệu số nhiệt độ hữu ích, điều kiện bệ mặt truyền nhiệt các nồi bằng nhau :Fi = 𝑄𝑖

Trang 14

IV.Tính Thiết Bị Phụ

1.Thiết bị gia nhiệt dung dịch đầu cần cô đặc đi vào thiết bị cô đặc đầu

Chọn thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu là thiết bị đun nóng loại ống chùm, ngược chiều, dùng hơi nước bão hòa ở 4,3at Hơi nước đi ngoài ống từ trên xuống, hỗn hợp nguyên liệu

đi trong ống từ dưới lên trên

Hỗn hợp đầu vào thiết bị gia nhiệt ở nhiệt độ phòng 25°C, ra ở nhiệt độ sôi tso

=110,25oC

1.1 Tính nhiệt lượng trao đổi Q

Q = F.Cp.(tF – tf) [W]

Trong đó:

- F: Lưu lượng hỗn hợp đầu F = 9 000 kg/h

- tF: Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đầu tF = ts0 = 110,25 °C

- Cp: Nhiệt dung riêng của hỗn hợp đầu Cp = C0 = 4081,36 J/Kg.độ

- tf : Nhiệt độ môi trường tf = 25 °C

Thay số:

Q = 9 000

3600 4031,36 (110,25-25) = 859183,6 (W)

1.2 Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích

Tra bảng I.251 [3-315]: Ở áp suất 4,3 at, nhiệt độ thđ = 142,9°C

= 65,17

- Hơi đốt : Nhiệt độ trung bình t1tb = 142,9 ℃

- Hỗn hợp: Nhiệt độ trung bình t2tb = 142,9– 65,17 = 77,73 ℃

1.3 Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể

Hệ số cấp nhiệt phía hơi ngưng tụ Áp dụng công thức V.101 [4-28]:

, [W/m2] Trong đó:

- r: ẩn nhiệt ngưng tụ lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa r = 2141 000 [J/kg]

-∆t1: chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt

Trang 15

- H: chiều cao ống truyền nhiệt H = 2 [m]

- A: hằng số tra theo nhiệt độ màng nước ngưng

1.4 Tính nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ

Áp dụng công thức: q1 = α1.Δt1

- Pr: Chuẩn số Pran

- Re: Chuẩn số Reynold, Re = 10000

- εk: Hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỉ số giữa chiều dài L và đường kính d của ống

𝐿

𝑑 = 2

0,021 = 95,23 > 50

Theo bảng V.2 Trị số ε1 trong công thức V.40 [4-15] được ε1 = 1

* Tính chuẩn số Pr: Áp dụng công thức V.35 [4-12]:

Trong đó:

- Cp: Nhiệt dung riêng của hỗn hợp ở t2tb = 77,73°C

- μ: Độ nhớt của hỗn hợp đầu ở t2tb = 77,73 °C

Nhiệt dung riêng của dung dịch ở xđ=3 % là Cp = 4061,2J/kg.độ

Theo công thức Pavalov [3-85]:

Trang 16

θ1, θ2: Nhiệt độ của chất lỏng tiêu chuẩn có độ nhớt bằng độ nhớt của dung dịch ở nhiệt độ t1, t2

Chọn chất lỏng tiêu chuẩn là nước Chọn đo độ nhớt của dung dịch NaOH ở 20 °C và 40°C

=

3%

74,5 3%

Trang 17

Thay số : Pr = 4061,2

0,52 0,2845.10-3 = 2,221 +) Hiệu số nhiệt độ ở 2 phía thành ống:

ΔtT = tT1 – tT2 = q1.Σr

Trong đó: tT2 là nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp

Tổng nhiệt trở truyền nhiệt:

[m2.độ/W]

Với r1, r2: Nhiệt trở của cặn bẩn 2 phía tường (bên ngoài căn bản do nước ngưng, bên ngoài cặn bẩn do dung dịch)

Tham khảo bảng V.1, [4-4]:

 Nhiệt trở cặn bẩn phía dung dịch: r1 = 0,387.10-3 m2.độ

 Nhiệt trở cặn bẩn phía hơi bão hòa: r2 = 0,232.10-3 m2.độ

Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống lấy theo bảng XII.7, tài liệu [4-313] ta có:

λ: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống truyền nhiệt

Chọn thép cacbon 12MX: λ = 50,2 [W/m2.độ]

Bề dày thành ống truyền nhiệt lấy δ = 2.10-3 m

Thay số vào ta có: ∑r = 0,387.10-3 + 0,232.10-3 + 0,002

- λT: Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp ở nhiệt độ trung bình của tường tiếp xúc với lưu thể

- μT: Độ nhớt của hỗn hợp đầu ở ở nhiệt độ trung bình của tường tiếp xúc với lưu thể Theo công thức Pavalov: 𝑡1−𝑡2

1−2 = 2−3𝑡2−𝑡𝑇

Trang 18

Như vậy giả thiết là hợp lý

1.7 Tính bề mặt truyền nhiệt

Bề mặt truyền nhiệt tính theo công thức: F = 𝑄

Trang 19

1.8 Tính số ống truyền nhiệt

n = .dtrF l, ống

- F: Tổng bề mặt truyền nhiệt (m2)

-Ta chọn đường kính ngoài của ống truyền là dn = 25 mm với bề dày là 2mm

-dtr: Đường kính trong ống truyền nhiệt, dtr = 25 – 2.2 = 21 (mm) = 0,021 (m) (Vì α1> α2) -Chiều cao ống truyền nhiệt l = 2 m

Thay số vào ta có: n = 17,76

3,14 0,021.2 = 133,88 Chọn quy chuẩn n theo bảng V.11 [4-48], ta được n = 187 ống

Số ống trong các hình viên phân

Tổng số ống trong tất cả các hình viên phân

Tổng số ống thiết

bị

Ở dãy thứ nhất

Ở dãy thứ hai

Ở dãy thứ

ba

1.9 Tính đường kính trong của thiết bị gia nhiệt

Áp dụng công thức V.50 [4-49]: D = t.(b-1) + 4dn

Trong đó:

t: Bước ống Chọn t = 1,5dn

b: Số ống trên đường xuyên tâm của hình sáu cạnh, b=15

D = 1,5.0,025.(15 – 1) + 4.0,025 = 0,625(m)

Quy chuẩn theo bảng XIII.6 [4-359]: D = 800 m

1.10 Tính vận tốc và chia ngăn

𝑔𝑡 100%=

|0,0397−0,139|

0,139 100% = 71,44% > 5% nên ta phải chia ngăn

để quá trình cấp nhiệt ở chế độ chảy xoáy

Trang 20

Số ngăn cần thiết: m = 𝑔𝑡

𝑡 =

0,139

0,0397 = 3,5

=> Chọn 4 ngăn

2.Thiết bị ngưng tụ baromet

- Lượng hơi thừa ở nồi cuối trong hệ thống cô đặc: W2 = 3851,22[kg/h]

- Áp suất ở thiết bị ngưng tụ là: Png =0,2 at

- Nhiệt độ ngưng tụ: 59,7 oC

- Các thông số vật lí của hơi thứ ra khỏi nồi thứ 2 :

P2ꞌ = 0,211 at ; t2ꞌ = 60,7 oC ; i2ꞌ = 2 607.103 (J/kg) ; r2ꞌ = 2 358 103 (J/kg)

2.1 Tính lượng nước làm lạnh Gn cần thiết để ngưng tụ :

Gn =𝑤.( 𝑖−𝐶𝑛.𝑡2𝑐)

𝐶𝑛.(𝑡2𝑐−𝑡2đ) VI.51 [4-84]

Trang 21

Với :

i: nhiệt lượng riêng của hơi nước ngưng ing = 2 607 000 (J/kg) (tra I.251 [3-314])

tđ, tc : nhiệt dung riêng trung bình của nước lạnh Chọn tđ = 20 oC ; tc = 50 oC

Cn : nhiệt dung riêng trung bình của nước, chọn ở 35oC ta có: Cn = 4 180,9 (J/kg.độ)

=>Gn = 3851,22.(2 607 000−4 180,09.50)

4 180,09.(50−20) = 73644,413 kg/h 2.2 Tính đường kính trong của thiết bị ngưng tụ:

2.3 Tính kích thước tấm ngăn:

Tấm ngăn có dạng hình viên phân để đảm bảo làm việc tốt, chiều rộng tấm ngăn

là a, có đường kính là d

Chiều rộng tấm ngăn tính theo công thức: a = 𝐷𝑡𝑟2 + 50 (mm) [4-79]

Với Dtr là đường kính trong của thiết bị ngưng tụ, Dtr = 800 (mm),

Ta có: a = 800

2 + 50 = 450 (mm)

Trang 22

Trên tấm ngăn có đục nhiều lỗ nhỏ , đường kính lỗ là 5m( nước làm nguội là nước bẩn) , chiều dày tấm ngăn là 4 mm

2.4.Tổng điện tích bề mặt các lỗ trong toàn bộ mặt cắt ngang của thiết bị ngưng tụ:

2.6 Tính chiều cao thiết bị ngưng tụ:

Mức độ đun nóng thiết bị ngưng tụ được xác định theo công thức sau:

P = 𝑡2𝑐−𝑡2đ

𝑡𝑏ℎ−𝑡2đ VI.56 [4-85]

Trong đó tbh là nhiệt độ hơi bão hòa ngưng tụ tbh = 59,7 oC

Thay số vào ta được P = 50−20

59,7−20 = 0,7557 Quy chuẩn theo bảng VI.7 [4-86] lấy β = 0,774

Tra bảng số liệu ta có:

 Số bậc: 4

 Số ngăn: 8

 Khoảng cách giữa các ngăn: 400

 Thời gian rơi qua 1 bậc 0,41

 Mức độ đun nóng: 0,774

 Đường kính của tia nước: 2

Ta có chiều cao của thiết bị ngưng tụ : H = 8.400 = 3200 (mm)

Thực tế, khi hơi đi trong thiết bị ngưng tụ từ dưới lên thì thể tích của nó sẽ giảm dần,

do đó khoảng cách hợp lý giữa các ngăn cũng nên giảm dần từ dưới lên trên khoảng

Trang 23

50mm cho mỗi ngăn Khi đó chiều cao thực tế của thiết bị ngưng tụ là H’ Khoảng cách trung bình giữa các ngăn là 400mm, ta chọn khoảng cách giữa hai ngăn dưới cùng là 450mm

Trang 24

Chọn H = 8,4 (m) để dễ gia công chế tạo

Ngoài ra cần có chiều cao dự trữ 0,5m để ngăn ngừa nước dâng lên trong ống và chảy tràn vào đường dẫn hơi khí áp suất khí quyển tăng Vậy H = 8,9 m

2.9 Tính lượng hơi và khí không ngưng

Lượng không khí cần hút là:

Gkk = 0,000025.W2 + 0,000025Gn + 0,01W2 VI.47 [4-84]

Gn : lượng nước làm lạnh tưới vào thiết bị ngưng tụ, kg/s

=> Gkk = 0,000025.( 3 649,24+69 767,19) + 0,01 3 649,23 = 38,33 [kg/h] =0,0106 kg/s Thể tích không khí cần hút ra khỏi thiết bị ngưng tụ là:

Vkk = 288.𝐺𝑘𝑘.(273+𝑡𝑘𝑘)3600

(𝑝𝑛𝑔−𝑝ℎ) , [m3/s] VI.49 [4-84]

Với nhiệt độ không khí tkk tính theo công thức cho thiết bị ngưng tụ trực tiếp loại khô:

tkk = td = 4 + 0,1(tc – td) VI.50 [4-84]

Thay số ta được: tkk = 20 + 4 + 0,1(50 - 20) = 27 oC

ph là áp suất riêng phần của hơi nước trong hỗn hợp lấy theo tkk , tra bảng I.250 [3-312]

ta được ph = 0,0367 at

Thay số vào ta có:

Vkk = 288.0,0106 (273+27)

(0,2−0,0367).9,81.10000 = 0,0572 m3/s

3.Tính toán bơm chân không:

Công suất của bơm tính theo công thức:

Trang 25

Tra bảng II.58 [3-513] bơm chân không vòng nước PMK

Chọn bơm chân không vòng nước PMK-1, quy chuẩn theo công suất trên trục bơm :

 Công suất Nb = 3,75 kW

 Số vòng/phút : n = 1450 (vòng/phút)

 Công suất động cơ điện đã quy định: Ndc = 4,5 kW

 Lưu lượng nước: 0,01 (m3/h)

- F: Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của nồi, m2

Ta chọn đường kính ngoài của ống truyền nhiệt là dn = 25mm với bề dày là 2mm

- d: Đường kính trong của ống truyền nhiệt (do α1>α2) dtr = 25– 2.2 = 21 mm

- l: Chiều cao ống truyền nhiệt, l = 2(m)

Số ống trong các hình viên phân

Tổng số ống trong tất cả các hình viên phân

Tổng số ống thiết

bị

Ở dãy thứ nhất

Ở dãy thứ hai

Ở dãy thứ

Ngày đăng: 02/11/2023, 02:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp số liệu 2: - Cô đặc ống tuần hoàn trung tâm Kcl
Bảng t ổng hợp số liệu 2: (Trang 5)
Hình sáu - Cô đặc ống tuần hoàn trung tâm Kcl
Hình s áu (Trang 19)
Hình sáu - Cô đặc ống tuần hoàn trung tâm Kcl
Hình s áu (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w