1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đại thái cổ, Đại cổ sinh

45 1,6K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Thái Cổ, Đại Cổ Sinh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Địa Chất
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 14,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên đại Thái Cổ (Archean, Archaean, Archaeozoic, Archeozoic) là một liên đại địa chất diễn ra trước liên đại Nguyên Sinh (Proterozoic), kết thúc vào khoảng 2.500 triệu năm trước (Ma). Thay vì dựa trên các địa tầng, con số này được xác định dựa vào các phương pháp của địa tầng học thời gian (địa thời học). Ranh giới dưới của liên đại này vẫn chưa được Ủy ban quốc tế về địa tầng học (ICS) công nhận chính thức, nhưng thông thường nó được gán cho giá trị 3.800 Ma khi kết thúc liên đại Hỏa Thành.

Trang 2

 Các nghiên cứu địa chất mới nhất đã xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây khoảng 4,6 tỉ năm.

 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất

là một quá trình lâu dài và phức tạp.

 Có thể chia thành 5 đại tương ứng với từng

giai đoạn phát triển của sự sống :

Trang 3

Cổ sinh là đại của sự sống cổ xưa

Trung sinh

là đại của

sự sống trung gian

Tân sinh là đại của sự sống ngày nay, có sự xuất hiện của loài người

Kỉ Đêvôn

Kỉ Cacbon

Kỉ Silua

Kỉ Pecmi

Kỉ Oocđôvic

Kỉ

Cambri

Kỉ Giura

Kỉ Crêta

Kỉ Triat

Kỉ Palêôgen

Kỉ Nêôgen

Kỉ Nhân sinh

Gọi chung

là Thời đại Tiền Camri

Trang 4

 Là đại có thời gian kéo dài nhất lịch sử, bắt đầu cách đây khoảng 3 tỉ năm và kết thúc

cách đây khoảng 570 triệu năm trước gồm 2 đại là đại Thái cổ và đại Nguyên sinh.

 Theo dự đoán của các nhà khoa học thì trong quá trình hình thành, Trái Đất đã trải qua va chạm với khoảng 48 nghìn tỉ thiên thạch.

Trang 5

 Môi trường :

› 4,7 tỉ năm trước, bầu khí quyển sơ khai của Trái Đất hình thành

› Bầu khí quyển của Trái Đất lúc này dày đặc,

nóng bỏng chứa các chất khí như : hiđro, mêtan, amôniac, hơi nước nhưng chưa có oxi

 Địa chất :

› 3,7 tỉ năm trước, đá đầu tiên được tìm thấy.

› Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong thời đại này vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi

2 loại đá :

 Granit : đá cấu tạo nên lục địa.

dương.

Trang 6

 Sự sống :

› Xuất hiện trên Trái Đất trong khoảng thời gian

cách đây 3,5 đến 3,0 tỉ năm trước (cuối đại Thái cổ)

› Nguồn gốc của sự sống : có nhiều giả thuyết được đưa ra về nguồn gốc của sự sống Trong đó có 3 giả thuyết là khá thuyết phục :

 Sự sống đến từ vũ trụ qua các thiên thạch rơi vào Trái Đất Giả thuyết này được cho là có cơ sở nhất.

dưới đáy đại dương.

 Sự sống xuất hiện từ bên trong lòng đất.

Trang 7

 Sinh vật :

› 2,7 tỉ năm trước, những tổ chức có khả năng

quang hợp có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để quang hợp bắt đầu xuất hiện

› Cuối thời tiền Cambri, thực vật tồn tại ở dạng

đơn bào và động vật đã bắt đầu xuất hiện với cấu trúc đơn giản

Trang 8

Những cơ thể sống đầu tiên được phát hiện

trong lớp trầm tích cổ có độ tuổi 3,4 tỷ năm

Sinh vật đại Nguyên sinh

Hóa thạch

vi khuẩn có tuổi khoảng 1,2 tỷ năm trong khối nham thạch

ở Scotland

Trang 9

 Đại cổ sinh bắt đầu cách đây 580 triệu năm

và kết thúc cách đây khoảng 245 triệu năm.

 Gồm 6 kỷ :

Đại cổ sinh :

6 kỷ

Kỉ Đêvôn

Kỉ Cacbon

Kỉ Silua

Kỉ Pecmi

Kỉ Oocđôvic

Kỉ

Cambri

Trang 10

 Có thời gian địa chất là

80 triệu năm (580 – 500 triệu năm trước)

 Còn được gọi là thời đại của tôm ba lá.

 Sự kiện nổi bật nhất

trong kỷ Cambri là “sự bùng nổ Cambri”.

Trang 11

 Khí hậu :

› Có sự lạnh đi và nóng lên của Trái Đất

› Có sự hình thành tầng ozon trong bầu khí quyển

để phản xạ những bức xạ của mặt trời, bảo vệ

sinh vật trên Trái Đất

› Có mặt của oxi trong không khí khoảng 7 – 10%.

Trang 12

tụ, chủ yếu là các loài thân mềm.

Trang 13

 Sinh vật :

› Thực vật : tảo lục và tảo nâu chiếm ưu thế, ngoài

ra còn có tảo lam và sự xuất hiện tảo hồng

Trang 15

 Bắt đầu cách đây 500 triệu năm và kết thúc cách đây 435 triệu

năm trước, kéo dài 65 triệu năm.

 Là thời kì trung gian giữa kỷ Cambri và kỷ Silua.

Trang 16

› Cuối kỉ diễn ra quá trình di chuyển lục địa.

Trang 17

 Sinh vật :

› Thực vật :

trong môi trường nước.

 Thực vật giữ vai trò thống trị là các loại tảo.

 Các loài nấm biển đã rất phổ biến trong các đại dương

để phân hủy các xác chết của động vật cũng như các loại chất thải khác.

 Những loài thực vật đầu tiên trên đất liền đã xuất hiện trong dạng của các cây nhỏ trông giống như rêu tản, các loài thực vật này có lẽ đã tiến hóa từ tảo lục.

Rêu tản ( ngành Marchantiophyta)

Trang 18

 Sinh vật :

› Động vật : biển cạn nên sinh vật rất phong phú và

đa dạng, gồm đại diện các ngành :

 Ngành chân khớp : tôm ba lá tiếp tục phát triển.

 Ngành tay cuộn : lớp bút thạch phát triển phong phú

và phân hóa về cấu trúc.

Ngành da gai : nụ biển, huệ biển, cầu gai.

Trang 20

 Cuối kỉ này (cách đây 440 triệu năm) : do bắt đầu thời kỳ băng hà gây ra đã làm hủy diệt

gần 85% sinh vật trên trái đất khi chúng đang phát triển phong phú ở đại dương Các ngành chén cổ và chân khớp như Tôm ba lá, san hô

bị tiêu diệt hầu hết.

Trang 21

 Kéo dài 30 triệu năm (430 – 410 triệu năm

trước)

 Khí hậu :

› Đầu kỉ, khí hậu ấm và ẩm

› Cuối kỉ, khí hậu trở nên hơi lạnh và khô hơn bởi quá trình tạo núi

Trang 22

 Điểm nổi bật là sự hình thành các rạn san hô.

 Xuất hiện động vật ở trên cạn đầu tiên : nhện.

 Cá giáp là thủy tổ của các loài cá, đại diện đầu tiên của động vật có xương sống đã xuất hiện trong đại dương với lớp vỏ cứng bao bọc.

Trang 23

 Sinh vật :

› Động vật :

› Thực vật :

 Dưới biển là sự phát triển của tảo.

 Quyết trần, rêu là thực vật đầu tiên phổ biến Thực vật dưới nước bắt đầu tiến lên cạn bằng 2 con đường :

 Một số ít tiến hóa sống trong điều kiện ẩm, thiếu đất, thiếu chất khoáng phát triển thành rêu.

 Một số biến đổi cấu tạo cơ thể thành mô, thân, lá… như dương xỉ, các loại thực vật bậc cao như thân mộc, thân bụi hay thân thảo đại diện như Thạch tùng, Quyển bá.

Cá giáp không hàmRặng san hô cổNhện cổ

Trang 24

 Sinh vật :

› Thực vật :

Nhóm thực vật lộ trần nguyên thủy đã lên cạn : có rễ thô sơ và chưa có thân, lá

Trang 25

 Ảnh hưởng của vận động địa chất đến sự phát triển của sinh vật :

› Khi siêu lục địa bị tan rã thành nhiều lục địa :

 Sinh vật tiến hóa đa dạng để thích nghi.

 Sinh vật bị hủy diệt vì không thích nghi được môi

trường sống mới.

› Khi lục địa gắn kết với nhau tạo núi, sự va chạm mạnh :

 Sinh vật chết hàng loạt.

 Sinh vật bị ngăn cách bởi đại dương tiếp xúc với

nhau tạo đa dạng sinh học.

Trang 26

 Kéo dài 60 triệu năm (410 – 360 triệu năm trước)

 Còn được gọi là kỷ cá.

 Khí hậu :

› Lục địa khô hanh hình thành nhiều khoáng sản như than đá

› Ven biển ẩm ướt.

Trang 27

 Địa chất :

› Vào đầu kỉ, biển rút dần Đến giữa kỉ, biển ngập lại Và cuối kỉ, diện tích biển đạt cực đại,

› Núi mới xuất hiện.

› Sông chảy ngược dòng, hình thành nhiều hồ lớn.

› Núi lửa hoạt động mạnh mẽ.

› Phần lớn lục địa đều nằm ở Nam bán cầu.

› Ở đại lục phía Bắc hình thành nhiều sa mạc.

Sa mạc hình thành ở lục địa phía Bắc

Trang 28

 Sinh vật :

› Động vật :

đáng chú ý nhất ở kỉ này là sự tiến hóa của các loài cá.

 Để thích nghi với điều kiện sống của môi trường, các loài cá phát triển theo nhiều hướng khác nhau :

 Hình thành lá phổi mới đủ lớn để thở được trên cạn, tiến hóa dần thành lưỡng cư cổ.

 Phổi bị tiêu biến thành mang để thích nghi với đời sống dưới nước.

ngầm lớn vẫn phổ biến.

Trang 29

 Sinh vật :

› Động vật :

Cá giáp có hàm (Coccosteus)Vây chẳn tổ tiên cá mập ngày nay

(Cladoselache)

Cá có phổi (Dipnoi)

Loài cá sống hẳn trên cạn

Eusthenopteron Lưỡng cư cổ

Trang 30

 Sinh vật :

› Thực vật :

 Vi khuẩn, nấm, tảo, quyết trần đã tiến lên cạn từ kỉ

Silua thì đến kỉ Đêvôn quyết thực vật được hình thành

và phát triển trên đất liền, chúng có cấu tạo phức tạp hơn so với quyết trần.

 Những loài thực vật hạt trần đầu tiên cũng lan truyền trên các vùng đất khô, tạo thành các cánh rừng lớn với dương xỉ khổng lồ, thạch tùng, quyển bá.

Trang 32

 Cuối kỉ Đêvôn, cách đây khoảng 360 triệu năm trước, đã xảy ra biến cố kéo dài 7 triệu năm làm tất cả sinh vật bị tiêu diệt gần như hoàn toàn, chỉ còn lại số ít tiếp tục tồn tại và phát triển những vẫn chưa rõ nguyên nhân.

Trang 33

 Bắt đầu cách đây 360 triệu năm và kết thúc

cách đây 205 triệu năm trước, kéo dài 55 triệu năm.

 Khí hậu :

› Đầu kỉ, khí hậu nóng ẩm.

› Giữa kỉ, có nhiều mưa.

› Cuối kỉ, khí hậu khô và lạnh dần

Trang 35

 Xuất hiện sâu bọ bay và phát triển mạnh như : gián

(dài 10cm), chuồn chuồn khổng lồ (cánh dài 75cm)

 Một số lưỡng cư đã thích nghi hẳn với đời sống trên cạn, trở thành loài bò sát đầu tiên.

Trang 36

 Sinh vật :

› Động vật :

Lưỡng cư CotylosauriaChuồn chuồn khổng lồ.

Loài bò sát đầu tiên

Greererpeton

Trang 37

 Sinh vật :

› Thực vật :

 Đầu kỷ: thực vật trên cạn phát triển thành những khu rừng rộng lớn với rừng quyết khổng lồ như : cây lân mộc, cây phong ấn, cây lư mộc Ngoài ra còn dương xỉ khổng lồ, thạch tùng, mộc tặc…

vùi dưới đáy biển tạo các mỏ than ngày nay.

 Cuối kỷ: thời tiết khô lạnh cây quyết bị tiêu diệt từ từ thay thế bằng dương xỉ hạt trần có ưu thế thụ tinh

không cần nước, phôi được bảo vệ trong hạt có thể phát tán và tồn tại ở vùng khô nóng Dần dần thực vật tiến hóa, sinh sản bằng hạt thay thế hình thức sinh sản bằng bào tử.

Trang 38

 Sinh vật :

› Thực vật :

Cây lân mộc

Sự phát triển các mô chuyên hóa của cây ở

kỷ carbon

Lepidocarpales

Trang 39

 Kéo dài 50 triệu năm

thành núi Hecxini, nhiều

dãy núi mới hình thành

› Nhiều lục địa được nâng cao và gắn với nhau tạo thành siêu lục địa Pangaea

Trang 40

 Sinh vật :

› Động vật :

 Động vật nguyên sinh tiếp tục phát triển, trong đó ngành thân mềm phát triển nhất như chân rìu, chân bụng và chân đầu.

nay, sau đó tiến hóa thành khủng long hay bò sát cổ khổng lồ.

Trang 41

 Sinh vật :

› Động vật :

Lưỡng cư đầu cứng (Diplocaulus)

Bò sát đầu tiên sống hẳn trên cạn

(Araeoscelis)

Bò sát Eryops có hàm răng chắc

khỏe, đầu và chân đều to

Nhóm ăn cỏ là bò sát toàn sọ nên

đầu rất nặng nềTherapsidaCynognathus

Nhóm bò sát ăn thịt, hình dạng giống thú,

răng sắc, nhọn

Euparkeria

Nhóm bò sát cổ Theocodonte có hình dạng giống cá sấu ngày nay sau tiến hóa thành Khủng Long và Bò sát khổng lồ

Hoá thạch của lưỡng cư cổ đại với thân hình cá sấu và đuôi cá mới được

khai quật ở Oregon

Trang 42

 Sinh vật :

› Thực vật :

hạt trần phát triển khắp mọi nơi.

 Dương xỉ có hạt phát triển

 Xuất hiện đại biểu của thực vật có hạt như tuế, bạch quả, tùng bạch

Trang 43

 Sinh vật :

› Thực vật :

Cây hạt trần thống trị giới thực vật

Dương xỉ

Trang 44

 Cuối kỉ, 1 biến cố xảy ra cách đây 250 triệu năm trước và kéo dài trong 5 triệu năm do vụ

nổ của thiên thạch cách Trái Đất 30 – 60 năm ánh sáng.

Biến cố xảy ra làm cho :

› Những rừng đầm lầy quyết và mộc tặc khổng lồ trên lục địa Pangaea bị thối rữa

› Lượng oxi trong không khí giảm 10 – 30% làm các động vật hiếu khí chết ngạt

› 50% động vật bị biến mất.

› 27/37 họ bò sát, lưỡng cư bị tuyệt chủng.

› Làm kết thúc đại Cổ sinh

Ngày đăng: 20/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w