Mùi, vị của gia vị Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ và có mùi thơm Các chỉ tiêu lý hóa Các chỉ tiêu lý hóa của thịt hộp được quy định trong bảng 2 Bảng 2 - Chỉ tiêu lý
Trang 1Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, va tetraxyclin trong thức ăn
gia stic - Phương pháp sắc ký lỏng)
AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods - Microbiological method (Clostridium botulinum va độc tố của chúng trong thực phẩm - Phương pháp vi sinh vật học) Định nghĩa
Thịt hộp (canned meat): Thịt đã qua chế biến, được đóng trong hộp kín và được thanh trùng Yêu cầu kỹ thuật
Nguyên liệu
- Thit tuoi, theo quy định của TCVN 7046 : 2002 và/hoặc
- Thit lanh đông, theo quy định của TCVN 7047 : 2002
Yêu cầu cẩm quan
Yêu cầu cảm quan của thịt hộp được quy định trong bảng 1
Bang 1: Yêu cầu cảm quan của thịt hộp
1 Trạng thái Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
2 Màu sắc - Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
3 Mùi, vị của gia vị Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ và có mùi thơm
Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa của thịt hộp được quy định trong bảng 2
Bảng 2 - Chỉ tiêu lý hóa của thịt hộp
(Na,S,05) 0,002 N ding dé trung hòa hết lượng
peroxyt trong | kg, khong lén hon
Yêu cầu bên trong của hộp sau khi mở
Đối với loại bao bì không tráng vecni, mặt trong cho phếp có vết đen nhẹ Đối với loại bao bì trắng vecni, mặt trong không được có bọt, vết nứt, lớp vecni phủ đều, không bị bong
Du luong kim loai nang
Dư lượng kim loại nặng của thịt hộp được quy định trong bảng 3
Trang 2TIfU CHUAN CHAN NUOI TCVN 7048 - 2002
Bảng 3 - Dư lượng kim loại nặng của thịt hộp
4.6 Các chỉ tiêu vì sinh vat
Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt hộp được quy định trong bảng 4
Bảng 4 - Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt hộp
1 Tổng số nấm men - nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm 0
3 Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
4 Clostridium perfringens, s6 vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
5 Clostridium botulinum, s6 vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
4.7 Dư lượng thuốc thú y
Tư lượng thuốc thú y của thịt hộp được quuy định trong bảng 5
Bang 5 - Dư lượng thuếc thú y của thịt hộp
48 Dư lượng hoocmon
Dư lượng hoocmon của thịt hộp được quy định trong bảng 6
Bảng 6 - Dư lượng hoocmon của thịt hộp
Trang 3TCVN 7048 - 2002 TIEU CHUAN CHAN NUOI 4.10
X4c dinh Clostridium perfringens theo TCVN 4991: 1989 (ISO 7937: 1985)
Xác định Clostridium botulinum theo AOAC 977.26
Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc theo TCVN 5166 : 1990
Xác định E coli theo TCVN 5155 : 1990
Xác định S.aureus theo TCVN 5156 : 1990
Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151: 1990
Xác định hàm lượng thuỷ ngân theo TCVN 5152 : 1990,
Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58
Xác định hàm lượng thiếc theo TCVN 1981-88
Xác định cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998
Xác định họ tetraxyclin theo AOAC 995.09
Xác định hoocmon (dietylstylbestrol) theo AOAC 956 10
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Ghỉ nhấn
Theo ” Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ - TT
Bao gói
Thịt hộp được đựng trong các hộp kín, chuyên đùng cho thực phẩm
Hộp chứa thịt không được biến dạng, không có vết răng cưa ở mối ghép, không bị phồng Nhãn hiệu phải gắn chặt với bao bì Các ký hiệu trên bao bì phải rõ ràng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT về “ Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”
Trang 4TIEU CHUAN VIET NAM TCVN 7049 : 2002
'Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với thịt hộp
Tiêu chuẩn viện dân
Quyết định số 3742/ 2001/QĐ-BYT: "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”
Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg: "Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu”
_ TCVN 3699 : 1990 Thuỷ sản Phương pháp thứ định tính hydro sulphua va amoniac
TCVN 48344 : 1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993) Vi sinh vật học Hướng dẫn chung về định lượng Coliform Kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất
TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987) Vi sinh vật học Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus
Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30°C
TCVN 5151 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp xác định hàm lượng chì
TCVN 5152 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993) Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp phát hiện Salmonella
TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli TCVN 5156 : 1990 Thit va sản phẩm của thịt Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus
TCVN 5667 : 1992 Thịt và sản phẩm thịt Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí
TCVN 7046 : 2002 Thịt tươi - Quy định kỹ thuật
TCVN 7047 : 2002 Thịt lạnh đông - Quy định kỹ thuật
Trang 5TCVN 7049 - 2002 TIEU CHUAN CHAN NUOI
4.2
4.3
70
ISO 3091 : 1975 Meat and meat products - Determination of nitrite content (Reference method)
[Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)]
ISO 13493 : 1998 Meat and meat products - Detection of chloramphenicol content - Method using liquid chromatography (thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng)
AOAC 945.58 Cadmium in food - Dithizone method (Cadimi trong thực phẩm - Phương pháp dithizon)
AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds - Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc - Phương pháp quang phổ)
AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues- Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, va tetraxyclin trong thức ãn gia súc - Phương pháp sắc ký lỏng)
AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods - Microbiological method (Clostridium botulinum va déc tố của chúng trong thực phẩm - Phương pháp vi sinh vật học) Định nghĩa
Sản phẩm thịt chế biến có xử lý nhiét (heat - treated procesed meat) Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi mà quy trình công nghệ có qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm trên 70°C và không nhất thiết phải gia nhiệt trước khi ăn Yêu cầu kỹ thuật
Nguyên liệu
- _ Thịt tươi, theo TCVN 7046 : 2002 và/hoặc
- Thịt lạnh đông, theo TCVN 7047 : 2002
Yêu cầu về cắm quan
'Yêu cầu về cảm quan của thịt chế biến có xử lý nhiệt được qui định trong bảng 1
Bảng 1 - Yêu cầu về cảm quan đối với thịt chế biến có xử lý nhiệt
2 Mùi vị Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ
Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 2
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý hóa của thịt chế biến có xử lý nhiệt
2 Phan tmg dinh tinh dihydro sulphua (H,S)
5 Chi sé peroxyt, sO millilit natri thia sulphua (Na,S,O,) 0,002 N 5
dùng để trung hòa hết lượng peroxyt trong 1 kg, không lớn hơn
Trang 6ITEU CHUAN CHAN NUOL
Dư lượng kửn loại năng
Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 3
Bảng 3 - Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến có xử lý nhiệt
Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 4
Bảng 4 - Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt chế biến có xử lý nhiệt
'‡ 1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lac trong 1 ø sản phẩm 3.107
3 Coliforms, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm " 50
4 Salmonella, 36 vi khudn trong 25 8 sản phẩm s 0
6 Staphylococcus aureus, s6 vi khudn trong 1 g sản phẩm 10
7 Clostridium botulinum, s6 vi khu8n trong 1 g san phdm
8 Clostridium perfringens s6 vi khudn trong } g sản phẩm 0
Dư lượng thuốc thú y
‘Du lượng thuốc thú y của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bang 5
Bảng 5 - Dư lượng thuốc thú y của thịt chế biến có xử lý nhiệt
Trang 7
TCYN 7049 - 2002 TIEU CHUAN CHAN NUOI
Phụ gia thực phẩm: Theo “Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực
phẩm” ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT
Phương pháp thử
Thử định tính dikydro sulphua (H,S) theo TCVN 3699 : 1990,
Xác định hàm lượng zir¿r theo ISO 3091:1975
Xác định hàm lượng ømoniae (NH,) theo TCVN 4834:1989 (ST SEV 3016 : 1981)
Xác định Coliforms theo TCVN 4882: 2001 (ISO 4831: 1993)
Xác định Cfostridium perfringens theo TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985)
Xác định Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 1989
Xac dinh Salmonella theo TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993)
Xác định E.coli theo TCVN 5155: 1990
Xác định S.aurews theo TCVN 5156 : 1990
Xác định Clostridium botulinum theo AOAC 977.26
Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5667 : 1992
Xac dinh Cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998
Xác định họ tetracyclin theo AOAC 995.09
Xác định hoocmon (dietylstylbestrol) thea AOAC 956.10
Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151: 1990
Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58
Xác định hàm lượng thuỷ ngân theo TCVN 5152 : 1990
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Ghỉ nhấn :
Theo “Qui chế ghi nhan hang hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/ QÐ - TTg
Bao gói
Sản phẩm thịt chế biến có xứ lý nhiệt được đựng trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm,
không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 8TIEU CHUAN CHAN NUOI TCYN 7049 - 2002
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT về “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”
Trang 9TIÊU CHUAN VIET NAM 'TCVN 7050: 2002
Tiêu chuẩn viện dẫn
Quyết định số 3742/2001/QĐ - BYT: "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”
Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg: "Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”
TCVN 3699: 1 990 Thuỷ sản Phương pháp thử định tính hydro sulphua va amoniac
TCVN 4834 : 1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y
TCVN 4882 : 2001 (SO 4831 : 1993) Vi sinh vật học Hướng dẫn chung vẻ định lượng Coliform Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917: 1999) Thịt và các sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn
TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985 Vi sinh vật học Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens K¥ thuat đếm khuẩn lạc
TCVN 4992: 1989 (ISO 7932: 1987) Vi sinh vat học Hướng dẫn chung dém Bacillus cereus
Kỹ thuật đếm khuẩn lạc & 30°C
'TCVN 5151: 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp xác định hàm lượng chì
TCVn 5152: 1990 Thịt và sản phẩm thịt Phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
TCVN 5153: 1990 (ISO 6888: 1993) Thịt và sản phẩm thịt Phương pháp phát hién Salmonella TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp phát biện và đếm số Eschenchia coli
TCVN 5156 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococus
eureus
TCVN 5667: 1992 Thịt và sản phẩm thịt Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí TCVN 5733 : 1993 Thịt Phương pháp phát hiện ký sinh trùng,
Trang 10TEU CHUAN CHAN NUOI 'TCYN 7050 - 2002
4.2
4.3
'TCVN 7046 : 2002 Thịt tươi - Qui định kỹ thuật
TCVN 7047 : 2002 Thịt lạnh đông - Qui định kỹ thuật
ISO 3091 : 1975 Meat and meat products - Determination of nitrite content (Reference method)
[Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)]
ISO 13493:1998 Meat and meat products - Detection of chloramphenicol content - Method using liquid chromatography (thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sử dụng sắc ký lông)
AOAC 945.58 Cadmium in food - Dithizone method (Cadimi trong thực phẩm - Phương pháp dithizon)
AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds - Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong
thức ăn gia súc - Phương pháp quang phổ)
AOAC 995.09 Chiotetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues - Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, va tetraxyclin trong thức ăn gia súc - Phương pháp sắc ký lỏng)
, AOAC 977.26 Clostridium botulinum and its toxin in foods - Microbiological method (Clostidium botulinum và độc tố của chúng trong thực phẩm - Phương pháp vi sinh vật học) Định nghĩa
Sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt (nor- heat treated processed meat):San phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi mà quy trình công nghệ không qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn 70°C và không nhất thiết phải gia nhiệt trước khi ăn
-Yêu cầu kỹ thuật
Nguyên liệu
-_ Thịt tươi, theo TCVN 7046: 2002 và/hoặc
- _ Thịt lạnh đông, theo TCVN 7047: 2002
Yêu cầu về cắm quan
'Yêu cầu về cảm quan của chế biến thịt không qua xử lý nhiệt được quy định trong bang 1
Bảng 1 - Yêu cầu về cảm quan của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
2 Mùi vị Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi, vị lạ
Các chỉ tiêu lý hóa
Các chỉ tiêu lý hóa của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt được quy định trong bảng 2
Trang 11TCVN 7050 - 2002 TIRU CHUAN CHAN NUOL
Bang 2 - Các chỉ tiêu lý hóa của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
3 Phản ứng định tinh dihydro sulphua (H,S)
4 Hàm lượng amoniac, mg/100 g„ không lớn hơn 40,0
5 Hàm lượng nitrit mg/100, không lớn hơn 134
44 Dư lượng kim loại nặng
Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt được quy định trong bảng 3
Bang 3 - Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong ] g sản phẩm 3,10
4 Salmonella, s6 vi khudn trong 25g sản phẩm : 0
6 Staphylococcus aureus, s6 vi khudn trong 1 g sản phẩm 10
8 Clostridium botulinum số vì khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
7 Clostridium perfringens, 86 vi khudn trong 1 g sản phẩm 0
4.6 Các chỉ tiêu ký sinh trùng
Các chỉ tiêu ký sinh trùng của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt được quy định trong bảng 5
Trang 12TIEU CHUAN CHAN NUOI 'TCVN 7050 - 2002
Dư lượng thuốc thú y
Dư lượng thuốc thú y của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt được quy định trong bảng 6
Bảng 6 - Dư lượng thuốc thú y của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
Dư lượng hoocmon của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt quy định trong bảng 7
Bảng 7 - Dư lượng hoocmon của thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
Thử định tính đihydro suiphua (H,S) theo TCVN 3699: 1990
Xác định hàm lượng amoniac (NH,) theo TCVN 4834:1989 (ST SEV 3016 : 1981
Xác định pH theo TCVN 4835: 2002 (SO 2917: 1999)
Xác định hàm lượng zri theo ISO 3091 : 1975
Xác định Coliforms theo TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1 993)
Xác định Clostridium perfringens theo TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985)
Xéc dinh Clostridium botulinum AOAC 977.26
Xc dinh Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 1989
Trang 13TCVN 7050 - 2002 TIEU CHUAN CHAN NUOI 5.10
Xác dinh S.aureus thea TCVN 5156: 1990
Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5667 : 1992,
Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151: 1990
Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58
Xác định hàm lượng thủy ngân theo TCVN 5152:1990
Phát hiện ký sinh trùng theo TCVN 5733 : 1993,
Xác định cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998
Xác dinh ho tetracyclin theo AOAC 995.09,
Xác định hoocmon (diety!stylbestron) theo AOAC 956.10
Ghỉ nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Trang 14TIÊU CHUAN VIET NAM TCVN 4833 - 1 : 2002
THIT VA SAN PHAM THIT
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Điểm khác nhau giữa các qui trình lấy mẫu đối với các loại sản phẩm như sau:
a) Chuyến hàng hoặc các lô thịt, hoặc các sản phẩm thịt được chế biến, hoặc được đóng thành các đơn vị riêng lẻ với các loại cỡ (thí dụ xúc xích, thịt xay được đóng bao bằng chân không, xúc xích thái mỏng, dãm bông đóng hộp) hoặc thịt miếng có khối lượng không quá 2kg
b) Thân thịt, thịt miếng hoặc thịt muối có khối lượng trên 2 kg (thí dụ than thịt muối xông khói, sườn thịt lợn muối xông khói, thịt tươi và thịt đông lạnh có xương và không xương, sườn hoặc thăn thịt bò sườn thịt lợn, thân thịt của cừu non, thịt hươu), và thịt được tách bằng phương pháp cơ học hoặc thịt khô
Cỡ và giá trị thương mại của các sản phẩm thịt như trên có thể cân phải lấy mẫu thứ cấp, chỉ sử dụng một phần của mẫu ban đầu, để đạt mục đích của việc lấy mẫu
Nhìn chung qui trình lấy mẫu này là dùng cho mục đích thương mại Trong các trường hợp đặc biệt, thí dụ như để giám sát thực phẩm, thì có thể cần phải theo các qui trình khác
Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 7002: 1986, Agricultural food products - Layout for a standard method of sampling from a lot (Nông sản thực phẩm - Trinh bày phương pháp chuẩn để lấy mẫu từ lô hàng)
Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa nêu trong ISO 7002
Thủ tục
Trang 15TCVN 4833 - 1: 2002 TIÊU CHUẨN CHAN NUOL
41
42
4.3
80
Người lấy mẫu
Việc lấy mẫu phải do người lấy mẫu được các bên có liên quan uỷ quyền và đã được đào tạo đúng theo kỹ thuật thích hợp Người đó phải làm việc độc lập và không chấp nhận sự can thiệp của bên thứ ba, Người lấy mẫu có thể được người khác giúp đỡ nhưng người lấy mẫu phải chịu trách nhiệm chính Người lấy mẫu và người trợ giúp có các biện pháp thích hợp để tránh làm nhiễm bần cả chuyến hàng (hoặc lô hàng) và đơn vị mẫu (thí dụ rửa tay trước khi xử lý vật liệu cần lấy mẫu)
Đại diện của bên có liên quan
Nếu có thể, đại điện của các bên có liên quan nên có mặt khi tiến hành lấy mẫu
Biên bản lấy mẫu
Các mẫu phòng thử nghiệm phải kèm theo biên bản lấy mẫu đã ký tên của người lấy mẫu và đại diện của các bên có liên quan ký, nếu có mật Biên bản bao gồm các thông tin sau:
a) Tên và địa chỉ của người lấy mẫu;
b) Tên và địa chỉ các đại diện của các bên có liên quan;
c) Địa điểm, ngày, điểm lấy mẫu và thời gian lấy mẫu;
đ) Bản chất và xuất xứ của chuyến hàng hoặc lô hàng;
* e) Lượng và số lượng đơn vị cấu thành chuyến hàng hoặc lô hàng;
f) Dấu hiệu và số hiệu lô hàng;
ø) Dấu hiệu nhận biết tàu chở hàng, toa tàu hoá hoặc xe tải, nếu thích hợp;
h) Nơi gửi hàng;
1) Nơi nhận hàng;
j) Ngày đến của chuyến hàng hoặc lô hàng;
k) Tên và địa chỉ người bán;
1) Tên và địa chỉ người mua;
m) Số và ngày của vận đơn hoặc hợp đồng;
n) Phương pháp lấy mẫu;
0) Số lượng đơn vị mẫu đối với từng 16;
p) Dấu hiệu niêm phong của các đơn mẫu;
q) Số lượng và dấu hiệu của lô hàng mà từ đó lấy ra các đơn vị mẫu;
r) Khối lượng của các đơn vị mẫu;
s) Nơi đơn vị mẫu được gửi đến
Báo cáo cũng phải bao gồm mọi chỉ tiết liên quan đến các điêu kiện hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến việc lấy mẫu, thí dụ tình trạng bao gói và điều kiện môi trường xung quanh chúng (nhiệt độ và độ ẩm không kh, nhiệt độ của sản phẩm và nhiệt độ của các đơn vị mẫu, các phương pháp khử trùng thiết bị và vật chứa mẫu, và mọi thông tin đặc biệt khác có liên quan đến vật liệu cần lấy mẫu
Niêm phong và dán nhãn
Manu phòng thử nghiệm phải được niêm phong và dán nhãn Dấu niêm phong phải được gắn, sao cho không thể lấy mẫu hoặc nhãn ra mà không phá huỷ dấu niêm phong
Trang 16‘TIRU CHUAN CHAN NUOI TCVN 4833 - 1: 2002
6.1
6.1.1
Nhãn phải có chất lượng và cỡ thích hợp (thí dụ màu sáng, không thấm mỡ, bìa không thấm nước có lỗ xâu gia cố) Nhãn phải được đóng bằng dấu không tẩy xoá được và gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết các don vị mẫu, tối thiểu bao gồm những thong tin sau:
a) Bản chất và xuất xứ của chuyến hàng hoặc lô hàng;
b) Lượng và số lượng các đơn vị cấu thành chuyến hàng hoặc lô hàng;
c) Địa điểm và ngày lấy mẫu;
đ) Tên người mua và người bán;
e) Số lượng và đấu hiệu của lô hàng mà từ đó lấy ra các đơn vị mẫu;
Ð Nhiệt độ không khí bao quanh đơn vị mẫu tại thời điểm lấy mẫu
Các phương pháp lấy mẫu
Dụng cụ lấy mẫu và các vật chứa đơn vị mẫu
'Yêu cầu chung
Vật liệu của vật chứa tiếp xúc trực tiếp với các đơn vị mẫu phải không thấm nước, không thấm
mỡ, không hoà tan và không hấp thụ
Các vật chứa phải có dung tích và hình dạng phù hợp với cỡ của các đơn vị mẫu cần lấy Các vật chứa phải được đóng kín, trường hợp chai lọ thì được đóng kín bằng nút cao su hoặc nút bằng chất dẻo hoặc được đậy bằng nút bần mới, hoặc được đậy bằng nắp vặn bằng kim loại hoặc chất dẻo Các nút đậy phải bọc bằng lớp vật liệu trơ trước khi đậy vào vật chứa mẫu Nắp vận phải có lớp lót kín làm bằng vật liệu trơ
Các vật liệu và dụng cụ không được ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra, đặc biệt, phải dap ung được các yêu cầu qui định trong 6.1.2 đến 6.1.4 Có thể cần giảm thiểu ảnh hưởng của ánh sáng
ˆ và /hoặc oxi
6.1.4
Dụng cụ vật chứa các đơn vị mẫu để phân tích hoá học
Dụng cụ lấy mẫu và các vật chứa đơn vị mẫu phải khô, sạch và không ảnh hưởng đến thành phần hoá học của sản phẩm
Dụng cụ và các vật chứa đơn vị mẫu để kiểm tra cảm quan
Dụng cụ lấy mẫu và các vật chứa đơn vị mẫu phải khô, sạch và không thôi mùi hoặc vị đến sản
phẩm
Dụng cụ và vật chứa các đơn vị mẫu để kiểm tra vi sinh vật và các mục đích khác (thí dụ sinh vật học, huyết thanh học, mô học, hoặc kiểm tra ký sinh trùng độc tố và dùng để thử nuôi cấy) Dung cụ lấy mẫu và vật chứa đơn vị mẫu phải sạch, vô trùng và không ảnh hưởng đến hệ vì sinh
Vị trí trong tủ sấy
Nếu cả hai phương pháp a) hoặc phương pháp b) đều không dùng được và nếu dụng cụ được sử đụng ngay sau khi khử trùng, thì có thể sử đụng một trong số các phương pháp sau: