1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 2 quyển 2 part 1 pot

51 217 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 2 quyển 2 part 1 pot
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2739-78 và ding để xác định độ axit hoặc độ kiểm của thuốc trừ dịch hai bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với chỉ thị metyla đỏ.. Nếu dung dịch thí

Trang 1

BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON

Trang 2

BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON

Trang 3

LOT NOI DAU

Để phục vụ kip thoi nhu câu quản lý, nghiên cứu và san xuất, Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm bạn hành Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam gồm các Tiên chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Ngành về lĩnh vực Nóng nghiệp dang duoc dp dụng ở Việt Nam

Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam được sắp xếp theo từng tập, môi

tập là một chuyên đề, nhut: rồng trọt bảo vệ thực vật, phân bán, chăn nuôi

Đây là lần đâu tiên Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam được ban hành, do vậy không thể tránh khói những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được các Ý kiến đóng góp của các đơn vị và cá nhân để lần xuất bản sau dược hoàn thiện hơn

Moi š kiến góp § xin giti về Vụ Khoa học công nghệ và Chất lượng sản phẩm - Bộ

Nong nghiép va Phat triển nông thôn - Số2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

Vụ Khoa học công nghệ và Chát lượng sản phẩm

Trang 4

MUC LUC

PHẦN IV: THUỐC TRỪ SÂU

Thuốc trừ dịch hại Xác định phần còn lạt trên sàng TCVN 2743-78

Thuốc trừ dich hai Phương pháp xác định độ axit và độ kiểm TCVN 2739-86

"Thuốc trừ dịch hai Phương pháp xác định hàm lượng nude, TCVN 2744-86

"Thuốc trừ sâu Phương pháp xác dịnh tỷ suất lơ lửng của bột thấm nước 10 TCN 102-88

“Thuốc trừ sâu Phương pháp thử rây ướt I0 TƠN 103-88

Thuốc trừ sâu Phương pháp xác định cỡ hạt và lượng, bụi 10 TCN 104-88

Thuốc trừ sâu Phương pháp thử bảo quản gia tốc 1Ö TCN 105-88

Thuốc trừ dịch hai Diazinon 10% TCVN 2741-78

Thuốc trừ dịch hai Furadan 3% dang hat TCVN 2742-78

Thuốc trừ địch hại Diazinon 50%: - Dạng nhũ dầu TCVN 3711-82

Thuốc trừ dịch hại MĐ-60% - Dạng nhũ đầu TCVN 3712-82

Thuốc trừ dịch hại DDVP 50% - Dạng nhũ đầu TCVN 3714-82

“Thuốc trừ sâu Azodrin 50% - Dang dung dich TCVN 4541-88

“Thuốc trừ sâu Dassa 50% - dang nhii dau TCVN 4542-88

Thuốc trừ sâu Sumithion 50 ND L0 TCN 107-88

“Thuốc trừ sâu Bassa 50% đạng nhũ dầu Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thir

Trang 5

Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Buprofczin 10 TCN 387-99

“Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Alpha-Cypermethrin Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

tht LO TCN 388-99

“Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Benfuracarb 10 TCN 389-99,

Thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Flufenoxuron Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

129

141

145

149

Trang 6

PHAN VII: THUỐC TRỪ CHUỘT

1 “Thuốc trừ chuột chứa hoạt chất Flocoumafen Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Trang 7

PHAN VIIl: DU LUGNG THUỐC

Ngũ cốc Phương pháp xác định dư lượng Dimethoat (BI-58) TCVN 5618-1991

Ngủ cốc Phương pháp xác định dư lượng Dichlorvos TCVN 5619-1991

Ngũ cốc, Phương pháp xác định dư lượng Diazinon TCVN 5620-1991

Neũ cốc Phương pháp xác định dư lượng Malathion TCVN 5622-1991

nh mục giới hạn tối đa cho phép dư lượng thuốc trừ địch hại TCVN 5624-1991

Lạc, đỏ ngô Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ nấm bệnh Benomyl

Trang 8

TUYEN TAP TIEU CHUAN

NONG NGHIEP VIET NAM

TIEU CHUAN

BAO VE THUC VAT

PHAN IV: THUOC TRU SAU

Trang 9

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc trừ dịch hại ở trạng thái đạng bột và qui định

phương pháp xác định phần lọt qua sàng hoặc phần còn lại trên sàng

Việc áp dụng tiêu chuẩn phải được nêu trong yêu cầu kỹ thuật qui định cho từng loại

G,: Khéi lugng phan con lai trên sàng, tính bằng g;

G: Khối lượng mẫu thử, tính bằng g

Khối lượng phần lọt qua sàng (X) xác định theo công thức: X = G - X,

Trong đó:

G: Khối lượng lượng cân mẫu thử được xem là 100%

11

Trang 10

1.2.2

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2739-78 và ding để xác định độ axit hoặc độ

kiểm của thuốc trừ dịch hai bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với chỉ thị metyla

đỏ Nếu dung dịch thí nghiệm có màu gây cản trở hoặc mẫu ít tan trong hỗn hợp axelôn với nước cất theo tỷ lệ l: 3 mà tan trong hỗn hợp axetôn với nước theo tỷ lệ 10:1 thì có thể dùng phương pháp chuẩn độ điện thế với điện cực thủy tỉnh

Phương pháp chuẩn độ dùng chỉ thị metyla đỏ:

Thuốc thử và các dung dịch:

Axit clohydric dung dich 0.02N;

Natri hidroxit dung dich 0.02N;

Metyia do, dung dich 0,2% trong rượu ctylic 60 độ;

Axetôn (TKPT)

Tiến hành xác định:

Đối với những sản phẩm kỹ thuật

Cân khoảng 10s mẫu chính xác tới 0.01g cho vào bình tam giác hoà tan bằng 25ml

axetôn, khi thật ‹ cần thiết đun nóng nhẹ trên bếp cách thủy, thêm 75ml nước cất Tùy

thuộc vào dung dịch có phản ứng axit hoặc kiểm và dùng dung dịch natri hiđrôxit 0.02N hoặc dung dịch axit clohidric 0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metila đỏ Đồng

thời tiến hành thí nghiệm trắng (dùng 25ml ð* tôn và 25ml nước cat)

Đối với những sản phẩm dạng hạt, bột mịn, bọt phân tán trong nước Cân khoảng 10g mẫu chính xác tới O,01g cho vào bình tam giác, hoà tan bằng 25ml axêtôn khi cần

đun ấm trên bếp cách thủy và dùng đũa thủy tỉnh dằm nhỏ mẫu Thêm 75ml nước cất, lọc và rửa vài ba lần mỗi lần khoảng 5ml hỗn hợp axêtôn nước cất tỷ lệ I:3 Tùy thuộc vào dung dịch có phản ứng axit hoặc kiểm mà dùng dung dịch natri hidrôxit 0,02N hoặc dung dịch axit clohidric 0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metila đỏ Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng (dùng một lượng axetôn và nước cat bang thể tích axcton va

nước cất dùng để hoà tan mẫu và rửa):

Đối với các sản phẩm như dầu đậm đặc Cân khoảng 10g mau chinh xdc 161 0,012 cho

vào bình tam giác, hoà tan bằng 100ml nước cất Tùy thuộc vào dung dịch có phản ứng

axit hoặc kiểm mà đùng dung dịch natri hidrôxit 0,02N hoặc dung địch axit clohidrie

0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metyla đỏ Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng

Quyết định bạn hành số 908/QĐ, I8/12/1986 của UBKH & KT Nhà nước,

Trang 11

TIỂU CHUAN BẢO VỆ THUC VAT TCVN 2739 - 86

V, - Thể tích dung dịch natri hydroxit dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

V;- Thể tích dung dịch axit clohidric dùng để chuẩn độ màu trắng (ml);

N, - Nông độ đương lượng của dụng dịch axit natri hydroxit (dlg/l);

N; - Nông độ đương lượng của dung địch clohiđric (đlg/Ð;

m - Khối lượng mẫu đem chuẩn độ (8);

0,049 - MiHi đương lượng gam của axit sunfurie

Nếu trong mẫu trắng chỉ thị có màu đó thì mẫu trắng được chuẩn độ bằng natri hydroxit

Khi đó độ axit của mẫu phân tích (X;) tính ra phần trầm H;SO, theo công thức:

0,049xN,(V, -V,)

m

X;(%)= x100 (2)

Trong đó :

Vị - Thể tích đung địch natri hidrôxit dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

V„- Thể tích dung dịch natri hidrôxit dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml);

Các ký hiệu khác tương tự ở điều L.3.1.1

V, - Thé tich dung dịch axit clohidric dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

V¿- Thể tích dung dịch axit clohidric dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml);

0.040 - mili đương lượng gam của NaOH;

Các ký hiệu khác tương tự điều 1.3.1.1

Nếu mẫu trắng có mầu đỏ thì mẫu trắng được chuẩn độ bằng natri hidrôxit Khi có độ kiểm của mẫu phân tích (X,) tinh ra phan trăm NaOH, theo công thức:

0.040x(V,N, + V.N,)x100

m

Trong đó :

V; - Thể tích dung dịch axit clohidric dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

Vụ - Thể tích dung dich natri hidroxit ding để chuẩn độ mẫu trắng (m]);

13

Trang 12

TCVN 2739 - 86 TIEU CHUAN BAO VE THUC VAT

b2 we iy

Các ký hiệu khác tương tự ở điều 1.3.1.1 và 1.3.2.1

Phương pháp chuẩn độ điện thế dùng điện cực thủy tỉnh:

Thiết bi va dung dich:

May do pH

Điện cực thủy tỉnh: điện cực

alomel hoặc bạc clorua để làm điện cực so sánh

Dung dịch đệm: Pha 100ml axit axetie 2N với 100ml dụng địch naữi hidroxit 1N, định mức thể tích đúng 1000ml bằng nước cất

Tiến hành xác định:

Thiết lập pH biểu kiến của hỗn hợp đụng địch đệm axêtôn 6 20°C

pH biểu kiến của 5Ôml hỗn hợp axêtôn nước cất (10 : 1), và 5ml dung dịch đệm được xác định nhờ các điện cực của máy đo pH

Đối với các sản phẩm kỹ đhuật cân khoảng 10g mẫu chính xác tới 0,01g cho các cốc dung tích 250ml Hoà tan mẫu bằng 50ml hỗn hợp axếtôn nước cất (10 ; 1) va SmI nước cất Nếu sản phẩm khó tan có thể tăng lượng hỗn hợp axetôn nước cất (10 : 1) lên

100m] và 10ml nước cất Sau đó đùng máy đo pH chuẩn độ dụng dịch thí nghiệm bằng

dung địch axit clohidric 0,02N hay dung dịch natri hydrôxit 0,02 đến pH biểu kiến (ở 20°C) của hỗn hợp axêtôn với dung dịch đệm

Đối với các sản phẩm dạng hạt, bột mịn, bột phân tấn trong nước Cân khoảng 10g

mẫu chính xác tới 0,01ø cho vào bình tam giác dụng dịch 200ml Thêm 75ml hỗn hợp

axetôn nước cất (10 : 1) và lắc mạnh 5 phút Lọc qua chén có đáy xốp (G„) thu dung địch lọc vào bình dung tích 250ml Rửa sạch bình tam giác và chén lọc bằng 4 lần

axetôn mỗi lần 5ml Chuyển tất cả dung dịch trong bình hứng vào cốc chuẩn độ Tráng bình hứng bằng 5ml axêtôn và thêm 10ml nước cất Tuỳ thuộc vào đung dịch có phản

ứng axit hoặc kiểm mà dùng dung địch axit clohidric 0,02N hoặc dung dich natri

hidroxit 0,02N để chuẩn độ đến pH biểu kiến của hỗn hợp axêtôn với dung địch đệm (6 20 °C, điều 2.2.1)

Đối với các sản phẩm nhũ dầu đậm đặc cân khoảng 10g mau chinh xác tới 0,01 g cho vào trong cốc dung tích 250 m] Hoà tan bằng 50 mÍ axêtôn thêm ấml nước cất Tuỳ thuộc vào phản ứng axit hay kiểm, dùng dung địch axit clohidric 0.02N hoặc dung

dich natri hidroxit dung dich 0,02N để chuẩn độ đến pII biểu kiến của hỗn hợp axetôn

V, - Thể tích dung địch natri hiđrôxit dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

Các ký hiệu khác tương tự ở điểu 1.3.1.1

Độ kiểm X, tính ra phần trăm NaOH, theo công thức:

x, (%6)= 0,040xV,,xN,x100

m

Vio - Thể tích dung dich axit clohidric ding để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);

Các ký hiệu khác tương tự điều 1.3.1.1 và 1.3.2.1

(6)

Trang 13

Nhóm Ï

TIEU CHUAN VIET NAM TCVN 2744 - 86

THUOC TRU DICH HAI

Phương pháp xác định hàm lượng nước

Pesticides Method for determination of water content

12

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2744 - 78

Tiêu chuẩn quy định phương pháp chưng cất đẳng sôi xác định hàm lượng nước lớn hơn 0,1%,

Dụng cụ và hoá chất

Bà chưng cát bao gồm các bộ phận sau xem hình vẽ

Bình chưng cất bằng thủy tỉnh chịu nhiệt cổ nhám (NS29) đụng tích 500ml hoặc lớn hơn tùy thuộc khối lượng mẫu:

Bộ phận tách nước với bầu chứa nước có thể tích 2ml và vạch chia tới 0,05ml:

Ống ngưng có nhám (NS 29):

Tất cả các bộ phận của bộ chưng cất được rửa sạch bằng axit sunfocromic, trước khi dùng phải sấy khô

Các dung môi dùng để lôi cuốn

Hép tan nhiệt độ sôi khoảng 98 °C, hoặc

toluen nhiệt độ sôi khoảng L10°C

Lắc dung môi với một lượng nước cất và Ống ngưng

cất lại Bảo quản không cho ẩm xâm nhập

vào

Tiến hành xác định

Cân một lượng mẫu phân tích thích hợp

(được quy định trong tiêu chuẩn của từng Cái tách

loại

thuốc trừ dịch hại cụ thể sao cho thể tích

nước thu được không nhỏ hơn 0,Iml và

Không vượt quá I,8m]) cho vào bình chưng

cất Để tạo dung dịch đẳng sôi cho thêm

vào khoảng [00 - 200ml dung mdi sao cho

lượng mẫu trong bình ngập dưới lớp dung

môi thêm vào vài ba viên đá bọt Lắp bộ

phận tách nước lên bình chưng cất

nước

Bình chưng cất

Trang 14

TCVN 2744 - 86

HUAN BAO VE THUC VAT

ống ngưng Tiến hành chưng cất trên bếp

điện kín khoảng 40 phút đến | giờ

Ngưng chưng cất khi quan sát không còn thấy có giọt nước nhỏ tách ra qua lớp dung

môi ở nhánh tách nước Để yên 30 phút rồi đọc chính xác thể tích nước thu dược

V - Thể tích nước thu được tính bằng ml;

m - Khối lượng mẫu phân tích (8):

+ - Khối lượng riêng tinh bang g/ml

Trang 15

Nhom I

TIỂU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 102-88

THUOC TRU SAU

Máy móc và thiết bị, dụng cụ hoá chất

Nước cứng chuẩn: theo TCVN 3711-82

Cân B gam mẫu (chính xác tới 001g) đủ để pha 250ml dung dịch huyền phù có nổng

độ ứng với nồng độ sử dụng Chuyển mẫu vào cốc dung tích 250ml chứa sẵn 50 ml nước cứng chuẩn ở nhiệt độ 30 + 1°C và khuấy với tốc độ 2 vòng/giây trong 2 phút Chuyển định lượng dung dịch huyền phù vào ống đong dung tích 250 ml Thêm nước cứng chuẩn ở nhiệt độ 30 + 1°C vào tới vạch 250ml Đậy nút, đảo ngược ống đong 180° và đưa về vị trí cũ 30 lần Đặt ống đong vào bể ổn nhiệt ở 30+ 1°C, tránh rung và tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào Sau 30 phút hút 225ml dung dịch phía trên trong 10-15 giây bằng ống hút, chú ý để ống hút sao cho đầu ống luôn luôn nhúng đưới mặt chất lỏng vài mm, tránh động tới lớp dưới ống đong Xác định hàm lượng hoạt chất trong mẫu ban đầu và khối lượng hoạt chất của dung dich huyền phù trong 25ml còn lại trong ống đong theo phương pháp riêng, quy định cho môi loại thuốc

17

Trang 16

e

“Trong đó :

a: Hàm lượng hoạt chất trong mẫu tính bằng %

b: Khối lượng mẫu, tính bằng gam

c: Khối lượng hoạt chất trong mẫu, tính bằng gam

¬

100

q: Khối lượng hoạt chất trong 25m] dung địch huyền phù còn lại trong ống đong

Trang 17

Nhóm I

- Dim rây có kích thước lỗ 75wm vào nước cho ướt đầu, nhấc rây ra và đùng ngày khí rây còn ướt Cho thêm nước vào cốc để pha loãng khối bột nhão tới 150ml đồ cốc bột loãng lên rây rửa cốc va dé nude rita én ray Dùng dòng nước trong phòng thí nghiệm rửa nhẹ bột trên mặt rây trong 4 phút rồi chuyển đần bột còn lại tr lên miếng ¿ giấy lọc đã cân sẵn Để khô giấy lọc và phần bột còn lại ở nhiệt độ

phòng rồi sấy ở 100°C đến khối lượng không đối Đối với loại thuốc dễ bay hơi

hoặc để bị phân hủy thì sấy khô bằng chất hút ẩm trong bình hút ẩm Cân phần bột còn lại, chính xác tới 0.lg

Bội tan trong Hước:

Lam nhu (2.1) voi ray cỡ lỗ 75 m hoặc 454m, tuỳ theo yêu cầu của tiêu chuẩn với chế phẩm

m: Khối lượng mẫu còn lại sau khi rây, tính bằng pam

w: Khối lượng mâu, tính bằng gam

19

Trang 18

Nhóm

TIỂU CHUAN NGÀNH

10 TƠN 104 - 88

THUỐC TRU SAU

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CO HẠT VÀ LƯỢNG BỤI

ray va nap ray

; Tây, nhịp: 300 nhịp/phút, biên độ rung 4mm

Choi lông

Cốc dung tích 300ml

Cân chính xác tới Ole

Vài miếng giấy vuông tròn, bóng có điện tích khoảng 3§cm?

và cho máy hoạt động Sau 45 phút đừng máy, để yên 2 phút cho ] vbộ

tú khỏi máy, Tháo từng cá ây ra và p ngược mỗi cái tây lên | miếng giấy vuông, tròn bóng đã được cân trước Đập nhẹ thành rây lên miếng giấy, dùng chối lòng quét nhẹ lên mặt rây trên cho bong những hạt bụi bám vào lỗ ray Lat ray lai quét nhẹ mặt dưới rây Cân lại miếng giấy cùng mẫu chính xác tới 0,1g và tính khối lượng mẫu

lương ứng với mỗi rây Cũng làm như vậy với đấy rây,

Tỷ lệ hạt có kích thước 0,40 - 2.00mm (X) tính bằng % theo công thức :

m X(%)=—x 100

n - Khối lượng mẫu trên đáy ray, tinh bang g

1 - Khối lượng mẫu trên rây có kích thước lỗ 0,15mm, tinh bang g

Trang 19

THUOC TRU SAU

PHUONG PHAP THU BAO QUAN G

ATOC

22

Phương pháp này đùng nhiệt độ cao để tăng nhanh sự phân huỷ của thuốc trừ sâu trong

điều kiện phòng thí nghiệm Đây là phương pháp so sánh khả năng sử dụng của thuốc trừ sâu khi lưu giữ trong điều kiện khí hậu nóng, dùng để đánh giá độ bên bảo quản của các loại thuốc trừ sâu khi thử công thức chế biến

Thuốc dạng nhũ dầu

Dung cu:

Thiết bị điều chỉnh được nhiệt độ 54 + 2°C

Lo dung tich 100ml, nút xoáy có miếng lót polyetylen

Tiến hành thứ:

Cho khoảng 50ml thuốc dạng nhữ dầu vào lọ đậy miếng lót polyetylen, đặt lọ vào thiết bị điều chỉnh nhiệt do 6 54°C Sau 30 phút đậy nút xoáy vào lọ và để lọ rong điều Riện nhiệt độ 54 + 2°C trong suốt !4 ngày (hoặc thời gian không liên tục tương

đương) Sau đó lấy lọ ra, mở nút xoáy, để lọ nguội tư nhiên ở nhiệt độ phòng rồi đậy nút xoáy lại

Cốc dung tích 250ml đường kính trong 6.0-6,5cm

Miếng kính tròn dùng đậy trên mặt mẫu trong cốc có thể tạo ra áp suất khoảng

25g/cm°

Thiết bị điều chỉnh được nhiệt độ 54 + 2°C

Bình hút ẩm, không có chất hút ấm

Tiến hành thứ:

Cho khoảng 20g mẫu vào cốc, dàn đều mặt mẫu Đặt miếng kính lên mặt mẫu trong

cốc và đặt cốc vào thiết bị điểu chỉnh nhiệt độ ở 54 + 2°C trong suốt l4 ngày (hoặc thời gian không liên tục tương đương) Sau đó lấy cốc ra, bỏ miếng kính ra để nguội

Trang 20

Nhóm I

TIEU CHUAN VIET NAM TCVN 2741 - 78

THUỐC TRỪ DỊCH HAI DIAZINON 10%

Pesticides 10% diazinon

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc trừ địch hại đỉazinon 10% dạng hạt sản xuất từ diazinon kỹ thuật và các chất độn thích hợp Hoá chất độc được dùng làm thuốc trừ dịch

hại trong nông nghiệp

1 Yêu cầu kỹ thuật

12 Diazinon 10% dạng hạt phải dạt các chỉ tiêu và mức quy định trong bảng

"Tên gọi các chỉ tiêu | Mức

4 xã I ¬m A nay ek

| 1 Dang bén ngoai Chat bot mau nau sam

2 Ham luong 0,0 - dictyl O- (2 - isopropyl - 4 metyl - 6 -

en : š Ân tra | 10+0,5

| pirimidiny!) photphothionat tinh bang phan tram |

| 3 Phân lọt qua phễu đường kính lỗ 5 mm tính bằng phần trăm 950

Lá, Cỡ hạt tính bằng ram | 0.6 - 1,5

143 Công thúc phân tử C,H,;O,N,PS

Công thức cấu tạo: ông thức cấu tạ củ

—cH~ CỀN⁄c— O—P <3

CH,~ || “Cs

Ss

Trang 21

TIỂU CHUAN BAO VE THUC VAT TCVN 2741 - 78

Ngoài tên gọi trên, hoá chất còn có tén JA basudin LOH

Hoá chất thuộc loại có độ độc trung bình, hàm lượng hoạt chất tương đối cao, vì vậy khi

sử đụng, bảo quản và vận chuyên phải tuân theo “quy tic bảo quản, vận chuyển hoá chất

độc trong nông nghiệp”

Phương pháp thử

Xác định dạng bên ngoài

Cho một ít mẫu thử lên Kính đồng hồ, quan sát màu sắc, tính đồng đều của sản phẩm

Lấy mẫu theo TCVN 2738-78

Xác định hàm lượng 0,0-dietyl-0-(2-isopropyl-4-metyl-6-pirimidinyl) photphothionat

Bình nón

Buret

AxiLaxetic đóng băng được

Axit pecloric, dung dịch 0,1 N

Axit sunfuric, đụng địch 3N

Ete đầu hoả có nhiệt độ sôi từ 40°C đến 60"C

Bot hiflosuper cel

it sunfuric 3N cho tir

- từ vào hiflosuper cel và khuấy đều, thêm cte dau hoa vào và lại khuấy đều Hỗn hợp

đó

3.2

đủ nạp vào 15 cột sắc ký

Lấy cột sắc ký khô có đường kính 2.5 cm, dé ete dầu hoá dén 1/2 cot Cho hiflosuper cel

đã chuẩn bị ở trên vào cột, vừa đổ vừa nén nhẹ để tránh hiện tượng tạo bot khí, cho đến

15 cm Phải để cho ete đầu hoả luôn luôn cao hơn mức hiflosuper cel

Tiến hành xác định

Can 6,00 g mẫu thử chính xác đến 0.0002 g, cho vào bình nón dung tích 250 ml hoa tan vào 70 ml ete cho dung dịch vừa điều chế lên cột sắc ký Dùng bình nón dung tích 500

mi để hứng dịch chảy qua cột Tráng bình nón dung tích 250 ml ba lần, mỗi lần 10-15

ml ete dầu hoả Cho nước tráng lên cột sắc ký Đổ 200 ml ete đầu hoá vào phéu chi lắp phéu vao phia tén cot ký và mở khoá cho ctc nhỏ từ từ xuống c ký Sau Khi cho cte chảy hết qua cột, làm bốc hơi dung môi Hoà tan phần còn lại vào 8Ø mÌ axit

axetic Đua hồi lưu 15 phút, để nguội và đùng dung dich axit pecloric 0,1N để chuẩn độ

với chỉ thị œ- nafol - benzen đến khi xuất hiện mầu xanh lá cây

23

Trang 22

TCVN 2741 - 78 TIỂU CHUẨN BẢO VỆ THUC VAT

V: Thể tích đụng dịch axit pecloric 0,IN dùng để chuẩn do, tinh bang ml:

m: Khối lượng mẫu tính bằng g

Xác định lượng thuốc khô chảy qua phéu

Cân khoảng 100 ø mẫu Đổ mẫu vào phéu c6 dudng kinh lỗ 5 mm theo đữa thuỷ tình Sau khi đỏ, thuốc phải chảy xuống hết Khí có phần còn lại trên phêu, phải xác định phần còn lại đó

Xác dịnh độ rã trong nước

Cho 100 ml nước cất vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 g mẫu thử Tính thời gian từ lúc cho mẫu vào đến khi mẫu rã hoàn toàn (rã hoàn toàn là lúc cát trắng xuất hiện và dung dich trở nên đục)

Bao gói, ghỉ nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 2745 - 78

Trang 23

THUOC TRU DICH HAI FURADAN 3% DANG HAT

Pesticides 3% granules furadan

“Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc trừ dịch hại furadan đạng hạt có tên khoa học là 2,3- dihidro-2,2-dimetyl-7-benzofuranyl metylcacbamat (cacbofuran), đồng thời quy định

các yêu cầu chất lượng của furadan

Yêu cầu kỹ thuật

Chất bám đính là một chất keo có tính trợ, dé tan trong nước

Cong thite phan tit: C»H);0,N

Công thức cấu tạo:

Trang 24

TCVN 2742 - 78 TIRU CHUAN BAO VE THUG VAT

14 Các chỉ tiêu hoá lý của furadan phải tương ứng với yêu cầu và nưức cho trong bang

dihidro -2,2-dimetyl-7-benzofuranyl — metyl-cacbamat

(cabofuran) tính bằng phần trăm không thấp hơn 3+0.15

Axit clohydric, dung dich 0,1 N

Chuẩn bị dung dich axit boric 2%

Dùng nước pha loãng 20 g axit boric và thêm nước đến đủ 1 lít đun nóng ở nhiệt độ

70C vài phút, lắc đều và để nguội Thêm vào IOml dung dịch bromcresol màu xanh

0,1% và trưng hoà bằng kali hydroxit đến màu xanh

Kali hydroxit, dung dịch 2N

Can [12g kali hidroxit cho vao binh tron dung tich 1 lit, thém etylen glucol dén 3/4 dung tích bình, thêm tiếp 50 ml nước cất lac déu, thêm ctylen glucol đến vạch mức và lắc đều

Nước cất

Tiến hành xác định

Cân 25g mẫu thử với độ chính xác đến 0,001g Dùng 40 ml cloruafooc để chiết furadan nguyên chất Sau lần chiết thứ nhất, tiếp tục dùng cloruafooc chiết tiếp với lượng 10 ml

Trang 25

TIỂU CHUAN BAO VE THUC VAT TCYN 2742 - 78

Rót 150 ml axit boric 2% vào ống thu hồi, cho ống thoát khí ngập vào dung địch trong ống thu hồi Thổi nitơ vào bình đựng dung dịch kali hidroxit và mẫu thử với tốc độ 100 ml/phút Đun nóng nhẹ bình cầu vừa phải cho dụng dịch mẫu bắt đầu đổi mầu trong 5-7 phút: cho cất hồi lưu trong | gid Sau dd, thoi đun và ngừng thổi nitơ vào Chuyển dung

dịch axit boric trong ống nghiệm vào bình nón dung tích 500 ml Tráng nước bên trong

và bên ngoài ống thoát khí với dung dịch axit boric 2% thu nước rửa vào bình nón trên,

Dùng đụng dịch axit clohidric 0,1N để chuẩn dung dịch trong bình nón cho đến lúc xuất hiện mầu xanh của axit boric

Hàm lượng furadan tính bằng phần trăm (X) theo công thức

_ Vx0U.lIx22.13

x= G

ˆ Trong đó:

V: Thể tích axit clohidric đúng 0,1 N tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bang ml;

„0,1: Nồng độ đương lượng của axit clohidric;

€: Khối lượng mẫu thử tính bằng g:

22,13: Lượng furadan tương ứng với I ml axit clohydric 0,1N

Khi cần xác định độ đâm của cái, tiến hành xác định trong tủ sây ở nhiệt do 105-

Xác định phần qua phêu theo điều 2.3 của TCVN 2741-78

Bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

- Theo TCVN 2745-78

27

Ngày đăng: 20/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm