1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 1 quyển 2 part 7 ppt

29 301 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 800,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi trồng thì bổ hố hay cày rạch sâu 20 - 25 cm theo rãnh hàng đã được đào để trồng bầu cây.. Đối với chè kinh doanh: - Vụ Đông Xuân: Xới sạch cổ đại, cây giữa hàng hoặc phay sâu 10 cm,

Trang 1

10 TCN 478-2001 TIEU CHUAN TRÔNG TRỌT

Ww in tà

180

thể dùng dung dịch Sun phát kẽm nồng độ 0.4% phun lên lá vào đầu mùa mưa, phun 2-

3 lần cách nhau 1 tháng hay bón Sun phát kẽm tir 20-30 kg/ha

Thu hoạch:

Kỹ thuật thu hoạch:

Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm nhiều đợt trong một vụ thu hái kịp thời những quả chín trên cây Không thu hái quá xanh non, không được tuốt cả cành không làm gãy cành Phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày

Yêu cầu Rỹ thuật của sản phẩm thu hoạch:

Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chín (có mau dac trưng của quả chín chiếm trên 2/3 điện tích quả) đạt từ 95% trở lên và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5% Vào đợt tan thu cuối

vụ, tý lệ quả chín đạt trên 80% tỷ lệ tạp chất không quá 1% và không được chiếm quá 10%: tổng sản lượng của toàn vụ,

Bảo quản nguyên liệu:

Ca phê quả sau khi thu hoạch phải được chuyên chớ kịp thời về cơ sở chế biến không được để quá 24 giờ Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân bón hóa chất Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp quả

Ñ cà phê phải được đổ trên nền khỏ ráo thoáng mát và không được đổ đống dày quá 40cm

Trang 2

Nhóm B & C

QUY TRINH KY THUAT TRONG, CHAM SOC VA

THU HOACH CHE

- Nhiét do khong khí trung bình hàng năm: 18 - 23

- Do dm khong khi trung bình hàng năm: Trén 80%

- Luong mua hang nam: Trén 1.200 mm

Dat dai:

- Đất có tầng dày canh tác 50 cm trở lên, kết cấu tơi xp

- Mach nude ngam & sau dudi mat đất từ 100 cm trở lên

- DO px, tir 4,0 - 6,0, ty lé min tong sé 2,0% tro lén

- D6 déc binh quan déi khong qua 25°

Thiết kế đôi nương

Thiết kế đồi, hàng chè:

-_ Thiết kế từng đồi phải nằm trong thiết kế tổng thể chung toàn vùng

-_ Thiết kế đồng bộ ngay từ đầu hệ thống đường, các công trình phụ trợ cây phân xanh, che bóng, chắn gió; Những nơi thuận lợi cẩn làm đập, hồ chứa nước chân đồi,

bề chứa nước, hệ thống tưới nước, hố ủ phân trên đồi

-_ Thiết kế hàng:

Nơi đồi có độ dốc bình quân 6° trở xuống (cục bộ có thể tới 8): Thiết kế hàng chè thắng theo hàng dài nhất song song với đường bình độ chính, hàng cụt xếp ở bìa lô Nơi đổi có độ dốc bình quân trên 6°: Thiết kế hàng theo đường đồng mức, hàng cụt Xếp xen kế và tập trung thành nhóm số chấn

Ban hành kèm theo quyết định số 18/2001/QĐ/BNN/KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 7 tháng 3 nam 2001

18I

Trang 3

Bẻ rộng | Độ đốc mặt Độ nghiêng XI sang cả Loại đường Vị trí mặt đường dường vào trong Các yêu can

các đổi với nhau

quay xe 6 nga

ba Mép ngoài

30-50 m_ theo sườn đổi có một đường

-_ Cứ 5 - 10 ha có một lần trú mưa, nắng Cứ 3 - 5 ha có một bể chìm chứa nước 3 - Š

mˆ, bình quân I mˆ nước / ha cho phun thuốc Cứ 2 - 3 ha có một hố ủ phân hữu cơ

tại chỗ, dung tích chứa 8 - 10 mỶ/ đợt ủ

Trang 4

TIEU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 446-2001

-_ Tháng 9- I] đối với loại đất mới, nhiều mùn, khai hoang xong trồng ngay

~_ Tháng II - 3 đối với loại đất phục hoang đất xấu, trồng một vụ cây phân xanh cải tạo đất

Giống chè

Trồng các giống chè đã được khảo nghiệm thích hợp vùng:

-_ Vùng thấp (độ cao dưới 100m): Nhân trồng giống PH, LDP,., LDP; và Trung Du chọn lọc, giâm cành

- Vùng giữa: Phân vùng có độ cao 100 - 500 m trồng các giống LDP, LDP; và Shan chọn lọc giâm cành Phân vùng có độ cao 500 - 1000m trồng giống Shan chọn lọc, TRỤ 777 giâm cành

-_ Vùng cao (hơn 1000m): Trồng giống Shan chọn lọc tại chỗ

Trồng chè bầu cây đảm bảo đúng tiêu chuẩn:

Chè giâm cành: Cây sinh trưởng trong vườn ươm từ 8 - 12 tháng tuổi Mầm cây cao từ

20 cm trở lên, có 6 - 8 lá thật đường kính mầm sát gốc từ 4 - 5 mm trở lên, vỏ phía gốc màu đỏ nâu, phía ngọn xanh thâm Lá chè to, dày, xanh đậm bóng láng, không có nụ hoa

Thời vụ trồng

Thời vụ giâm cành: Phía Bác tháng l - 2 và tháng 7-8; Phía Nam tháng 2-3 và thang 5-7 Thời vụ trồng bầu cây: Phía Bắc tháng I - 3 và tháng 8 - 9: Phía Nam tháng 2 - 4 và tháng 6 - 7 khi đất đủ ấm

"Trồng cây chè

Đất trồng chè phải được cày vùi phân xanh trước khi trồng ít nhất 1 tháng Khi trồng thì bổ hố hay cày rạch sâu 20 - 25 cm theo rãnh hàng đã được đào để trồng bầu cây Khoảng cách trồng:

- Noi déc dudi 15°: Hàng cách hàng 1.4 - 1,5 m, cây cách cây 0.4 - 0,5 m

- Nơi đốc trên 15°: Hàng cach hang 1,2 - 1,3 m, cây cách cây 0,3 - 0,4m

Trồng cây sau khi đã bỏ túi bầu Đặt bầu vào hố hay rạch, lấp đất, nén đất đều xung quanh bầu lấp phủ lớp đất tơi trên vết cất hom 1 - 2 cm, đặt mầm cây theo một hướng xuôi chiều gió chính

Trồng xong tủ cỏ, rác hai bên hàng chè hay hốc trồng dày 8 - 10 cm rộng 20 - 30 cm mỗi bên Loại cỏ, rác dùng để tủ là phần không có khả năng tái sinh

Trồng cây phân xanh, che bóng: Cây phân xanh là các loại cây có khả năng cải tạo đất, làm phân bón tăng chất dinh dưỡng cho cây chè, tốt nhất là các cây họ đậu

Thời vụ gieo: Từ tháng l - 4 hàng năm, ngay sau khi làm đất, trồng chè

183

Trang 5

10 TCN 446-2001 TIỂU CHUAN TRO)

Cách gieo: Cây hàng năm gieo giữa hàng, mật độ tuỳ theo loại cây, cách gốc chè ít

nhất 40 cm về mỗi bên Cây phân xanh lưu niên 2 - 4 năm (các loại muồng, cốt kh?)

kiêm che bóng tạm được gieo theo cụm một đường giữa hai hàng chè, khoảng cách tâm cum 30 - 40 cm, mỗi cụm đường kính 3 - 5 cm

Cây bóng mát bộ đậu, thân gỏ tán thưa rộng không tranh chấp nước với cây chè về mùa đông được trồng cùng hàng hay giữa hai hàng chè, mật độ từ 150 - 250 cây/ha, trồng bằng cây ươm bầu, đảm bảo che bóng 30 - 50 % ánh sáng mật trời

Kỹ thuát chăm sóc:

Giam cây con

Nương chè phải được trồng giặm cây con ngay từ năm đầu sau trồng vào những chỗ mất khoảng Bầu cây con đem giặm có cùng tuổi cây trồng trên nương, đã được dự phòng 10%

Đón thêm mỗi cây l,0 kg phân chuồng tốt trước trồng giậm

Trồng giậm vào ngày râm mát, mưa nhỏ hoặc sau nứa to

Giảm chè cần được tiến hành liên tục trong thời kỳ nương chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm) đảm bảo nương chè động đặc, đồng đều Trồng giặm tốt nhất vào thời vụ Xuân sớm (tháng 1 - 2), mưa nhỏ, đất vừa ẩm

Đối với nương chè tuổi lớn mất khoảng tiến hành trồng giặm cây con 14 - 16 tháng tuổi, chiều cao 35 - 40 em sau khi bấm ngọn Kích thước bầu lớn 2Š x 12 cm, bầu đất được đóng với tỷ lẻ 3 phần đất + 1 phần phân hữu cơ hoại mục đã được ủ với phân lân Thời vụ giặm từ tháng 8 - 10 ( phía Bác), tháng 9 - I1 (phía Nam) vào cuối mùa mưa khi đất du am

Bón phân

Bón lót trước khi trồng: Sau khi đào rãnh hàng xong bón lót phân hữu cơ 20 - 30 tấn /

ha và 100 - 150 kg P;O; kg/ha trộn phân vào đất trồng

2.4.2.2 Bón phân cho mỗi ha chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm sau trồng) theo bảng sau:

Lượng Số lần Thời gian

Đốn tạo |_ Hữu cơ 15.000 - 1 11-12 Tron đều, bón rạch sâu

100 Chè tuổi 3 N 80 2 2-3 và 6- 7 | Trộn đều, bón sâu 6 - 8

Trang 6

TIEU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 446-2001

2.4.2.3 Bón phân cho mỗi ha chè kinh doanh theo bảng sau:

Các loại hình| Hữu cơ 25.000 - l 12-1 Tron déu, bén rach

100 Nang suất đọt N 100 - 120 3-4 2.4:6:8 | Tron déu bdn sau 6-8

10% hoặc 40-30-30% N:100% P;O¿ 60- 40%K;O

Năng suất đọt N 120 - 180 3-4 2:4;6:8 | Trộn đều, bón sâu 6-8

hoặc 40-30- 30% N: 100% POs 60 - 40%K,0

Năng suất dot N 180 - 300 3-5 1:3:5:7:9] Trộn đẻu, bón sâu 6-8

tạ/ha K,0 120 - 200 2-3 1:5;:9 Kín Bón 30 - 20 - 30

- 20 - 10% hoặc 30- 20-30-20% N: 100%

ĐO, 60 - 30 - 10%K:O

Năng suất dot N 300 - 600 3-5 1;3:5:7;9 | Trộn đều, bón sâu 6-§

từ 120 tạ/ha trởi P;O; 160 - 200 1 1 cm, giữa hàng, lấp

20-10% hoặc 30-20- 30-20%N; 100%

Trang 7

10 TCN 446-2001

2.4.2.5 Bon phân cho chè phục hồi

TIỂU CHUẨN TRONG TROT

Nương chè tuổi lớn mất khoảng dưới 40% cần tiến hành phục hồi

Đào rãnh h ay hố trồng giặm rộng 40 cm sâu 30cm bón phân hữu cơ lượng 2,5 - 3.0 kg/ gốc trộn đất lấp kín trước khi giặm ít nhất 1 tháng

Những điểm mất khoảng liên tục, tiến h

như chè KTCB trên đất phục hoang

Bon phân cho 1 ha cụ thể như sau:

ành gieo cây phân xanh, bổ sung cây bóng mát

Loai phan phan (Kg) bon (vào tháng) Phương pháp bón

20.000 - 1 12-1 Trộn đều với phân lân bón rạch sâu

trước I năm đối với chè đốn đau, đốn trẻ lại

LN 200 - 300 2-3 2;5:8 Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm giữa hàng, PO; 100 I 12-1 lấp kín Bón 60 - 40 % hoặc 30 - 40- K,O 150 - 200 2 2:6 30% N; 100% P;O;: 60 - 40%K›O

2.4.3 Phòng trừ cỏ đại

2.4.3.1 Đối với chè kiến thiết cơ bản:

Xới có, đảm bảo có sạch quanh năm trên hàng chè

Riêng chè 1 tuổi cần nhố có tay ở gốc chè để bảo vệ được cây chè Giữa hàng trồng

xen cây phân xanh đậu đồ, hoặc bừa xới sạch co

Vụ Xuan (thang 1 -2) và vụ Thu (tháng 8 - 9) xới sạch toàn bộ diện tích 1 lần/vụ

Trong năm xới gốc 2 - 3 lần, rộng 30 - 40 cm về hai bên hàng chè

2.4.3.2 Đối với chè kinh doanh:

- Vụ Đông Xuân: Xới sạch cổ đại, cây giữa hàng hoặc phay sâu 10 cm, lấp phân hữu

cơ và cành lá già sau khi đốn, nếu hạn không cày được thì xới sạch toàn bộ

-_ Vụ Hè Thu: Đào gốc cây dai, phát luồng hoặc xới cỏ gốc giữa hàng, bừa 3 - 4 lần hoặc phay sâu 5 cm

Đổi chè được tủ có, rác kín đất trong vụ Đông Xuân thì bớt các khâu làm cỏ trong vụ

Hè Thu

2.4.3.3 Đối với vườn chè nuôi hom giống:

- Vụ Đông Xuân: Xới sạch cd gốc, cày bừa giữa hàng để làm sạch cỏ

-_ Vụ Hè Thu: Xới cỏ kết hợp bón phan, phat co dại trong nương chè và bìa lô

2.4.3.4 Đối với chè phục hồi:

- Vụ Đông Xuân: Xới sạch cỏ trên toàn bộ diện tích

-_ Vụ Hè Thu: Đánh gốc cây dại, phát cỏ ven đường, luồng cỏ gốc

2.4.4 Phòng trừ sâu, bệnh

186

Trang 8

TIEU CHUAN TRONG TROT 10 TCN 446-2001

Phải kiểm tra thường xuyên phát hiện sớm để tập trung phòng trừ Các biện pháp

-_ Biện pháp canh tác: Cày bừa điệt cỏ vệ sinh nương đồi, lấp đất diệt nhộng, diệt mam bệnh bón phân hợp lý, thay đổi thời kỳ đốn, hái chạy non để loại bỏ trứng sâu mầm bệnh

- Biện pháp sinh học, sinh thái: Trồng cây bóng mát với loại thích hợp và có mật độ đảm bảo độ ẩm trên nương chè Hạn chế đến mức thấp nhất thuốc hoá học để đám bảo duy trì tập đoàn thiên địch có ích cân bằng sinh thái trên nương che

- Bién phap hoá hoc:

Không phun thuốc theo định kỳ

Phun thuốc theo điều tra dự tính, dự báo khi có sâu non hoặc khi chè mới bị bệnh Dùng thuốc đúng chỉ dẫn về loại liều lượng dùng đối với các đối tượng sâu, bệnh hại Thời gian cách ly đảm bảo ít nhất 10 - Lã ngày mới được thu hái dot chè, Đốn chè

Hai năm đầu, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5 cm Sau đó môi năm đốn cao thêm 3 cm,

khi vết đốn đưới cùng cao 70 cm so với mặt dat thi hang nam chi đốn cao thêm 1 cm so vết đốn cũ

Tuyệt đối không cắt tỉa cành la, đảm bảo độ che phủ, khép tán trên nương

Đối với nương chè sinh trưởng yếu, tán lá thưa mỏng, có thé áp dung chu ky đốn cách

năm: 1 năm đốn phớt như trên, l năm đốn sửa bằng tán chủ cát phần cành xanh

~ Nơi thường bị sương muối đốn muộn hơn, đốn sau đợt sương muối nặng

- Đốn đau trước, đốn phớt sau

- 6n tao hình, chè con trước, đốn chè trưởng thành sau

187

Trang 9

~_ Đốn tạo tán có mặt bằng nghiêng theo sườn dốc không làm dập cành say sat vd

- Don dau dén hing don tạo hình lần đâu thì dùng dao Đốn phới đốn tạo hình lần 2 thì dùng Kéo hoạc đao Đốn trẻ lại, sửa cành lớn chè giống thì dùng cưa

—_ Đối với các giống chè có phân cành nhiều, mật độ cành lớn, sinh trưởng đỉnh đều thì có thể áp dụng máy đốn để nang cao năng suất lao dong Tưới chè:

Nơi có điều kiện về nguồn nước, khả năng đầu tư thì có thể tiến hành tưới cho chè khi

sau và các thời điểm hạn dài chính vu quá 15 ngày) ïm đất dưới 60% sức chứa ẩm đồng ruộng (vào các tháng hạn, từ tháng l1 - 4 nám Tưới theo phương pháp phun mưa bề mặt với vòi tưới di động hoặc cố định cho hiệu quả cao,

Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch

- Hái tạo hình chè kiến thiết cơ bản:

~ Đối với chè † tuổi: Từ tháng 10 hái bấm ngọn những cây cao 60 cm trở lên,

- Đối với chè 2 tuổi: Hái đọt trên những cây to khoẻ và cách mặt đất 5U em trở lên

„ Hái tạo hình sau khi đốn:

~_ Đối với chè đốn lần 1: Đợt đầu hái cách mặt đất 40 - 45 cm, tạo thành mặt phẳng nghiêng theo sườn dốc Đợt 2 hái đọt chừa 2 lá và lá cá

- Déi với chè đốn lần 2: Đợt đầu hái cao hơn chè đốn lần | tir 25 - 30 cm, các đợt sau hái chừa bình thường như ở chè đốn lần 1 Hái chè kinh doanh:

a) Hái đọt và 2 - 3 lá non (xác định theo tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 1053 -71 - 1054 -7I )

Khi trên tấn có 30% số đọt đủ tiêu chuẩn thì hái, không bỏ sót, không để quá lứa, cứ 7

- 10 ngày hái 1 lứa, tận thu đọt mù xoè

Vu Thu Đông (tháng I1- 12): Tháng 1! hái chừa lá cá, tháng 12 hái cả lá cá,

©) Đối với các giống chè có phân cành nhiều, mật độ cành mau, sinh trưởng đính đều thì có thể áp dụng hái bằng kéo hay hái chè bằng máy để nâng cao năng suất lao dong

- Hái chè trên nương đốn trẻ lại đốn đau thì tiến hành như đối với chè kiến thiết cơ bản Báo quản: Chè đọt tươi thu xong phải để nơi râm mát, bỏ trong sot khong nén cha khong dung trong bao kín, không để héo, tẫn bẩn với Vật lạ, tạp chất, đưa đến nơi chế biến không quá 10 tiếng

Trang 10

Thiết kế vườn ương gốc ghép

Vườn ương gốc ghép cần đặt nơi cao ráo và thoát nước tốt Dae biệt, cây Điều con rất cần ánh sáng do đó vườn ương phải quang đãng không có cây cao che bóng xung quanh Nên đật bầu theo luống mỗi luống cách nhau 0.6 - 0.8 m gồm 4 - 6 hàng bầu (Hình I và 2)

và gieo hạt vào bầu đất Đặt eo hạt tiếp xúc với mặt đất và ấn hạt chìm xuống ngang mặt đất Nếu gieo hạt trong mùa nắng nên phủ cỏ, rơm khô và tưới nước mỗi ngày

Bầu đất

Bầu ương gốc ghép bằng nhựa P.E đen, dày 0.5mm và có kích thước từ 15x25 đến 15

x 33 cm được đục 9 lễ từ đáy bầu lên đến 20 cm Đất vào bầu được pha trộn theo thể tích như sau: 70-90 % đất mật + 10- 30% phân chuồng hoại và thêm 0,5% Super lân Chăm sóc gốc ghép

Tưới đủ nước và làm cỏ sạch khí cây còn nhỏ Xịt Sherpa 25 EC để phòng sâu hại lá, sâu đục ngọn và bọ xít muỗi Phun thuốc trừ nấm gốc đồng, Daconil hay Benlat theo

nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất để phòng bệnh lớ cổ rẻ, đặc biệt thường xảy ra

trong tháng đầu tiên khi thân cây con chưa hoá gỗ

Vườn nhân chối ghép

Thiết kế vườn nhân chỏi ghép

Ban hành kèm theo quyết định số 19/QĐ-KHCN & CLSP ngày 7 tháng 3 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp & PUNT

189

Trang 11

KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG DIEU TIÊU CHUẨN TRỒNG TRỌT

2.2.2

2.3

2.3.2

190

Vườn nhân chổi ghép cần được bố trí nơi đất tốt gần vườn ương cây con và tiện chăm

sóc Nên trồng vườn nhân chổi ghép sớm hơn một năm để cây có thể cho một số lượng

chéi di dé tiến hành sản xuất giống vào năm sau Mỗi dòng điển được trồng trong một khu vực riêng theo sơ đồ và có bảng tên phân biệt để tiện việc quản lý chồi ghép Vườn nhân chổi ghép có thể trồng theo các thiết kế sau: Cây được trồng thành hàng kép | x 2

m và các hàng kép cách nhau 3 m (Hình 3) hay cây được trồng thành hàng kép 3 x 3 m

và các hàng kép cách nhau 4 m (Hình 4)

Chăm sóc vườn nhân chổi ghép

Cần thường xuyên làm cỏ và bón phân sau khi cây phát triển hoàn chỉnh một đợt lá theo tỷ lệ N:P2O;: K;O = 3:1:1 với liều lượng từ 10 - 50 g/cây tuỳ theo độ tuổi

Phun phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng để cây ra nhiều chồi Tưới nước trong mùa khô Phun Sherpa và Benlat phòng trừ sâu bệnh Sau khi cây phát được 2 tầng lá thì tiến hành cắt ngọn để tạo tán thấp và nhiều cành cấp l và 2 Trong điều kiện chăm sóc tốt năm thứ nhất có thể thu được 30 -50 chồi/cây và từ năm thứ 2 trở đi trên 100 chồi/cây

Kỹ thuật ghép

Có nhiều kỹ thuật ghép điều khác nhau có thể được áp dụng để sản xuất cây giống ghép tuy nhiên quy trình kỹ thuật này chỉ giới thiệu phương pháp ghép điều phổ biến nhất hiện nay: Phương pháp ghép chổi vạt ngọn và ghép chối nêm ngọn

Gốc ghép

Cây con ương trong bầu được khoảng 45 - 60 ngày thì tiến hành nhấc rẻ, loại bỏ các cây còi cọc hay dị dạng đồng thời phân loại theo tình trạng phát triển của cây và xếp lại

Sau đó để cho cây ổn định trở lại trong vòng 15 đến 30 ngày thì tiến hành ghép Có thể

tiến hành ghép khi gốc ghép có từ 10 - 15 lá trở lên và đường kính thân vào khoảng 0.7

- 1,0 em, thường từ 60 - 90 ngày tuổi

Chéi ghép

Chổi ghép được lấy từ vườn nhân chồi ghép của các giống diéu tot đã được tuyển chọn

và khuyến cáo Trong trường hợp chưa xây dựng được vườn nhân chồi ghép thì có thể tấy chổi ghép ở các cây đầu dòng có năng suất cao và chất lượng hạt tốt đã được tuyển chọn theo các tiêu chuẩn sau:

-_ Cây có năng suất cao và ổn định Năng suất bình quân trong 3 năm liên tiếp từ 30 kg/cây trở lên;

-_ Tỷ lệ nhân lớn hơn 28 %;

Kich c@ hat it hon 170 hat/kg;

Sốtrái/chùm từ 5 đến 10 trái;

Tỷ lệ chồi ra hoa lớn hơn 75%;

Cây từ 8 năm tuổi trở lên;

Cây sinh trưởng khỏe, phát tán đều và ít sâu bệnh;

+ Cay dimg dau 6 các vườn điều có vài trăm cây trở lên

Cân chú ý rằng các cây đầu dòng này chưa được đánh giá và tuyến chọn ở các môi trường khác nhau, nên khi sản xuất giống ghép cân hạn chế vẻ số lượng cây ghép xuất phát từ một cây và không phát tán giống quá rộng

Trang 12

TIỂU CHUẨN TRONG TROT KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG ĐIỀU

2.3.3

2.3.4

2.3.5

Thời gian lấy chối ghép tốt nhất là ngay khí cây chuẩn bị phát đợt lá mới Sau khi cat

chối, tỉa bỏ phiến lá, giữ cho chối tươi bằng cách bọc trong vai ẩm đặt vào thùng xốp

chứa nước đá, đậy kín thùng xốp và đặt vào nơi thoáng mát Tiêu chuẩn chồi ghép tốt gồm:

*_ Chổi vừa mới bật

a) Ghép chổi vat ngon

Dùng dao ghép vạt xiên thân gốc ghép một mặt phẳng nghiêng dài 3 - 4 cm, cách mat đất chimg 10 - 15 cm Chita lai 2-3 lá thật trên gốc ghép Đối với chồi ghép cũng vạt một mặt xiên tương tự sau đó áp mặt cắt của chỏi ghép vào gốc ghép Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau thì nên để cho một bên mép vỏ của chéi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng băng nilon mỏng quấn chặt từ dưới lên trên để cố định

và bịt kín chồi ghép

b) Ghép chổi nêm ngọn

Đùng dao ghép cắt ngang thân gốc ghép cách mặt đất chừng 10 - 15 cm Chita lại 2-3

lá thật trên gốc ghép Sau đó chẻ đôi gốc thành 2 phần bằng nhau và dài khoảng 3 cm Vạt xiên 2 bên chồi ghép thành hình nêm Đẩy chồi ghép vào vết chẻ ở gốc ghép Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau thì nên để cho một bên mép vỏ của

chéi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng băng nilon mỏng quấn chặt từ dưới lên trên để cố định và bịt kín chổi ghép

Sau đó khoảng hai tuần cây ghép có thể đưa đi trồng Cây ghép có thể được tháo băng hoàn toàn sau 2-3 tháng kể từ khi ghép

Thời gian và thời vụ ghép

Nên ghép vào sáng sớm lúc trời mát, lúc cây đã hút đủ nước qua đêm, thời gian ghép

tốt nhất là từ 6- 10 giờ sáng Có thể cắt chồi ghép chuẩn bị từ chiều hôm trước Không

ghép cây lúc nắng to, cây dễ bị mất nước, mặt cắt mau khô hay sau khi trời vừa dứt cơn mưa lá ướt cây ghép dễ bị nhiễm trùng Tỷ lệ sống cao nhất khi cây được ghép vào thời

kỳ mưa ổn định và có thể thu được chồi ghép đủ tiêu chuẩn Thời vụ ghép thích hợp nhất là từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm cho các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và tháng I đến tháng 9 cho vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ Tuy nhiên để có cây giống

191

Trang 13

KY THUAT NHAN GIONG DIEU TIEU CHUAN TRONG TROT

ghép trồng đầu mùa mưa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên cần tiến hanh gico hat vào tháng 2-3 và ghép vào đầu tháng 4-5 hang năm

2.3.6 Các điều kiện nâng cao tỷ lệ ghép sống

Lấy chỏi đúng tiêu chuẩn

Giữ chéi noi ẩm mát

Thao tac ghép nhanh gọn

Bit kin chéi ghép

Tưới nước đều và tỉa chổi nách sau khi ghép

Trang 14

KY THUAT NHAN GIONG DIEU TIEU CHUAN TRONG TROT

Ngày đăng: 20/06/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lần  I  20.000  15  -  20  cm.  cách  gốc - Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 1 quyển 2 part 7 ppt
nh lần I 20.000 15 - 20 cm. cách gốc (Trang 5)
Hình  2:  Sơ  đồ  vườn  ươm  gốc  ghép  với  mật  độ  khoang  380.000  -  400.000/cay  ha - Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 1 quyển 2 part 7 ppt
nh 2: Sơ đồ vườn ươm gốc ghép với mật độ khoang 380.000 - 400.000/cay ha (Trang 14)
Hình  dạng  lá  Bầu  dài,  bầu  tròn,  tìm,  trứng - Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam tập 1 quyển 2 part 7 ppt
nh dạng lá Bầu dài, bầu tròn, tìm, trứng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm