- Nhận biết được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.. Đọc hiểu hìn
Trang 1UBND HUYỆN CHƯ PĂH TRƯỜNG THCS HÀ TÂY
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC SINH KHUYẾT TẬT
PHÂN MÔN: NGỮ VĂN 8B
Họ và tên học sinh: Y NĂN Nam Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 03/08/2009, dân tộc: Bar Nah
Dạng khuyết tật: Nghe , Nói Nhìn ☐ Trí tuệ ☐ Vận động ☐
Thần kinh tâm thần ☐ Khác ☐: KT học tập (không nghe và không đọc được, thao tác chậm, tiếp thu bài rất chậm)
Trang 2Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Thương
I NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA HỌC SINH
Họ và tên học sinh: Y NĂN Nam ☐ Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/12/2010, dân tộc: Bar nah
Học lớp: 8B Trường THCS Hà Tây
Hồ sơ y tế/tâm lí: có ☐gồm: Giấy chứng nhận khuyết tật do Chủ tịch UBND xã Hà Tây kí
ngày 16 tháng 9 năm 2021 Mức độ khuyết tật Nặng.
Không ☐ lí do: ………
………
………
Họ tên bố: Nghề nghiệp: Nông (đã mất)
Họ tên mẹ: Nghề nghiệp: Nông
Địa chỉ gia đình: Làng Kon Sơ Lăng, xã Hà Tây, Chư Păh, Gia Lai
Điện thoại: 098 Xxx.xxx Email: Không
Người thường xuyên chăm sóc học sinh:
Ông ☐ Bà ☐ Bố ☐ Mẹ Anh ☐ Chị ☐
Khác: ………
Người có thể tham gia chăm sóc giáo dục học sinh:
Ông ☐ Bà ☐ Bố ☐ Mẹ ☐ Anh Chị ☐
Khác: ………
Đặc điểm kinh tế gia đình: Khá ☐ Trung bình ☐ Cận nghèo ☐ Nghèo
II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC SINH
1 Điểm mạnh của học sinh:
- Nhận thức
+ Bị câm + điếc không nghe và nói được, chỉ nhìn biểu cảm của thầy cô, bạn bè
để phán đoán
+ Có thể quan sát bảng, SGK…để chép bài vào vở
+ Có thể làm các bài kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm ở mức độ vừa phải
- Ngôn ngữ - giao tiếp
+ Không có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Tình cảm và kĩ năng xã hội
+ Có thể tham gia các trò chơi tập thể cùng các bạn học sinh cùng lớp thông qua một số hành vi giao tiếp và biểu cảm
- Kĩ năng tự phục vụ
+ Có thể độc lập thực hiện các kĩ năng tự chăm sóc bản thân như: tự ăn, rửa mặt, mang mặc quần áo, dày dép
Trang 3- Thể chất – Vận động:
+ Khỏe mạnh, biết nghe lời, tuân thủ tốt nề nếp lớp học
- Nghệ thuật: (Thủ công, kĩ thuật, hát nhạc, vẽ,…)
+ Thực hiện được các bài tập vẽ đơn giản dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của thầy
cô, bạn bè
+ Không có khả năng học hát
2 Hạn chế của học sinh:
- Nhận thức
+ Gặp khó khăn trong việc học môn học Lịch sử & Địa lí, Ngữ văn, tiếng Anh, KHTN
+ Rất dễ chán nản trước nhiệm vụ khó đối với em
- Ngôn ngữ - giao tiếp
+ Khi GV hướng dẫn thường rất khó để nhận biết, thấu hiểu
- Kĩ năng tự phục vụ
Thực hiện được các công việc tự phục vụ bản thân như nấu cơm, rửa bát, quét dọn nhà cửa, tắm giặt gội đầu…
III MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2023- 2024
1 Yêu cầu cần đạt các môn học/ hoạt động giáo dục (chỉ ghi những môn học/ hoạt động giáo dục học sinh không theo được chương trình phổ thông 2018)
A ĐỌC HIỂU
Văn bản văn học
Đọc hiểu nội dung
- Biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Nhận biết được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười, truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
bố cục, mạch cảm xúc
Trang 4- Nhận biết được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
Liên hệ, so sánh, kết nối
- Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nêu (viết) được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học
Đọc mở rộng
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 15 văn bản văn học (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong chương trình
Văn bản nghị luận
Đọc hiểu nội dung
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
Đọc hiểu hình thức
Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
Liên hệ, so sánh, kết nối
Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
Đọc mở rộng
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 4 văn bản nghị luận (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có độ dài tương đương với các văn bản đã học
Văn bản thông tin
Đọc hiểu nội dung
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản
- Phân tích được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết được đặc điểm của một số kiểu văn bản thông tin: văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim đã xem
- Nhận biết được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách so sánh và đối chiếu
Liên hệ, so sánh, kết nối
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
Đọc mở rộng
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 8 văn bản thông tin (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học
B VIẾT
Quy trình viết
Biết viết văn bản bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, người đọc, hình thức, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại
và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Trang 5Thực hành viết
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả
2 yếu tố này trong văn bản
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do (sáu, bảy chữ) Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó
- Viết được bài phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng
- Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
NÓI VÀ NGHE
Nói (Viết ra giấy)
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng
lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày)
- Biết trình bày bài viết giới thiệu ngắn về một cuốn sách (theo lựa chọn cá nhân): cung cấp cho người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
2 Kĩ năng đặc thù (trong trường hợp học sinh cần hỗ trợ kỹ năng nào thì xây dựng mục tiêu đối với kỹ năng đặc thù đó)
2.1 Kĩ năng sử dụng chữ nổi: ………
………
2.2 Kĩ năng tự phục vụ: ………
………
………
2.3 Kỹ năng định hướng di chuyển………
………
………
………
………
Trang 6IV KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Từ ngày 05/09/2023 đến ngày 14/01/2024
(Chỉ lập kế hoạch cho những môn học, hoạt động giáo dục học sinh không theo được chương trình phổ thông)
Đánh giá kết quả: 1- đạt; 2 – đạt với sự hỗ trợ; 3 – chưa đạt.
Yêu cầu cần đạt Biện pháp và phương tiện Người thực hiện Kết quả Ghi chú
1 Môn học/ hoạt động giáo dục
A ĐỌC HIỂU
Văn bản văn học
Đọc hiểu nội dung
- Biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm
- Nhận biết được chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng
tượng trong tiếp nhận văn bản văn học
- Nhận biết được một số yếu tố truyện lịch sử
như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ
thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như:
bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- GV thực hiện hỗ trợ cá nhân
- GV thiết kế các bài tập và bài kiểm tra phù hợp với HS.
- Cha mẹ hỗ trợ HS tại gia đình
- Hình ảnh trực quan
Giáo viên, cha mẹ
và bạn bè
Trang 7- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
Liên hệ, so sánh, kết nối
- Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nêu (viết) được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học
Đọc mở rộng
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 15 văn bản văn học (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong chương trình
Văn bản nghị luận
Đọc hiểu nội dung
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
Đọc hiểu hình thức
Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
Liên hệ, so sánh, kết nối
Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
Đọc mở rộng
Trang 8Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 4 văn bản nghị luận (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có độ dài tương đương với các văn bản đã học
Văn bản thông tin
Đọc hiểu nội dung
- Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản
- Phân tích được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết được đặc điểm của một số kiểu văn bản thông tin: văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc
bộ phim đã xem
- Nhận biết được cách trình bày thông tin trong văn bản như theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng hoặc cách
so sánh và đối chiếu
Liên hệ, so sánh, kết nối
- Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
Đọc mở rộng
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 8 văn bản thông tin (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học
B VIẾT
Quy trình viết
Biết viết văn bản bảo đảm các bước: chuẩn bị
Trang 9trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, người đọc, hình thức, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý
và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Thực hành viết
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu
tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 2 yếu tố này trong văn bản
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do (sáu, bảy chữ) Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó
- Viết được bài phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
- Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng
NÓI VÀ NGHE
Nói (Viết ra giấy)
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày)
Trang 10- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn
sách (theo lựa chọn cá nhân): cung cấp cho
người đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu
được đề tài hay chủ đề của cuốn sách và một số
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
2 Kĩ năng đặc thù
2.1 Kĩ năng giao tiếp xã hội
2.2 Kĩ năng tự phục vụ
2.3 Hành vi
V NHẬN XÉT CHUNG VỀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH HỌC KÌ I
1 Những tiến bộ của học sinh:
1.1 Môn học và hoạt động giáo dục
………
1.2 Kĩ năng đặc thù
………
2 Những ván đề cần điều chỉnh (nếu có)
2.1 Về mục tiêu:
………
2.2 Về nội dung
………
2.3 Về phương tiện, phương pháp, hình thức tổ chức:
………
Trang 11VI KẾ HOẠCH GIÁO DỤC HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023-2024
Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 30/05/2024
Mục tiêu Biện pháp và phương tiện Người thực hiện Kết quả1 2 3 Ghi chú
1 Môn học/ hoạt động giáo dục
A ĐỌC HIỂU
Văn bản văn học
Đọc hiểu nội dung
- Biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
phẩm
- Nhận biết được chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích
được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng
chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản
Đọc hiểu hình thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười,
truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- Nhận biết và phân tích một số yếu tố của hài
kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời
thoại, thủ pháp trào phúng
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một
số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ
thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như:
- GV thực hiện hỗ trợ cá nhân
- GV thiết kế các bài tập và bài kiểm tra phù hợp với HS.
- Cha mẹ hỗ trợ HS tại gia đình
- Hình ảnh trực quan
Giáo viên, cha mẹ
và bạn bè
Trang 12bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc
- Nhận biết được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
Liên hệ, so sánh, kết nối
- Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nêu (viết) được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học
Đọc mở rộng
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 15 văn bản văn học (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học
- Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích trong chương trình
Văn bản nghị luận
Đọc hiểu nội dung
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản
Đọc hiểu hình thức
Phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
Trang 13Liên hệ, so sánh, kết nối
Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
Đọc mở rộng
Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 4 văn bản nghị luận (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn đọc trên mạng Internet) có độ dài tương đương với các văn bản đã học
B VIẾT
Quy trình viết
Biết viết văn bản bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, người đọc, hình thức, thu thập thông tin, tư liệu); tìm ý
và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Thực hành viết
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (đồng tình hay phản đối) của người viết về vấn đề đó
- Viết được bài phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm
- Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
NÓI VÀ NGHE
Nói (Viết ra giấy)
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lí lẽ và