- Ngày 31 tháng 3 năm 1947, liên tỉnh Quảng Hồng được thành lập baogồm tỉnh Quảng Yên, đặc khu Hòn Gai và các huyện Thủy Nguyên, Chí Linh,Nam Sách, Kinh Môn, Đông Triều.. - Ngày 16 tháng
Trang 1CUỘC THI Tìm hiểu “Quảng Ninh 60 năm xây dựng và phát triển”
Câu hỏi số 1 Tỉnh Quảng Ninh được thành lập vào ngày, tháng, năm
nào? Nêu khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội, tiềm năng thế mạnh củatỉnh?
Trả lời:
* Quá trình thành lập tỉnh
- Thời tiền sử
- Thời thời phong kiến
- Vào đầu thế kỷ XIX
- Ngày 12/3/1883, sau khi đánh chiếm xong Hà Nội, 500 lính Pháp dođích thân Henri Rivière - tên tổng chỉ huy cuộc xâm lược Bắc Kỳ lần thứ haicầm đầu - đã tiến hành đánh chiếm khu mỏ Quảng Ninh
- Giai đoạn từ 1885 đến những năm đầu thế kỷ XX
- Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta Sau Cách mạngtháng Tám, tháng 11 năm 1945, chính quyền nhân dân được thiết lập trên toàn
bộ địa bàn tỉnh Quảng Yên Gần một năm sau ngày tổng khởi nghĩa, Hải Ninhmới hoàn thành về cơ bản việc giành chính quyền trong tỉnh Trừ hai huyện
Hà Cối, Ba Chẽ và quần đảo Cô Tô lúc này còn bị tàn quân Pháp và bọn phỉchiếm đóng, tất cả các huyện, thị xã còn lại trong tỉnh đã được giải phóng và
có chính quyền cách mạng của nhân dân
- Ngày 31 tháng 3 năm 1947, liên tỉnh Quảng Hồng được thành lập baogồm tỉnh Quảng Yên, đặc khu Hòn Gai và các huyện Thủy Nguyên, Chí Linh,Nam Sách, Kinh Môn, Đông Triều Đến tháng 8 năm 1947, phần lớn địa bànhai huyện Sơn Động, Lục Ngạn được sáp nhập vào liên tỉnh Quảng Hồng
Trang 2- Ngày 16 tháng 12 năm 1948, Ủy ban kháng chiến hành chính Liênkhu I đã quyết định tách tỉnh Quảng Hồng thành tỉnh Quảng Yên và Đặc khuHòn Gai.
- Ngày 22 tháng 2 năm 1955, theo sắc lệnh của Chủ tịch nước, khuHồng Quảng gồm đặc khu Hồng Gai và tỉnh Quảng Yên (trừ các huyện SơnĐộng, Linh Môn, Nam Sách, Chí Linh) đã được thành lập
- Ngày 30/10/1963, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quyết dịnh hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh.
- Sự kiện Bác Hồ đặt tên cho tỉnh Quảng Ninh.
* Nêu khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh:
- Vị trí địa lý:
Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, phía tây tựalưng vào núi rừng trùng điệp, phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnhBắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông
Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông
và từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là195km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng 102km Điểm cực bắc là dãy núicao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ởđảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sôngVàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, TX Đông Triều Điểm cựcđông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, TP Móng Cái
Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện BìnhLiêu, Hải Hà và TP Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn ĐôngHưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc
Trang 3Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giápHải Phòng Bờ biển dài 250km
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1-10-1998 là611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng36.513 ha, đất ở 6.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.158,3 ha
- Khí hậu:
Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Namvừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô
và Vân Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương
Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùmnhất Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời quathiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú Ảnh hưởng bởihoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa: mùa
hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trungbình ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên100mm là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới100mm
Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông(tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng7) là 12oC và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt
độ cùng vĩ tuyến là 5,1oC
- Đặc điểm địa hình:
Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên quaBình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi
Trang 4Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Cóhai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m)chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãyNgàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ TiênYên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ởphía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn congnên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m)trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ
Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phonghoá và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống cáctriền sông và bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, namTiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái ở các cửa sông, các vùngbồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng namUông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (TiênYên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp
và bị chia cắt nhưng vùng trung du và đồng bằng ven biển thuận tiện chonông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của QuảngNinh
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo.Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trảidài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rấtlớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ Có haihuyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô Trên vịnh HạLong và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst
bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng lànhững hang động kỳ thú
Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa cònnhững bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm
Trang 5nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệtvời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng )
Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là
20 m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầmlàm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nốivới các lạch sâu đáy biển còn tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trêndải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nênmột tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn
- Sông ngòi và chế độ thuỷ văn:
Quảng Ninh có đến 30 sông, suối dài trên 10km nhưng phần nhiều đềunhỏ Diện tích lưu vực thông thường không quá 300km2, trong đó có 4 consông lớn là hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông BaChẽ Đại bộ phận sông có dạng xoè hình cánh quạt, trừ sông Cầm, sông BaChẽ, sông Tiên Yên, sông Phố Cũ có dạng lông chim
Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11sông nhỏ, chiều dài cácsông từ 15-35km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300km2, chúng đượcphân bố dọc theo bờ biển, gồm sông Tràng Vinh, sông Hà Cối, sông Đầm Hà,sông Đồng Cái Xương, sông Hà Thanh, sông Đồng Mỏ, sông Mông Dương,sông Diễn Vọng, sông Man, sông Trới, sông Míp
Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn Lưulượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạn nước, cóchỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh.Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lên tới 1500m3/s, chênh nhau 1.000lần
Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại
có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ.Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4m Nét riêng
Trang 6biệt ở đây là hiện tượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào cácbuổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày cócon nước cường Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắcnam kéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là vùng biển lạnhnhất nước ta Nhiệt độ có khi xuống tới 13oC.
- Tài nguyên thiên nhiên:
+ Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mànhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấnmài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi…
Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an tra
-xít, tỷ lệ các - bon ổn định 80 – 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: HạLong, Cẩm Phả và Uông Bí – Đông Triều ; mỗi năm cho phép khai tháckhoảng 30 – 40 triệu tấn
Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh… Trữ lượng tương đối lớn, phân bố
rộng khắp các địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả;Các mỏ cao lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên,thị xã Móng Cái; Các mỏ đất sét phân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ
và TP Hạ Long là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu xâydựng cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở
Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài
ra, còn có nguồn nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng
độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh
+ Tài nguyên biển: Với bờ biển dài 250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư
trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định,đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác Ngoài
Trang 7ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eo vịnh và hàngvạn ha các vũng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi vàchế biến hải sản xuất khẩu.
+ Tài nguyên du lịch,
+ Tài nguyên đất: Quảng ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha,trong đó 75,370ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 146.019 ha đất lâm nghiệpvới nhiều diện tích đất có thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, khoảng gần20.000 ha có thể trồng cây ăn quả Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đấtnông nghiệp chỉ chiếm 10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chưa sử dụngcòn lớn (chiếm 43,8%) tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đấtchuyên dùng và đất ở
+ Tài nguyên rừng: Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đất rừng(chiếm 40% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếmkhoảng 80% Còn lại là rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha, đấtchưa thành rừng khoảng 230 ngàn ha, là điều kiện để phát triển thành cácvùng gỗ công nghiệp, vùng cây đặc sản, cây ăn quả có quy mô lớn Ven biểnQuảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọngthuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở thànhphố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thị xã Móng Cái và huyệnHải Hà
+ Tài nguyên nước: Nước mặt: Lượng nước các sông khá phong phú,
ước tính 8.776 tỷ m3 phát sinh trên toàn lưu vực Dòng chảy lên tới 118l/s/km2 ở những nơi có mưa lớn Cũng như lượng mưa trong năm, dòng chảycủa sông ngòi ở Quảng Ninh cũng chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5đến tháng 9 có lượng nước chiếm 75-80% tổng lượng nước trong năm, mùakhô từ tháng 10 đến tháng 4 có lượng nước chiếm 20 - 25% tổng lượng nướctrong năm.Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùngCẩm Phả là 6.107 m3/ngày, vùng Hạ Long là 21.290 m3/ngày Lợi dụng địa
Trang 8hình, Quảng Ninh đã xây dựng gần 30 hồ đập nước lớn với tổng dung tích là
195, 53 triệu m3, phục vụ những mục đích kinh tế - xã hội của tỉnh như hồYên Lập (dung tích 118 triệu m3), hồ Chúc Bài Sơn ( 11,5 triệu m3), hồ QuấtĐông (10 triệu m3) Nếu cộng tất cả, Quảng Ninh có từ 2.500 đến 3000 hamặt nước ao, hồ, đầm có điều kiện nuôi trồng thuỷ sản
* Nêu khái quát về điều kiện xã hội
- Dân số: Dân số Quảng Ninh; Kết cấu dân số ở Quảng Ninh; Mật độDân số Quảng Ninh
* Một số tiềm năng, thế mạnh của tỉnh:
- Tỉnh duy nhất cùa Việt Nam hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên chophát triển kinh tế, văn hóa - xã hội mang tính đặc trưng của Việt Nam như:rừng - tài nguyên - biển - du lịch - biên giới, thương mại
- Có điều kiện thông thương với Trung Quốc tốt nhất Việt Nam quan
hệ thống các cửa khẩu trên đất liền và trên biển
- Trung tâm số một Việt Nam về tài nguyên than đá, công nghiệp điện,ngoài ra còn có công nghiệp xi măng, vật liệu xây dựng
- Quảng Ninh là một địa danh giàu tiềm năng du lịch, là một đỉnh củatam giác tăng trưởng du lịch Miền Bắc Việt Nam; Quảng Ninh có hơn 600
Trang 9danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử được xếp hạng; hội tụ đây đủ các yếu tố
tự nhiên: Rừng, núi, nước non, biển đảo, sông hồ đặc biệt có Vịnh Hạ Longhai lần được UNESCO công nhận “Di sản thiên nhiên thế giới” về giá trị cảnhquan và giá trị địa chất, địa mạo và vừa được vinh danh là một trong 7 Kỳquan thiên nhiên mới cùa thế giới
- Tỉnh duy nhất có 04 thành phố trực thuộc tỉnh (Hạ Long, Móng Cái,Uông Bí, Cẩm Phả) và 02 thị xã (Quảng Yên, Đông Triều); có 03/28 KhuKinh tế cửa khẩu (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh)
- Tỉnh tập trung đông nhất công nhân mỏ có thu nhập cao là thị trườngđầy tiềm năng cho các nhà cung cấp, phân phối hàng hóa
- Là tỉnh hoàn thành sớm nhất đề án cải cách hành chính của Chínhphủ, hiện đang triển khai thực hiện Chính phủ điện từ để đẩy mạnh hơn nữacái cách thù tục hành chính
- Quảng Ninh là tỉnh duy nhất ở nước ta vừa có đường biên giới trên bộvừa trên biển với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Quảng Ninh có vị trí địa lý chiến lược về chính trị, kinh tế, quân sự vàđối ngoại; với điều kiện tự nhiên phong phú đa dạng; Quảng Ninh nằm trongkhu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung; Hợp tácliên vùng Vịnh Bắc Bộ mở rộng, cầu nối ASEAN - Trung Quốc, Hành langkinh tế Nam Ninh - Singapore
- Quảng Ninh tự hào về truyền thống Vùng mỏ anh hùng; quyết tâm vươnlên, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, đoàn kêt, kế tục và phát huy truyềnthống cao quý của các thế hệ cha anh đi trước, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộTỉnh Quảng Ninh
Câu hỏi số 2 Lịch sử thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh? Kể từ khi
thành lập cho đến nay Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đã trải qua bao nhiêu kỳ đạihội? Nêu khái quát từng kỳ Đại hội (Thời gian, địa điểm tổ chức, số lượng đại
Trang 10biểu tham dự, tên các đồng chí Bí thư Đảng bộ tỉnh qua các thời kỳ, nội dung
cơ bản của Nghị quyết các Đại hội)?
Trả lời:
* Lịch sử thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh:
- Chi bộ Đảng đầu tiên của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh được thành lậpvào cuối tháng 2 năm 1930 tại Mạo Khê
- Sau khi chi bộ Đảng ở Mạo Khê được thành lập, từ tháng 2 đến tháng
4 năm 1930, các chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam ở Hòn Gai, Cẩm Phả, CửaÔng, Uông Bí - Vàng Danh lần lượt ra đời
- Bối cảnh thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh
Hiệp định Genève ký kết ngày 21/7/1954 theo đó quân đội và chínhquyền Pháp sẽ rút khỏi lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của chính phủ ViệtNam Dân chủ Cộng hòa Toàn bộ miền Bắc và từ vĩ tuyến 17 trở ra đượcChính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp quản
Ngày 25/4/1955, Khu mỏ Quảng Yên được giải phóng, Đảng bộ khuHồng Quảng và Đảng bộ tỉnh Hải Ninh được thiết lập lãnh đạo khu vực tiếpquản Xét thấy vị trí địa lý chính trị và quốc phòng khu vực phía Bắc, BanChấp hành Trung ương Đảng đã quyết định hợp nhất khu Hồng Quảng và tỉnhHải Ninh
Đầu tháng 7/1963, Ban Thường vụ Khu ủy Hồng Quảng và BanThường vụ Tỉnh ủy Hải Ninh đã tổ chức Hội nghị liên tịch bàn và nhất trí đềnghị Trung ương hợp nhất Hội nghị đã quyết định thành lập Ban chuẩn bịhợp nhất 2 tỉnh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Bí thư Khu ủy HồngQuảng Bùi Thủy và Bí thư Tỉnh ủy Hải Ninh Hoàng Chính
Ngày 4/10/1963, Ban Bí thư Trung ương Đảng có công văn gửi Ban Tổchức Trung ương, Đảng đoàn Bộ Nội vụ, Văn phòng Nội chính, Thủ tướngChính phủ, Ban Thường vụ Khu ủy Hồng Quảng và Tỉnh ủy Hải Ninh về
Trang 11việc: "Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định thốngnhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng làm một Tỉnh" để nghiên cứu kếhoạch thi hành.
Ngày 7/10/1963, Ban Thường vụ Khu ủy Hồng Quảng và Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Hải Ninh họp Hội nghị liên tịch ra nghị quyết về việc hợp nhất KhuHồng Quảng và tỉnh Hải Ninh Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Ninh và Hội đồngnhân dân khu Hồng Quảng đã tổ chức hội nghị thảo luận, nhất trí tán thành hợpnhất hai đơn vị hành chính thành một, lấy tên là tỉnh Hải Đông và đề nghịTrung ương phê duyệt
Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa II ngày 30/10/1963, Bộ trưởng Bộ Nội
vụUng Văn Khiêm thay mặt Hội đồng Chính phủ đọc tờ trình, đề nghị Quốchội phê chuẩn việc hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành mộtđơn vị hành chính mới
Ngày 18/11/1963, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã quyết nghị hợp nhất Khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh thành tỉnh Quảng Ninh Ban Chấp hành Khu ủy Hồng Quảng và Ban Chấp hành Tỉnh ủy Hải Ninh hợp nhất thành Ban Chấp hành Tỉnh ủy Quảng Ninh.
Ngày 12/12/1963, Hội nghị Ban Thường vụ Khu ủy Hồng Quảng vàBan Thường vụ Tỉnh ủy Hải Ninh họp thống nhất phân công nhân sự BanThường vụ lâm thời Tỉnh ủy Quảng Ninh
* Các kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh từ khi thành lập cho đến nay:
Từ năm 1963 đến nay đã trải qua 15 kỳ đại hội cụ thể:
1- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ I (1969 - 1971),đại hội được tổ chức từ ngày 02 đến ngày 06 tháng 10 năm 1969 tại Hộitrường Giao Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
Trang 122- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ II (1971 - 1974),đại hội được tổ chức từ ngày 26 đến ngày 31 tháng 12 năm 1971, tại Hộitrường Giao Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai.
3- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ III (1974 - 1976),đại hội được tổ chức từ ngày 11 đến ngày 15 tháng 01 năm 1974, tại Hộitrường Giao Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
4- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ IV (1976), đại hộiđược tổ chức từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 4 năm 1976, tại Hội trường Giao
Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
5 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ V vòng I (1976 1977), đại hội được tổ chức từ ngày 14 đến ngày 22 tháng 11 năm 1976 tại thị
-xã Hòn Gai
6 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ V vòng II (1977 1980), đại hội được tổ chức từ ngày 20 tháng 4 năm 1977, tại Hội trườngGiao Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
-7- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VI (1980 - 1982),đại hội được tổ chức từ ngày 12 đến ngày 15 tháng 5 năm 1980, tại Hộitrường Giao Tế - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
8- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VII vòng I (1982
- 1983), đại hội được tổ chức từ ngày 8 đến ngày 15 tháng 1 năm 1982, tạiHội trường Khách sạn Vườn Đào - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
9- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VII vòng II (1983
- 1986), đại hội được tổ chức từ ngày 12 đến ngày 16 tháng 11 năm 1983, tạiHội trường Khách sạn Vườn Đào - Bãi Cháy, thị xã Hòn Gai
10- Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VIII, nhiệm kỳ
1986 - 1991, đại hội được tổ chức từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 10 năm