1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín Dụng Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế.pdf

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn NGƯT., PGS., TS. Lý Hoàng Ánh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (14)
  • 2. Tính cấp thiết của đề tài (15)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (16)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • 7. Đóng góp của đề tài (17)
  • 8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu (17)
  • 9. Kết cấu của đề tài (19)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (20)
    • 1.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng (20)
      • 1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng (20)
      • 1.1.2. Các đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng (20)
      • 1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế (21)
      • 1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng (21)
    • 1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (24)
      • 1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (24)
      • 1.2.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế (25)
      • 1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (27)
    • 1.3. Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (29)
    • 1.4. Cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (31)
      • 1.4.1. Sự cần thiết cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (31)
      • 1.4.2. Các hình thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại (33)
      • 1.4.3. Vai trò của cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (34)
      • 1.4.4. Chỉ tiêu đánh giá cho vay vốn lưu động đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng (36)
        • 1.4.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá qui mô cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (36)
      • 1.4.5. Các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (40)
        • 1.4.5.1. Các nhân tố khách quan (40)
        • 1.4.5.2. Các nhân tố chủ quan (41)
      • 1.4.6. Kinh nghiệm của các ngân hàng tại các quốc gia khác về cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (45)
        • 1.4.6.1. Kinh nghiệm tại Mỹ và các nước thành viên Liên minh Châu Âu. 32 1.4.6.2. Kinh nghiệm tại Đài Loan (45)
        • 1.4.6.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (48)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN (51)
    • 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai (51)
      • 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (51)
      • 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015 (52)
    • 2.2. Thực trạng cho vay vốn lưu động đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai giai đoạn (58)
      • 2.2.1. Tổng quan tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn tỉnh (58)
        • 2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai (58)
        • 2.2.1.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia (60)
      • 2.2.2. Tình hình cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (63)
        • 2.2.2.2. Các phương thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Gia Lai (65)
        • 2.2.2.3. Tình hình dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn giai đoạn 2011 – (66)
        • 2.2.2.4. Tình hình dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2015 (67)
        • 2.2.2.5. Tình hình chất lượng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với (73)
    • 2.3. Đánh giá tình hình cho vay vốn lưu động ngắn hạn tại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2015 (77)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được trong cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai (77)
      • 2.3.2. Những hạn chế trong cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2015 (80)
      • 2.3.3. Những nguyên nhân dẫn đến các hạn chế cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thương Việt (82)
        • 2.3.3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng (82)
        • 2.3.3.2. Những nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp (88)
        • 2.3.3.3. Những nguyên nhân xuất phát từ cơ chế chính sách, môi trường thể chế (92)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ MỞ RỘNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI (95)
    • 3.1. Cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – (95)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển nhà nước (95)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển của tỉnh Gia Lai (95)
        • 3.1.3.1. Định hướng chung (96)
        • 3.1.3.2. Định hướng mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank (99)
    • 3.2. Các giải pháp để mở rộng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh (101)
      • 3.2.1. Cải thiện quy trình thủ tục cho vay (101)
      • 3.2.2. Tăng cường công tác marketing và phát triển quan hệ khách hàng (102)
      • 3.2.3. Xây dựng chính sách cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (105)
      • 3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và trình độ của cán bộ (108)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng giám sát cho vay và kiểm soát sau cho vay (112)
    • 3.3. Những kiến nghị (113)
      • 3.3.1. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (113)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (115)
      • 3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan ban ngành có liên quan (115)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện nay là thiếu vốn tự có, trong khi nhu cầu bổ sung vốn, đặc biệt là vốn ngắn hạn, để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và tăng cường khả năng cạnh tranh là rất lớn Do đó, nghiên cứu tình hình tín dụng ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp vốn lưu động cho DNNVV là cần thiết nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp này.

Việc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh yêu cầu duy trì hoạt động hiệu quả ngày càng cao từ Chính Phủ là rất quan trọng Do đó, nghiên cứu và triển khai giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn, đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai, là cần thiết để hỗ trợ DNNVV địa phương và góp phần thực hiện định hướng chung của Chính Phủ.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát là phát triển hệ thống giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.

Nghiên cứu bộ chỉ tiêu đánh giá tín dụng ngắn hạn ngân hàng tập trung vào hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai Nội dung chính bao gồm việc xem xét qui mô và chất lượng của hoạt động cho vay, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế trong hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với DNNVV.

Để mở rộng hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV tại Chi nhánh, cần đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng của các DNNVV Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng tín dụng hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn và tối thiểu hóa rủi ro cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai Đồng thời, các giải pháp này cần phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai và chiến lược phát triển kinh doanh của Chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai đang diễn ra với nhiều thách thức và cơ hội Ngân hàng đã triển khai các chính sách hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng Các DNNVV cần cải thiện năng lực tài chính và quản lý để tiếp cận nguồn vốn hiệu quả hơn Sự hợp tác giữa ngân hàng và DNNVV là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai đã đạt được một số kết quả đáng kể trong hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như quy trình phê duyệt vay vốn chậm và thiếu thông tin minh bạch từ phía DNNVV Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm sự thiếu hụt tài liệu tài chính và khả năng quản lý rủi ro chưa tốt từ cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp.

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai cần triển khai các giải pháp hiệu quả để khắc phục những hạn chế trong hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro chặt chẽ, cải tiến quy trình thẩm định tín dụng và tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV sẽ giúp ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay một cách an toàn và bền vững Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của DNNVV cũng là yếu tố quan trọng để tối thiểu hóa rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể:

Phương pháp thu thập số liệu, thống kê, phân tích, so sánh, diễn dịch và quy nạp là những công cụ quan trọng trong nghiên cứu Những phương pháp này cần được kết hợp với nền tảng lý luận từ kinh tế học và tài chính – ngân hàng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc đưa ra các kết luận.

Phương pháp khảo sát được thực hiện bằng cách sử dụng bảng câu hỏi nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay vốn lưu động ngắn hạn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Đóng góp của đề tài

Bài viết phân tích tình hình cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế, cũng như nguyên nhân của các hạn chế này Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp thực tế nhằm mở rộng hoạt động cho vay, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Điểm mới của nghiên cứu là nhận diện tỷ trọng lớn của cho vay vốn lưu động ngắn hạn trong tổng hoạt động cho vay đối với DNNVV Qua việc đánh giá thực trạng và khảo sát sự hài lòng của khách hàng, bài viết đưa ra các đề xuất cụ thể để phát triển hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn trong tương lai.

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Việc nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam, đặc biệt là trong việc tăng cường hỗ trợ tín dụng ngân hàng, đã trở thành một vấn đề quan trọng Đến nay, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện từ các góc độ và quy mô khác nhau để giải quyết vấn đề này.

- Trong đề tài nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền (2015) “phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương Qua đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tại Vietinbank Hải Dương, góp phần nâng cao hiệu quả hỗ trợ tài chính cho DNNVV trong khu vực.

Nghiên cứu của Võ Đức Toàn (2013) về "Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM cổ phần tại TP HCM" đã phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với DNNVV Đề tài tập trung khảo sát DNNVV và các NHTM cổ phần liên quan đến tài trợ vốn tín dụng, chủ yếu đánh giá và phân tích về tình hình của DNNVV trong khu vực.

Tác giả Phạm Thị Sen (2011) đã tiến hành nghiên cứu về việc mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Ba Đình Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ trọng cho vay vốn lưu động cho DNNVV rất cao và cần được đẩy mạnh Tuy nhiên, việc thu hồi nợ còn tồn đọng từ các DNNVV gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do khung pháp lý chưa chặt chẽ và sự thiếu hợp tác từ phía các DNNVV.

Nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào khía cạnh cho vay chung đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), trong khi ít chú ý đến việc cho vay vốn lưu động ngắn hạn, mặc dù loại hình cho vay này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cho vay đối với DNNVV.

Dựa trên các giá trị tham khảo từ nghiên cứu và phân tích thực trạng cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, cùng với khảo sát khách hàng, bài viết này tập trung vào đề tài “Tín dụng ngắn hạn đối với khách hàng DNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.”

Chi nhánh Gia Lai của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cần triển khai các giải pháp cụ thể nhằm mở rộng hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Đồng thời, các biện pháp này phải đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, biểu, tài liệu tham khảo …, luận văn được bố cục 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 phân tích thực trạng cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai trong giai đoạn 2011 – 2015 Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cho vay, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp và những thách thức mà ngân hàng gặp phải trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này Kết quả cho thấy, mặc dù có sự tăng trưởng trong hoạt động cho vay, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 3 đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai Những biện pháp này sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn, cải thiện quy trình xét duyệt và gia tăng hỗ trợ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững trong khu vực kinh tế này.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng (TDNH) là giao dịch giữa bên cấp tín dụng (như ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác) và bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác), trong đó tài sản được chuyển giao với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng

Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2011) đưa ra những đặc trưng của tín dụng ngân hàng gồm:

 Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản hoặc chữ ký

Rủi ro tín dụng trong ngân hàng là yếu tố không thể tránh khỏi, xảy ra khi khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả nợ không được đảm bảo Thiện chí trả nợ, một yếu tố vô hình, góp phần làm tăng rủi ro tín dụng Do đó, rủi ro tín dụng xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng, ngân hàng không thể hoàn toàn loại bỏ được rủi ro này.

Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là nguyên tắc cơ bản của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng, với lãi suất là chi phí cho việc sử dụng vốn tạm thời Để đảm bảo nguyên tắc này, lãi suất danh nghĩa cần phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát, tức là phải có lãi suất dương Việc hoàn trả cả gốc và lãi yêu cầu cân nhắc hai yếu tố quan trọng: (i) xác định thời hạn và kỳ hạn tín dụng hợp lý, và (ii) chính sách lãi suất tín dụng cần đảm bảo sự hài hòa giữa lợi nhuận của ngân hàng và sự chấp nhận của nền kinh tế.

Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện, được thể hiện qua các chứng từ như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và khế ước nhận nợ Những tài liệu này cam kết rằng khách hàng phải hoàn trả khoản nợ đúng hạn, tạo ra những ràng buộc pháp lý mà họ cần tuân thủ khi sử dụng dịch vụ tín dụng của ngân hàng.

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Nguyễn Văn Tiến (2009) nêu lên vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế gồm:

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển vốn từ những cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ có nguồn vốn thặng dư đến những người có nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập Kênh luân chuyển này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn mà còn thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao năng suất lao động.

Đầu tư vốn tín dụng vào các ngành, nghề và khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ, đồng thời hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại, hợp lý và hiệu quả.

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông tiền tệ và hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị dòng tiền, đồng thời thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa các quốc gia.

Tín dụng ngân hàng vào thứ năm đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua việc thu thuế thu nhập và lãi suất từ các khoản ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.

Vào ngày thứ sáu, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao vốn từ nhà nước đến lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, đồng thời ổn định tình hình chính trị và xã hội.

1.1.4 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có nhiều hình thức và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Thực tế, các hình thức tín dụng ngân hàng thường được đề cập dựa trên các tiêu thức phân chia đa dạng.

 Căn cứ thời hạn cấp tín dụng

Tín dụng ngắn hạn bao gồm các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng, nhằm hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp trong việc bù đắp vốn lưu động theo mùa vụ và phục vụ cho nhu cầu vay tiêu dùng ngắn hạn Đối tượng vay rất đa dạng, bao gồm nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội.

Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm, chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định như mua sắm, cải tạo nhà ở, mua máy móc công nghệ cho doanh nghiệp và bổ sung vốn lưu động.

Tín dụng dài hạn đề cập đến các khoản tín dụng có thời hạn sử dụng từ 5 năm trở lên, bao gồm các dự án đầu tư quy mô lớn của doanh nghiệp và các khoản vay mua nhà của cá nhân.

 Căn cứ mục đích sử dụng tín dụng

Tín dụng cho sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản vay hỗ trợ lĩnh vực sản xuất từ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đến hộ kinh tế cá thể Những khoản vay này phục vụ nhiều mục đích khác nhau như bổ sung vốn lưu động theo mùa vụ, đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng, và mua sắm máy móc thiết bị.

+ Tín dụng tiêu dùng: đáp ứng cho các nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân/hộ gia đình…

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, doanh nghiệp được định nghĩa là tổ chức có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch, và được đăng ký thành lập theo quy định pháp luật với mục đích kinh doanh.

Doanh nghiệp tại Việt Nam được thành lập và hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Những doanh nghiệp này được phân loại dựa trên quy mô kinh doanh Theo Điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2009, Chính phủ định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhằm hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp này.

DNNVV là doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật, được phân loại thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên.

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông lâm nghiệp và thủy sản

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

II Công nghiệp và xây dựng

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

III Thương mại và dịch vụ

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Nguồn: Điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ

Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu của từng chính sách hay chương trình trợ giúp, cơ quan chủ trì có thể điều chỉnh các tiêu chí để phù hợp hơn.

1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp được thành lập cho thấy đóng góp ngày càng lớn của DNNVV đối với nền kinh tế Các DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế.

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo sự ổn định cho nền kinh tế Với dân số trẻ và hơn một triệu lao động gia nhập mỗi năm, việc tạo công ăn việc làm trở nên cấp bách, trong khi doanh nghiệp nhà nước không thể đáp ứng đủ nhu cầu Do đó, DNNVV trở thành giải pháp hiệu quả để tạo ra nhiều việc làm phù hợp với đa dạng loại hình lao động, góp phần giảm thiểu thất nghiệp và xóa đói giảm nghèo Hơn nữa, DNNVV chủ yếu phục vụ thị trường nội địa, tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu sẵn có, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu các vấn đề tiêu cực trong xã hội.

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy GDP và tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần tăng thu ngân sách nhà nước Mặc dù quy mô nhỏ, nhưng với số lượng lớn và phân bổ rộng rãi trong nhiều ngành nghề và địa phương, DNNVV đã có những đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng sản xuất của khu vực này thường cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác, đồng thời DNNVV cũng đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước, đặc biệt là nguồn thu cho ngân sách địa phương.

Để đảm bảo tính năng động và nâng cao hiệu quả cho nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào vốn đầu tư nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh và quản lý linh hoạt Sự gia tăng số lượng DNNVV đã tạo ra cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế, phá vỡ thế độc quyền của doanh nghiệp nhà nước Điều này buộc các doanh nghiệp phải cải thiện quản lý và đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản xuất của các doanh nghiệp lớn, giúp họ tiếp cận thị trường hiệu quả hơn Trong bất kỳ quốc gia nào, không thể chỉ dựa vào các tập đoàn lớn, vì họ không thể bao quát toàn bộ thị trường Sự hiện diện của DNNVV hỗ trợ cân bằng cung cầu trong xã hội, hoạt động như vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNVV mà còn của các doanh nghiệp lớn, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các loại hình kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, được Nhà nước đặc biệt quan tâm Sự phát triển của DNNVV là cần thiết cho quá trình tăng trưởng và phát triển đất nước, thể hiện rõ trong các chính sách của Đảng và Nhà nước Việc phát huy vai trò của DNNVV và khu vực kinh tế tư nhân là quan trọng để tối ưu hóa nguồn lực về vốn và lao động, từ đó sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.

1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở góc độ nghiên cứu của ngân hàng, DNNVV có những đặc điểm chủ yếu là các yếu điểm, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn ngân hàng:

Khởi nghiệp với quy mô nhỏ và chi phí vốn thấp là điều dễ dàng tại Việt Nam, nơi mà phần lớn doanh nghiệp thuộc loại nhỏ và siêu nhỏ Chỉ cần một khoản vốn nhỏ và một ít kinh nghiệm kinh doanh, người ta có thể thành lập doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp này thường gặp khó khăn trong việc tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chất lượng và hiệu quả, đặc biệt là khi muốn mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ sản phẩm.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay hoạt động theo mô hình "công ty gia đình", dẫn đến việc chủ doanh nghiệp và người quản lý thường thiếu kiến thức cơ bản về quản trị và các chuyên ngành cụ thể Họ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế cá nhân, điều này hạn chế khả năng quản lý và phát triển lao động tay nghề cao trong doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam sở hữu nguồn nhân lực trẻ, năng động và có tinh thần làm việc cao Tuy nhiên, kiến thức và kỹ năng của lực lượng lao động này còn hạn chế, do ngân sách hạn chế, các DNNVV ít chú trọng đến đào tạo và bồi dưỡng nhân lực Tình trạng thay đổi nhân sự thường xuyên, cùng với năng suất lao động và hiệu quả công việc chưa cao, đã làm giảm khả năng cạnh tranh và thâm nhập thị trường mới, đồng thời tăng chi phí do phải tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang gặp khó khăn do thiết bị và công nghệ lạc hậu, dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp Nguyên nhân chủ yếu là do vốn đầu tư hạn chế và thiếu thông tin về thị trường quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ Việc khó tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn khiến phần lớn DNNVV không thể nâng cấp công nghệ, dẫn đến chi phí sản xuất cao hơn 1,5 lần so với tiêu chuẩn toàn cầu Điều này không chỉ làm giảm năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu, gây thiệt hại cho tài nguyên môi trường và hệ sinh thái.

Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng ngắn hạn dành cho DNNVV có thời hạn tối đa 1 năm, giúp bổ sung vốn tạm thời cho doanh nghiệp như ngân quỹ, ứng trước tiền hàng và duy trì hàng tồn kho Loại tín dụng này có mức độ rủi ro thấp nhờ thời gian hoàn vốn nhanh, giúp tránh rủi ro về lãi suất và lạm phát, cùng với sự bất ổn của thị trường, do đó lãi suất thường thấp hơn so với các loại tín dụng khác.

- Đặc điểm tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV

Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bổ sung cho sự thiếu hụt vốn lưu động tạm thời, phục vụ cho các chi tiêu như mua nguyên vật liệu và trả lương, do đó số vốn vay thường nhỏ và có khả năng quay vòng nhanh Ngược lại, vốn từ nguồn vốn trung và dài hạn chủ yếu đầu tư vào tài sản cố định với thời gian sử dụng lâu dài, dẫn đến thời gian sử dụng vốn kéo dài và không có khả năng quay vòng nhiều.

Thời hạn thu hồi vốn nhanh là một ưu điểm của vốn tín dụng ngắn hạn, thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm thời trong doanh nghiệp Việc này giúp đảm bảo cân bằng ngân quỹ và ứng phó với sự chênh lệch thu chi ngắn hạn Những thiếu hụt này thường mang tính chất tạm thời hoặc theo mùa, và sẽ được bù đắp hoặc thu hồi nhanh chóng dưới dạng tiền tệ.

Rủi ro tín dụng ngắn hạn thường thấp hơn so với tín dụng trung và dài hạn, do khoản tín dụng chỉ được cung cấp trong thời gian ngắn và ít bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế không lường trước Các khoản tín dụng này thường được cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh thông qua hình thức chiết khấu giấy tờ có giá và dựa trên tài sản bảo đảm Hơn nữa, các khoản vay ngắn hạn thường được thực hiện khi có nhu cầu cấp thiết về vốn, với khả năng thu hồi vốn trong tương lai, do đó rủi ro liên quan thường ở mức thấp.

Lãi suất cho vay thấp là khoản chi phí mà người đi vay phải trả để sử dụng tiền tạm thời, thường nhỏ hơn lãi suất của các khoản vay trung và dài hạn do rủi ro thấp hơn.

Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động cho vay Các hình thức tín dụng ngắn hạn bao gồm cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và bao thanh toán, với thời hạn tối đa một năm Trong đó, hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Cho vay vốn lưu động ngắn hạn là hình thức phổ biến nhất được các ngân hàng thương mại áp dụng đối với DNNVV, đóng góp lớn vào tổng hoạt động cho vay của ngân hàng.

Cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Xuất phát từ nhu cầu vốn của DNNVV:

Nhu cầu vốn lưu động được phân loại thành hai loại chính: nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động theo thời vụ, chu kỳ.

Nhu cầu vốn trong doanh nghiệp được phân chia thành ba loại chính Thứ nhất, vốn tự có là phần vốn doanh nghiệp tự bỏ ra để duy trì hoạt động kinh doanh Thứ hai, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là mức vốn cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục theo quy mô đã xác định, thường được tài trợ bằng vốn tự có Cuối cùng, nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn theo chu kỳ, thời vụ, là nhu cầu vốn phát sinh do những đột biến trong sản xuất kinh doanh không theo quy mô đã định trước.

Đối với nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, doanh nghiệp nên sử dụng tín dụng trung hạn để tài trợ Trong khi đó, nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn theo chu kỳ và thời vụ sẽ được đáp ứng bằng tín dụng ngắn hạn Doanh nghiệp cần tận dụng tối đa các nguồn vốn ngắn hạn sẵn có, bao gồm tín dụng thương mại và các khoản vay vốn lưu động ngắn hạn từ ngân hàng.

Nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường phát sinh từ sự thiếu hụt nguồn vốn so với nhu cầu cần thiết Điều này liên quan đến sự không đồng nhất trong lưu chuyển tiền tệ của DNNVV, khi tiền vào và tiền ra không khớp về thời gian và quy mô, dẫn đến việc cần có nguồn ngân quỹ để bù đắp cho sự chênh lệch này.

Mua nguyên vật liệu và hàng hóa để tăng doanh số bán vào mùa vụ là cần thiết cho các giao dịch thương mại đơn lẻ Nhu cầu thời vụ xuất phát từ đặc điểm của doanh nghiệp, dẫn đến sự gia tăng đột biến trong nhu cầu vốn ngắn hạn, đặc biệt ở các doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và may mặc Việc vay vốn lưu động ngắn hạn không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất mà còn duy trì cơ cấu vốn hợp lý, tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu.

- Trả lương công nhân, thanh toán các chi phí khác…

Doanh nghiệp vay vốn là một cách sử dụng nợ để tạo đòn bẩy tài chính, giúp tối ưu hóa nguồn lực Việc này không chỉ gia tăng khả năng đầu tư mà còn giúp tiết kiệm thuế, vì chi phí lãi vay có thể được khấu trừ trước thuế.

+ Xuất phát từ mục tiêu quản lý của NHTM:

Hoạt động cho vay là nguồn lợi nhuận chính của ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Để quản lý rủi ro, ngân hàng thường áp dụng phương thức quản lý thời hạn cho vay, là yếu tố quyết định lãi suất Cho vay vốn lưu động ngắn hạn có lãi suất thấp hơn, nhưng thời gian thu hồi vốn nhanh và khả năng thu hồi cao hơn so với cho vay trung và dài hạn, mặc dù lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn Ngân hàng cần cân nhắc giữa doanh thu, lợi nhuận và chi phí để xây dựng cơ cấu thời hạn cho vay hợp lý, đồng thời lưu ý rằng thời hạn cho vay dài làm giảm tính thanh khoản và gia tăng rủi ro Việc tăng cường cho vay vốn lưu động ngắn hạn giúp nâng cao tính thanh khoản, đảm bảo hoạt động an toàn cho ngân hàng.

Việc tài trợ vốn lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệp mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Doanh nghiệp được hưởng lợi từ tín dụng ngân hàng, giúp bổ sung vốn lưu động thiếu hụt để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, ngân hàng cũng thu được lợi nhuận và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả thông qua việc cấp tín dụng này.

1.4.2 Các hình thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Các ngân hàng sẽ thỏa thuận các hình thức cho vay vốn lưu động ngắn hạn với khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Những hình thức cho vay này thường được áp dụng bao gồm vay tín chấp, vay thế chấp tài sản, và các gói tín dụng linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.

Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà ngân hàng tài trợ dựa trên từng phương án kinh doanh, thương vụ hoặc giao dịch cụ thể Đối với mỗi lần vay vốn, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cần chuẩn bị hồ sơ xin vay riêng cho từng khoản vay Bộ phận cho vay sẽ phân tích và xem xét từng hồ sơ để quyết định việc cho vay.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay ngắn hạn, giúp bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp trong thời kỳ thiếu hụt Phương thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn và uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng Hạn mức cho vay là mức dư nợ tối đa mà doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được duy trì trong suốt thời gian cấp hạn mức.

Cho vay theo hạn mức thấu chi là hình thức cấp tín dụng cho phép khách hàng chi vượt số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các giao dịch kịp thời phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh Phương thức này thường áp dụng cho những khách hàng quen thuộc, có lịch sử giao dịch ổn định và tình hình tài chính tương đối tốt Để áp dụng hạn mức thấu chi, ngân hàng và khách hàng cần xác định và thỏa thuận bằng văn bản về hạn mức cũng như thời gian hiệu lực của hạn mức đó.

1.4.3 Vai trò của cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong nền kinh tế thị trường, DNNVV đóng vai trò quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển Để đáp ứng nhu cầu vốn, các doanh nghiệp này thường sử dụng tín dụng ngân hàng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Vốn tín dụng ngân hàng không chỉ thúc đẩy sự phát triển của DNNVV mà còn ảnh hưởng tích cực đến hệ thống ngân hàng, khuyến khích đổi mới chính sách tiền tệ và hoàn thiện các cơ chế tín dụng, thanh toán.

Để đảm bảo hoạt động liên tục của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), việc có nguồn ngân quỹ linh hoạt là rất quan trọng Trong môi trường kinh tế thị trường, hoạt động của doanh nghiệp thường không theo kế hoạch đã định, dẫn đến sự không đồng bộ về thời gian và quy mô giữa lưu chuyển tiền vào và ra Do đó, nguồn tài trợ vốn lưu động ngắn hạn từ ngân hàng giúp DNNVV duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, ổn định tài chính và tạo ra sự liền mạch trong quá trình vận hành.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), việc tuân thủ hợp đồng tín dụng ngân hàng là rất quan trọng Doanh nghiệp cần đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn, bất kể tình hình kinh doanh ra sao Điều này yêu cầu các DNNVV phải có phương án sản xuất khả thi và sử dụng vốn một cách hiệu quả Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần tăng nhanh vòng quay vốn và đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng, từ đó có khả năng trả nợ và tạo ra lợi nhuận Ngân hàng cũng thực hiện kiểm soát trong suốt quá trình cho vay để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.

THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ MỞ RỘNG CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH GIA LAI

Ngày đăng: 01/11/2023, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương 2011, Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, NXB Phương Đông, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: NXB Phương Đông
2. Đỗ Thị Thanh Huyền, 2015, phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương, luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương
3. Nguyễn Đăng Dờn 2014, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Kinh tế TP.HCM
4. Nguyễn Văn Tiến 2009, Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. Phạm Thị Sen, 2010, Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại Học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
6. Trịnh Quốc Trung 2008, Marketing ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Trương Quang Thông 2010, sách chuyên khảo tài trợ Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sách chuyên khảo tài trợ Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: NXB Tài chính
8. Võ Đức Toàn 2013, Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng đối với DNNVV của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM
10. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai
Năm: 2011, 2012, 2013, 2014, 2015
23. Vietinbank 2016, Báo cáo thường niên 2015, truy cập tại <http://www.vietinbank.vn>, [truy cập ngày 11.Aug.2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2015
Tác giả: Vietinbank
Năm: 2016
9. Báo cáo tổng kết Ngân hàng Nhà nước tỉnh Gia Lai năm 2013, 2014, 2015 Khác
11. Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020, UBND tỉnh Gia Lai, 2010 Khác
12. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 của Đảng Công sản Việt Nam ban hành ngày 16/02/2011 Khác
13. Cục thống kê, UBND tỉnh Gia Lai, 2010, Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020 Khác
14. Quyết định 222/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc ban hành Quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế Khác
15. Quyết định 234/2016/QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 03/03/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc ban hành quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp Khác
16. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 Khác
17. Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
18. Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
19. Nghị quyết 22/NQ-CP ngày 05/05/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV - Tín Dụng Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế.pdf
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNNVV (Trang 25)
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Gia Lai - Tín Dụng Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế.pdf
i ểu đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức VietinBank Gia Lai (Trang 52)
Bảng 2.2: Số liệu dư nợ của Chi nhánh giai đoạn 2011-2015 - Tín Dụng Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế.pdf
Bảng 2.2 Số liệu dư nợ của Chi nhánh giai đoạn 2011-2015 (Trang 55)
Bảng 2.6. Tổng hợp dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với DNNVV - Tín Dụng Ngắn Hạn Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế.pdf
Bảng 2.6. Tổng hợp dư nợ cho vay vốn lưu động ngắn hạn đối với DNNVV (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm