MỞ ĐẦU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH VŨ DUY HÙNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁN[.]
Trang 1VŨ DUY HÙNG
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH BẢO LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
Trang 2VŨ DUY HÙNG
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẢO LỘC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRƯƠNG QUỐC THỤ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
Trang 3TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc” được thực hiện tại
BIDV chi nhánh Bảo Lộc với mục tiêu nghiên cứu cụ thể: (1) Nghiên cứu tổng quan
cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân ngân hàng thương mại; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc Tác giả tiến hành khảo sát 50 nhân viên tín dụng và 45 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận để tìm ra nguyên nhân, khó khăn vướng mắc từ phía ngân hàng và từ phía các doanh nghiệp nỏ và vừa; (3) Đề xuất các giải pháp mở rộng, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, kết quả phân tích thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc cho thấy qua các năm tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Bảo Lộc đều tăng nhưng tỷ trọng so với các ngân hàng trên địa bàn lại có xu hướng giảm
Thứ hai, kết quả khảo sát các DNNVV và các nhân viên tín dụng cho thấy nguyên nhân, khó khăn vướng mắc của cả 2 phía ngân hàng và các DNNVV
Thứ ba, để mở rộng và nâng cao hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc, tác giả đã đề xuất các giải pháp cùng với những kiến nghị cần thiết đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng Nhà nước và chính phủ
Trang 4Tôi tên là Vũ Duy Hùng, sinh ngày 12 tháng 08 năm 1991
Quê quán: phường Lộc Phát, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Hiện đang làm việc tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bảo Lộc, số 52 Lê Thị Pha, phường 1,
Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Quốc Thụ
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài là công trình nghiên cứu và thực hiện riêng của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công
bố toàn bộ nội dung này tại bất kỳ đâu; Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016
Người cam đoan
Vũ Duy Hùng
Trang 5Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng với đề tài “Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân
và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo TS Trương Quốc Thụ đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Vũ Duy Hùng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN 4
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 10
DANH MỤC CÁC BẢNG 12
DANH MỤC CÁC HÌNH 14
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 8
1.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.1.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV 15
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 15
1.2.2 Đặc điểm rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 16
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại ngân hàng thương mại 17
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với DNNVV 21
1.2.6.1 Nhân tố khách quan 21
1.2.6.2 Nhân tố chủ quan 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 26
Trang 72.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo
Lộc 27
2.1.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27
2.1.1.1 Giới thiệu chung 27
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển qua từng giai đoạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27
2.1.2 Giới thiệu khái quát về BIDV Bảo Lộc và sự phát triển qua từng thời kỳ 29
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 29
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bảo Lộc 31
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 31
2.1.4.2 Hoạt động cho vay 33
2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ 35
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 35
2.2 Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 37
2.2.1 Tình hình phát triển số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 37
2.2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 37
2.2.1.2 Tình hình phát triển số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 38
2.2.2 Thực trạng nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 40
2.2.2.1 Vốn đăng ký kinh doanh 40
2.2.2.2 Nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại 41
2.2.2.3 Các nguồn vốn khác 43
2.3 Thực trạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Bảo Lộc 44
Trang 82.3.2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc 49
2.3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Bảo Lộc 57
2.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 57
2.3.3.2 Những kết quả đạt được 61
2.4 Kết quả khảo sát về những khó khăn vướng mắc từ phía ngân hàng và DNNVV trong hoạt động tín dụng DNNVV 66
2.4.1 Khó khăn vướng mắc trong hoạt động tín dụng DNNVV 66
2.4.2 Nguyên nhân những khó khăn vướng mắc 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC 74
3.1 Định hướng phát triển tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Bảo Lộc 74 3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng DNVVV của BIDV 74
3.1.1.1 Mục tiêu dài hạn 74
3.1.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 74
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng DNVVV của BIDV Bảo Lộc 75
3.3 Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc 76
3.3.1 Giải pháp đối với BIDV Bảo Lộc 76
3.3.1.1 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV 76
3.2.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV 79
3.2.2 Giải pháp đối với các DNNVV 81
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với BIDV Việt Nam 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 84
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC SỐ 01 1
PHỤ LỤC SỐ 02 5
PHỤ LỤC SỐ 03 8
PHỤ LỤC SỐ 04 12
Trang 10BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Bảo Lộc
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc
CIC Credit Information Center Trung tâm thông tin tín dụng
quốc gia
EU European Union Liên minh Châu Âu
EUR Euro Đơn vị tiền tệ Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 11USD United state Dollar Đô la Mỹ
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Oganization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 12Bảng 1 2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp 11
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013-2015 31 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn BIDV Bảo Lộc theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2013-2015 32 Bảng 2.3: Dư nợ cho vay BIDV Bảo Lộc theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2013-2015 34 Bảng 2.4: Tỷ trọng hoạt động dịch vụ tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013-2015 35 Bảng 2.5: Báo cáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu giai đoạn 2013-2015 tại BIDV Bảo Lộc 36 Bảng 2.6: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc giai đoạn năm 2013 đến 2015 38 Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và số vốn đăng ký giai đoạn
2013 – 2015 tại thành phố Bảo Lộc 41 Bảng 2.8: Vốn cho vay các DNNVV của các ngân hàng trên địa bàn thành phố Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 42 Bảng 2.9: Kết quả khảo sát 45 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận năm 2015 về tình hình tài sản và nguồn vốn 43 Bảng 2.11: Tình hình dư nợ tín dụng DNNVV của BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 –
2015 50 Bảng 2.12: Biến động dư nợ tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 -
2015 50 Bảng 2.13: Tình hình dư nợ theo thời gian của các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 52 Bảng 2.14: Dư nợ tín dụng phân theo ngành nghề kinh tế của các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013-2015 53
Trang 13giai đoạn 2013 – 2015 56 Bảng 2.17: Cơ cấu dư nợ theo nhóm của DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn
2013 – 2015 57 Bảng 2.18: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 –
2015 59 Bảng 2.19: Tỷ lệ thu nhập hoạt động tín dụng của BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 –
2015 59 Bảng 2.20: Mức sinh lời vốn tín dụng của BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 60 Bảng 2.21: Kết quả khảo sát nguyên ngân các DNNVV không vay được vốn trên địa bàn Bảo Lộc và các huyện lân cận 67 Bảng 2.22: Kết quả khảo kênh tiếp cận sản phẩm ngân hàng của 45 DNNVV trên địa bàn TP Bảo Lộc và các huyện lân cận năm 2016 71 Bảng 2.23: Kết quả khảo sát trình độ học vấn của 45 DNNVV trên địa bàn TP Bảo Lộc
và các huyện lân cận năm 2016 72
Trang 14Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp của BIDV Bảo Lộc 44
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc năm 2015 39 Biểu đồ 2.2: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa bị giải thể hoặc phá sản trên địa bàn Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 40 Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 51 Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV phân theo theo loại tiền tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015 52 Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng dư nợ tín dụng phân theo sản phẩm cho vay của BIDV Bảo Lộc đôi với DNNVV giai đoạn 2013 – 2015 55 Biểu đồ 2.6: Mức sinh lời vốn tín dụng của các DNNVV của BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 - 2015 60
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, tạo ra nhiều việc làm, giúp duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp tại Việt Nam trong những năm qua và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia Số liệu thống
kê cho thấy, tính đến tháng 9/2015, DNNVV chiếm 97,5% trong tổng số DN hiện nay và tạo ra từ 45%-50% khối lượng hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu DNNVV ngày càng tham gia sâu rộng vào quá trình phát triển kinh tế đất nước, trong đó nếu như năm 2013 đóng góp 20% GDP thì đến năm 2014 đã tăng lên 40% GDP và 30% thu nộp ngân sách, 30% kim ngạch xuất khẩu Bên cạnh đó, DNNVV còn đóng góp tích cực trong giải quyết việc làm mới hàng năm (hơn 51% lực lượng lao động), tham gia tích cực công tác an sinh xã hội [31] Tuy vậy, DNNVV lại đang gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, trong đó thiếu vốn đang là một trong những vấn đề nan giải nhất
Các DNNVV đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế nhưng việc tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp lại hết sức hạn chế do một số nguyên nhân như: Thứ nhất, Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hạn chế về năng lực tài chính Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ trọng Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn dưới 5 tỷ đồng vẫn chiếm đa số (Và hầu hết các ngân hàng đều chưa mạnh dạn cho các DNNVV vay nếu không có tài sản đảm bảo); Thứ hai, các DNNVV vẫn chưa thiết lập được chiến lược thuyết phục được các nhà tài trợ, chưa xây dựng được mục tiêu chiến lược kinh doanh dài hạn Do đó, không thuyết phục được ngân hàng cho vay; Thứ ba, Báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa vả nhỏ chưa phản ánh đầy đủ kết quả sản xuất kinh doanh Hệ quả là việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DNNVV không đủ độ tin cậy, ảnh hưởng đến quyết định xem xét cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
Đứng trước tình hình đó, việc khơi thông nguồn vốn của ngân hàng, tăng cường tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV là một vấn đề cần thiết vừa giúp cho DNNVV có thêm nguồn vốn đề phát triển, vừa giúp cho ngân hàng đa dạng hóa
Trang 16danh mục cho vay và tăng thêm thu nhập cho ngân hàng
Ngân hàng thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mại ra đời từ rất lâu đã khẳng định được vai trò là công cụ đắc lực của Đảng
và Chính phủ trong việc thực thi các chính sách phát triển kinh tế - xã hội Việc cấp tín dụng DNNVV cũng một trong những vấn đề mà BIDV quan tâm và đang có xu hướng đẩy mạnh tỷ trọng cho vay các DNNVV trong tổng dư nợ của ngân hàng nhằm giúp hỗ trợ các DNNVV phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Do đó
nghiên cứu vấn đề “Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bảo Lộc” là vấn đề cần thiết trong
giai đoạn phát triển hiện nay của BIDV Bảo Lộc
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Liên quan đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại đã có một số công trình khoa học nghiên cứu khoa học Có thể kể
ra một số công trình nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài như:
Phạm Văn Hồng (2007) nghiên cứu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển DNNVV Tổng kết kinh nghiệm phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một số nước trên thế giới Phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV và môi trường thể chế phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có giải pháp tăng cường tiếp cận vốn tín dụng cho các DNNVV Tuy nhiên, các giải pháp tăng cường vốn tín dụng chỉ mang tính chất chung chung, không áp dụng cho một ngân hàng cụ thể
Nguyễn Minh Tuấn (2008) thực hiện nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng và DNNVV, đề cập những vấn
đề quản lý rủi ro, chi phí giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống
kế toán tài chính đặc thù cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa …, xem xét các DNNVV như là các khách hàng tiêu dùng cá nhân, phân loại các DNNVV thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận Đề tài đã đưa ra các giải pháp chuyên sâu, có
Trang 17khả năng ứng dụng thực tiễn cao Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ các nền kinh tế
có mức độ phát triển khác nhau để định vị hệ thống các DNNVV Việt Nam và các ngân hàng thương mại Việt Nam trên bản đồ toàn cầu từ đó tạo 3 điều kiện cho công tác hoạch định chiến lược và định hướng đối với các cơ quan hoạch định chính sách của Việt Nam Hướng phân tích của nghiên cứu tập trung vào các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam bao gồm các dịch vụ như tín dụng, huy động, thanh toán…Các giải pháp đưa ra đưa ra áp dụng cho các ngân hàng thương mại và nhằm vào các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho các DNNVV nói chung phù hợp với nền kinh tế nhiều bất ổn năm 2008 mà chưa đi sâu vào phân tích hoạt động tín dụng của DNNVV cho một ngân hàng cụ thể
Trương Quang Thông (2010) thực hiện nghiên cứu tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về DNNVV, phân tích tổng quan về DNNVV tại Việt Nam qua các số liệu thống kê và chính sách của nhà nước đối với DNNVV, đề tài cũng đã tiến hành khảo sát về tài trợ tín dụng cho các DNNVV, trên cơ sở đó tác giả đã gợi ý các chính sách đối với DNNVV, đối với ngân hàng và các cơ quan chính phủ Nghiên cứu đã gợi ý những giải pháp toàn diện cho cả ba đối tượng DNNVV, ngân hàng và cơ quan chính phủ nhằm giúp các DNNVV tiếp cận tốt hơn đối với nguồn vốn tín dụng của NHTM Tuy nhiên, việc phân tích tin dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, đây là địa bàn có đặc điểm kinh tế rất phát triển, có đặc điểm kinh tế riêng biệt so với các địa bàn khác Mặt khác, các giải pháp đưa ra được áp dụng chung cho tất cả các ngân hàng thương mại nói chung, chưa có giải pháp đặc thù cho từng ngân hàng thương mại bởi mỗi một NHTM có đặc điểm hoạt động khác nhau
Võ Đức Toàn (2012) đã thực hiện nghiên cứu tín dụng với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận có chọn lọc về doanh nghiệp nhỏ và vừa, dành phần lớn cho nội dung lý luận tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
để đánh giá vai trò tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó giúp cho người đọc thấy được sự cần thiết phải mở rộng và nâng
Trang 18cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở nguồn số liệu được cập nhật phong phú, luận án đã đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
từ năm 2006 đến nay, phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ
đó luận án đã rút ra những kết luận, những vấn đề hạn chế và những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xuất phát từ những vấn đề hạn chế và những nguyên nhân khách quan và chủ quan trong quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn Thành phố, cùng với tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến nay, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp có thể vận dụng trong thực tiễn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các ngân hàng thương mại cổ phần có thể thực hiện cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH một thành viên và các doanh nghiệp siêu nhỏ Nghiên cứu phân tích tín dụng chung cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp đưa ra mang tính chất chung và thực hiện cho tất các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh Mỗi NHTM đều có đặc điểm riêng, có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau Do đó, cần có các giải pháp đặc thù cho từng NHTM trong việc cấp tín dụng cho các DNNVV
Trong nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng cụ thể cho một ngân hàng cụ thể (BIDV Chi nhánh Bảo Lộc) cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Bảo Lộc nhằm đưa ra các giải pháp đặc thù cho BIDV Chi nhánh Bảo Lộc trong bối cảnh tỷ lệ nợ xấu diễn biến hết sức phức tạp như hiện nay Mặt khác, việc phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu thu thập từ các báo cáo của ngân hàng, từ đánh giá của các cán bộ tín dụng xử lý trực tiếp các hồ sơ vay của khách hàng, đánh giá của các DNNVV được vay vốn và không được vay vốn tại BIDV Chi nhánh Bảo Lộc để có những phân tích đánh giá khách quan từ nhiều đối tượng
Trang 19Mặt khác, trong quá trình phân tích thực trạng, có sự so sánh giữa BIDV Chi nhánh Bảo Lộc so với các NHTM khác trên cùng địa bàn Do đó, đề tài nghiên cứu “Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” phù hợp lý thuyết và có ý nghĩa thực tiễn
3 Mục tiêu của đề tài
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng tín dụng DNNVV tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2013 – 2015, đánh giá những khó khăn, vướng mắc của BIDV Bảo Lộc khi cấp tín dụng cho các DNNVV, những thành công đã đạt được, đồng thời nêu những khó khăn, vướng mắc của DNNVV khi thực hiện vay vốn tại BIDV Bảo Lộc Qua đó đề xuất một số giải pháp khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Bảo Lộc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Bảo Lộc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bảo Lộc
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng cấp tín dụng cho các DNNVV tại BIDV Bảo Lộc trong giai đoạn 2013 – 2015 như thế nào?
- BIDV Bảo Lộc khi cấp tín dụng cho DNNVV gặp những khó khăn, vướng mắc gì?
- Các DNNVV trên địa bàn thành phố Bảo Lộc khi thực hiện vay vốn tại BIDV Chi nhánh Bảo Lộc gặp những hạn chế nào?
- Nguyên nhân của những khó khăn và vướng mắc từ phía ngân hàng và các DNNVV là gì?
Trang 20- Để khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNVV của BIDV Bảo Lộc cần thực hiện những giải pháp nào?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Bảo Lộc
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính cùng với việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp Cụ thể là tập hợp các cơ sở lý thuyết có liên quan đến tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phương pháp thống kê, so sánh được sử dụng là sử dụng các số liệu qua các báo cáo thống kê và số liệu khảo sát, qua đó phân tính, đánh giá, tìm ra những điểm mấu chốt liên quan đến mục tiêu nghiên cứu Qua đó có những đề xuất, kiến nghị liên quan.
7 Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp cho các cán bộ quản lý của BIDV Bảo Lộc nói riêng, cán bộ quản lý của BIDV nói chung trong việc khơi thông nguồn vốn cấp tín dụng cho các DNNVV từ đó giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay đồng thời gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Không những vậy, các giải pháp còn giúp cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Bảo Lộc nói riêng và các DNNVV nói chung tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng nhằm thúc đẩy
sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp
Trang 217 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các hình, bảng biểu , phần nội dung chính của luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc
Chương 3: Giải pháp mở rộng, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015 thay thế cho Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật Doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20/6/2013 tại khoản 7, điều 4 thì doanh nghiệp được hiểu như sau:
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
1.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tại Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Thông thường, nhóm doanh nghiệp này được chia thành ba loại căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Ở mỗi quốc gia, có những tiêu chí riêng để phân loại, xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, có đến hơn 97% doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa Khối này tạo ra 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm Có thể thấy doanh
Trang 23nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò to lớn trong việc ổn định, phát triển nền kinh tế [01]
Như vậy, theo quan niệm của Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tập họp những doanh nghiệp không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 100 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới
300 người được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa và không có tiêu chí xác định cụ thể chi tiết doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa
1.1.2 Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới, căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Các tiêu chí để phân loại DNNVV của WB chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài
ra WB còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng 1.1)
Bảng 1 1: Tiêu chí phân loại DNNVV của WB
năm
Siêu nhỏ <10 <100.000 USD <100.000 USD Nhỏ <50 <3 triệu USD <3 triệu USD Vừa <300 <15 triệu USD <15 triệu USD Quy mô vay trung bình
Trang 24viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu euro Còn tại Châu
Mỹ, cụ thể là nước Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la Mỹ đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35,5 triệu đô la Mỹ)
Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sản xuất
và số lượng nhân viên Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng
Theo Thông tư số số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 “Doanh nghiệp có
quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng)”
Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV được định nghĩa:
“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Trang 25Bảng 1 2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Về quy mô: được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp
- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp
Tuy nhiên, tùy theo tính chất mục tiêu của từng chính sách mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí trên cho phù hợp
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy
mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ Điều này mang lại một số lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh Những
Trang 26lợi thế này đã tạo điều kiện cho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại
Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế
về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng…
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú: DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá
thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học
kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều
Trang 27kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ
Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp Chính
vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy
mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn
Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao
Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ áy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết định thường đựa được đưa
ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh
Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu
Trang 28những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh…
1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các
ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng được cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển
Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi
Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những
nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì vậy, DNNVV được xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn Với lợi thế về vốn đầu
tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn
Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế bao giờ cũng có
những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công
Trang 29nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến
DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy nền kinh tế năng động Một nền
kinh tế đặt tỉ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với các quyết định kinh doanh chậm chạp Ngược lại, với một tỉ lệ thích hợp các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biến động thị trường bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng của ngân hàng thương mại đối với DNNVV
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội Việt Nam
ban hành ngày 29/6/2010, “Hoạt động cấp tín dụng được thực hiện thông qua các
nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Như vậy, tín dụng DNNVV là một trong những hình thức tín dụng của NHTM nên nó mang những đặc điểm chung của tín dụng NHTM, ngoài ra xuất phát từ chủ thể và đối tượng của mình tín dụng DNNVV có những đặc điểm sau:
Trang 30* Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng nhỏ
Tín dụng đối với các DNNVV có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạt động trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn, trung và dài hạn Do quy mô hoạt động của các DNNVV thường nhỏ, tài sản thế chấp ít, chưa đủ điều kiện, uy tín của doanh nghiệp còn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé
* Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường
NHTM trong nền kinh tế thị trường có quan hệ và tác động với rất nhiều các chủ thể của nền kinh tế và tham gia vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề vì vậy hoạt động tín dụng DNNVV phải tuân theo nguyên tắc thương mại và thị trường
* Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả
Mục tiệu hoạt động của NHTM là lợi nhuận, thu nhập từ tín dụng DNNVV chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu, vì vậy luôn tìm những cơ hội đầu tư hiệu quả và với chi phí thấp nhất Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn đi huy động từ nền kinh tế và dân cư, vì vậy tín dụng DNNVV phải được hoàn trả đúng hạn
* Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng
Để bảo vệ người gửi tiền và đi vay ngân hàng trung ương áp dụng những quy định nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh như: Không được phép cho một khách hàng vay vượt quá 15% so với vốn tự có, quy định về giám sát, quản trị rủi ro…
1.2.2 Đặc điểm rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Tín dụng NHTM tiềm ấn các rủi ro sau đây :
- Tình trạng thông tin không cân xứng làm cho ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ, do đó các ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay
- Các DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết và manh mún nên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro
Trang 31trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã giải ngân
- Khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp do
đó khi khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của ngân hàng sẽ gặp khó khăn
- Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi
ro mất vốn của Ngân hàng Các DNNVV thường sử dụng vốn vay cho mục đích cá nhân gia đình
- Các DNNVV kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khi những khách hàng này gặp khó khăn thì DNNVV cũng sẽ khó khăn theo, từ đó gặp rủi ro cho ngân hàng
- Khả năng quản lý tài chính yếu kém của các DNNVV cũng lam nảy các rủi
ro cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ vay đúng hạn
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại ngân hàng thương mại [27]
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng
Quy mô tín dụng, số lượng DNNVV
Số lượng khách hàng thể hiện số các khoản tín dụng với khách hàng DNNVV mà ngân hàng cấp cho khách hàng
Số lượt khách hàng là chỉ tiêu phản ánh số lần một khách hàng DNNVV đến vay tại ngân hàng trong một năm Số lượt khách hàng cao, càng thể hiện sự tin tưởng của khách hàng dành cho ngân hàng, đó là cơ sở chứng tỏ hoạt động tín dụng DNNVV của ngân hàng đang đạt được hiệu quả nhất định
Sự tăng (giảm) số
lượng khách hàng =
Số khách hàng năm (t) -
Số lượng khách hàng năm
(t-1)
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng DNNVV
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Giá trị tăng trưởng
dự nợ tuyệt đối =
Tổng dư nợ khối DNNVV năm (t)
- Tổng dư nợ khối DNNVV năm (t-1)
Trang 32Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng năm tăng lên, tức là hoạt động tín dụng khối DNNVV được mở rộng
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tương đối:
Tăng trưởng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với khách hàng DNNVV năm (t) so với năm (t-1)
- Chỉ tiêu về tỷ trọng dư nợ:
Tỷ trọng = Khối DNNVV tương đối x 100%
Tổng dư nợ hoạt động cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ của hoạt động tín dụng khách hàng DNNVV chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng
Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay đối với DNNVV được mở rộng
Các chỉ tiêu này vừa đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVV về mặt tuyệt đối cũng như tương đối, là một chỉ tiêu trực quan dễ nhận biết khi xem xét hiệu quả tín dụng
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng khối DNNVV
Tốc độ ăng trưởng
dư nợ khối DNNVV =
DNCV năm nay – DNVC năm trước
x 100% DNCV năm trước
Tỷ lệ này phản ánh tốc độ cho vay DNNVV của ngân hàng tăng lên hay giảm đi Nếu chỉ tiêu này dương có nghĩa là hoạt động cho vay của DNNVV được
mở rộng năm sau hơn so với năm trước Thêm vào đó, nếu tỷ lệ này tăng dần theo thời gian thì có thể kết luận là tốc độ mở rộng ngày càng tăng Tuy nhiên, tỷ lệ trên cũng cần đặt trong mối tương quan so sánh với tốc độ tăng trưởng của các thành phần kinh tế khác mới có thể thấy rõ xu hướng hoạt động của ngân hàng Vì đó có thể chỉ là việc tăng lên đơn thuần theo xu hướng chung với các thành phần khác mà không thực chất nếu tỷ lệ trên dường nhưng nhỏ hơn so với tốc độ tăng trưởng của
Trang 33các thành phần khác
Các chỉ tiêu về thu nhập:
- Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng thu nhập tín dụng khối DNNVV (tuyệt đối):
Giá trị tăng trưởng
dự nợ tuyệt đối =
Tổng thu nhập tín dụng DNNVV năm (t)
- Tổng thu nhập tín dụng DNNVV năm (t-1) Chỉ tiêu này cho biết thu nhập từ hoạt động tín dụng khối DNNVV năm (t) tăng so với thu nhập này năm trước đó (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này lớn hơn 0, tức là số tiền ngân hàng cấp cho khách hàng DNNVV tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động tín dụng khối DNNVV đang có hiệu quả tốt, tăng trưởng qua các năm
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng thu nhập tín dụng khối DNNVV (tương đối):
Tỷ lệ tăng trưởng Thu nhập
TD DNNVV tương đối =
Giá trị tăng trưởng thu nhập tuyệt đối x
100% Tổng thu nhập TD DNNVV năm (t-1)
- Chỉ tiêu phản ánh về tỷ trọng:
Tỷ trọng = Tổng thu nhập từ tín dụng khối DNNVV
x 100% Tổng thu nhập của hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập từ hoạt động tín dụng khối DNNVV chiếm tỷ
lệ bao nhiêu % trong tổng thu nhập hoạt động cho vay của ngân hàng (hoặc trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp) Khi tỷ lệ này tăng qua các năm, cũng chứng tỏ hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV được mở rộng về bề rộng và đang phát triển về chiều sâu
- Tỷ trọng nợ quá hạn và tốc độ tăng (giảm) của nợ quá hạn
Trang 34Chỉ tiêu tỷ trọng nợ qua hạn cho biết phần trăm nợ quá hạn của nhóm khách hàng DNNVV so với dư nợ của toàn ngân hàng (hoặc với dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp)
Tỷ trọng này được tính theo công thức:
Tỉ trọng nợ quá hạn = Nợ quá hạn cho vay DNNVV
x 100%
Nợ quá hạn của hoạt động tín dụng Tốc độ tăng (giảm) nợ quá hạn: tỷ lệ này càng cao, tốc đọ tăng cho thấy rủi
ro cao và có xu hướng tăng và ngược lại
Khả năng thu hồi nợ:
Cùng với chỉ tiêu nợ quá hạn, ngân hàng còn phải xem xét về khả năng thu hồi nợ quá hạn trong năm, chỉ tiêu này cho ta biết mức độ quản lý nội bộ đối với nợ quá hạn của ngân hàng, được tính theo công thức:
Doanh số thu hồi nợ trong kì
Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn =
Nợ quá hạn đầu kì+nợ quá hạn trong kì
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng ngân hàng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DNNVV Trong quá trình sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp duy trì được hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của doanh nghiệp phải đồng thời ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông Hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra ở các doanh nghiệp, khi đó tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn Nhờ đó mà các doanh nghiệp có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Giúp DNNVV nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Muốn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng đòi hỏi DNNVV phải xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận để thực hiện tốt các điều khoản trong hợp đồng tín
Trang 35dụng, đảm bảo hoàn trả gốc và lãi đúng hạn Do vậy, tín dụng ngân hàng thúc đẩy doanh nghiệp phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Tín dụng ngân hàng giúp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn chế về vốn nên việc
sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì nguồn vốn hạn chế Nếu chỉ sử dụng nguồn vốn này thì giá vốn sẽ cao, sản phẩm khó được thị trường chấp nhận, hơn nữa khó có khả năng đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm
Do vậy, để có một cơ cấu vốn hiệu quả, kết cấu hợp lý là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng
cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn
Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy để có thể đáp ứng kịp thời, tìm đến nguồn tín dụng ngân hàng là một điều phù hợp
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với DNNVV [27]
1.2.6.1 Nhân tố khách quan
Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước, các chính sách
Trang 36về mặt pháp lí:
Các quốc gia trong từng thời kỳ luôn có những chủ trương, chính sách cụ thể
để đạt được những mục tiêu nhất định trong giai đoạn đó Những chính sách này ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực và tác động sâu rộng đến từng ngành nghề Mặt khác, Ngân hàng là một ngành mang nhiều rủi ro và có tác động trực tiếp đến kinh tế quốc gia, do đó nó luôn chịu sự kiểm soát chạt chẽ của Nhà nước Trong từng thời kì, ngoài chịu tác động của các chính sách của đảng, ngành ngân hàng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng phải làm việc dưới một hệ thống pháp luật chặt chẽ, đồng
bộ từ trên xuống Những chính sách, chủ trương và hệ thống pháp lý càng hợp lý,
chặt chẽ thì hoạt động tín dụng càng có được hiệu quả cao
Môi trường chính trị, xã hội và chu kỳ kinh tế
Môi trường chính trị ở những quốc gia khác nhau là khác nhau Chính trị - xã hội càng ổn định sẽ làm tăng niềm tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Từ
đó, thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV cũng như làm tăng mạnh hoạt động tín dụng của các NHTM
Như vậy đối với một môi trường kinh tế tốt và lành mạnh Tuy nhiên, hoạt động cho vay còn bị ảnh hưởng nhiều bởi các chu kỳ kinh tế Cho dù các yếu tố khách quan khác đều tốt nhưng nền kinh tế đang trong quá trình đi xuống của chu
kỳ này thì các hoạt động đặc trưng của nền kinh tế đều bị ngưng trệ, trong đó không thể ngoại trừ hoạt động tín dụng của các ngân hàng
Môi trường kinh doanh của ngân hàng
Được hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt và không bị hạn chế bởi hạn ngạch khi hội nhập WTO sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hoá Việt Nam Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết mở cửa sẽ góp phần giảm chi phí nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất kinh doanh, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước Các chính sách khuyến khích tự do hoá đầu tư và thương mại của phủ sẽ góp phần tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam Hội nhập quốc tế sẽ tạo môi trường, động lực cho tăng trưởng kinh tế, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, cũng như thêm nhiều cơ
Trang 37hội kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, trong đó có việc tăng trưởng tín dụng, đầu
tư Cơ cấu hình thức sở hữu NHTM đang có những thay đổi cơ bản: các NHTM Nhà nước gấp rút chuẩn bị cổ phần hoá, các NHTM cổ phần liên kết với các đối tác chiến lược, các ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên, khi hàng rào bảo hộ doanh nghiệp trong nước giảm dần, sức mạnh tài chính, công nghệ, trình độ quản lý cao của các doanh nghiệp nước ngoài tạo ra sức ép cạnh tranh mạnh buộc các doanh nghiệp và các NHTM trong nước phải điều chỉnh, cơ cấu lại để có thể đứng vững trên thị trường Bên cạnh đó sự phát triển chưa bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam, sự đóng băng của thị trường bất động sản và nhiều yếu tố biến động khác trên thị trường cũng có tác động không nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp và chất lượng tín dụng các NHTM Sẽ có nhiều doanh nghiệp không chịu được sức ép cạnh tranh phải giải thể, phá sản Nguy cơ vốn tín dụng đã được thực hiện khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng là khó tránh khỏi Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của các NHTM sẽ có xu thế tăng lên trong giai đoạn đầu thực hiện các cam kết mở cửa nếu không có những điều chỉnh kịp thời trong hoạt động tín dụng
1.2.6.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan đến từ chính ngân hàng bao gồm:
Chính sách tín dụng từng thời kỳ
Chính sách tín dụng là chính sách do hội đồng quản trị ban hành, được thiết
kế nhằm hướng dẫn và/hoặc kiểm tra định hướng hoạt động của tổ chức cho vay
Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo chỉ dẫn cho cán bộ quản lý khách hàng Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm của
Trang 38NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi Trong giai đoạn bắt đầu thực hiện các cam kết
mở cửa thị trường ngân hàng, trước sự cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ nước ngoài, nguy cơ thị phần tín dụng của NHTM bị co hẹp ngày một gần hơn thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, phát triển cần bắt đầu ngay
từ việc cải cách chính sách tín dụng
Một chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý sẽ tạo ra một cơ chế đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ tổ chức; tạo cơ sở cho việc điều hành kinh doanh một cách chủ động, đồng thời hướng dẫn cán bộ quản lý khách hàng trong việc thực thi công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả
Mặt khác, chính sách tín dụng còn thể hiện đường lối cho vay mà ngân hàng
sẽ thực hiện và có tác dụng định hướng cho cán bộ quản lý khách hàng ngân hàng
về mục tiêu phạm vi, cách thức cho vay, căn cứ vào điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể của ngân hàng đó Qua đó sẽ giúp tạo ra các khoản cho vay lành mạnh,
ít rủi ro, có mức sinh lời cao và tăng cường mở rộng tín dụng đáp ứng nhu cầu thị trường
Trình độ, khả năng của cán bộ quản lý khách hàng và năng lực điều hành
của ban lãnh đạo
Đội ngũ chuyên viên khách hàng DNNVV có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng và việc mở rộng cho vay đối với khách hàng DNNVV, vì họ là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, và là người quyết định tới chất lượng các khoản cấp tín dụng cũng như thực thi cho vay một cách tích cực nhất Do đó, bản thân họ phải
là những người nắm rất vững nghiệp vụ của mình để có thể phân tích đánh giá khách hàng cũng như mục đích vay vốn một cách chính xác, mặt khác họ phải hết sức nhanh nhạy và khéo léo khi xử lý các tình huống nghiệp vụ phát sinh Hiện nay, các ngành nghề kinh tế, các lĩnh vực đầu tư rất đa dạng và phức tạp Do vậy, để lựa chọn và giành được những khách hàng tốt trên thị trường thì yêu cầu cán bộ quản lý khách hàng phải có trình độ nghiệp vụ cao, am hiểu luật pháp, có khả năng tổng hợp thông tin, khả năng giao tiếp và đánh giá khách hàng…nhằm thẩm định khách
Trang 39hàng chính xác và đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn Như vậy có nghĩa là nếu một ngân hàng sở hữu trong tay một đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng giỏi về trình độ năng lực chuyên môn và lại có cung cách phục vụ khách hàng hết sức thân thiện thì sẽ thu hút được khách hàng đến với ngân hàng rất nhiều, từ đó thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với nhóm khách hàng DNNVV
Hệ thống cơ sở vật chất và thông tin của ngân hàng
Để tồn tại và phát triển được thì ngân hàng phải tạo cho mình một hình ảnh,một thương hiệu riêng trong lòng khách hàng, có như vậy khách hàng mới có thể an tâm gửi gắm tài sản của mình vào ngân hàng, cũng như là hài lòng với các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Để đạt được điều đó thì các ngân hàng phải có cơ sở vật chất khang trang, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, các trang thiết bị máy móc hiện đại để có thể xử lý các nghiệp vụ một cách nhanh chóng, giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian, tiền bạc Nhất là trong thời buổi hiện nay thì công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quan trọng đối với ngành ngân hàng, nó là động lực phát triển mở rộng các sản phẩm dịch vụ và nâng cao sức cạnh tranh cho NHTM trong thời buổi hội nhập
Quy mô của Ngân hàng
Để có thể nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV và mở rộng hơn nữa khả năng cấp tín dụng cho đối tượng này thì một trong những chiến lược không kém phần quan trọng đó là xây dựng mạng lưới chi nhánh rộng khắp, đồng thời trang bị
cơ sở vật chất hiện đại, để làm được điều đó thì ngân hàng phải có nguồn vốn chủ
sở hữu lớn vì ngân hàng chỉ được phép mua sắm, xây dựng cơ bản trong phạm vi được xác định dựa trên vốn chủ của mình
Bên cạnh đó, nếu vốn chủ lớn thì ngân hàng có thể cho vay nhiều hơn Như vậy quy mô và sự tăng trưởng vốn tự có sẽ ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho tín dụng khối doanh nghiệp (bao gồm cả DNNVV) nói riêng
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Chương 1 của luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề sau:
Thứ nhất, nghiên cứu những lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa như:
khái niệm, đặc điểm, vai trò và tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới
Thứ hai, nghiên cứu những lý luận chung về tín dụng, tín dụng đối với
DNNVV và tình hình hoạt động tín dụng của các ngân hàng Hệ thống hóa các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa