BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐẶNG TẤN TÀI GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU T[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐẶNG TẤN TÀI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH DĨ AN - BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7 34 02 01
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐẶNG TẤN TÀI
Mã số sinh viên: 050606180322 Lớp: HQ6GE10
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH DĨ AN - BÌNH DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.NGUYỄN HOÀNG VĨNH LỘC
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3TÓM TẮT
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh
n – nh ương thự hiện nhiệm vụ hu ộng vốn ng v i tr qu ết ịnh hiệu quả hoạt ộng kinh doanh củ ngân hàng o t ng ường hu ộng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh n – nh ương trong thời gi n tới à hết s qu n tr ng
Từ việ phân t h thự trạng thu h t tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh n – nh ương tá giả ã hỉ ra ược những hạn chế trong hoạt ộng thu h t tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh n – nh ương và ngu ên nhân dẫn
ến trên ơ sở tá giả ề u t 5 giải pháp ể t ng ường thu h t tiền gửi không
kỳ hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N m hi nhánh n – nh ương b o gồm: Mở rộng qu mô tố ộ t ng trưởng, ổn ịnh ơ u hu ộng vốn, giải pháp về hi ph hu ộng dạng hoá h nh th hu ộng vốn ơn giản hoá qu tr nh thủ tụ â dựng h nh sá h ãi su t cạnh tranh hợp ý t ng ường
ào tạo nâng o tr nh ộ án bộ ông nhân viên ngân hàng
Trang 4ABSTRACT
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam Di An -
Binh Duong branch performs the task of mobilizing capital, which plays a decisive
role in the business performance of the bank Therefore, it is very important to
increase capital mobilization at the Joint Stock Commercial Bank for Investment
and Development of Vietnam, Di An - Binh Duong branch in the coming time
From the analysis of the current situation of attracting demand deposits at Bank for
Investment and Development of Vietnam, Di An - Binh Duong branch, the author
has pointed out the limitations in attracting demand deposits at Bank for Investment
and Development of Vietnam, Di An - Binh Duong branch and the reasons for that,
on that basis, the author proposes 5 solutions to enhance the attraction of demand
deposits at Investment Bank and Vietnam Development Di An - Binh Duong
branch, including: Scaling up, growth rate, stabilizing capital mobilization structure,
solutions on mobilization costs, diversifying capital mobilization forms, simplify
processes and procedures, develop a reasonable competitive interest rate policy,
strengthen training to improve the qualifications of bank employees
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi in m o n bài uận “Giải pháp tăng cường thu hút tiền gửi không kì hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Dĩ An – Bình Dương” à quá tr nh nghiên c u của riêng tôi với sự hướng
dẫn khoa h c của TS Nguyễn Hoàng V nh Lộc Cá nội dung nghiên u, số liệu và kết quả trong kh uận nà à hoàn toàn trung thự trong không á nội dung ã ượ ông bố trướ â hoặ do người khá thực hiện, ngoại trừ á tr h dẫn ược dẫn nguồn ầ ủ trong kh uận
Tôi in hoàn toàn hịu trá h nhiệm về lời m o n d nh dự củ m nh
TP Hồ Ch Minh, ngà 23 tháng 11 n m
2022
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Đặng Tấn Tài
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá tr nh h c tập nghiên u ề tài: “Giải pháp t ng ường thu h t tiền gửi không k hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
hi nhánh n – nh ương” tôi ã nhận ược sự hỗ trợ, gi p ỡ ũng như sự quan tâm ộng viên từ nhiều ơ quan, tổ ch c, á nhân gi nh bạn bè Với t nh cảm sâu sắ hân thành ho phép tôi ượ bà tỏ ng biết ơn sâu sắ ến t t cả
á á nhân và ơ qu n ã tạo iều kiện gi p ỡ tôi trong quá tr nh h c tập và nghiên u ề tài Kh uận ượ hoàn thành dự trên sự tham khảo, h c tập kinh nghiệm từ á kết quả nghiên c u iên quan, á sá h báo hu ên ngành của nhiều tá giả ở trong và ngoài nước
Đặc biệt tôi xin bà tỏ ng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hoàng V nh Lộc, giảng viên ã trực tiếp hướng dẫn gi p ỡ tôi trong quá tr nh thực hiện và hoàn chỉnh ề tài
Tôi ũng in trân tr ng ám ơn Ban giám hiệu Trường Đại h Ngân hàng ùng toàn thể á thầy ô giáo ông tá trong trường ã tận t nh tru ền ạt những kiến th quý báu gi p ỡ tôi trong quá tr nh h c tập và nghiên c u
Tu nhiều cố gắng nhưng trong ề tài nghiên u nà không tránh khỏi những thiếu s t Tôi k nh mong Quý thầy ô á hu ên gia, những người quan tâm
ến ề tài ồng nghiệp gi nh và bạn bè tiếp tụ những ý kiến ng g p gi p
ỡ ể ề tài ượ hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi in hân thành ám ơn !
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT i
MỤC LỤC v
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH ẢNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu 1
2 Mụ tiêu ề tài 2
2.1 Mụ tiêu tổng quát 2
2.2 Mụ tiêu ụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên u 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên u 3
4.1 Đối tượng nghiên u 3
4.2 Phạm vi nghiên u 3
5 Phương pháp nghiên u 3
6 Đ ng g p ủ nghiên u 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN 5
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Định ngh ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Ch n ng ủ ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 5
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 6
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 6
Trang 81.1.3 Hu ộng vốn củ á ngân hàng thương mại 7
1.2 CÁC LOẠI TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN CỦ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.2.1 Tiền gửi th nh toán 10
1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 10
1.2.3 Tiền gửi k quỹ 11
1.2.4 Tiền gửi không kỳ hạn ủ ngân hàng thương mại 12
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.3.1 Cá ếu tố bên trong 13
1.3.2 Cá ếu tố bên ngoài 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 19
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 19
2.1.1 Lịch sử h nh thành và phát triển 20
2.1.2 Giới thiệu về BIDV – hi nhánh n tỉnh nh ương 22
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI BIDV CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 26
2.2.1 Phân t h t nh h nh tài h nh 26
2.2.2 Thực trạng thu h t tiền gửi tiết kiệm tại I V hi nhánh n - nh ương 28
2.2.3 Cơ u hu ộng tiền gửi không kỳ hạn 29
2.2.4 M t ng trưởng tiền gửi không kỳ hạn 31
2.2.5 Hiệu quả hu ộng vốn củ I V n nh ương 35
Trang 92.2.6 Quản trị rủi ro trong hu ộng vốn không kỳ hạn 36
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 37
2.3.1 Những kết quả ạt ược 37
2.3.2 Những hạn chế 39
2.4 Ngu ên nhân ủa những hạn chế trong thu h t tiền gửi không k hạn tại ngân hàng I V hi nhánh n - nh ương 39
2.4.1 Nguyên nhân khách quan: 40
2.4.2 Ngu ên nhân hủ quan: 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG43 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦ NGÂN HÀNG I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 43
3.1.1 Định hướng phát triển trong ngắn hạn 43
3.1.2 Định hướng phát triển trung và dài hạn 43
3.1.3 Kế hoạ h trong tương i 43
3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI I V CHI NHÁNH Ĩ N - ÌNH ƯƠNG 44
3.2.1 Giải pháp hung ối với ông tá thu h t tiền gửi không k hạn tại ngân hàng I V hi nhánh n - nh ương 44
3.2.1.1 Mở rộng qu mô tố ộ t ng trưởng, ổn ịnh ơ u hu ộng vốn 44
3.2.1.2 Giải pháp về hi ph hu ộng 44
3.2.2 Giải pháp nâng o hiệu quả thu h t tiền gửi không k hạn tại ngân hàng I V hi nhánh n - nh ương 45
Trang 103.2.2.1 Đa dạng hoá hình thức huy động vốn 45
3.2.2.2 Mở rộng mạng lưới giao dịch, xây dựng mối quan hệ với khách hàng 46
3.2.2.3 Thực hiện chính sách khuyến mãi 46
3.2.2.4 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 47
3.2.2.5 Đơn giản hoá quy trình, thủ tục 47
3.2.2.6 Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh hợp lý 47
3.2.2.7 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên ngân hàng 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
10 ROA Tỷ su t lợi nhuận trên tài sản
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt ộng kinh doanh củ I V hi nhánh n - nh ương 26 Bảng 2 2: Cơ u hu ộng tiền gửi không kỳ hạn 29 Bảng 2.3: M t ng trưởng á nguồn vốn hu ộng không kỳ hạn n m 2019-2021 31 Bảng 2.4: Tỷ tr ng m t ng trưởng thị phần hu ộng tiền gửi không kỳ hạn của
á ngân hàng trên ị bàn 34 Bảng 2.5: Hiệu quả hu ộng vốn củ I V n nh ương 35
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
H nh 1 1: Sơ ồ hu ộng vốn 8
H nh 2 1: Logo ủ ngân hàng I V 19
H nh 2 2: Cơ u tổ ch c 24
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu
Trong những n m gần â Việt Nam từng bước gia nhập nền kinh tế thế giới
và khu vự Để t nướ ược vững mạnh, cần h tr ng phát triển toàn diện cả về
h nh trị, kinh tế v n h và ã hội sao cho tận dụng và phát hu ược nội lực tối
ủ t nướ tránh tụt hậu xa so với u hướng phát triển chung của thế giới Đi ùng với sự phát triển kinh tế, hệ thống ngân hàng nướ t ng trên à phát triển mạnh mẽ Kinh tế ngà àng phát triển ngân hàng àng h ng tỏ ược vị thế quan
tr ng củ m nh trong nền kinh tế thị trường Trong á Ngân hàng thương mại (NHTM) ng ngà àng mở rộng mạng ưới hoạt ộng khắp á vùng miền trên ả nướ Đồng thời á oại h nh dịch vụ củ ngân hàng ngà àng dạng và hiện ại hơn
Trong nh vự ngân hàng nhận tiền gửi uôn ượ em à ếu tố quyết ịnh
t nh sống n ủ á ngân hàng thương mại à mụ tiêu then hốt ể á ngân hàng khẳng ịnh sự tồn tại và phát triển Một ngân hàng t ng trưởng tỷ tr ng tiền gửi không k hạn (CASA) cao sẽ gi p ho tiềm lự ngân hàng ải thiện, hoạt ộng kinh doanh hiệu quả g p phần ổn ịnh hệ thống tài h nh ủa một quốc gia Với á ngân hàng thương mại, việ thu h t ược tỷ lệ cao tiền gửi không kỳ hạn o ng
v i tr qu n tr ng v n tạo ra một nguồn vốn giá rẻ Nếu ngân hàng thể du tr
ượ ượng tiền gửi không kỳ hạn t ng trưởng tốt so với tổng hu ộng th sẽ khả n ng bù ắp cho việ t ng hi ph từ hu ộng kỳ hạn và phát hành trái phiếu Điều nà gi p á ngân hàng ơ hội mở rộng biên ợi nhuận dù t ng hi
ph hu ộng Thế nên ngân hàng nào tỷ lệ C S àng t ng th sẽ ợi thế cạnh tr nh àng o
Không phải bâ giờ cuộ u thu h t C S mới khốc liệt Với u hướng phát triển ngân hàng bán ẻ, những n m gần â á NHTM iên tục tung ra nhiều sản phẩm, dịch vụ thu h t khá h hàng á nhân Nhiều NHTM ã h n á h miễn ph dịch vụ ể thêm nhiều khá h hàng á nhân Song h ũng phải t nh toán ể ân
ối ược hiệu quả từ việ ánh ổi giữ ph dịch vụ th nh toán và ợi h mà C S mang lại Tu nhiên khá h hàng tổ ch c mới à “mỏ C S ” ởi, với khá h hàng
Trang 15tổ ch c, tiền gửi ký quỹ và tiền gửi th nh toán sẽ ượ hưởng m ãi su t phổ biến
à 0 20% n m o , từ âu giữ á NHTM vốn ã tồn tại cuộc chiến tr nh giành CASA Với vị thế của một NHTM nhà nước, những ngân hàng như Viet omb nk
I V Vietin nk grib nk uôn ợi thế trong việc tiếp cận những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi r t lớn từ á do nh nghiệp, tập oàn ớn, vốn tài trợ củ á dự
án quốc tế
Nhận th ược tầm quan tr ng của tiền gửi không k hạn (C S ) ối với hoạt ộng củ á NHTM n i hung I V n i riêng mà ặc biệt à I V - chi nhánh n ng trên ị bàn m ộ tập trung dà ặc hi nhánh ủa nhiều NHTM, dẫn ến cạnh tr nh khá g gắt trong thu h t tiền gửi không kỳ hạn của tổ
ch và dân ư tôi qu ết ịnh ch n ề tài “Giải pháp tăng cường thu hút tiền gửi không kì hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Dĩ An” tỉnh Bình Dương ho kh uận tốt nghiệp củ m nh
Th hai, chỉ ra những hạn chế trong việ thu h t tiền gửi không k hạn tại
I V hi nhánh n - nh ương và ngu ên nhân ủa những hạn chế nà
Th b ề xu t những giải pháp nhằm t ng ường thu h t tiền gửi không k hạn tại I V hi nhánh n - nh ương
Trang 163 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng thu h t tiền gửi không k hạn tại I V hi nhánh n - nh ương như thế nào ?
C những hạn chế nào trong hoạt ộng thu h t tiền gửi không k hạn tại BIDV
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên u củ kh uận nà à hoạt ộng thu h t tiền gửi không
k hạn củ á NHTM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: từ n m 2019 ến n m 2021
Về không gi n: I V hi nhánh n - nh ương
5 Phương pháp nghiên cứu
Kh uận sử dụng phương pháp phân t h so sánh thống kê ể phân t h thực trạng thu h t tiền gửi không k hạn tại I V hi nhánh n - nh ương phân t h những hạn chế trong hoạt ộng thu h t tiền gửi không k hạn tại BIDV chi nhánh n - nh ương phân t h ngu ên nhân ủa những hạn chế nà
6 Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt h c thuật kh uận g p phần hệ thống h ơ sở thu ết về á oại tiền gửi không k hạn củ á ngân hàng thương mại, chỉ ra lợi h ủa việ thu h t
á oại tiền gửi nà so với loại tiền gửi k hạn củ á ngân hàng thương mại
Về mặt thực tiễn kh uận àm rõ thực trạng thu h t tiền gửi không k hạn tại
I V hi nhánh n - nh ương hỉ ra những hạn chế và ngu ên nhân ủa
Trang 17những hạn chế nà àm ơ sở cho việ ề xu t những giải pháp nhằm g p phần
t ng ƣờng thu h t tiền gửi không k hạn tại I V hi nhánh n - nh ƣơng
Trang 18CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Định nghĩa ngân hàng thương mại
Theo Đạo luật Ngân hàng (1941) ủ Pháp th “Ngân hàng à một doanh nghiệp với nghiệp vụ thường u ên à nhận tiền gửi ủ dân h ng dưới h nh th
ký thá h dưới h nh th khá và sử dụng nguồn ự ể thực hiện á nghiệp
vụ hiết kh u t n dụng và tài h nh”
Theo Peter S Rose (2004) th “NHTM à oại h nh tổ h tài h nh ung p một d nh mụ á dị h vụ tài h nh dạng nh t ặc biệt à t n dụng tiết kiệm và
dị h vụ th nh toán ”
Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Thực hiện ch n ng nà , NHTM ng v i tr à ầu nối giữ người thừa vốn
và người nhu ầu về vốn Với ch n ng nà ngân hàng vừ ng v i tr à người i v vừ ng v i tr à người cho vay Khoản hênh ệch giữ ãi su t nhận tiền gửi và ãi su t ho v h nh à phần lợi h mà ngân hàng nhận ượ ể tạo ra lợi h ho t t cả á bên th m gi Đâ ượ em à h n ng qu n tr ng
nh t củ ngân hàng thương mại n i hung
Đối với khá h hàng: người gửi tiền sẽ nhận ượ ãi su t t nh n toàn o tiện lợi C n ối với người i v gi p ho á hủ thể kinh tế áp ng ược nhu cầu nguồn vốn tạm thời thiếu hụt trong quá tr nh sản xu t hay kinh doanh
Đối với ngân hàng: Lợi nhuận từ hênh ệ h ãi su t ho v và ãi su t tiền gửi à ơ sở cho sự tồn tại và phát triển củ ngân hàng ên ạnh n n à tiền
ề ể ngân hàng thương mại tạo r b t tệ g p phần t ng qu mô t n dụng cho nền kinh tế
Trang 19Đối với nền kinh tế: Ch n ng nà à ông ụ gi p iều phối vốn tiền tệ từ nơi dư thừ ến nơi thiếu hụt nhằm áp ng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, g p phần t ng sản xu t, mở rộng qu mô kinh do nh th ẩ quá tr nh
t ng trưởng kinh tế
Chức năng trung gian thanh toán
C thể v ngân hàng thương mại như một người thủ quỹ củ á do nh nghiệp
và á nhân Thực hiện ch n ng th nh toán á NHTM sẽ th nh toán theo êu ầu
củ khá h hàng như tr h tiền từ tài khoản tiền gửi của h ể th nh toán tiền hàng
h dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củ khá h hàng tiền thu bán hàng và
á khoản thu khá theo êu ầu của h
Việ ngân hàng thương mại thực hiện ch n ng trung gi n th nh toán ý ngh r t to lớn ối với toàn bộ nền kinh tế Với ch n ng nà á ngân hàng thương mại cung c p ho khá h hàng nhiều phương tiện th nh toán tiện lợi như sé
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ r t tiền, thẻ th nh toán thẻ t n dụng… ồng thời, những khá h hàng th m gi sẽ tiết kiệm ược r t nhiều hi ph thời gi n ảm bảo
th nh toán n toàn Ch n ng nà ã th ẩ ưu thông hàng h ẩy nhanh tốc
ộ th nh toán tố ộ ưu hu ển vốn, từ g p phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền
Với mụ h uối ùng à ợi nhuận ngân hàng thương mại thực hiện ch c
n ng tạo tiền cho nền kinh tế thông qu á hoạt ộng th nh toán và t n dụng Thông qu h n ng trung gi n t n dụng ngân hàng sử dụng nguồn vốn hu ộng
ượ ể i v Tiếp s u số tiền n ại ượ ư vào nền kinh tế thông qu hoạt ộng mu hàng h
Thông qu h n ng trung gi n t n dụng ngân hàng sử dụng số vốn hu ộng
ượ ể cho vay, số tiền cho vay ra lại ượ khá h hàng sử dụng ể mu hàng h
th nh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi th nh toán ủ khá h hàng vẫn ượ oi à một bộ phận của tiền giao dị h ược h sử dụng ể mu hàng h
th nh toán dịch vụ…
Trang 20Với ch n ng nà hệ thống ngân hàng ã àm t ng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế áp ng nhu cầu th nh toán hi trả củ ã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dị h không hỉ à tiền gi do Ngân hàng trung ương phát hành mà n b o gồm một bộ phận quan tr ng à ượng tiền ghi sổ do á ngân hàng thương mại cổ phần tạo ra
Huy động vốn của các ngân hàng thương mại
Hu ộng vốn à một trong á nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn củ ngân hàng thương mại thông qu việ ngân hàng nhận á khoản tiền từ khá h hàng theo ngu ên tắ hoàn trả cả gố và ãi áp ng êu ầu mong muốn trong hoạt ộng kinh doanh củ á ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng thương mại vay vốn của tổ ch t n dụng á tổ ch tài
h nh trong nướ và quốc tế theo qu ịnh củ pháp uật
Bản ch t của vốn hu ộng à á tài sản thuộ á hủ sở hữu khá nh u ngân hàng hỉ qu ền sử dụng mà không qu ền sở hữu và trá h nhiệm hoàn trả nợ gố và ãi khi ến hạn hoặ khi nhu ầu r t vốn
Hu ộng vốn à nguồn vốn chủ yếu củ á ngân hàng thương mại, thực ch t
à tài sản bằng tiền củ á hủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản ý và sử dụng nhưng phải ngh vụ hoàn trả kịp thời ầ ủ khi khá h hàng êu ầu
Trang 21Hình 0.1: Sơ đồ huy động vốn
Đặc điểm của vốn huy động:
Chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng nguồn vốn củ ngân hàng thương mại;
Đâ à nguồn vốn không ổn ịnh v những biến ộng về ãi su t và ạm phát;
Phát sinh hi ph ớn và à hi phi hủ yếu trong hoạt ộng củ ngân hàng thương mại;
Đâ à nguồn vốn t nh cạnh tranh r t cao;
Vốn hu ộng chỉ ược sử dụng trong á hoạt ộng t n dụng và bảo ãnh á NHTM không ược sử dụng nguồn vốn nà ể ầu tư
Vốn huy động bao gồm các khoản sau:
Tiền gửi th nh toán ủ á tổ ch á nhân
Trang 22 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn
Phát hành kỳ phiếu trái phiếu
Cá khoản tiền gửi khá
Đối với tiền gửi củ á nhân và tổ ch ngoài ãi su t th nhu ầu giao dịch với những tiện lợi nh nh h ng và n toàn à ếu tố ơ bản ể thu h t nguồn tiền
nà Đối với tiền gửi tiết kiệm phát hành kỳ phiếu trái phiếu th ãi su t à ếu tố quyết ịnh và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu trái phiếu ều nhằm mụ h kiếm lời
Vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM
Thứ nhất, vốn hu ộng ảnh hưởng tới sự phát triển và nâng o n ng ực, mở
rộng qu mô phát triển của doanh nghiệp
Hầu hết á do nh nghiệp ngà n ều sử dụng vốn hu ộng ể ầu tư kinh
do nh v không phải doanh nghiệp nào ũng ủ vốn chủ sở hữu cho những hoạt ộng kinh do nh V thế vốn hu ộng à vô ùng ần thiết và n qu ết ịnh nhiều
ến việc mở rộng phạm vi hoạt ộng của doanh nghiệp
Thứ hai, vốn hu ộng vừ ể doanh nghiệp t ng thêm n ng ực cạnh tranh
nhưng ũng qu thể hiện tiềm lực kinh tế, uy t n ủa doanh nghiệp Rõ ràng ể
hu ộng ược vốn từ bên ngoài do nh nghiệp phải u t n ủ niềm tin với
ối tượng doanh nghiệp muốn hu ộng vốn
o vốn hu ộng nhanh, nhiều và kịp thời phản ánh ng tiềm lự và u
t n ủa doanh nghiệp Và khi vốn hu ộng th ngược lại n ại gi p do nh nghiệp ầu tư sản xu t, kinh doanh, mở rộng thị trường và nâng o ượ u t n
Thứ ba, vốn hu ộng ũng qu ết ịnh tới n ng ự th nh toán ủa doanh
nghiệp, nh t à do nh nghiệp tài h nh như ngân hàng thương mại N ng ự nà thể hiện ở khả n ng hi trả, khả n ng giải ngân và khả n ng th nh toán ủ ngân hàng
Trang 23H n i á h khá ngân hàng ần một nguồn vốn hu ộng dồi dào Khả n ng thanh khoản o gi p ảm bảo u t n ho ngân hàng g p phần gi p ngân hàng mở rộng kinh doanh, tiến hành á hoạt ộng cạnh tr nh và nâng o th nh thế trên thương trường
CÁC LOẠI TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi th nh toán ược hiểu à một loại tiền gửi không k hạn ượ du tr dựa trên á tài khoản mở tại ngân hàng nhằm mụ h ể th nh toán h không phải hưởng ãi su t
Tiền gửi th nh toán nhằm mụ h h nh à th nh toán thự hiện á khoản
hi trả trong hoạt ộng sản u t kinh do nh và tiêu dùng Đâ à một bộ phận tiền
ng hờ th nh toán mà không phải à tiền ể dành do vậ khá h hàng gửi tiền không m t qu ền sử dụng số tiền nà H thể r t r hu ển nhượng hoặ hi trả trong th nh toán b t nào theo êu ầu
Đặ trưng ủa loại tiền gửi nà à hủ tài khoản ượ phép r t r ho ến khi hết số dư vào b t c thời iểm nào khi nhu ầu o m hưởng ãi su t thường r t th p hoặ không ượ ngân hàng trả ãi Nhưng ổi lại người gửi sẽ ược sử dụng á dịch vụ th nh toán một á h inh hoạt và thuận tiện hơn qu ngân hàng và ngân hàng sẽ ngh vụ chi trả ngay lập t c khoản tiền Đồng thời, người sở hữu tiền gửi th nh toán n thể k phát sé ho ến khi hết số dư ể
th nh toán ho người khá Trong trường hợp nà ngân hàng ũng sẽ trả ngay lập
t ho người nào u t tr nh sé Và á ngân hàng thường êu ầu du tr một số
dư tối thiểu trên tài khoản
Tiền gửi tiết kiệm không k hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Người gửi tiền thể gửi và r t tiền b t c khi nào m nh nhu ầu sử dụng, người gửi
Trang 24tiền thể r t theo êu ầu mà không ần báo trướ vào b t ngà àm việ nào
ủ tổ h nhận tiền gửi tiết kiệm Đối với khá h hàng khi h n ự h nh th gửi tiền nà th mụ tiêu n toàn và tiện ợi qu n tr ng hơn mụ tiêu sinh ời Đối với ngân hàng v oại tiền nà khá h hàng muốn r t b t nào ũng ượ nên ngân hàng phải ảm bảo quỹ ể hi trả và kh ên kế hoạ h sử dụng tiền ể p t n dụng
Do vậ ngân hàng thường trả ãi r t th p ho oại tiền gửi nà
Thông thường, những khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thường do những khá h hàng nhu ầu sử dụng tiền thường u ên không ố ịnh, muốn nhờ ngân hàng giữ hộ m nh khoản tiền nhàn rỗi Hoặ khá h hàng ũng thể gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vào ngân hàng như một ông ụ quản ý hi ph hàng ngà
Cá th o tá r t tiền khi hi tiêu nạp tiền khi thu nhập ều ượ ngân hàng ghi nhận và báo áo hi tiết ho khá h hàng nếu muốn Khoản tiền trong tài khoản
th nh toán ủa bạn về bản ch t ũng à một khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn m ng ến ho khá h hàng r t nhiều tiện h
- Khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ũng thể dùng ể ảm bảo vay vốn hay bảo ãnh ho người th ba vay vốn ngân hàng
Tiền gửi kí quỹ
Tiền gửi ký quỹ ược hiểu à một loại tiền gửi không kỳ hạn của một ông
ty hay một tổ ch c tại ngân hàng dịch vụ gửi tiền ký quỹ theo qu ịnh củ pháp
Trang 25luật Số tiền gửi nà h nh à một sự ảm bảo về mặt tài h nh ủ ông t h doanh nghiệp ối với tổ ch ngân hàng ùng á bên iên qu n
Mỗi ông t h do nh nghiệp sẽ gửi một khoản tiền hoặ kim kh quý á quý hoặc gi y tờ giá khá vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng ể ảm bảo việc thực hiện bảo ãnh ho do nh nghiệp khi doanh nghiệp ịnh thực hiện một ông việ g hoặc một dự án g Cá khoản tiền tài sản em ký quỹ phải ượ theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết hạn thời gi n ký quỹ
Dịch vụ tiền gửi ký quỹ tại ngân hàng em ại nhiều lợi h ho khá h hàng với thủ tụ ơn giản và nh nh h ng thời gi n ký quỹ linh hoạt ãi su t cạnh tranh
tù từng loại h nh ký quỹ ảm bảo n toàn khi gi o dị h Đối với mỗi loại ký quỹ tiền gửi sẽ những qu ịnh khá nh u về ối tượng áp dụng phương th t nh ãi ũng như qu ịnh về nộp tiền ký quỹ r t tiền ký quỹ
Sản phẩm “Tiền gửi ký quỹ” áp dụng theo sản phẩm tiền gửi r t gốc linh hoạt (phần gố r t r nếu hưởng ãi su t không kỳ hạn, phần gố n ại ượ hưởng ngu ên ãi su t b n ầu) Số tiền gửi ký quỹ tối thiểu linh hoạt tù theo t nh h t từng loại ký quỹ Tiền gửi ký quỹ không kỳ hạn ược trả ãi vào ngà 25 hàng tháng
và tự ộng ghi C vào tài khoản Tiền gửi th nh toán không kỳ hạn củ khá h hàng
Tiền gửi không k hạn của ngân hàng thương mại
Tiền gửi không kỳ hạn à tiền gửi mà người gửi tiền thể r t tiền theo êu
ầu mà không ần báo trướ vào b t kỳ ngà àm việ nào ủ ngân hàng
Nh n hung th tiền gửi không kỳ hạn à một sản phẩm mà ngân hàng ung
ng ể phụ vụ khá h hàng nguồn tiền nhàn rỗi muốn gửi tiển vào ngân hàng v
mụ tiêu n toàn và sinh ời mà không thiết ập ượ mụ tiêu sử dụng trong tương
i Khi sử dụng dị h vụ nà khá h hàng thể gửi tiền và r t tiền b t nào
Cá gi o dị h nà không thường u ên hủ ếu à gi o dị h gửi tiền và r t tiền trự tiếp o t nh h t không ổn ịnh nên ãi su t ủ tiền gửi nà r t th p
Trang 26Trong thực tế, tiền gửi không kỳ hạn (CASA) bao gồm ba loại tiền gửi à tiền gửi th nh toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi ký quỹ Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn trong tổng tiền gửi hu ộng hoặc tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn hu ộng cho th y m ộ hiệu quả củ ngân hàng trong hoạt ộng
hu ộng vốn như thế nào bởi v nguồn vốn không kỳ hạn ặ iểm à hi ph vốn rẻ do , h a hẹn mang lại ho á ngân hàng tỷ su t lợi nhuận biên (NIM) o hơn so với ngân hàng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn hu ộng
th p hơn
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các yếu tố bên trong
Thứ nhất: Mức độ tin cậy của ngân hàng
Ngân hàng àng u t n ộ t n nhiệm o và ng tin ủ khá h hàng th àng thuận tiện trong việ thu h t khá h hàng N ng ự tài h nh à một trong những thế mạnh ủ ngân hàng trong hoạt ộng kinh do nh n i hung và hoạt ộng huy ộng vốn n i riêng Một ngân hàng n ng ự tài h nh tốt sẽ nguồn ự ể phát triển hoạt ộng kinh do nh tạo ượ sự tin tưởng từ khá h hàng và nhà ầu tư
ối với ngân hàng Ngượ ại t nh h nh tài h nh ủ một ngân hàng v n ề sẽ
gâ kh kh n ho việ phát triển hoạt ộng kinh do nh ũng như gâ m t ng tin
ối với nhà ầu tư và khá h hàng
Thứ hai: ãi suất
Đối với những khá h hàng gửi tiền nhằm mụ h hưởng ãi th ãi su t uôn
à mối qu n tâm ớn ủ h Nếu khá h hàng ảm th hài ng với m ãi su t ngân hàng ông bố h sẽ ự h n việ gửi tiền vào ngân hàng như một kênh ầu tư hợp ý Ngượ ại nếu ãi su t th p h sẽ dùng khoản tiền vào mụ h khá
h gửi tiền vào ngân hàng khá hoặ ầu tư vào nh vự khá ời hơn o ngân hàng phải â dựng h nh sá h ãi su t m ng t nh ạnh tr nh vừ ảm bảo
hu ộng ượ nguồn vốn ần thiết vừ ảm bảo kinh do nh ời
Trang 27Thứ ba: Năng lực, trình độ của nhân viên ngân hàng
Nâng ự ãnh ạo, quản ý tốt tr nh ộ hu ên môn nghiệp vụ o ảm bảo hoạt ộng n toàn hiệu quả, giao dịch nhanh Từ nâng o u t n t ng khả n ng thu h t tiền gửi từ khá h hàng Nguồn ự on người à nguồn ự qu n tr ng mà b t
do nh nghiệp h tổ h nào ũng qu n tâm Một ội ngũ nhân sự giỏi sẽ gi p ngân hàng vận hành tốt hệ thống ủ m nh nhằm ạt ượ hiệu quả kinh do nh tốt
nh t Đối với ông tá hu ộng vốn tiền gửi một ội ngũ nhân viên gi o dị h vững
về nghiệp vụ th o tá thành thạo thái ộ niềm nở ân ần với khá h hàng sẽ tạo n tượng và ảm giá tốt ối với khá h hàng thu h t ngà àng nhiều khá h hàng gi o
dị h ũng như gửi tiền tại ngân hàng
Nguồn ự on người à nguồn ự qu n tr ng mà do nh nghiệp h tổ h nào ũng qu n tâm Một ội ngũ nhân sự giỏi sẽ gi p ngân hàng vận hành tốt hệ thống ủ m nh nhằm ạt ượ hiệu quả kinh do nh tốt nh t Đối với ông tá hu ộng vốn tiền gửi, một ội ngũ nhân viên gi o dị h vững về nghiệp vụ th o tá thành thạo thái ộ niềm nở ân ần với khá h hàng sẽ tạo n tượng và ảm giá tốt
ối với khá h hàng về h nh ảnh ngân hàng thu h t ngà àng nhiều khá h hàng
gi o dị h ũng như gửi tiền tại ngân hàng
Thứ tư: Cơ sở vật chất kỹ thuật và thái độ
Một ngân hàng trụ sở tốt, khang trang, mạng ưới á hi nhánh iểm giao dịch tiện lợi ùng tr ng thiết bị hiện ại Đội ngũ quản ý nhân viên àm việc nhiệt
t nh ởi mở thân thiện với khá h hàng tá phong àm việ hu ên nghiệp sẽ gâ thiện cảm lớn ối với khá h hàng thu h t h giao dịch, gửi tiền
Việ phân bổ mạng ưới hoạt ộng ủ ngân hàng à một trong những nhân tố ảnh hưởng ến ông tá hu ộng vốn ủ ngân hàng Nếu ngân hàng hư mạng ưới hoạt ộng rộng khắp hư mở hi nhánh hoặ ph ng gi o dị h ở những ị bàn vốn ã tồn tại hoạt ộng ủ á ngân hàng khá ngân hàng sẽ bị giảm t nh ạnh tr nh ối với ông tá hu ộng vốn ở á ị bàn nà Cá khoản tiền tiết kiệm ủ dân ư thường à á khoản tiền nhỏ V vậ nếu việ tiếp ận với ngân
Trang 28hàng kh kh n sẽ tạo r ho khá h hàng tâm ý ngại ến ngân hàng Với một mạng ưới rộng khắp tạo r sự dễ dàng trong việ tiếp ận ngân hàng ủ người dân th ngân hàng sẽ dễ dàng thu h t ượ á khoản tiền gửi một á h hiệu quả
Cơ sở vật ch t ủ ngân hàng g p phần tạo dựng h nh ảnh ủ ngân hàng trong mắt khá h hàng Một ngân hàng ơ sở vật ch t hiện ại sẽ gi p khá h hàng hoàn toàn ên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng
Thứ năm: Chiến lược kinh doanh và chất lượng sản phẩm
Ngân hàng ần á ịnh rõ iểm mạnh, yếu ơ hội và thá h th c nhằm ịnh vị
ượ thương hiệu, chỗ ng hiện tại bên ạnh những dự oán rủi ro, hay những th ổi môi trường ến â dựng chiến ượ kinh do nh phù hợp Trong chiến ược mở rộng qu mô và h t ượng nguồn vốn ượ ặt hàng ầu Ch t ượng, tiện h và m ộ dạng ủ sản phẩm dị h vụ
Ch t ượng sản phẩm m ng t nh h t vô h nh ượ ánh giá thông qu r t nhiều tiêu h như: t nh hợp ý hiệu quả và m ộ áp ng nhu ầu khá h hàng ùng với những ợi h về ph ngân hàng Tiện h à những ợi h và sự thuận tiện khi sử dụng á sản phẩm dị h vụ ngân hàng Ch t ượng sản phẩm dị h vụ àng
o àng gi t ng m ộ hài ng ủ khá h hàng Từ ngân hàng sẽ thu h t
ượ ngà àng nhiều nguồn vốn tiền gửi ũng như thu ượ nhiều ợi nhuận từ á sản phẩm dị h vụ khá ên ạnh á tiện h i kèm ũng g p phần àm t ng
t nh h p dẫn ủ sản phẩm dị h vụ ối với khá h hàng nâng o t nh ạnh tr nh ủ ngân hàng so với á ngân hàng bạn
Thứ sáu: y tín và năng lực tài chính của Ngân hàng
U t n ủ ngân hàng à một khái niệm m ng t nh ịnh t nh và không ố ịnh
ượ ánh giá thông qu một quá tr nh hoạt ộng âu dài ủ ngân hàng ùng với những thành quả mà ngân hàng nhận ượ ên ạnh u t n ủ ngân hàng không phải à ếu tố vững bền r t ần sự nỗ ự không ngừng ủ ngân hàng ể giữ
g n và phát hu u t n ủ m nh Một ngân hàng u t n tốt sẽ nhiều thuận ợi trong việ ặt mối qu n hệ bền vững với khá h hàng và thu h t vốn từ khá h hàng
Trang 29N ng ự tài h nh à một trong những thế mạnh ủ ngân hàng trong hoạt ộng kinh do nh n i hung và hoạt ộng hu ộng vốn n i riêng Một ngân hàng
n ng ự tài h nh tốt sẽ nguồn ự ể phát triển hoạt ộng kinh doanh tạo ượ
sự tin tưởng từ khá h hàng và nhà ầu tư ối với ngân hàng Ngượ ại t nh h nh tài
h nh ủ một ngân hàng v n ề sẽ gâ kh kh n ho việ phát triển hoạt ộng kinh do nh ũng như gâ m t ng tin ối với nhà ầu tư và khá h hàng
Các yếu tố bên ngoài
Thứ hai: Môi trường kinh tế - xã hội
Được hiểu à á ếu tố như tố ộ t ng trưởng kinh tế, lạm phát tỷ giá…
tá ộng r t lớn ến nguồn tiền gửi vào NHTM Môi trường kinh tế ổn ịnh và phát triển th t h uỹ ã hội nhiều hơn tạo iều kiện tốt ho ngân hàng thu h t vốn Ngược lại, nếu môi trường kinh tế trong t nh trạng kém phát triển và m t ổn ịnh th nguồn vốn trong ã hội chuyển thành á nguồn vốn ầu tư khá giá trị ổn ịnh, bền vững hơn v dụ như ầu tư ĐS vàng… Về ã hội, m c thu nhập th i quen tiêu dùng tâm ý thu nhập củ người dân trong ã hội àng nhiều, niềm tin của ngân hàng o th ượng tiền gửi vào ngân hàng ho mụ h th nh toán và tiết
Trang 30kiệm ngà àng t ng Mặt khá nếu dân ư th i quen tiết kiệm hi tiêu và hạn chế th nh toán bằng tiền mặt th việ thu h t vốn ngân hàng àng tốt
Thứ ba: Sự thay đổi về chính sách tiền tệ và quy định của chính phủ
NHNN ũng tá ộng không nhỏ ến khả n ng thu h t tiền gửi và h t ượng tiền gửi củ á NHTM Ch nh phủ Việt N m ngà àng hoàn thiện ơ hế iều chỉnh nền kinh tế bằng á ông ụ h nh sá h tiền tệ thể thực hiện bằng á h
du tr ổn ịnh t ng trưởng tiền t ng ãi su t ể àm hậm sự gi t ng ung tiền Ngoài r thể áp dụng thêm một số á h như: v viện trợ nướ ngoài ổn ịnh tỷ giá hối oái và ải á h những h nh sá h về thu nhập
Ch nh sá h tiền tệ: tá ộng ến ông tá hu ộng vốn tiền gửi ủ á NHTM thông qu á ông ụ ủ h nh sá h tiền tệ như: ãi su t dự trữ bắt buộ
Tỷ ệ dữ trữ bắt buộ à ông ụ ủ h nh sá h tiền tệ nhằm mụ tiêu iều tiết t ng giảm ượng tiền ung ng ho ưu thông ồng thời, tá dụng ảm bảo khả n ng
th nh toán nh t ịnh ho á tổ h t n dụng Trong ùng một thời kỳ ụ thể tỷ ệ
dự trữ bắt buộ ượ phân ịnh ộ cao th p khá nh u tù thuộ vào oại kỳ hạn
ủ tiền gửi
Nếu tỷ ệ dự trữ bắt buộ o ối với oại h nh tiền gửi nh t ịnh sẽ không khu ến kh h NHTM mở rộng hu ộng oại tiền gửi nà v hi ph hu ộng o Nếu qu ịnh ủ ngân hàng về ãi su t hợp ý phù hợp với diễn biến thị trường sẽ
g p phần ổn ịnh thị trường tạo iều kiện ho hoạt ộng hu ộng vốn và ho v
ủ ngân hàng ạnh tr nh một á h ành mạnh
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong hương ầu tiên tá giả ã giới thiệu về sự cần thiết củ ề tài Trên ơ
sở nà tá giả ã á ịnh ượ mụ tiêu nghiên u tổng quát và á mụ tiêu ụ thể ối tượng và phạm vi nghiên u phương pháp nghiên u àm ơ sở cho việc nghiên u ở hương 2 à thực trạng thu h t tiền gửi không k hạn tại BIDV chi
nhánh n - nh ương
Trang 32THỰC TRẠNG THU HÚT TIỀN GỬI KHÔNG KÌ HẠN TẠI NGÂN HÀNG
BIDV CHI NHÁNH DĨ AN - BÌNH DƯƠNG GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BIDV CHI NHÁNH DĨ AN - BÌNH DƯƠNG
“Vững bướ tiên phong ồng hành phát triển”
“ I V” à từ viết tắt của Bank for Investment and Development of Viet Nam Chữ V ượ á h iệu từ g ánh s o iên kết phần chữ và phần biểu tượng thành một thể thống nh t hài h
Biểu tượng mới củ thương hiệu I V à h nh ảnh ngôi s o và ho m i ược kết hợp sáng tạo H nh ảnh ngôi s o à trung tâm ược truyền cảm h ng từ Quốc kỳ Việt N m song ược á h iệu với những ường nét viền mở và hu ển ộng Cá thành tố ược kết hợp sáng tạo với h nh ảnh ngôi s o ặt nghiêng 23 5 ộ theo ộ nghiêng ủ trái t ồng thời, tạo iên tưởng tới h nh ảnh on người ng hu ển ộng tiến về ph trước, khẳng ịnh trụ cột phát triển mới củ Ngân hàng à nguồn nhân ự và khá h hàng iểu tượng nà ũng thể hiện sự vận ộng uân hu ển iên tục của hoạt ộng ngân hàng sự không ngừng ổi mới về ch t ượng dịch vụ, sẵn sàng hu ển m nh mạnh mẽ hơn trong thời ại kỷ ngu ên số và hội nhập quốc
tế sâu rộng
Ngôi s o Vàng và ánh ho ều 5 ánh - số 5 theo triết ý phương Đông à on
số ẹp thể hiện sự sinh sôi s c sống mãnh iệt, sự h hợp vững bền Số 5 n tượng trưng ho 5 hâu – thể hiện khát v ng hội nhập nâng tầm vị thế thương hiệu
củ I V như tầm nh n phát triển củ Ngân hàng ã ược hoạ h ịnh
Hình 0.1: Logo của ngân hàng BIDV