1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf

96 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Tác giả Trần Ngọc Kim Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Tuyết Hoa
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN NGỌC KIM NGÂN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC KIM NGÂN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT

NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 8 34 02 01

Đề tài:CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

MSHV : 020120180068 GVHD : PGS.TS LÊ THỊ TUYẾT HOA

Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2020

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2020

Chủ tịch Hội đồng xét duyệt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là : TRẦN NGỌC KIM NGÂN

Sinh ngày 13 tháng 06 năm 1996 – tại: TP.Hồ Chí Minh

Hiện đang công tác tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Tân Sơn Nhất

Là học viên lớp cao học : CK20B02 của Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài: “ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM”

Chuyên ngành: Tài Chính- Ngân hàng

Mã số : 8340201

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ TUYẾT HOA

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp lấy học vị thạc sĩ tại bất kì một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng 06 năm 2020 Người cam đoan

TRẦN NGỌC KIM NGÂN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Bài luận văn này được hoàn thành chính là những nỗ lực quyết tâm của bản thân nhưng quan trọng nhất góp phần cho việc hoàn thành luận văn chính là những kiến thức mà quí thầy cô Khoa Sau đại học - trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyền đạt trong suốt những năm học vừa qua

Trước khi đi vào nội dung luận văn, tôi xin dành một sự biết ơn, kính trọng và gửi lời cám ơn chân thành đến PGS.TS Lê Thị Tuyết Hoa, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực

tế, tìm kiếm tài liệu, giải quyết vấn đề…nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện trong thời gian tôi theo học khóa thạc sĩ tại trường

Thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức hạn chế, việc sai sót trong bài là không thể tránh khỏi Vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ phía quý thầy cô

và Hội đồng phản biện để tôi có thể thấy được các thiếu sót, hoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình và có thể tự tin bước vào cuộc sống với vốn kiến thức có được

Kính chúc toàn thể quý thầy cô sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2020

Trang 6

Nghiên cứu này nh m mục tiêu xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, đề xuất một số khuyến nghị để đạt tỷ lệ an toàn vốn cho các NHTMCP Việt Nam Luận văn áp dụng mô hình hồi quy dựa trên các

mô hình nghiên cứu trước đây của Al-Sabbagh và Magableh (2004) và Yahaya et.al.(2016) và để đo lường tác động của các yếu tố đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMCP Việt Nam

Các kết quả đạt được hệ số hồi quy của ROE, LnSIZE mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê; hệ số hồi quy đứng trước DEP, GDP, INF, ROA mang dấu âm và

có ý nghĩa thống kê 5% này chứng tỏ r ng các biến trên có tác động tới tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại (CAR) Trong khi các biến LOA, LIQ là không có ý nghĩa thống kê (do Prob >0.05)

Dựa trên cơ sở mô hình hồi quy cho thấy quy mô ngân hàng và tỷ lệ an toàn vốn

Trang 7

có mối quan hệ cùng chiều nhau Việc tăng trưởng quy mô phải được đi kèm là tăng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng quy mô hoạt động để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tỷ lên thuận với tỷ lệ an toàn vốn thông qua mô hình hồi quy nghiên cứu Cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường ROE thấp có thể hạn chế tăng trưởng của ngân hàng vì khi ấy không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu, trong khi hầu hết các quy định pháp lý đều ràng buộc việc gia tăng tài sản của ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu ROE có thể phân chia thành nhiều bộ phận có thể giúp dễ dàng xác định xu hướng hoạt động của ngân hàng

Từ khóa : tỷ lệ an toàn vốn, ngân hàng thương mại, mức độ tác động

Trang 8

According to statistical data of some basic indicators in April 2019 (State

Bank, 2019), the capital adequacy ratio of the whole system was 12.19% while this

ratio was 9.61% in commercial banks In addition to CAR standards, commercial

banks will create a good barrier to financial volatility to avoid risks and protect our

customers Therefore, the question for management of commercial banks is how to

improve CAR, when all the slightest fluctuations will greatly affect the value and

performance of the bank The best way to answer this question is to identify the

factors that affect CAR and this study focuses on the group of commercial banks

listed on Vietnam's stock market

This study aims to determine the direction and extent of the impact of

factors on the capital adequacy ratio of Vietnamese joint stock commercial banks

From the results of empirical research, propose a number of recommendations to

achieve the capital adequacy ratio for Vietnamese commercial banks Thesis

Applying regression model based on previous research models of Al-Sabbagh and

Magableh (2004), Yahaya et.al.(2016) to measure the impact of factors on the

capital adequacy ratio of Vietnamese commercial banks

The results of regression coefficients of ROE, LnSIZE are positive and

statistically significant; The regression coefficient that precedes DEP, GDP, INF,

ROA is negative and statistically significant with this 5% signifies that these

variables have an impact on the capital adequacy ratio of commercial banks (CAR)

While the LOA and LIQ variables are not statistically significant (due to Prob>

0.05)

Based on the regression model, it is shown that the bank size and the capital

adequacy ratio are positively related The scale growth must be accompanied by

increasing equity, operating scale growth to ensure the maintenance of capital

adequacy ratio

The ratio of profitability to equity ratio increases proportionally to the

capital adequacy ratio through the research regression model Necessary for the

expansion and maintenance of the bank's competitive position in the market A low

ROE can limit the bank's growth since the Bank does not have the opportunity to

accumulate capital to increase its equity, while most of the legal requirements are

bound to increase the Bank's assets Tight with increasing equity ROE can be

divided into sections that can help identify the trend of the Bank's operations

Keywords: capital adequacy ratio, commercial banks, impact level

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải tiếng Anh Diễn giải tiếng Việt

CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

HNX Hanoi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số liệu 20 Ngân hàng TMCP niêm yết 40

Bảng 3.2 Tóm tắt chi tiết các khái niệm cũng như cách đo lường

các biến độc lập được sử dụng trong mô hình phân tích 43

Bảng 4.10 So sánh kết quả nghiên cứu với giả thiết 57

Biểu đồ 4.11: Tăng trường kinh tế giai đoạn 2010-2018 60

Trang 11

1.6 nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm 5

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại 9

Trang 12

2.2.2 Đo lường tỷ lệ an toàn vốn 15

2.3 Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại 19

2.4 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27

Trang 13

CHƯƠNG 4 48

4.3.2 Phân tích hồi quy mô hình ảnh hưởng cố định FEM 52 4.3.3 Phân tích hồi quy mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM 53

5.2 Đề xuất một số khuyến nghị nh m nâng cao tỷ lệ an toàn vốn cho các Ngân hàng

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn một thập kỷ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007-2008

đã để lại những hệ quả nghiêm trọng: sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng khát tín dụng, sụt giảm mạnh giá chứng khoán, đồng tiền mất giá, tỷ giá hối đoái tăng đột biến theo hướng phá giá, lạm phát xuất hiện ở Mỹ, Châu

Âu và nhiều nước khác trên thế giới Sự đổ vỡ tài chính lên đến cực điểm vào tháng 10 năm 2008 khi ngay cả những ngân hàng khổng lồ và lâu đời từng sống sót qua những cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế trước đây, như Lehman Brothers, Morgan Stanley, Citigroup, AIG, … cũng sụp đổ

Các cuộc khủng hoảng tài chính, ngân hàng chỉ ra r ng nếu các ngân hàng không có lượng vốn cần thiết, nó sẽ làm tăng tác động có hại và là nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế ( Mili et Al., 2016) Do khía cạnh này, tỷ lệ an toàn vốn là một chỉ số an toàn trong hoạt động của ngân hàng, được quy định rõ trong các quy định của ngân hàng quốc tế (chuẩn Basel) Nội dung của Hiệp ước Basel với tỷ lệ an toàn vốn đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Thông tư số 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 20/11/2014 thì các NHTM phải thực hiện cơ cấu lại cấu trúc các nguồn tài trợ, tăng vốn điều lệ để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và để nâng cao hạn mức cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng đồng thời nâng cao năng lực quản trị, đạo đức kinh doanh, công khai minh bạch tình hình tài chính

Văn bản quan trọng do NHNN ban hành để hướng dẫn cụ thể việc triển khai Basel II là TT36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, TT06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 về sửa đổi TT36/2014/TT-NHNN và sau đó là Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn và Thông tư 23/2018/TT-NHNN

Trang 15

quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ Theo thông tư 41, các ngân hàng sẽ phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức trên 8% Theo đó, hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng đã dần được cải thiện

để đáp ứng các tiêu chuẩn CAR theo yêu cầu của Hiệp hội Công ước Basel Theo dữ liệu thống kê một số chỉ tiêu cơ bản tháng 04/2019 (Ngân hàng Nhà nước, 2019) tỷ lệ an toàn vốn toàn hệ thống là 12,19% trong khi tỷ lệ này là 9,61% trong các ngân hàng thương mại nhà nước, ngoài ra tỷ lệ này là 11,1% tại các ngân hàng cổ phần Nếu đạt được tiêu chuẩn CAR, các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra một rào cản tốt đối với biến động tài chính để tránh rủi ro và bảo

vệ khách hàng của mình Do đó, câu hỏi cho ban lãnh đạo ngân hàng thương mại

là làm thế nào để cải thiện CAR, khi mọi biến động dù là nhỏ nhất cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến giá trị cũng như họat động của ngân hàng Cách tốt nhất để trả lời câu hỏi này là xác định những yếu tố nào ảnh hưởng đến CAR và nghiên cứu này tập trung vào nhóm các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Liên quan đến vấn đề này, đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, ví dụ như nghiên cứu của Yahaya et al (2016), Ho và Hsu (2010), Büyüksalvarci và Abdioglu (2011), Bokhari et al (2012), Almazari (2013) và Bateni

et al (2014), Võ Hồng Đức, Nguyễn Minh Vương, Đỗ Thành Trung (2014), Shingjergji và Hyseni (2015), Trần Đức Minh, Lưu Phi Nga (2018) Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa đặt trọng tâm vào việc nghiên cứu yếu tố nào tác động mạnh mẽ hay tác động yếu ớt đến việc nâng cao tỷ lệ an toàn vốn cho các NHTM Đồng thời, các bài nghiên cứu trên đây sử dụng chuỗi dữ liệu của các NHTM từ 2000-2016 ở trong nước và ngoài nước Hiện tại vẫn còn thiếu các

b ng chứng thực nghiệm từ kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến nh m cung cấp thêm minh chứng vững chắc cho mối quan hệ giữa các yếu tố có thể tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 16

Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”

1.4 Đối t ng và phạm vi nghiên cứu

Đối t ng nghiên cứu

Trang 17

- Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMCP

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: luận văn giới hạn nghiên cứu20ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK ở Việt Nam (Mã chứng khoán gồm: VCB (Vietcombank), BID, CTG (Viettinbank), TCB (Techcombank), VPB, ACB, STB (Sacombank), MBB (Quân đội), VIB, TPB, EIB, HDB, SHB, LPB, BAB, VBB, ABB, OCB, NVB, KLB) Đây là các ngân hàng hiện đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, các ngân hàng này đáp ứng chặt chẽ các điều kiện của Sở Giao dịch Chứng Khoán, có quy mô, vốn hóa, thị phần đủ lớn để đại diện cho hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: dữ liệu nghiên cứu xem xét từ năm 2010 đến hết năm 2018

1.5 Ph ng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng cụ thể như sau: + Thống kê số liệu lập ra bảng dữ liệu về các yếu tố có khả năng ảnh hưởng của 20 Ngân hàng TMCP niêm yết trên TTCK ở Việt Nam từ năm 2010 đến hết năm 2018 Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu từ các báo cáo hàng năm, báo cáo tài chính và báo cáo của ban giám sát của các ngân hàng thương mại

+ p dụng mô hình hồi quy dựa trên các mô hình nghiên cứu trước đây của Al-Sabbagh và Magableh (2004), Mohammed T Abusharba, Iwan Triyuwono, Munawar Ismail và Aulia F Rahman (2012) để đo lường tác động của các yếu

tố đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTMCP Việt Nam

+ Các thống kê mô tả cho ra sự so sánh giữa các biến nghiên cứu, phân tích

dữ liệu bảng (panel data) với các phương pháp: Phương pháp random effects (REM), Phương pháp fixed effects (FEM), Phương pháp pooled OLS, phương pháp WLS, trên cơ sở đó có thể so sánh và có sự lựa chọn tối ưu nhất cho mô hình nghiên cứu

Trang 18

1.6 ngh a khoa học thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cấu bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Ch ng 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Trong chương 1, luận văn cung cấp một cách tổng quát về nghiên cứu, nêu ra lý do chọn đề tài cũng như mục tiêu nghiên cứu

Đồng thời tại chương 1 tác giả cũng trình bày các câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng của bài nghiên cứu Chương này cũng nêu ra phương pháp nghiên cứu của luận văn, từ đó cho thấy ý nghĩa khoa học và thực tiễn của bài luận văn này Cuối c ng tại chương này sẽ trình bày tổng quan cấu tr c của luận văn

Ch ng 2: C sở l thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 của luận văn trình bày các khái niệm, lý thuyết cơ bản làm nền tảng cho đề tài này Đó là các khái niệm về tỷ lệ an toàn vốn, vai trò và chức năng của yếu tố tạo nên tỷ lệ an toàn vốn Tiếp đó là các lý thuyết nền tảng cho

đề tài như lý thuyết về tỷ lệan toàn vốn, cách tính tỷ lệ này Ở phần cuối chương 2 tác giả sẽ trình bày kết quả các nghiên cứu trước đó về các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ an toàn vốn ở trên thế giới và trong nước, trên cơ sở đó r t ra giả

Trang 19

thuyết nghiên cứu cho đề tài luận văn

Ch ng 3: Ph ng pháp và dữ liệu nghiên cứu

Chương 3 sẽ tập trung nêu rõ về phương pháp nghiên cứu của đề tài, dữ liệu được thu thập, cách xử lý dữ liệu nghiên cứu Ngoài ra trong chương này tác giả cũng trình bày về mô hình nghiên cứu, các kiểm định thống kê mà nghiên cứu sử dụng trong việc nghiên cứu

Ch ng 4: Kết quả nghiên cứuvà thảo luận

Ở chương 4 tiếp nối chương 3 khi đã chạy các mô hình và kiểm định nghiên cứu, chương 4 sẽ trình bày các kết quả của mô hình nghiên cứu cũng như các kiểm định thống kê Cụ thể là thống kê mô tả, các kiểm định và kết quả của hồi quy OLS, Phương pháp random effects (REM), Phương pháp fixed effects (FEM), Phương pháp pooled OLS, phương pháp WLS Từ các kết quả được đưa ra, chương này sẽ nêu ra các đánh giá về sự ph hợp và ý nghĩa số liệu mà kết quả cho ra , làm cơ sở tiền đề dẫn đến chương 5

Ch ng 5: Kết luận và khuyến nghị

Trong chương cuối c ng của bài, tác giả sẽ đưa ra các kết luận từ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, kết quả thống kê Từ các kết luận được đưa ra, chương này sẽ trình bày các kiến nghị gi p các nhà quản trị, quản lý các giải pháp nh m nâng cao tỷ lệ an toàn vốn Cuối c ng của chương nêu ra các giới hạn trong bài luận văn này, đồng thời đưa ra hướng mở rộng nh m phát triển cho đề tài trong tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ L THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC

NGHIỆM

2.1 Khái quát về ng n hàng th ng mại

2.1.1 Khái niệm ng n hàng th ng mại

Hệ thống ngân hàng ra đời trên thế giới từ những năm trước thế kỷ 15 và

có một quá trình phát triển lâu dài từ ngân hàng sơ khai đến ngân hàng hiện đại như ngày nay.C ng với sự phát triển đó có rất nhiều quan điểm và khái niệm khác nhau về ngân hàng Mỗi nhà kinh tế hay trường phái, đạo luật khác nhau khi đưa ra quan điểm đều xuất phát từ đặc thù về hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, do hệ thống các ngân hàng ngày càng đa dạng về các dịch vụ của mình,

do vậy khi đưa ra khái niệm sẽ có những các nhìn nhận khác nhau

Theo WordBank(2005): “Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm) Dưới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có: Các NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn; Các ngân hàng đầu tư hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Các ngân hàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại khác nữa Tại một số nước còn có các ngân hàng tổng hợp kết hợp hoạt dộng NHTM với hoạt động ngân hàng đầu tư

và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm”

Theo Peter S Rose (2002): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”

Luật các TCTD (2010): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên

Trang 21

quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách và các loại hình ngân hàng khác”

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Từ những khái niệm khác nhau trên về ngân hàng, có thể rút ra:

- NHTM là một trung gian tài chính làm cầu nối giữa những người tiết kiệm và đầu tư

- NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt – đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán Vì vậy, có thể nói các NHTM là những doanh nghiệp đặc biệt Thế hiện ở số vốn điều lệ, dịch vụ thực hiện và những ràng buộc về hạn mức kinh doanh

- NHTM là một loại hình doanh nghiệp cung cấp các danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dưới sự tác động của môi trường cạnh tranh và hợp tác đã tạo nên sự xâm nhập lẫn nhau giữa các NHTM với các định chế tài chính phi ngân hàng, với các công ty mà hình thành nên những tập đoàn kinh tế lớn Từ đó làm cho việc rút ra một khái niệm chính xác

về NHTM không phải dễ dàng

Trang 22

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ng n hàng th ng mại 2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động tiền gửi

Các khoản tiền gửi luôn là nguồn huy động vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM Các ngân hàng phải trả lãi cho tiền gửi cho khách hàng Đây chính là thu nhập mà khách hàng có được khi

họ đã hi sinh nhu cầu chi tiêu trước mắt, và ngân hàng có thể tạm thời sử dụng lượng vốn này trong một thời gian nhất định cho việc kinh doanh

Huy động vốn vay

Ngoài kênh huy động vốn b ng tiền gửi, khi các NHTM có nhu cầu vốn lớn (khi khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn) mà vốn huy động được từ hoạt động nhận tiền gửi không đủ, hoặc khi có những nhu cầu vốn bất thường như người gửi tiền đến rút tiền trước hạn, hay khó có cơ hội đầu tư lớn, các ngân hàng còn có thể huy động b ng cách đi vay NHTM có thể vay vốn qua các kênh như: vay ngân hàng trung ương, vay các tổ chức tín dụng khác hoặc vay thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng

Cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi Có thể nói trong cho

Trang 23

vay ngân hàng có rất nhiều cách thức để chuyển giao tiền cho khách hàng Điều này được quy định trong các phương thức cho vay của ngân hàng Theo đó mỗi phương thức cho vay là một tập hợp các kỹ thuật tác nghiệp cụ thể của ngân hàng khi thực hiện khoản vay, bao gồm kỹ thuật xác định mức cho vay, thời hạn vay, định kỳ hạn nợ, giải ngân thu nợ và xử lý nợ Việc vận dụng phương thức cho vay nào là tuỳ thuộc vào quá trình tìm hiểu của ngân hàng về đặc điểm hoạt động, khả năng tài chính, về rủi ro đặc trưng của người vay… để từ đó chọn và

áp dụng phương thức cho vay thích hợp, đảm bảo thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng và hiệu quả của vốn tín dụng

Bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua sự cam kết b ng văn bản của NHTM (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đ ng

Trang 24

nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng/ tổ chức tín dụng số tiền đã trả thay

Sự khác biệt căn bản giữa bảo lãnh và các hình thức tín dụng khác của ngân hàng là ở hình thái giá trị tín dụng Trong bảo lãnh, các ngân hàng không cấp tiền cho khách hàng, mà chỉ chuyển giao (thông qua văn bản) một lời cam kết bảo đảm cho đối tác của khách hàng (bên được bảo lãnh) hưởng thụ Vì không thực hiện dưới dạng tiền tệ, nên khi phát hành lời cam kết này, các ngân hàng coi đó là hoạt động ngoại bảng (tài sản có rủi ro ngoại bảng) Tuy nhiên những cam kết này đều tiềm ẩn trong đó một mức độ rủi ro nhất định Đó là khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ của họ thì ngân hàng bảo lãnh sẽ phải thực hiện thay, lúc này ngân hàng bảo lãnh bắt buộc phải xuất quỹ của mình và khoản trả thay này trở thành một khoản cho vay thực sự Chính vì lẽ đó nên việc phát hành bảo lãnh ngân hàng cũng đưọc giới hạn chặt chẽ, tương tự như khi cho vay

Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản Theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng Bên đi thuê

có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê

So sánh với hình thức cho vay, đối tượng cấp tín dụng trong cho thuê tài chính hẹp hơn, chỉ xoay quanh những tài sản cố định, bao gồm nhà xưởng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất… Khi một doanh nghiệp cần vốn trung dài hạn để thay thế tài sản cố định, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức: vay vốn ngân hàng để mua tài sản (cho vay theo dự án đầu

tư / cho vay trung dài hạn) hoặc là ký hợp đồng thuê tài sản dài hạn để sử dụng (cho thuê tài chính) Mỗi hình thức tín dụng có một lợi thế riêng và lựa chọn hình thức nào cho thích hợp đòi hỏi khách hàng phải hiểu rõ đặc điểm của từng

Trang 25

hình thức, khả năng tài chính cũng như đặc điểm kinh doanh của mình Ở đây vai trò tư vấn của ngân hàng có tầm quan trọng không nhỏ

Đối với ngân hàng, việc cấp tín dụng trực tiếp b ng tài sản thực mang lại những lợi thế nhất định Đó là việc giảm rủi ro sử dụng sai mục đích từ phía khách hàng Với quyền của chủ sở hữu tài sản, ngân hàng có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ tài sản thuê trong qúa trình sử dụng và đưa ra hiện pháp xử lý kịp thời khi khách hàng vi phạm những cam kết trong hợp đồng

2.1.2.3 Hoạt động đầu t

Đầu tư là hoạt động trong đó NHTM đem nguồn vốn của mình tham gia vào kinh doanh một lĩnh vực nào đó Các hình thức đầu tư của ngân hàng như kinh doanh chứng khoán, góp vốn liên doanh…Ngoài ra, do các NHTM đòi hỏi phải có hệ thống chi nhánh rộng khắp, cơ sở vật chất kỹ thuật cao, đầu tư lớn nên ngân hàng còn sử dụng khá nhiều tiền để đầu tư vào các tài sản cố định, xây dựng các chi nhánh, điểm giao dịch… nh m đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị phần

2.1.2.4 Các hoạt động dịch v

Ngoài các hoạt động cơ bản trên, các NHTM có xu hướng ngày càng mở rộng cung cấp các dịch vụ cho khách hàng nh m tăng thu nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng để mở rộng thị phần, bên cạnh đó còn góp phần đẩy nhanh chu chuyển vốn, tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực cho xã hội Có thể

kể đến một số loại hình dịch vụ chính mà các NHTM hiện nay đang cung cấp

như sau:

Dịch v bảo lãnh

Dịch vụ bảo lãnh đang ngày càng phát triển trong các ngân hàng do tính tiện lợi và cho cả ngân hàng và khách hàng Do NHTM nắm giữ tiền gửi của khách hàng và khả năng thanh toán của ngân hàng đối với một khách hàng là rất

Trang 26

lớn nên các ngân hàng có uy tín thường cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng của mình trong việc mua chịu hàng hoá, trang thiết bị, phát hành chứng

khoán, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác,…

sang cả uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư…

Dịch v môi giới đầu t chứng khoán

Trên thị trường tài chính hiện nay nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một “Bách hoá tài chính” thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép thoả mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm Đây là lý do các ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Hiện nay có rất nhiều ngân hàng có công ty chứng khoán riêng, hoạt động bài

bản với quy mô lớn

Dịch v thanh toán

Khi ngân hàng mở rộng phạm vi thanh toán, nâng cao chất lượng dịch vụ như hạ thấp chi phí giao dịch, rút ngắn thời gian thực hiện thì tiện ích tạo ra cho khách hàng ngày càng nhiều Điều này sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền ngày càng nhiều để có cơ hội sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, từ

đó làm tăng thu nhập, mở rộng thị phần của NHTM Bên cạnh việc hoàn thiện

và phát triển các hình thức truyền thống như: Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc nhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 27

như: thẻ ngân hàng, Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking, ví điện tử đã được các ngân hàng cung cấp cho khách hàng, phù hợp với xu thế thanh toán được khách hàng chấp nhận và sử dụng

2.2 Tỷ lệ an toàn vốn của ng n hàng th ng mại

2.2.1 Khái niệm tỷ lệ an toàn vốn của ng n hàng th ng mại

Theo Basel II, tỷ lệ an toàn vốn – CAR là một chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của ngân hàng, là tiêu chí thể hiện khả năng quản trị BaselII dựa trên 3 trụ cột chính, trong đó, trụ cột thứ nhất liên quan đến việc duy trì vốn bắt buộc Theo trụ cột này, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) là vốn quy định tối thiểu để phòng ngừa rủi ro Theo đó, chỉ tiêu được d ng để xác định khả năng của ngân hàng trong việc đối phó với rủi ro mà ngân hàng có thể phải đối mặt, từ đó xác định cơ chế bảo đảm an toàn về vốn, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, tăng cường khả năng chịu đựng rủi ro của các NHTM trước những cú sốc của thị trường để đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của NHTM diễn ra an toàn, tạo được niềm tin đối với khách hàng từ đó tăngkhả năng sinh lời từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR) của NHTM là một thước đo về vốn của ngân hàng đối với tổng tài sản có quy đổi rủi ro, biểu thị sức mạnh tài chính của ngân hàng Tỷ lệ này thường được d ng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu B ng tỷ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vân hành Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỷ lệ này tức là đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền

CAR cho ý nghĩa tương tự như tỷ lệ đòn bẩy Tỷ lệ này gi p xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả năng tự vệ từ vốn tự có và

Trang 28

đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động Xem xét tỷ lệ này cũng gi p tạo ra công b ng khi đánh giá rủi ro trong hoạt động giữa các ngân hàng Ngân hàng trung ương các nước thường quy định CAR tối thiểu để bảo vệ người gửi tiền, người cho vay và qua đó gi p đảm bảo an toàn hệ thống tài chính

2.2.2 Đo l ờng tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lệ an toàn vốn của NHTM theo TT36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, TT06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 về sửa đổi TT36/2014/TT-NHNN được đo lường theo công thức:

có thể được tính vào vốn cấp I

Vốn cấp II

Trang 29

Vốn cấp II bao gồm: lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro chung và các công cụ lai tạp giữa nợ và vốn, và các khoản nợ thứ cấp

Tài sản điều chỉnh rủi ro

Tài sản điều chỉnh rủi ro là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ được tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản lý thường là ngân hàng trung ương đưa ra Hầu hết các ngân hàng trung ương đều theo chuẩn BIS - Ngân hàng thanh toán Quốc tế để đặt ra những trọng số này

Tỷ lệ an toàn vốn là chỉ tiêu quan trọng trong việc phản ánh năng lực tài chính của ngân hàng, đây cũng là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất

mà các NHTM phải đáp ứng để đảm bảo an toàn trong hoạt động, theo định hướng quản lý rủi ro của ngân hàng trung ương theo từng thời kỳ

Trên thế giới, một số các quốc gia áp dụng hệ thống chuẩn mực đánh giá

an toàn ngân hàng theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS) Hiệp ước Basel ban đầu được xây dựng để giải quyết yêu cầu cấp bách về việc tạo dựng một thị trường tài chính an toàn, ổn định hơn; tạo một mặt b ng chung cho các ngân hàng cạnh tranh trên quy mô quốc tế Phiên bản đầu tiên của Basel là Basel

I ra đời năm 1988, do Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng soạn thảo Hiệp ước này ban đầu chỉ nh m áp dụng đối với các ngân hàng hoạt động trên quy mô quốc tế, nhưng đã được rất nhiều quốc gia chào đón và áp dụng rộng rãi ở các ngân hàng hoạt động ở cấp quốc gia Qua 3 phiên bản Hiệp ước Basel, các tiêu chuẩn cao hơn và chặt chẽ hơn đã dần được áp dụng Từ Basel I ban đầu chỉ chú trọng đến rủi ro tín dụng, đến Basel II với ba cột trụ đưa ra các quy định không chỉ về quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, mà còn tập trung cả về hệ thống kiểm soát nội bộ và giám sát của ngân hàng, các nguyên tắc thị trường và công bố thông tin Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 -

2009 xảy ra cho thấy, Basel II mặc d đã cải tiến rất nhiều so với Basel I, song

Trang 30

vẫn còn hạn chế Do đó, ở phiên bản mới nhất, Basel III, hàng loạt quy định về rủi ro thanh khoản, mức vốn tối thiểu và các quy định khác đều đã được nâng cấp so với Basel II

Trong thời gian qua, NHNN Việt Nam đã dần tiếp cận với Basel II b ng cách ban hành nhiều văn bản luật và quy định theo định hướng Basel II Đối với

tỷ lệ an toàn vốn, quy định cụ thể có liên quan đầu tiên là Quyết định 297/1999/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại Tại quy định này, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định là 8% nhưng phương pháp tính đơn giản và chưa phản ánh chính xác và tuân thủ Basel I Đến năm 2005, NHNN đã ban hành Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu vẫn là 8% nhưng phương pháp tính toán

đã tiếp cận tương đối toàn diện Basel I Năm 2010, NHNN ban hành Thông tư

số TT36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, TT06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 về sửa đổi TT36/2014/TT-NHNN, nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu lên 9% và phương pháp tính toán đã từng bước tiếp cận Basel II

Phương pháp tính CAR tại các NHTMCP Việt Nam hiện nay đa số được tính toán theo TT36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, TT06/2016/TT-NHNN ngày 27/05/2016 về sửa đổi TT36/2014/TT-NHNN với công thức cụ thể như sau:

Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ = Vốn tự có/Tổng tài sản Có rủi ro

Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất = Vốn tự có hợp nhất/Tổng tài sản Có rủi ro Mặc dù quản lý nhà nước đối với mức độ đủ vốn của các NHTM luôn hướng theo chuẩn mực quốc tế và từng bước tiệm cận với chuẩn quốc tế nhưng

có sự khác biệt lớn giữa cách tính của Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế Theo tiêu chuẩn Basel II, III thì:

Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất = Vốn tự có/ (Tổng tài sản Có rủi ro + Rủi ro tác nghiệp+ Rủi ro thị trường)

Trang 31

Như vây, cách tính CAR theo Thông tư TT36/2014 đã bỏ đi rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp Điều này làm cho CAR của các NHTM Việt Nam chưa phản ánh chính xác mức độ rủi ro về vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vây, dù CAR của một số ngân hàng ở mức khá cao cũng chưa chắc đã đảm bảo về mức độ an toàn vốn Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới cùng với lộ trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, có thể thấy Việt Nam đang cố gắng từng bước tiếp cận với các tiêu chuẩn về an toàn theo thông lệ quốc tế cho phù hợp

Tỷ lệ an toàn vốn là chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng: CAR được cấu thành bởi hai thành phần rất quan trọng đó là vốn tự có và tài sản có rủi ro quy đổi Nếu như vốn tự có phản ánh khả năng của một ngân hàng trong việc giảm rủi ro phá sản đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời thì tài sản có rủi ro quy đổi lại phản ánh hoạt động sử dụng vốn và mức độ rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân hàng đó cấp cho nền kinh tế Vì vậy CAR chính là chỉ tiêu thể hiện khả năng chống đỡ của ngân hàng nếu có rủi ro xảy ra Một ngân hàng có CAR đạt tiêu chuẩn theo quy định nghĩa là ngân hàng có khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền gửi

Thực hiện đ ng chỉ tiêu tỷ lệ an toàn gi p tăng uy tín cho NHTM Kinh doanh tiền gửi là một loại hình kinh doanh đặc biệt mà trong đó uy tín của ngân

Trang 32

hàng đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại của ngân hàng Một ngân hàng có tỷ lệ an toàn đạt tiêu chuẩn không đơn thuần là việc ngân hàng đã chấp hành đ ng quy định của ngân hàng trung ương đặt ra mà bản thân ngân hàng sẽ tạo được uy tín đối với khách hàng Tạo được uy tín đối với khách hàng cũng đồng nghĩa với khả năng tăng sức cạnh tranh so với các ngân hàng khác.

Ngoài ra CAR còn là công cụ để thanh tra ngân hàng trung ương thực hiện giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn, tức là kiểm tra việc đảm bảo vốn thực

có so với vốn đăng ký ghi trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định, kiểm tra quỹ dự phòng rủi ro có chấp hành theo quy định, kiểm tra chỉ tiêu

an toàn và hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của các NHTM Vì nếu các ngân hàng không chấp hành quy định về hệ số an toàn vốn sẽ có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản điều này có thể gây nguy hại cho toàn

bộ hệ thống tài chính của cả quốc gia

2.3 Các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của ng n hàng th ng mại 2.3.1 Các yếu tố v mô

Tăng tr ởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng tài sản quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định Nghiên cứu của Asarkaya và Ozcan (2007) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu tr c vốn của ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ Dữ liệu được lấy từ 20 ngân hàng trong lãnh thổ ở Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn từ năm 2002 đến 2006 Từ những con số của GDP, GNP và PCI cho thấy các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế diễn ra hoạt động tốt, các doanh nghiệp làm ăn kinh doanh thuận lợi, cá nhân mạnh tay chi tiêu cho tiêu

d ng đồng nghĩa với chất lượng của các khoản tín dụng sẽ tăng lên và người dân, doanh nghiệp sẽ sử dụng nhiều các dịch vụ đi kèm với các khoản tín dụng tại NHTM Chất lượng các khoản tín dụng được tăng lên làm cho các khoản lãi,

Trang 33

nợ gốc được trả đ ng hạn làm cho lợi nhuận được sinh ra từ hoạt động tín dụng được tăng cao và tình trạng nợ xấu giảm đi, dẫn đến các NHTM cũng sẽ giảm các khoản mục trích lập dự phòng rủi ro cho hoạt động tín dụng Với chất lượng khoản tín dụng tăng lên, dịch vụ đi kèm với các khoản tín dụng được da dạng và các khoản mục trích lập dự phòng được giảm thiểu làm cho khả năng sinh lời từ các hoạt động này được tăng cao, góp vào lợi nhuận chung từ việc kinh doanh của NHTM từ đó đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM Từ đó cho thấy tốc

độ tăng trường kinh tế tác động tích cực đến tỷ lệ an toàn vốn

Khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ giúp các NHTM dễ dàng hơn trong việc th c đẩy và mở rộng các hoạt động tín dụng từ đó gia tăng lợi nhuận Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện qua tổng sản phẩm quốc nội Tốc

độ tăng trưởng GDP ảnh hưởng đến cung cầu tín dụng và lượng tiền gửi của các

tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng cao từ đó nhu cầu tín dụng cũng tăng cao xuất phát từ nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy các NHTM có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn những khách hàng tốt, đủ tiêu chuẩn, đủ năng lực tài chính để tiến hành cho vay và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Bên cạnh đó khi lượng tiền gửi trong dân cư tăng cao cũng là một yếu tố góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM

Ngược lại khi tăng trưởng kinh tế suy giảm là một nhân tố tác động tiêu cực đến hoạt động của NHTM nói chung và tỷ lệ an toàn vốn nói riêng Khi đó nhu cầu vay vốn giảm sút, hoạt động tín dụng của NHTM ẩn chứa đầy rủi ro với nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng đồng thời chi phí dự phòng rủi ro cũng tăng cao, điều này sẽ tác động tiêu cực đến sự an toàn trong hoạt động của NHTM

Môi tr ờng pháp l

Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống pháp luật, các văn bản dưới luật và việc chấp hành luật Theo nghiên cứu Mili et al

Trang 34

(2016) khung pháp lý có ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn, cụ thể hơn là tác động tiêu cực Nếu hệ thống pháp luật được xây dựng không ph hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là rào cản lớn cho hoạt động kinh tế nói chung

và hoạt động của NHTM nói riêng Có thể nói, tình hình phát hành, lưu thông và giá trị của tiền tệ có ảnh hưởng sâu rộng đến tổng thể nền kinh tế, hơn nữa, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn những lĩnh vực kinh doanh khác Do đó, một mặt đòi hỏi phải có sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý nhà nước nh m thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, nh m bảo vệ sự an toàn của hệ thống tài chính ngân hàng, bảo

vệ quyền lợi của người gửi tiền và người đầu tư

Mặt khác, để bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như để có thể tạo ra các dịch vụ toàn diện cho ngân hàng, luôn đòi hỏi phải duy trì tính ràng buộc theo hệ thống trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, bao gồm cả những ràng buộc về mặt kỹ thuật và về mặt tổ chức, có thể do các ngân hàng tự thiết lập hay do các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước Tính hệ thống không chỉ đơn thuần là do yêu cầu có sự thống nhất về kỹ thuật nghiệp vụ trên phạm vi ngày càng rộng mà còn được bổ sung bởi nhu cầu phải

hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngân hàng về thanh khoản, vốn khả dụng, về chia sẻ rủi

ro để đảm bảo sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng luôn được đặt trong một môi trường pháp lý nghiêm ngặt, bị chi phối rất mạnh bởi tác động của chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia Hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng có được ở mức độ nào cũng luôn là kết quả không chỉ những nỗ lực của bản thân ngân hàng mà còn lệ thuộc chặt chẽ vào khả năng liên kết của ngân hàng với các ngân hàng khác và với thị trường tài chính Như vậy, rõ ràng môi trường pháp lý

có vai trò quan trọng, là tiền đề gi p cho hoạt động của ngân hàng ngày càng an toàn, phát triển nhanh và bền vững, có tác động tích cực đến tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lệ lạm phát

Trang 35

Tỷ lệ lạm phát là tốc độ tăng mặt b ng giá của nền kinh tế Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế Theo nghiên cứu Yahaya et.al (2016) xác định

r ng tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ an toàn vốn Các tác giả lập luận r ng: khi tỷ lệ lạm phát tăng cao làm cho hoạt động huy động vốn gặp nhiều khó khăn, làm cho các NHTM phải tăng lãi suất huy động cao mới thu hút được vốn, tăng lãi suất huy động vốn cao nhưng lãi suất cho vay vẫn giữ nguyên làm cho hoạt động kinh doanh của NHTM lỗ lớn Tỷ lê lạm phát tăng cao làm cho ngân hàng trung ương d ng chính sách thắt chặt tiền tệ làm giảm khối lượng tiền lưu thông dẫn đền các hoạt động cho vay bị hạn chế, chỉ có những dự án thật sự hiệu quả mới được cấp tín dụng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự vận động của nền kinh tế Lạm phát tăng cao cũng dẫn đến người dân và doanh nghiệp ít sử dụng đến các dịch vụ của NHTM như giao dịch chuyển tiền… mà

họ chuyển sang giao dịch b ng tiền mặt Với sự tác động của tỷ lệ lạm phát đã dẫn đến khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của NHTM kém hiệu quả

từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM

2.3.2 Các yếu tố vi mô

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản là tỷ số thể hiện tương quan giữa khả năng sinh lời và tài sản của ngân hàng ROA cho thấy hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận hay nói các khác ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị của ngân hàng ROA thể hiện bình quân cứ 1 đồng tài sản được sử dụng trong hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và được tính b ng công thức:

ROA =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Trang 36

Theo Bateni et al., (2014) tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của ngân hàng có tương quan nghịch biến với tỷ lệ an toàn vốn, họ lý giải r ng do khi ngân hàng muốn đạt được nhiều lợi nhuận hơn thì ngân hàng phải chấp nhận mở rộng danh mục đầu tư hoặc lựa chọn danh mục đầu tư có rủi ro hơn

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng ROE thể hiện số tiền thu nhập mà các cổ đông nhận được

từ việc đầu tư một đồng vốn vào ngân hàng ROE được tính b ng công thức sau:

ROE =

Lợi nhuận ròng Tổng vốn chủ sở hữu nghĩa: Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì cổ đông thu về bao nhiêu lợi nhuận

Theo Al-Sabbagh (2004) cho r ng các ngân hàng làm ăn có lợi nhuận thường có xu hướng tăng vốn của mình lên tức tăng tỷ lệ an toàn vốn Điều này được giải thích như sau, nguyên tắc khi ngân hàng hoạt động làm ăn có lời sẽ có

xu hướng dùng lợi nhuận giữ lại để tăng vốn điều lệ mở rộng quy mô, còn lại để chia cho các cổ đông ROE được sử dụng cho việc đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại vì nếu ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ làm giảm đi khả năng thu h t vốn mới Cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường ROE thấp có thể hạn chế tăng trưởng của ngân hàng vì khi ấy ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu, trong khi hầu hết các quy định pháp lý đều ràng buộc việc gia tăng tài sản của ngân hàng gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu Do đó, có thể thấy

tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu có tác động tích cực đến tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lệ huy động vốn

Trang 37

Tỷ lệ huy động vốn là tỷ lệ giữa tổng số vốn huy động với tổng tài sản Có rất nhiều hình thức huy động, tổng số vốn huy động được xác định b ng tổng tiền gửi của khách hàng, vốn tài trợ ủy thác đầu tư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của các định chế tài chính… Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản, thường xuyên của NHTM giúp ngân hàng có thể hoạt động một cách bình thường Trong số các hình thức huy động vốn thì nhận tiền gửi của khách hàng là hình thức chủ yếu nhất Lượng tiền gửi của khách hàng tăng chứng tỏ ngân hàng đang có chiến lược huy động vốn hợp lý, thương hiệu ngày càng được khẳng định thông qua niềm tin và sự lựa chọn của khách hàng

Theo nghiên cứu của Asarkaya and Özcan (2007) đã tìm thấy mối tương quan đồng biến giữa tỷ lệ huy động vốn và tỷ lệ an toàn vốn từ phân tích dữ liệu của 20 ngân hàng trong lãnh thỗ ở Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2002 đến 2006 Kết quả cho thấy tỷ lệ huy động vốn tăng lên chủ yếu từ tiền gửi khách hàng, do vốn từ tiền gửi khách hàng có chi phí thấp hơn so với chi phí đi vay từ việc phát hành các công cụ tài chính khác như trái phiếu Khi tỷ lệ huy động tăng lên, ngân hàng sẽ có nhiều quy định hơn cũng như kiểm soát để đảm bảo quyền lợi người gửi tiền, đảm bảo tính thanh khoản cho chính ngân hàng Từ đó các nhà quản trị sẽ tìm giải pháp nâng cao tỷ lệ an toàn vốn lên để bảo vệ người gửi tiền trong môi trường kinh doanh biến động

Tỷ lệ cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến CAR, thể hiện thông qua tỷ lệ tiền cho vay của ngân hàng là tỷ lệ giữa dư nợ cho vay bình quân và tổng tài sản của ngân hàng Đây là tỷ lệ rất quan trọng vì cho thấy mối quan hệ giữa một bên là đa dạng hóa và một bên là thiết lập các cơ hội đầu tư, đo lường tác động của các khoản cho vay với danh mục tài sản vốn Theo Abusharba et al.(2013), Al-Sabbagh và Magableh (2004) cho r ng khi hoạt động tín dụng ngày càng tăng sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng, rủi ro

Trang 38

hoạt động ngân hàng cũng sẽ tăng Khi rủi ro tăng lên người gửi tiền sẽ được bù đắp cho những mất mát vì vậy tỷ lệ an toàn vốn cũng tăng lên Để b đắp được những rủi ro mà người gửi tiền phải gánh chịu, thì các nhà quản trị, lãnh đạo phải có những giữa giải pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn lên Vì thế tỷ lệ cho vay

được cho r ng sẽ tác động tích cực đến tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín d ng

Dự phòng các khoản cho vay khó đòi được định nghĩa là giá trị dự trữ cho những mất mát có thể xảy ra trong tổng số tiền cho vay của ngân hàng trên bảng cân đối kế toán, đại diện cho tổng số tiền ước tính đủ trang trải cho các thiệt hại ước tính trong khoản mục cho vay Tỷ lệ dự phòng các khoản cho vay khó đòi của NHTM được xác định b ng tỷ lệ giữa tổng giá trị dự phòng cho các mất mát trong danh mục cho vay trên tổng số tiền cho vay Tỷ lệ này được xem xét như

là một trong các yếu tố xác định rủi ro của ngân hàng Ch ng ta có thể nhân thấy

có mối tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ dự phòng các khoản cho vay khó đòi

và CAR nghĩa là những khó khăn tài chính của ngân hàng sẽ dẫn đến nhiều khó khăn trong việc tăng CAR Ngược lại một tác động tích cực có thể báo hiệu r ng ngân hàng có thể tăng vốn chủ sở hữu đến mức độ lớn hơn để khắc phục những tình huống xấu có thể gặp phải Nghiên cứu của Blose (2001) chỉ ra r ng việc dự phòng các khoản cho vay khó đòi sẽ gây ra sự suy giảm về CAR Còn Hassan (1992) và Chol (2000) cũng lập luận mối tương quan nghịch giữa hệ số dự phòng các khoản cho vay khó đòi và CAR

Hệ số đòn bẩy tài chính

Hệ số đòn bẩy được đo b ng tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu bình quân của NHTM Theo nghiên cứu của Thân Thị Thu Thủy và Nguyễn Kim Chi (2015) kết quả cho thấy cổ đông sẽ tìm thấy ngân hàng có đòn bẩy cao sẽ có nhiều rủi ro hơn so với các ngân hàng khác Khi rủi ro tăng lên sẽ được b đắp cho những mất mát đối với rủi ro có thể xảy ra thì các nhà quản trị, lãnh đạo phải có những giữa giải pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn lên Vì vậy có mối quan hệ

Trang 39

c ng chiều giữa hệ số đòn bẩy và CAR

Quy mô tài sản

Quy mô tài sản ngân hàng là kết quả của việc sử dụng vốn trong ngân hàng Đây là những tài sản được hình thành từ các loại nguồn vốn trong quá trình hoạt động Các thành phần của tài sản bao gồm: ngân quỹ, danh mục tín dụng, danh mục đầu tư, tài sản cố định và tài sản khác Theo tác giả Al-Sabbagh (2004), Skylly

và ctg (2009) khi quy mô tăng lên dẫn đến họat động ngân hàng được mở rộng, từ đó

là tăng rủi ro hoạt động, rủi ro quản lý Để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa rủi ro, đảm bảo nhu cầu thanh khoản và khả năng sinh lời, ngân hàng luôn quan tâm đến việc thực hiện chiến lược đa dạng hóa các khoản mục tài sản, đảm bảo danh mục tài sản có thể chuyển đổi một cách linh hoạt, phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh Đặc biệt, với tính lợi thế kinh tế nhờ quy mô, các ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi trong việc mở rộng kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm các chi phí trong giao dịch, từ đó có thể tăng được lợi nhuận Tuy nhiên, khi quy mô ngân hàng quá lớn, việc quản trị khối tài sản này sẽ đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và tốn kém nhiều chi phí trong quá trình quản lý, điều hành Tính phi kinh tế nhờ quy

mô xuất hiện, việc tăng trưởng tài sản đối với ngân hàng trong trường hợp này

sẽ làm giảm lợi nhuận Khi quy mô tăng lên dẫn đến họat động ngân hàng được

mở rộng, từ đó là tăng rủi ro hoạt động, rủi ro quản lý Do đó, quy mô ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ an toàn vốn

 Tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản

Tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản được do b ng tỷ lệ giữa dự trữ thanh khoản và tổng tài sản Các tài sản có thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh là những tài sản

có rủi ro thấp, có độ an toàn cao hạn chế rủi ro thanh toán, thể hiện được tính thanh khoản của ngân hàng Theo Al-Tamimi và Obeidat (2013), Mehranfar (2013), Aspal

và Nazeen (2014) và Võ Hồng Đức và ctg (2014) cho r ng khi tỷ lệ tài sản có khả

Trang 40

năng thanh khoản tăng sẽ tác động đồng biến với tỷ lệ an toàn vốn của NHTM Khi tỷ

lệ có khả năng thanh khoản cao tức các NHTM có dự trữ thanh khoản lớn, nắm giữ nhiều tài sản có rủi ro thấp, dẫn đến tỷ lệ an toàn vốn cao

2.4 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.4.1 Nghiên cứu n ớc ngoài

Nghiên cứu của Al-Sabbagh và Magableh (2004)

Nghiên cứu này xác định các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn với số liệu từ các báo cáo tài chính thường niên của 17 ngân hàng chọn làm mẫu ở Jordan, sử dụng mô hình hồi quy tỷ lệ an toàn vốn với 9 biến độc lập và đi đến kết luận r ng có mối quan hệ tích cực giữa quy mô ngân hàng và tỷ lệ này Trong hai giai đoạn: giai đoạn 1 từ 1985 đến 1994, giai đoạn 2 từ 1995-

2001, tương ứng với 2 giai đoạn trên là trước khi áp dụng tiêu chuẩn Basel và sau khi áp dụng tiêu chuẩn Basel Kết quả nghiên cứu cho CAR có mối quan hệ

c ng chiều với lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chử sở hữu trên tài sản (ROE), tỷ lệ cho vay trên tài sản (LOA), vốn chủ sở hữu trên tài sản, tỷ lệ tài sản có rủi ro trên tài sản (giai đoạn 1), tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (giai đoạn 2), tỷ lệ chi trả cổ tức (giai đoạn 2) Bên cạnh đó, tỷ lệ an toàn vốn lại có mối quan hệ ngược chiều với quy mô ngân hàng (giai đoạn 1)- kết quả này

không ph hợp với kết quả nghiên cứu của Yahaya et al (2016), tỷ lệ tiền gửi

trên tổng tài sản (giai đoạn 1), tỷ lệ tài sản có khả năng thanh khoản

Nghiên cứu của Asarkaya và Ozcan (2007)

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu tr c vốn của ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ Dữ liệu được lấy từ 20 ngân hàng trong lãnh thổ ở Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn từ năm 2002 đến 2006 Trong đó, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy ước lượng GMM trong phân tích dữ liệu bảng đã chỉ ra

r ng quy mô ngân hàng (SIZE), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tỷ lệ huy động vốn (DEP) có tác động tích cực đến tỷ lệ an toàn vốn

Ngày đăng: 01/11/2023, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 Tổng h p các nghiên cứu - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 2.4 Tổng h p các nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.1 Số liệu 20 ng n hàng TMCP niêm yết - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 3.1 Số liệu 20 ng n hàng TMCP niêm yết (Trang 53)
Bảng 3.2 Tóm tắt chi tiết các khái niệm cũng nh  cách đo l ờng các - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 3.2 Tóm tắt chi tiết các khái niệm cũng nh cách đo l ờng các (Trang 56)
Bảng 4.1: Thống kê mô tả - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.1 Thống kê mô tả (Trang 62)
Bảng 4.2: Ph n tích t  ng quan - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.2 Ph n tích t ng quan (Trang 63)
Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.3 Kết quả phân tích hồi quy (Trang 64)
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình ảnh h ởng cố định FEM - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình ảnh h ởng cố định FEM (Trang 65)
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình ảnh h ởng ngẫu nhiên REM - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình ảnh h ởng ngẫu nhiên REM (Trang 66)
Bảng 4.10 So sánh kết quả nghiên cứu với giả thiết  Biến  Giả thuyết  Kết quả  Mức   ngh a - Các Yếu Tố Tác Động Đến Tỷ Lệ An Toàn Vốn Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.10 So sánh kết quả nghiên cứu với giả thiết Biến Giả thuyết Kết quả Mức ngh a (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w