Lợi nhuận của doanh nhiệp là kết quả tính chất tổng hợp và cuối cùngcủa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nó là chỉ tiêu chất lợng vàhiệu quả tổng hợp của hoạt động kinh doanh
Trang 1GIáM ĐốC CÔNG TY Chủ đầu t
CHƯƠNG 1 Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty Thực Tập Tên công ty thực tập :
Công Ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Hạ Tầng Và Phát Triển Nông Thôn
Địa chỉ : km19 quốc lộ 3 đông anh hà nội
Điện thoại : 048837155-8831467*Fax:049650466
có giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp t nhân
Xây dựng luôn là những vấn đề nóng bỏng hiện nay Nhu cầu cấp thiết
nh nhà ở đờng giao thông đất nớc đòi hỏi nhân dân đòi hỏi phải đấp ứngnhững nhu cầu cấp thiết ấy trong tình hình nay công ty dã đợc thành lập năm
2000 để dấp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới
Trong quá trình phát triển ban lãnh đạo công ty đã thờng xuyên quantâm chỉ đạo định hớng phát triển công ty ngay càng vững mạnh
Trong hoạt động của mình công ty luôn giữ vững và mở rộng quan hệvới các công ty xây dng trong nớc và trên thế giới để luôn nắm bắt đợc nhữngkhoa học kỹ thuật mới của thế giới
Trong thời kỳ mở cửa doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp nhà nớccùng cạnh tranh nên các doanh nghiệp t nhân thờng gặp rất nhiều khó khăn.trong tình hình ấy doanh nghiệp đã cố gắng rất nhiều để đa công ty khôngnhững tồn tại mà còn phất triển đi lên Đây là 1 trong những chính sách đổimới sáng suốt của đảng và nhà nớc trong thời kỳ mở cửa
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán
1 Cơ cấu tổ chức bộ thi công(mối quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý ngoài hiện trờng).
Trang 2Chỉ huy tr ởng công trình Giám sát kĩ thuật AGiám sát kĩ thuật thi công
Đội tr ởng thi công
Thuyết minh sơ đồ tổ chức thi công
Trụ sở chính có trách nhiệm: Đối ngoại giao dịch và làm việc với chủ đầu t.Cung cấp đủ vốn vật t cho công trờng kịp thời theo tiến độ thi công củacông trờng
Cử ra bộ phân quản lý kỹ thuật để tham mu cho công ty và công trờng.Ban chỉ huy công trờng có trách nhiệm quản lý và điều hành các đội thicông, quan hệ trực tiếp với giảm sát kỹ thuật A cùng công ty quan hệ với chủ
đầu t, đôn đốc, giám sát, chỉ huy trực tiếp cac đội thi công đảm bảo cho côngtrình thi công đúng tiến độ đảm bảo chất lợng
Chơng II Những Vấn Đề Đã Khái Quát Đợc Từ Thực Tế Trong Thời
Gian Thực Tập
I Vấn đề về tài sản cố định
1 Khái niệm về tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâudài của doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài
2 Phân loại tài sản cố định
* Tài sản cố định hữu hình (211)
- Nhà cửa vật kiến trúc (2112)
- Máy móc thiết bị (2113)
Máy tính, máy in , máy photocopy
- Phơng tiện vận tải truyền dẫn (2114)
Ôtô, máy xúc, máy ủi, máy giải thảm
- Thiết bị dụng cụ quản lý (2115)
Trang 3Hao mòn tài sản cố định hữu hình (2141)
Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính (2142)
Trang 43 Nguyên giá bình quân tài sản cố định để khấu hao hàng năm.
Tài sản cố định
hữu hình
13.808.372.973 9.764.352.261 23.572.725.234 1.197.073.392 1197073392 13808372973 22375651842 Nhà cửa vật kiến
trúc
11001799566 3508168624 14509968190 46232748 46232748 11001799566 14463735442
Máy móc thiết bị 2198756496 4652738644 6851495140 655078280 655078280 2198756496 6196416860 Phơng tiện vận
Trang 54 Phơng pháp lập kế hoặch khấu hao tài sản cố định hàng năm:
Phơng pháp khấu hao tuyến tính cố định
*
Số ngày d trữ cần thiếttheo định mức của từng
Chi phí trả trớcphân bổ trong kỳ
Nhu cầu tính theo số d cuối kỳ
số ngày luân chuyểnthành phẩm Nhu cầu vốn bằng tiền
nhu cầu
vốn bằng =
tiền
d thờng xuyêntiền mặt , tiền gửi + ngân hàng
các yếu tố tăng giảmcủa năm N+1
3.Phơng pháp xác định vốn lu động thừa thiếu?
Vốn lu động thừa =
Số vốn lu động thực cócủa doang nghiệp đầu
kỳ kế hoạch
-Nhu câu vôn thơngxuyên của doanh nghiệp
Vốn lu động thiếu =
Số vốn lu động thực cócủa doang nghiệp đầu
kỳ kế hoạch
-Nhu câu vôn thơngxuyên của doanh nghiệp
4 Biện pháp xử lý vốn lu động thừa thiếu?
Trang 6* Trờng hợp thừa
Mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tìm đối tác để góp vốn liên doanh liên kết ngắn hạn
* Trờng hợp thiếu
Trích quỹ tăng kinh doanh để bổ xung vốn lu động
Huy động vốn vay ngân hàng
Gọi vốn liên doanh ngắn hạn của các đối tác
5 Lập kế hoạch về cung cấp vốn và vay vốn tín dụng vốn ngân hàng nh thế nào?
Lập kế hoạch về cung cấp vốn và vay vốn tín dụng vốn ngân hàng theo quýIII Vấn đề về giá thành
1 Kế toán giá thành và kế hoạch hạ giá thành dựa trên căn cứ nào?
Dựa vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
2 Phơng pháp lập kế hoạch giá thành trong trờng hợp giá thành nhiều sản phẩm?
Phơng pháp hệ số
IV Vấn đề về doanh thu
1 Phơng pháp xác định doanh thu thực tế của hoạt động hàng năm?
áp dụng phơng pháp lập kế hoạch doanh thu theo đơn đặt hàng
Kế hoạch doanh thu
theo đơn đặt hàng =
Tổng khối lợng hànghoá theo đơn đặt hàng * Giá bán đơn vị từng loại Vấn đề về lợi nhuận
1 Phơng pháp lập kế hoạch trong trờng hợp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau?
Giá thành sản xuất của
sản phẩm trong kỳ =
Khối lợng sản phẩmtrong kỳ kế hoạch *
Giá thành sản phẩm đơn
vị năm kế hoạchGiá thành sản xuất của
sản phẩm d cuối kỳ =
Khối lợng sản phẩm dcuối kỳ kế hoạch *
Giá thành sản phẩm
đơn vị năm kế hoạch
2. Biện pháp thực tế để tăng lợi nhuận?
Tăng doanh thu giảm các loại chi phí liên quan đến sản phẩm tiêu thụ
V Vấn đề về thuế
1 Các loại thuế phải nộp ?
Thuế xuất khẩu nhập khẩu
Trang 7Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế muôn bài
Thuế thu nhập doanh nghiệp
2 Phơng pháp xác định thuế?
Phơng pháp khấu trừ
3 Lập kế hoạch thuế hàng năm?
Đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế
4 Cách thức nộp thuế nộp cho ai?
Viết hoá đơn nộp cho kho bạc nhà nớc
ChơngIII Phơng pháp lập kế hoạch lợi nhuận và xác
định lợi nhuận thực tế của công ty
I Nhận thức về vấn đề lợi nhuận
A Khái quát về lợi nhuận của doanh nghiệp và cácyếu tố tác động đến lợi nhuận
1 Khái niệm.
Lợi nhuận của doanh nhiệp là kết quả tính chất tổng hợp và cuối cùngcủa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nó là chỉ tiêu chất lợng vàhiệu quả tổng hợp của hoạt động kinh doanh xét về bản chất lợi nhuận kinhdoanh của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu trừ đi cácloại chi phí kinh doanh và các khoản thuế gián thu và các khoản phải nộpngân sách và hoạt động kinh doanh nh vậy lợi nhuận thực chất là kết quả tínhchất cuối cùng theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh (thu nhập bù đắp chi phícòn lại chính là lợi nhuận)
2 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận.
a, Doanh thu và quy mô của doanh thu
Yếu tố này phản ánh hai loại tác động là khối lợng tiêu thụ và giá bán
đơn vị sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có cạnh tranh yếu tố giábán có thể giảm thấp để đẩy mạnh bán ra, tăng khối lợng tiêu thụ từ đó tăngdoanh thu tức là tạo tiền đề tăng quy mô của lợi nhuận nếu chi phí kinh doanh
và giá thành sản phẩm không thay đổi thì kết quả đó ãe tăng đợc lợi nhuậnkinh doanh
b, Yếu tố giá thành của sản phẩm
Yếu tố này tạo sự tác động về chất đối với lợi nhuận, xu hớng lànhmạnh của nền kinh tế là thờng xuyên hạ thấp giá thành, tạo khả năng vừa hạ
Trang 8thấp đợc giá bán , vừa tăng đợc tổng lợi nhuận kinh doanh để có thể hạ thấpgiá thành lại có hàng loạt các yếu tố khác tác động đến năng suất lao
động ,chi phí vật t, chi phí khấu hao tài sản, chi phí quản lý vv có liênquan đến giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm 1 doanhnghiệp hoạt động kinh doanh tốt ,quản lý kinh doanh hiệu quả cao sẽ tạo khảnăng hạ thấp giá thành để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
c, Yếu tố thuộc về tài năng của quản lý kinh doanh.
Yếu tố này đợc xếp loại yếu tố chủ quan trực tiếp ảnh hởng đến lợinhuận yếu tố này tác động đến nhiều yếu tố
d, Yếu tố chính sách thuế và những yếu tố khách quan tác động trong quá trình kinh doanh.
e, yếu tố khác.
Tính đa dạng của hoạt động kinh doanh sự biến động giá cả của thị ờng do tác động ngoại lai những yếu tố về cạnh tranh nói chung trong quản lýkinh doanh ngời ta thờng sử dụng phơng pháp phân tích ảnh hởng của từngyếu tố
tr-B Nội dung khái quát của lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thucủa hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giáthành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theoquy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
Lợi nhuận về hoạt động kinh doanh có thể xác định theo phơng pháptrực tiếp bằng công thức tổng quát sau :
-Giá thành toàn bộsản phẩm hàng hoá
dich vụ đã tiêu thụ
-Thuế gián thuphải nộp theoquy địnhDoanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ hiện hành:
Là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá cung ứng dịch vụ trên thị trờngsau khi dã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán hàng bán
bị trả lại thu từ phần trơ giá của nhà nớc khi thực hiện cung cấp các hàng hoádịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc
Các sản phẩm hàng hoá dịch vụ đem tặng biếu cho hoặc tiêu dùngtrong nội bộ cũng phải đợc hạch toán để xác định doanh thu
Xác định doanh thi khi ngời mua chấp nhận thanh toán khôngphụ thuộcvào tiền đã thu hay cha
Trang 9Doanh thu bán hàng sau khi đx trừ đi các khoản chiết khấu bán hànggiảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại thuế gián thu đợc gọi la doanh thu thuần.
- Chiết khấu hàng bán là số tiền giảm trừ cho ngừơi mua đã thanhtoán sớm trớc thời hạn
- Giảm giá hàng bán là các khoản giảm gía khi bán hàng vì lý do hànghoá kém phẩm chất sai qui cách hợp đồng u tiên ngời mua số lợng lớn
- Hàng bán bị trả lại phản ánh trị giá của số hàng hoá bị khách hàngtrả lại do nguyên nhân hàng bị thiếu không đúng chủng loại vi phạm cam kếthợp đồng kinh tế
- Thuế gián thu là thuế giá trị gia tăng ,thuế tiêu thụ đặc biệt
Xác định lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá để ngời quản lý thấy đợc phần lợinhuận khi kết thúc quá trình tiêu thụ
Để giúp ngời quản lý nhìn rõ mức độ ảnh hởng của từng khâu đối vớiquá trình tạo ra lợi nhuận theo cách xác định lợi nhuận từng giai đoạn
Lãi gộp kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu
thuần =
Tổngdoanh thubán hàng -
Chiết khấubán hàng -
Khoảngiảm giá
Giá vốn hàng bán:giá thành sản xuất của sản phẩm ,hàng hoá tiêu thụ lànhững chi phí phát sinh trực tiếp tạo nên thực thể của sản phẩm hàng hoá bao
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu, nhiênliệu, sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp : gồm chi phí tiền lơng, tiền công, cáckhoản trích nộp theo quy định nh bảo hiểm xã hội ,kinh phí công đoàn, bảohiểm y tế của công nhan sản xuất
Chi phí sản xuất chung là các chi phí chung cho hoạt động sản xuấtchế biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm , hàng hoá dịch vụ baogồm : chi phí nguyên vật, công cụ dụng cụ lao động nhỏ , khâu hao tài sản cố
định phân xởng , chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phat sinh ởphạm vi phân xởng
Lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp thu đợc từ sản xuất kinh doanh cònphải bù đắp những khoản chi phí cha tính vào giá vốn hàng bán đó là chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 10- Chi phí bán hàng : là những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bao gồm các khoản chi phí bảo quản
đóng gói ,vận chuyển ,quảng cáo sản phẩ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí liên quan đến quản
lý chung của doanh Nghiệp bao gồm các quản lý nh : chi phí quản lý kinhdoanh , quản lý hành chính
Phần còn lại của lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đã bù đắp hai loại chi phítrên gọi la lợi nhuận trơc thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh :
Lợi tứcTrớc thuế
=
Lợi tức gộpkinh doanh -
(Chi phí bánhàng -
chi phí quản lýdoanh nghiệp) Lợi nhuận khác
Là số thu lớn hơn số chi các hoạt động tài chính , bao gồm các hoạt
động cho thuê tài sản,mua bán trái phiếu ,chứng khoán , mua bán ngoại tệ , lãitiền gu ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn vàquỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số d khoản dự phònggiảm giá đàu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Là khoản thu thập bât thờng lớn hơn các chi phí bất thờng bao gồmcách khoản phải trả không có chủ nợ ,thu hồi các khoản nợ khó đòi đã bỏ(đang theo doi ngoài bảng cân đối kế toán ) ,các khoản vật t ,tài sản thừa saukhi đã bù trừ hao hụt , mất mát các vật t cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhợngbán tài sản (là số thu về nhọng bản trừ giá trị còn lảitên sổ kế toán về tài sản
và các chi phí thanh lý , nhuợng bán) các khoản lợi tức các năm tr ớc đợc pháthiện năm nay, số d hoàn nhập các khoảndự phòng giảm giá hàng tồn kho,khoản phải Thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hánhản phẩm còn thừa hết hạnbảo hành
Lợi tức thực hiện cả năm là kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.baogồm lợi tức hoạt đóngản xuất kinh doanh và lợi tức hoạt động khác (gồm lợitức hoạ độngtài chính và lợi tức hoạt động bất thờng)
Lợi nhuận trớc thuế thu
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữa nó phản ánh phần đónggóp của ngời chủ sở hữu doanh nghiệp đối
Trang 11Ngân sách Nhà nớc thông qua hình thức nộp thuế lợi tức.
Phần còn lại của lợi nhuận doanh nghiệp là lợi tức sau thuế (lãi rònghay còn gọi là thực lãi của doanh nghiệp )
Tổng lợi tức sau thuế= Tổng lợi tức trớc thuế- Thuế lợi tức
Nh vậy thông qua cách xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua cac
b-ớc trung gian giúp cho ngời quản lý nhìn nhận một cách chính xác quá trìnhsáng tạo ra lợi nhuận trên tất cả các giai đoạn của hoạt động sản xuất kinhdoanh
Từ đó tạo điều kiện quản lý chặt chẽ hơn chỉ tiêu lợi nhuận để lợi nhuận
2.Giảm giá ,hàng bán
bị trả lại
3 Thuế gián thu
Doanh thu thuần hoạt động tài
chínhLọi nhuận
Hoạt độngbắt thờng
Hoạt động tàichính
Chi phí
Hoạt độngbắt thờng
Giá vốnhàng bán
LợinhuậngộpChi phíQLDNchi phíbán hàng
Lợinhuận tr-
ớc thuế
Tổng lợi nhuận trớc thuế
Thuế lợi tức Lợi nhuận
sau thuếNền kinh tế thị trờng đã và đang tác động mạnh mẽ đến từng đơn vị sảnxuất kinh doanh , với sự hoạt động mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh , quy luậtcung cầu
Chính vì thế nó đã đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì chỉ có một sự lựa chọn duy nhất là phải đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao Do đó việc phấn đấu tăng lợi nhuận của các doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay là rất cần thiết
C ý nghĩa của lợi nhuận và các chỉ tiêu lợi nhuận
Trang 121 ý nghĩa
1.1 Đối với doanh nghiệp
- Lợi nhuận chỉ tiêu phản ánh tổng hợp két quả tài chính của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp lợi nhuận tăng phản ánh hiệu quả của kinhdoanh đợc nâng cao và ngợc lại
- Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp
- Lợi nhuận là tài chính quan trong để doanh nghiệp thực hiện tái đầu t
mở rộng hoạt động kinh doanh ra tăng cốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận là cơ sở trích lạp các quỹ trong kinh doanh
1.2 Đối với nhà nớc
Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụthuế thu nhập doanh nghiệp với nhà nớc do đó lợi nhuận của tất cả các doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng quyết định đối với nguồn thu ngân sách của nhà n-
ớc ở trong nớc vì thế nhà nớc cũng phải luôn quan tâm đến lợi nhuận của doanhnghiệp khuýen khích các doanh nghiệp tăng cờng hạch toán kinh doanh đa dạnghoá hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận kinh doanh
1.3 Đối với ngời lao động
- lợi nhuận là cơ sở để trích lập các quỹ khuyến khích kinh tế đặc biệt
là quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi liên quan trực tiếp đến lợi ích của ngời lao
động
- lợi nhuận là nguồn tài chính để doanh nghiệp cải thiện các điều kiện
về vật chất và tinh thần đối với ngời lao động
1.4 Đối với toàn xã hội
- lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên sẽ tạo cơ sở để doanh nghiệp thamgia vào các chơg trình hoạt động trong xã hội , tài trợ các chơng trình có tínhchất xã hội
- doanh nghiệp có cơ sở để hạ thấp giá bán góp phần cải thiện đời sốngcủa dân c
Kết luận
Từ các chỉ tiêu lợi nhuận có quan hệ toàn diện tới các lợi ích kinh tế làlợi ích của doanh nghiệp , lợi ích của nhà nớc , lợi nhuận của cá nhân , ngờilao động và dân c , lợi ích công cộng xã hội
2 Các chỉ tiêu lợi nhuân
2.1 Các chỉ tiêu về mức lợi nhuận tuyệt đối
2.1.1 Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay
2.1.2 Lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận dòng)
Trang 13Là chỉ tiêu liên quan đến lợi ích trực tiếp của lợi nhuận của doanhnghiệp , nó thuộc lợi nhuận thuộc đối tợng phân phối theo cơ chế phân phốilợi nhuận của doanh nghiệp
2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận tơng đối %.
2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu một tổng hợp đánh giá chất lợng hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuậntrong quá trình đánh gía chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh còn cónhững hạn chế
- Do tính chất tổng hợp của chỉ tiêu lợi nhuận , cho nên nó chỉ phản ánhkết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp kết quả này chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khách quan , có nhân tốchủ quan, có những nhân tố ảnh hởng ngợc chiều nhau(ví dụ nh sản lợng vàgiá thành) do đó bù trừ nhau Nêú chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận thì không thểphản ánh đủ hoặc không thấy sự tác động của từng nhân tố đến lợi nhuận thu
đợc
-Số lợi nhuận tuyệt đối phụ thuộc rất lớn vào qui mô sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Thậm chí một doanh nghiệp làm ăn kém hiệuquả, tổ chức sản xuất kinh doanh bất hợp lý nhng qui mô lớn vẫn có thể thu đ-
ợc lợi nhuận nhiều hơn so với doanh nghiệp quản lý tốt, làm ăn có hiệu quảnhng qui mô sản xuất nhỏ
-Số lợi nhuận tuyệt đối phụ thuôc rất lớn vào trình độ kỹ thuật của sảnxuất Vì vậy trong điều kiện các doanh nghiệp có điểm xuất phát ban đầukhông đồng đều nhau về trang bị kỹ thuật hiện đại Nếu chỉ dựa vào đó để
đánh giá thì sẽ không phản ánh đúng chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Các điều kiện sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhaucũng làm cho số lợi nhuận thu về khác nhau Chẳng hạn các doanh nghiệp có
điều kiện thuận lợi về giao thông vận tải, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng nguyênvật liệu, điều kiện tự nhiên xã hội sẽ có điều kiện giảm các khoản chi phítiêu thụ, giảm giá thành từ đó lợi nhuận đợc tăng lên Ngựợc lại các doanhnghiệp có kho khăn về giao thông vận tải, thị trờng tiêu thụ mặc dù có thể
cố gắng trong tổ chức sản xuất áp dụng kỹ thuật mới, tăng năng suất lao
động song số lợi nhuận thu đợc vẫn không thể so sánh đợc với các doanhnghiệp trên
- Ngoài ra mức lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc cũng không cho chúng tathấy đợc trình độ sử dụng vốn, sử dụng các chi phí của doanh nghiệp
Do những hạn chế của chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối nh trên, nên để đánhgiá chất luợng hoạt động của các doanh nghiệp một cách toàn diện và chính
Trang 14xác, để có thể so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệpngời ta sử dụng 1 chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận mỗi cách có nội dung kinh tếkhác nhau Thông thờng ngời ta sử dụng 1 số chỉ tiêu sau :
2.2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bình quântrong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
Lợi nhuận trong kỳ
*100%
Tổng số vốn sản xuất sửdụng bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trên có thẻ đợc xác định trên cơ sở lợi nhuận thu đợc cha trừthuế lợi tức để xem xét mức sinh lợi chung
Ngoài ra chỉ tiêu này còn đợc xem xét trên cơ sở lợi nhuận ròng, là lợinhuận của doanh nghiệp sau khi đã trừ thuế thu nhập và các khoản thiệt hạikhông đựơc tính vào giá thành
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn trongdoanh nghiệp Cụ thể cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất sau 1 thời gian nhất
định sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận hay lợi nhuận ròng
Việc sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn giúp cho ngời quản lý nhìnnhận 1 cách tổng quát trình độ sử dụng tài sản, tiền vốn doanh nghiệp, thôngqua đó kích thích doanh nghiệp tìm ra những khả năng tiềm tàng trong quản
lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
2.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với gia thành toàn bộ của sảnphẩm hàng hoá tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
*100%Giá thành toàn bộ sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ trong kỳThông qua vịc xem xét chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí
bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Cụ thể 100 đồng chi phí bỏvào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ sau một thời gian nhát định có khảnăng mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận chung
Lu ý có thể tính tỷ suất lợi nhuận giá thành chung cho toàn bộ sản phẩmhoặc tính riêng cho từng loại
2.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm với doanh thu bánhàng trong kỳ
Trang 15Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu bán hàng=
Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
*100%Doanh thu bán hàng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là 1 chỉ số tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêu này cho biết
100 đồng doanh thu bán hàng có bao nhiêu đồng lợi nhuận chung
Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất của toàn nghành chứng tỏ doanh nhiệpbán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn cácngành khác
2.2.1.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không là vốn
tự có mà nó bao gồm cả vốn vay Trong xu thế hiện nay khoản vốn vay chiếm
1 tỷ lệ không nhỏ trong tổng số vốn hoạt động của doanh nghiệp, mà mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân củadoanh nghiệp đó chính vì vậy mà hệ số sinh lời của các doanh nghiệp đợc đobằng lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu =
lợi nhuận ròng trong kỳ
*100%vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết 100 đồng vốn mà chủ sở hữu đầu t mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
II Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty Cổ Phần
Đầu T Xây Dựng Hạ Tầng Và Phát Triển Nông Thôn
1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Hạ Tầng Và Phát Triển Nông Thôn làmột công ty cổ phần sản xuất có quy mô lớn, sản phẩm của công ty thuộc nghànhcông nghiệp nặng Hơn 5 năm bớc vào hoạt động và sản xuất công ty luôn cố gắngphấn đấu vơn lên trong thời kỳ kinh tế đổi mới của nhà nớc : tự chủ trong sảnxuất , hạch toán độc lập, tự trang trải và bảo đảm đời sống cho cán bộ công nhânviên chính sách kinh tế mới nay 1 mặt thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nh-
ng mặt khác tạo ra 1 môi trờng cạnh tranh khá gay gắt khiến cho không ít doanhnghiệp đứng bên bơ vực thẳm vì đây là tình hình chung lên công ty cũng gặpkhông ít những khó khăn, phải vận động rất vất vả để tìm việc làm tuy nhiên đếnnay công ty lại là 1 trong những công ty có uy tín trong nghành, với sản phẩm luôn
đạt chất lợng cao, giá vừa phải sau đây là 1 vài nét nói về những thuận lợi và khókhăn trong qua trình sản xuất kinh doanh của công ty
Về tiêu thụ sản phẩm vì công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên sản phẩmsản xuất ra sẽ đợc tiêu thụ ngay Vì vậy việc tiêu thụ sản phảm đợc rất nhiêuthuận lợi đối với khách hàng việc thực hiện đúng các hợp đồng đã ký kết , đờng
Trang 16nhựa và các sản phẩm phục vụ cho xây dựng có chất lọng tốt , giá bán hợp lý đợccoi là mục tiêu hàng đầu và cũng là mục tiêu quan trong nhất của công ty.
Qua nhiều năm số lợng khách hàng mỗi năm tăng lên bởi công t giữ
đã mở thêm đợc nhiều chi nhánh nh ở vĩnh phúc, đại lải, bắc giang, và trong
t-ơng lai sẽ còn mở rộng hơn nữa công ty lựa chọn những máy móc thiết bị hiện
đại hơn rất nhiều so với các công ty cùng nghành đây là 1 trong những điềukiện thuận lợi để công ty cạnh tranh thu hút khách hàng trên thi trờng
Về vốn sản xuất kinh doanh cũng là 1 thế mạnh có thể nói công ty đãthực hiện tốt chức năng nhiệm vụ nghiêm chỉnh chấp hành mọi chính sách của
đảng và nhà nớc đặt ra đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ côngnhân viên nộp đủ các khoản nghĩa vụ cho ngân sách nhà nớc Kinh doanh có lãibảo toàn và phát triển đợc vốn , sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn tự có từnguồn vốn khấu hao tài sản cố định , quỹ đầu t phát triển,huy động vốn tại chỗcủa các cổ đông trong công ty hiên nay công ty đã làm và có hiệu quả cao
Bên cạnh những thuận lợi công ty còn gặp những khó khăn nh sau :Nguyên vật liệu của công ty là những loại mà trong nớc không có vì vậybuộc công ty phải nhập từ nứơc ngoài nên giá thành cao và không ổn định làm
ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm Luôn trong thế bị động
Nhà máy ch có kế hoạch cụ thể để đào tạo lại trình độ chuyên môn vìphần lớn nhân công là lao động chân tay mới chỉ tốt nghiệp trung học phổthông còn những cán bộ công nhân viên khác thì tôt nghiệp trung cấp trở lên
đến đại học vì công nghệ ngày càng đổi mới lên công ty đang tiến hànhnghiên cứu nhằm tạo đợc sự thay đổi về chất luợng lao động trên hai phơngdiện: trẻ hoá đội ngũ và nâng cao tay nghề
Sản xuất thờng phải chờ đợi khách hàng đến cha sử dụng đợc những lợithế của mình để cạnh tranh trớc các biến động của thị trờng
Trong điều kiện còn nhiều khó khăn công ty đã từng bớc khắc phục khókhăn phat huy những lợi thế sẵn có của mình để không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh
2 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 2 năm 2004và tình hình thực hiện lợi nhuận sản xuất kinh doanh của năm 2005.
2003-Đứng trớc những thuận lợi và khó khăn công ty dã có nhiều cố ganứg
v-on lên biết phát triển và khai thác những thế mạnh của mình để đảm bảo sản