Lời nói đầuBáo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIIItại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã chỉ rõ: " Con đờng đi lên của nớc ta là sự phát triển quá độ
Trang 1Lời nói đầu
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIIItại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã chỉ rõ: " Con
đờng đi lên của nớc ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị chíthống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng t bản chủnghĩa, nhng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt
đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ,
để phát triển nhanh lực lợng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại
" Tuy nhiên, để nhận thức đúng về quan điểm này của Đảng, làmột điều thực sự không dễ dàng Bài tiểu luận này của em đề cập
đến vấn đề nhận thức về con đờng quá độ nói trên Nội dung củabài tiểu luận đề cập đền những vấn đề sau:
- Lý luận chung về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai
đoạn t bản chủ nghĩa
- Con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
+ Tính tất yếu, khả năng và nhận thức về quá độ lên CNXH bỏqua giai đoạn TBCN ở Việt Nam
+ Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
+ Quan điểm và giải pháp thực hiện thắng lợi quá độ lên CNXH
bỏ qua CNTB ở nớc ta
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Tô Đức Hạnh, giảng viên bộmôn Kinh tế chính trị Mác-Lênin, ngời đã hớng dẫn em hoàn thành
đề tài này Em cũng xin cảm ơn các tác giả những bài báo, bài viết
mà em đã sử dụng để hoàn thành đề tài này
Do đây là một đề tài lớn, đồng thời do thời gian thực hiện đề tàingắn, tài liệu em thu thập cha đợc đầy đủ, cho nên không tránh đợccòn có nhiều sai sót Hy vọng thầy giáo và bạn đọc thông cảm vàcho ý kiến đóng góp Em hy vong trong tơng lai không xa sẽ có dịpthực hiện lại đề tài này, khi đó với những ý kiến đóng góp quý báucủa mọi ngời, đề tài của em sẽ hoàn chỉnh hơn
Nội dung chính
1 Thời kỳ quá độ và tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x hội.ã
Thời kỳ quá độ là một thời kỳ cải biến xã hội sâu sắc, triệt để,toàn diện từ xã hội cũ sang xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa.Theo C.Mác, thời kỳ quá độ trớc hết là một quá độ chính trị và thích
Trang 2ứng với bớc quá độ chính trị đó, Nhà nớc chỉ có thể lầ nhà nớc củagiai cấp công nhân, và nhân dân lao động nắm lấy quyền lực về taymình sau khi đã lật đỏ quyền thống trị của giai cấp t sản Quá độchính trị này là hành vi lịch sử đầu tiên để giai cấp cách mạng thựchiện sự giải phóng chính trị và đi tới sự giải phóng về kinh tế, thôngqua sức mạnh tất yếu của kinh tế mà cải biến các quan hệ xã hộikhác, xây dựng các quan hệ xã hội mới, từ cơ sở hạ tầng đến kiếntrúc thợng tầng mới.
Theo Lênin, thời kỳ quá độ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sảngiành đợc chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong về cơ bản cơ
sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cả về lực lợng sản xuấtlẫn quan hệ sản xuất, cả cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thợng tầng.Trong thời kỳ quá độ lại chia làm nhiều bớc quá độ nhỏ, bao nhiêubớc là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nớc, song các nớccàng lạc hậu mà đi lên chủ nghĩa xã hội thì thời kì "đau đẻ" càngkéo dài và càng chia làm nhiều bớc quá độ nhỏ
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan
đối với mọi nớc đi lên chủ nghĩa xã hội do đắc điểm ra đời của
ph-ơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và đặc điểm của cuộc cáchmạng vô sản quy định Cụ thể là, cuộc cách mạng vô sản khác vớicác cuộc cách mạng trơc đó ở chỗ là các cuộc cách mạng trớc đókhi giành đợc chính quyền là kết thúc cuộc cánh mạng Còn cuộccách mạng vô sản giành đợc chính quyền mới chỉ alf bớc đầu màvấn đề cơ bản hơn, chủ yếu hơn đó là phải xây dựng một xã hộimới, về mặt quan hệ sản xuất khác với bản chất của quan hệ sảnxuất t bản chủ nghĩa Do đó phải cần có một thời gian tơng đối lâudài Đó chính là thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan
đối với mọi nớc đi lên chủ nghĩa xã hội Nhng do đặc điểm cụ thể ởtừng nớc khác nhau dẫn đến cách thức con đờng quá độ lên chủnghĩa xã hội cũng khác nhau Cụ thể là đối với các nớc đã trải quagiai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa mặc dù đã có cơ sở vật chất kỹthuật của chủ nghĩa t bản để lại nhng đó vẫn cha phải là cơ sở vậtchất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Do đó đối với các nớc này thìthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có tên gọi là thời kỳ quá độ từchủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội Loại hình này phản ánh con
đờng phát triển tuần tự của lịch sử Còn đối với các nớc có nền kinh
tế lạc hậu, thì theo chủ nghĩa Mác - Lênin, các nớc này cũng có khảnăng quá độ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, không cần trải quagiai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa Đây gọi là loại hình quá độ tiếnthảng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủnghĩa Loại hình này phản ánh quy luật phát triển nhảy vọt của lịch
sử Nhng theo Lênin, loại hình này phải có đầy đủ hai điều kiên sau:+ Điều kiện khách quan: Theo Lênin, đó là phải có sự giúp đỡcủa giai cấp vô sản ở các nớc tiên tiến đã hoặc đang xây dựng chủnghiã xã hội, giúp đỡ về mặt kỹ thuật, công nghệ, và kinh nghiệmxây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Điều kiện chủ quan: Giai cấp vô sản đã giành đợc chínhquyền về tay giai cấp mình; Phải có Đảng Mácxít - Lêninnít lãnh
đạo; Phải xây dựng đợc khối đoàn kết liên minh công - nông vữngchắc
Trang 32 Nội dung và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội
Để thực hiện quá độ lên CNXH cần vận dụng triển khai về nộidung, các điều kiện và các hình thức của "định hớng XHCN" trênmọi lĩnh vực cụ thể của xã hội ở đây, chỉ đề cập trên ba lĩnh vực cơbản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội:
- Trên lĩnh vực chính trị: là tăng cờng vai trò và hiệu lực lãnh đạocủa Đảng Cộng sản, quản lý của Nhà nớc để xây dựng chế độchính trị của xã hội ta ngày càng thể hiện bản chất dân chủ XHCN,
để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân qua các quyền dân chủ
và quyền con ngời trong mọi lĩnh vực Có nghĩa là không chệch ớng sang dân chủ t sản, chủ nghĩa xã hội- dân chủ, vô chính phủ,dân chủ hình thức
h Trên lĩnh vực kinh tế: là vận dụng đúng và có hiệu quả tốt cácquan hệ, các quy luật kinh tế hiện nay ở nớc tavà quốc tế, phát triểnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờngtrong khuôn khổ pháp luật và chính sách kinh tế đã thể chế hoá đ-ờng lối kinh tế của Đảng; từng bớc hình thành quan hệ sản xuấtXHCN phù hợp và tạo điều kiên cho lực lợng sản xuất phát triểntheo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó kinh tế quốcdoanh là chủ đạo; quốc doanh và tập thể là nền tảng của nền kinh
tế Tất cả các thành quả kinh tế đều do sức lực và trí tuệ của nhândân; và trên thực tế ngày càng nâng cao đời sống nhân dân Cónghĩa là không tụt hậu về kinh tế, không chệch hớng sang kinh tếthị trờng TBCN
- Trên lĩnh vực văn hoá - xã hội: là có đờng lối , chính sách và cơchế để tạo điều kiện cho toàn dân, trên cơ sở ổn định, phát triển vềchính trị, kinh tế mà đợc tự do sáng tạo và hởng thụ đúng mức cácthành quả trong đời sống vật chất và tinh thần ( ăn, ở, mặc, họchành, bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ, văn hoá nghệ thuật ) Côngbằng xã hội chủ yếu dựa trên nguyên tắc " phân phối theo lao
động", đồng thời đáp ứng những nhu cầu chính đáng của " các đốitợng chính sách xã hội", từng bớc tạo môi trờng xã hội lành mạnhtrong quan hệ giữa ngời với ngời về mọi mặt Có nghĩa là xây dựng
đợc nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Cùng với địnhhớng chính trị, kinh tế, định hớng đúng về văn hoá sẽ góp phần vàothực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa, thể hiện trên thực tế là dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
A/tính tất yếu, khả năng và nhận thức về quá độ lên cnxh bỏ qua giai đoạn tbcn ở việt nam
1 Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa x hội bỏ qua chế độ tã bản chủ nghĩa là tất yếu khách quan, là sự lựa chọn duy nhất
đúng.
Trong một tác phẩm nổi tiếng - Hệ t tởng Đức, C.Mác và Ph
Ăngghen đã khẳng định:" Đối với chúng ta, chủ nghĩa cộng sảnkhông phải là một trạng thái cần phải sáng tạo ra, không phải là
một lý tởng mà hiện thực phải dập khuôn theo Chúng ta gọi chủ nghĩa cộng sản là một phong trào hiện thực, nó xoá bỏ trạng thái
hiện nay" Rằng "Chủ nghĩa cộng sản là một phong trào hết sứcthực tế, theo đuổi những mục đích thực tế bằng những phơng tiệnthực tế" V.I.Lênin cũng khẳng định, các nớc lạc hậu, với sự giúp đỡ
Trang 4của giai cấp vô sản tiên tiến, sau khi giành chính quyền, qua nhữnggiai đoạn phát triển nhất định nào đó, có thể tiến tới chủ nghĩa xãhội (CNXH), chủ nghĩa cộng sản mà không cần phải trải qua giai
đoạn phát triển t bản chủ nghĩa
ở nớc ta, lịch sử đã đặt ra vấn đề lựa chọn con đờng phát triển
bỏ qua chế độ phát triển t bản chủ nghĩa (TBCN) từ những năm 20của thế kỷ XX, khi chủ nghĩa yêu nớc truyền thống của Việt Nambắt gặp con đờng Cách mạng tháng Mời Nga, hoà nhập vào xu h-ớng tiến hoá chung của nhân loại: quá độ lên CNXH bỏ qua chế độTBCN Đại hội VIII của Đảng đã xem đây là sự lựa chọn của chínhlịch sử, phản ánh đúng quy luật khách quan của cách mạng nớc tatrong thời đại ngày nay Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định và
cụ thể hoá thêm một bớc cho phù hợp với thực tế sau hơn 15 năm
đổi mới: "Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nớc Việt Nam theo con đờng XHCN trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và
t tởng Hồ Chí Minh".
Trên thực tế, ngay từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, Nớc ta
đã bớc đầu hội nhập kinh tế với các nớc xã hội chủ nghĩa do Liênxô
đứng đầu, sau khi chủ nghĩa xã hội ở Liênxô và Đông Âu sụp đổ,
n-ớc ta đã tích cực tham gia nhiều tổ chức kinh tế khu vức và thế giới :Tháng 10/1993 bình thờng hoá quan hệ tín dụng với Quý tiền tệThế giới (IMF) và với Ngân hàng Thế giới (WB); Tháng 7/1995 gianhập ASEAN và từ tháng 11/1996 bắt đầu thực hiện các cam kếttrong khuôn khổ mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); Tháng 3/1996tham gia với t các thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác á - Âu(ASEM); tháng 11/1998 là thành viên viên của Diễn đàn hợp táckinh tế Châu á - thái Bình Dơng (APEC); Tháng 12/1994 gửi đơnxin gia nhập Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO) Những hoạt độngkinh tế đối ngoại cụ thể này chứng tỏ rằng Đảng ta đã sớm nhânthấy tính khách quan và lợi ích cơ bản của xu thế toàn cầu hoá kinh
tế đối với nền kinh tế của Thế giới nói chung và của nớc ta nóiriêng
Trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế, cơ cấu của các thànhphần kinh tế ở nớc ta có thể sẽ thay đổi theo hớng nâng dần tỷtrọng của thành phần kinh tế t bản chủ nghĩa, đồng thời số lợng ng-
ời sản xuất hàng hoá nhỏ sẽ giảm dần (vì nếu kinh doanh có hiệuquả họ sẽ chuyển thành những nhà t bản, còn nếu kinh doanh kémhiệu quả họ sẽ chuyển thành những ngời lao động làm thuê chonhững nhà t bản trong hoặc ngoài nớc), quan hệ t bản - lao độnglàm thuê (hay quan hệ mua-bán sức lao động) sẽ phát triển hơn.Tuy nhiên, điều đó càng thúc đẩy nớc ta kiên quyết với mục tiêu
"chủ nghĩa xã hội" đã lựa chọn Bởi vì, chủ nghĩa xã hội mà hiênnay chúng ta quan niệm đã thay đổi khác so với thời kỳ trớc đổimới, đó không phải là một xã hội theo mô hình của Liênxô cũ, mà làmột xã hội cao hơn và tốt đẹp hơn chủ nghĩa t bản trên tất cả cácmặt kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội Hay nh Văn kiện Đại hội IXcủa Đảng đã xác định: đó là một xã hội "dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh" Với quan niệm mới về chủ nghĩa xãhội nh vậy, thì trong diều kiện của toàn cầu hoá kinh tế, nớc ta, tráilại, sẽ có nhiều cơ hội hơn để tiến đến mục tiêu chủ nghĩa xã hội.Khi chủ động từng bớc tham gia toàn cầu hoá kinh tế, nớc ta cóthể sẽ phải chịu một số hậu quả tiêu cực nào đó của quan hệ sản
Trang 5xuất t bản chủ nghĩa Nhng chúng ta tin rằng, với sự cần cù, sángtạo của ngời lao động nớc ta, với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng
ta, những tác động tiêu cực của quan hệ sản xuất ấyđối với nớc ta
sẽ bị hạn chế ở mức thấp nhất, trong điều kiện của toàn cầu hoákinh tế, nớc ta sẽ ngày càng có điều kiện thực hiện mục tiêu "dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", tức là mụctiêu của "chủ nghĩa xã hội"
2 Khả năng quá độ tiến thẳng lên chủ nghĩa x hội bỏ quaã
chủ nghĩa t bản ở Việt Nam.
Nớc ta hoàn toàn có khả năng quá độ tiến thẳng lên chủ nghĩaxã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, bởi vì:
+ Chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hội trong điều kiện cuộc cáchmạng khoa học công nghệ hiện đại trên thế giới phát triển hết sứcmạnh mẽ làm cho tính quốc tế hoá của lực lợng sản xuất ngày càngcao Do đó sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong quá trìnhphát triển ngày càng lớn Điều đó cho phép chúng ta có khả năngtranh thủ đợc công nghệ hiện đại, vốn, khoa học tiên tiến của thếgiới để phát triển nền kinh tế trong nớc Thật vậy, Nghị quyết Đạihội IX đã nêu rõ: "Khoa học - công nghệ hớn vào việc nâng caonăng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnhtranh của hàng hoá trên thị trờng, xay dựng năng lực công nghệquốc gia, ứng dụng một cách sáng tạo những công nghệ nhậpkhẩu, từng bớc tạo ra những công nghệ mới Đi nhanh vào một sốngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao (tinhọc, sinh học, vật liệu mới, tự động hoá) Tạo thị trờng cho khoahọc và công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khíchsáng tạo và gắn ứng dụng khoa học và công nghệ với sản xuất,kinh doanh, quản lý, dịch vụ Có những chính sách khuyến khích vàbuộc các doanh nghiệp đầu t vào nghiên cứu đổi mới công nghệ"
Đây chính là điều kiện khách quan mà Lênin đã đa ra
+ Về điều kiện chủ quan, theo chủ nghĩa Mác-Lênin, nớc tacũng hoàn toàn thoả mãn: Ông cha ta đã dứng lên chiến đấu chốnglại sự xâm lợc của chủ nghĩa đế quốc, đánh bại Pháp, Mỹ, đánhbại chế độ t bản chủ nghĩa dể giành đợc chính quyền về tay giaicấp vô sản, giành đợc chính quyền về tay giai cấp công nhân.Trong quá trình đấu tranh đó, cũng nh trong quá trình phát triểnhiện nay, giai cấp công nhân và nhân dân lao động luôn có đợc sựlãnh đạo tài tình và sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam, đa nớc
ta tiến lên theo đúng đờng lối của chủ nghĩa Mác-Lênin Đây cũng
là chính đảng duy nhất tại Việt Nam Còn về khối đoàn kết liênminh công nông, có thể nói, không một quốc gia nào trên thế giớilại xây dựng đợc một liên minh công-nông bền vững nh nớc ta Giaicấp công nhân Việt Nam ra đời trong điều kiện đặc biệt: Chịu áchcai trị hà khắc của chế độ thực dân; Nguồn gốc của giai cấp côngnhân là do giai cấp nông dân bị bần cùng hoá trở thành công nhân;Giai cấp công nhân Việt Nam sớm đợc tiếp cận với chủ nghĩa Mác-Lênin, sớm nhận thức đợc vai trò lịch sử của giai cấp mình Vì vậy
mà khối liên minh công-nông Việt Nam là vô cùng bền chắc
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, Nớc ta hoàn toàn có khảnăng bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa quá độ tiến thẳng lên chủnghĩa xã hội
Trang 63 Nhận thức về quá độ lên chủ nghĩa x hội bỏ qua chủ nghĩaã
t bản.
Ngay từ khi mới ra đời, trong Luận cơng chính trị năm 1930,
Đảng ta đã vạch rõ: Cách mạng Việt Nam phải trớc hết là cáchmạng dân tộc dân chủ, sau đó chuyển lên cách mạng xã hội chủnghĩa, bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa Trải qua 61
năm, tới Đại hội lần thứ VII Đảng ta tiếp tục khẳng định: "Nớc ta quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ t bản, từ một xã hội vốn làthuộc địa nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất thấp" Đó là một t t-ởng lớn rất quan trọng, một vấn đề lý luận và ththực tiễn rất phứctạp và hết sức phong phú Song cho đến nay còn không ít ý kiếnkhác nhau về vấn đề này Có ngời vẫn hiểu một cách máy mócrằng, theo lý thuyết của Mác, thì chỉ có thể xuất hiện xã hội xã hộichủ nghĩa hậu t bản, tức là sau khi chủ nghĩa bản đã đạt đến điểmtột cùng của nó, do đó những nớc đang phát triển trong đó có ViệtNam "cha nên đặt ra mục tiêu tiến lên chủ nghĩa xã hội" Thực chấtcủa ý kiến này nhầm bác bỏ sự định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc
ta Lại có ý kiến cho rằng, việc Đảng ta lựa chọn định hớng xã hộichủ nghĩa là lựa chọn duy ý chí của Đảng và nhân dân ta, rằng đãchọn rồi nay phải cố theo đuổi, vì nó "không đợc đảm bảo tất yếu
về kinh tế" , cốt để phủ nhận sự lựa chọn mục tiêu tiến lên chủ nghíxã hội ở nớc ta Và nh vậy cũng nhằm phủ nhận sứ mệnh lịch sửcủa giai cấp công nhân, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Cộngsản Chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều ý kiến nh vậy trong cácsách báo chống cộng sản, chống Việt Nam của đủ mọi hạng ngờitrong và ngoài nớc
Mác đã đa ra một luận điểm nổi tiếng: Lịch sử là một quá trình
tự nhiên Ai cũng biết, luận điểm này xuất phát từ một quyết định
luận kinh tế, rằng "Không một chế độ xã hội nào lại diệt vong khi tấtcả những lực lợng sản xuất mà chế độ xã hội đó tạo ra địa bàn đầy
đủ cho phát triển, vẫn còn cha phát triển, và những qquan hệ sảnxuất mới, cao hơn, không bao giờ xuất hiện khi những điều kiện tồntại vật chất của những quan hệ sản xuất mới, cao hơn, không baogiờ xuất hiện khi những điều kiện tồn tại vật chất của những quan
hệ đó còn cha chín muồi trong lòng bản thân xã hội cũ" Kết luậnnày là hoàn toàn chính xác, nếu xét ở tầm bao quát lịch sử, mangtính khuynh hớng của một thời đại
Nhng nếu xét ở những trờng hợp đặc thù, tại một thời điểm lịch
sử cụ thể, thì không phải bao giờ kinh tế cũng là cái duy nhất quyết
định Bởi lẽ kết luận trên của Mác là một kết luận có tính triết học ,lịch sử Hơn nữa, nh đã biết, Mác thừa hiểu rằng, sự phát sinh, tồntại và phát triển của một xã hội không chỉ phát sinh từ các điều kiệnkinh tế, mà còn bắt nguồn từ các mâu thuẫn giai cấp, xã hội, chínhtrị, nhân văn Còn ai đó chỉ cố bám vào cái luận đề "không tất yếu
về kinh tế " để nhằm bác bỏ sự lựa chọn chủ nghĩa xã hội của ViệtNam, thì xin đợc nói ngay rằng, chẳng khác gì cái "xu hớng muốngiải đáp những vấn đề cụ thể bằng cách phát triển một cách đơnthuần lôgíc một chân lý chung" nh Lênin từng trích mà thôi
Ngời ta cũng thấy vô số trờng hợp các quốc gia ở vào tình thế
nh vậy Chẳng hạn, khi Liênxô tuyên bố "Chủ nghĩa cộng sản làchính quyền Xôviết cộng với điện khí hoá toàn quốc" thì không ít
Trang 7ngời phơng Tây thiếu thiện chí cho rằng, đó là trò không tởng.Song, chỉ mời lăm năm sau đó, Liênxô trở thành một nớc công nghệhùng mạnh Rõ ràng, ở những trờng hợp cụ thể nhất định, thì khoahọc và ý chí thực sự đã làm biến đổi kinh tế Và nữa, cuộc đại Cáchmạng t sản Pháp 1789 chẳng hạnmà ai cũng biết, cuộc cách mạngnày nổ ra trong khi trong lòng xã hội Pháp lực lợng sản xuất chaphát triển đến trình độ để mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phongkiến Từ sau Cách mạng Tháng Mời Nga (năm 1917), một loạt nớcchâu á, châu Phi đã xây dựng một chế độ xã hội phi t bản chủnghĩa ở một xuất phát điểm về một trình độ sức sản xuất thấp hơnnớc Nga đơng thời rất nhiều Rõ ràng, lịch sử là một quá trình tựnhiên, nếu láy quyết định luận kinh tế soi xét, bao quát lịch sử, là
đúng Song, đối với nhiều trờng hợp lịch sử cụ thể, nh ta đã thấy,hoặc lúc này nhân tố kinh tế là quyết định hay lúc khác nhân tố t t-ởng, ý chí lại đóng vai trò quyết định Cho nên, nếu cứ kh kh đemcái nhãn hiệu gọi là "tất yếu kinh tế" để gán cho bất cứ mọi sự vậthiện tợng khác nhau thì chẳng khác gì tự giam mình vào một khuônmâũ đúc sẵn, theo đó ngời ta đẽo gọt những sự kiện lịch sử tuỳ theo
ý muốn"
Rõ ràng là một xã hội khi suy tàn có thể tiến lên hình thái caohơn nào đó, chứ không phải chỉ tiến lên một hìh thái cao hơn liền kềsau đó, tức là không nhất thiết tiến lên tuần tự Từ xã hội nguyênthuỷ có thể tiến lên xã hội theo "phơng thức sản xuất châu á" nh
ấn Độ, Ai Cập; hay chế độ chiếm hữu nô lệ nh Hy Lạp; hoặc thậmchí chế độ phong kiến nh Giécmanh Và hiện tợng những quốc gianhảy vọt chỉ trong thời gian ngắn thì có khá nhiều: Đức, Mỹ, Nga,Hàn Quốc Cững rõ ràng là, cùng với hiện tợng tuần tự của lịch sử,
còn nổi bật lên hiện tợng lịch sử nhảy vọt, nh ta đã thấy Cho nên,
tiến hoá là cái bên trong (mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất vớiquan hệ sản xuất), cộng với thời cơ Do đó, khả năng "bỏ qua" giai
đoạn (một hay nhiều) là có, là hiện thực, chỉ có điều còn tuỳ thuộcvào khả năng của nguồn lực bên trong với sự liên kết với nguồn lựcbên ngoài mà thôi Một quốc gia còn ở trình độ tiền t bảnvẫn có thểtiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa, chứ không nhất thiết phải kinh quachế độ t bản chủ nghĩa Nớc Việt Nam thuộc vào trờng hợp nh vậy
Đó là biện chứng của lịch sử, hoàn toà nhợp với quy luật tiến hoá
của loài ngời
Luận chứng về vấn đề "bỏ qua" này, Lênin đã trình bày khá rõ
rệt, nhất là trên diễn đàn của Đại hội II Quốc tế cộng sản vào
tháng 8-1920 Ngời viết: "Đối với dân tộc lạc hậu hiện nay đang trêncon đờng giải phóng và chiến tranh đã có một bớc tiêns bộ, màkhẳng định rằng nền kinh tế quốc dân của những dân tộc đó nhát
định phải trải qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, chúng ta cócho nh vậy là đúng hay không? Chúng tôi cho rằng không đúng".Tiếp đó, Ngời còn đề xuất một nhiệm vụ là, "phải xác định và chứngminh trên lý luận một nguyên tắc là: với sự giúp đỡ của giai cấp vôsản các nớc tiên tiến, các nớc lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xôviết
và qua những giai đoạn phát triển nhất định tiến tới chủ nghĩa cộngsản, không phải trải qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa"
Cần phải hiểu khái niệm "bỏ qua" một cách cụ thể hơn: các nớclạc hậu có khả năng bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa với
ý nghĩa là bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa chứ không phải là bỏ qua
Trang 8quá trình kinh tế mà chủ nghĩa t bản đã trải qua Nghĩa là, cần phânbiệt xu hớng, phơng hớng phát triển chung trong quá trình phát triểncủa nhân loại với con đờng phát triển cụ thể, đặc thù của từng dântộc, "bỏ qua" hay "không bỏ qua" cũng là con đờng cụ thể để đi đếnchủ nghĩa xã hội mà thôi Nhng dù con đờng riêng, cụ thể ấy củatừng dân tộc có nét đặc thù nh thế nào chăng nữa thì sự phát triển
đó cũng phải là một quá trình lịch sử - tự nhiên Chẳng hạn, phảihiểu sự "bỏ qua" là bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa nhng không bỏqua quá trình phát triển kinh tế mà chủ nghĩa t bản đã đi qua, xét vềtính chỉnh thể của phép biện chứng của sự "bỏ qua " này Nói nhMác: Một xã hội ngay khi dã phát hiên ra con đờng đi của quy luật
tự nhiên chi phối sự vận động của mình thì cũng không thể nàonhảy qua hay dùng sắc lệnh xoá bỏ các giai đoạn phát triển tựnhiên của nó; nhng nó có thể rút ngắn thời kỳ thai nghén và giảmbớt những đau khổ của thời kỳ sinh đẻ của các giai đoạn ấy
Xuất phát từ những luận điểm đó, với thực tiễn của thế kỷ xâydựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt bằng kinh nghiệm của hơn mời nămtiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội
từ một xã hội vốn là thuộc địa nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rấtthấp, bỏ qua chế độ t bản, ngày càng cho chúng ta thấy một cách
rõ ràng hơn về sự "bỏ qua" này trên một số luận điểm cơ bản sau
đây:
Một là, “bỏ qua" chế độ t bản chủ nghĩa phải tôn trọng quá trình lịch sử - tự nhiên, tức là quá trình phát triển kinh tế; không thể nóng vội hay chủ quan, duy ý chí với quá trình này.
Một thời gian không ngắn, chúng ta đã từng hiểu "bỏ qua" mộtcách chủ quan, duy ý chí theo ngiã đốt cháy giai đoạn, vô hìnhchung đã vi phạm quy luật của quá trình lịch sử - tự nhiên Chúng tacũng đã xem nhẹ, thậm chí nhiều lúc phủ nhận trên thực tế sự tồntại khách quan của thời kỳ quá độ, "cha nhận thức đầy đủ rằng thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình lịch sử tơng đối dài,phải trải qua nhiều chặng đờng, muốn bỏ qua những bớc đi cần
thiết"(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự Thật, Hà Nội, 1987, tr.19).
Cần phải hiểu, sự quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nớc tamang tính chất gián tiếp chứ không phải trực tiếp, bởi điểm xuấtphát của ta là từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, với nền kinh
tế phổ biến là sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp đi lên chủ nghĩa xã hội.Vì thế, nếu nói tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội thì cũng không thểhiểu là, tất thẳy mọi hình thức và biện pháp của thời kỳ quá độ đềuphải và phải có ngay lập tức tính chất và nội dunh thuần tuý chủnghĩa xã hội Nói "tiến thẳng" có nghĩa là, trong thực tiễn phải baohàm cả bớc "quanh co", "quá độ", "trung gian" nh Lênin đã nói, và
có nghĩa là, không trải qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa với
t cách là một hình thái kinh tế - xã hội thống trị Chính đặc điểm nàyquy định tính gián tiếp của sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở n ớc ta
Điều đó về ọi dung bên trong là "sự phát triển rút ngắn", nhng tuyệtnhiên không phải là đốt cháy giai đoạn, vi phạm quá trình phát triểnlịch sử - tự nhiên, mà "rú ngắn" ở đây chính là sự đẩy nhanh tơng
đối quá trình phát triển, nhất là tăng trởng kinh tế
Hai là, "bỏ qua" nhng không thể bỏ qua những khâu trung gian, những hình thức quá độ.
Trang 9Sự "quá độ", "bỏ qua" chính là bỏ qua bắng các khâu trung gian.Nói cách khác, đó là sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một xã hộinông nghiệp, phổ biến là sản xuất nhỏ phải trải qua một loạt cáckhâu trung gian, những hình thức quá độ Lênin chỉ rõ: "Chúng taphải hiểu những đờng lối, thể thức, thủ đoạn và phơng sách trunggian cần thiết để chuyển từ những quan hệ tiền t bản chủ nghĩa lên
chủ nghĩa xã hội Đó là mấu chốt của vấn đề"(V.I.Lênin: Toàn tập,
Nxb Tiến Bộ, Mátxcơva, 1977, tr.43, tr.274) Vấn đề này, Ngời tiếptục nói rõ hơn: "Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc là sự chuẩn bị
vật chất đầy đủ nhất cho chủ nghĩa xã hội, là phòng chờ đi vào chủ
nghĩa xã hội, là nấc thang lịch sử mà giữa nó (nấc thang đó) với nấc
thang đợc gọi là chủ nghĩa xã hội thì không có một nấc thang nào ở giữa cả"
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng ta đã khẳng
định, trên thức tế nớc ta tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và
"phải coi trọng những hình thức kinh tế trung gian, quá độ từ thấplên cao, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn"(Đảng Cộng sản Việt Nam:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Sự Thật, HN,
1987, tr.57) Tiếp tục t tởng đó, sau này trong nhiều nghị quyết,
Đản ta nhất quán một quan điểm xuyên suốt: phát triển kinh tếnhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài có tính quy luật từsản xuất nhỏ lên chủ nghĩa xã hội Nếu ngợc trở lại lịch sử, t tởngnày cũng chính là sự tiếp tục t tởng của Lênin trong việc phát hiệnnhững nấc thang trung gian, tìm cách bắc những "chiếc cầu nhỏ"nối tiếp trên con đờng quá độ: "Vậy thì, danh từ quá độ có nghĩa làgì? Vận dụng vào kinh tế có phải có nghĩa là trong chế độ hiện nay
có những thành phần, những bộ phận, những mảnh của cả chủnghĩa t bản lẫn chủ nghĩa xã hội không? Bất cứ ai cũng đều thừanhận là có"
Quá độ từ một xã hội tiền t bản lên xã hội chủ nghĩa, tất yếuphải phát huy vai trò tích cực của kinh tế nhiều thành phần trongvicj làm tăng sức sống và sự năng động của nền kinh tế, phát triểnlực lợng sản xuất Phát triển các quan hệ hàng hoá - tiền tệ và tự dobuôn bán nhất định sẽ nảy sinh khuynh hớng đi theo chủ nghĩa tbản Vì vậy, ở đây, Nhà nớc không thể nhông có sự hớng dẫn, kiểmsoát nó, mà phải có cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế cá thể
và t bản t nhân phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.Muốn vậy, chúng ta không thể không "lợi dụng chủ nghĩa t bản(nhất là hớng nó vào con đờng chủ nghĩa t bản nhà nớc) làm mắtxích trung gian giữa nền tiểu sản xuất và chủ nghĩa xã hội, làm ph-
ơng tiện, con đờng, phơng pháp, phơng thức để tăng lực lợng sảnxuất lên", nh Lênin đẵ căn dặn Đối với kinh tế cá thể của nhữngngời nông dân, thợ thủ công, tiểu thơng thì phải hớng họ vào con
đờng hợp tác bằng những hình thức, bớc đi thích hợp, từ thấp tớicao
Ba là, “bỏ qua” nhng không thể bỏ qua những tính quy luật chung của quá trình từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
Suốt một thời gian dài, do cách hiểu đồng nhất chủ nghĩa t bảnvới sản xuất hàng hoá nên khi nói bỏ qua giai đoạn phát triển t bảnchủ nghĩa thì chúng ta bỏ qua luôn cả sản xuất hàng hoá, thànhkiến với quan hệ sản xuất hàng hoá, thành kiến với quan hệ hànghoá - tiền tệ, thậm chí còn kỳ thị với quy luật giá trị
Trang 10Chúng ta đều biết, để chuyển nền sản xuất nhỏ lên nền sảnxuất lớn t bản chủ nghĩa, giai cấp t sản đã phải giải quyết vấn đề cơbản là: phát triển hàng hoá, tiến hành cách mạng kỹ thuật theo sựphát triển biên chứng của kỹ thuật - hiệp tác giản đơn, công trờngthủ công đến đại công nghiệp cơ khí - để chuyển lao động thủ côngthành lao động sử dung máy móc, mở rộng giao lu quốc tế, khắcphục tâm lý sản xuất nhỏ và t tởng phong kiến, Nớc ta từ sản xuấtnhỏ đi lên chủ nghĩa xa hội, mà xây dựng chủ nghĩa xã hội là xâydựng chế độ chính trị - xã hội mới trên cơ sở kinh tế phát triển, do
đó phải xây dựng một nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, không thểkhông giải quyết những vấn đề nêu trên, tất nhiên trong điều kiệnmới và với chủ thể mới Đã xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủnghĩa thì không thể không phát triển kinh tế hàng hoá gồm nhiềuthành phần đi lên chủ nghĩa xã hội Đã thừa nhận quan hệ hànghoá - tiền tệ thì không thể không thừa nhận sự tồn tại khách quancủa thị trờng với cả mặt tốt và mặt tiêu cực của nó Vì vậy chúng tathực hiệncơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc nhằm phát hiệnthêm mặt tốt và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế này và hớng đấtnớc tiến lên theo định hớng xã hội chủ nghĩa Và thực tiễn nhữngnăm qua, đã và đang cho thấy rõ hiệu quả định hớng và phơng thức
mà chúng ta thực hiện
Bốn là, “bỏ qua” nhng phải kế thừa và sử dụng chủ nghĩa t bản.
Thực chất đó là sử dụng những thành tựu nhiều mặt của xã hộiloài ngời mà chủ nghĩa t bản với địa vị lịch sử của mình dờng nh làchủ thể tạo ra những thành tựu đó Do đó, khi nói sử dụng chủnghĩa t bản là hiểu theo tinh thần đó tức là sử dụng thành tựu củaxã hội loài ngời có lựa chọn có lợi cho quá trình xây dựng chủ nghĩaxã hội
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với các nớc đi lên chủ nghĩa xãhội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa.ở những nớc này, muốn thànhcông thì không thểkhông sử dụng chủ nghĩa t bản, phải kết hợp vớimột số yếu tố của chủ nghĩa t bản "Bỏ qua" giai đoạn t bản chủnghĩa, nhng chính là sử dụng chủ nghĩa t bản một cách chủ động và
tự giác, trong điều kiện mới - điều kiện có Nhà nớc xã hội chủ nghĩa
và với chủ thể mới là nhân dân lao động
Định hớng và tiến hành xãy dựng chủ nghĩa xã hội tất yếu phải
kế thừa và sử dụng lực lợng sản xuất do nhân loại tạo ra trong điềukiện của xã hội t bản chủ nghĩa, chẳng hạn, đó là thành tựu khoahọc, kỹ thuật, và công nghệ - môi trờng; là cơ chế thị trờng vớinhiều hình thức cụ thể tác động vào quá trình phát triểnkinh tế cả
về mặt tích cực và mặt tiêu cực của nó Cố nhiên, nh vậy không cónghĩa là lặp lại hoàn toàn quá trình phát triển lực lợng sản xuất củaxã hội t bản chủ nghĩa, mà là rút ngắn quá trình phát triển của lực l-ợng sản xuất trong lịch sử
ở nớc ta, lực lợng sản xuất phát triển theo hai con đờng: tuần tự(từ thủ công đến nửa cơ khí rồi cơ khí) và nhảy vọt theo lối đi tắt đón
đầu (từ thủ công tới cơ khí hiện đại) trong một thời gian ngắn, thậmchí rất ngắn Đó chính là thực hiện "bỏ qua" đối với lực lợng sảnxuất Còn đối với quan hệ sản xuất, thì "bỏ qua" là bỏ qua quan hệsản xuất t bản chủ nghĩa với t cách là quan hệ sản xuất giữ vai tròthống trị trong toàn xã hội, chứ không phải là xoá sạch các hìnhthức kinh tế của chủ nghĩa t bản ngay trong thời kỳ quá độ
Trang 11Về kiến trúc thợng tầng của chủ nghĩa t bản, cũng không phảichỉ có "bỏ qua" mà không có kế thừa có chọn lọc Chúng ta phảihiểu rằng, khi nói đập tan Nhà nớc t sản là đập tan bộ máy thống trịcủa giai cấp t sản, xoá bỏ bản chất t sản của Nhà nớc đó Cònnhững thành quả phát triển lâu dài và nhất là những yếu tố nhằmtăng trởng kinh tế của Nhà nớc đó thì phải đợc kế thừa sử dụngtrong quá trình thiết lập, củng cố Nhà nớc xã hội chủ nghĩa Thí dụ:phải sử dụng một số nhân viên Nhà nớc cũ, sử dụng một số hìnhthức dân chủ tiến bộ hơn so với thiết chế phong kiến, kế thừa nhữngkinh nghiệm quản lý Nhà nớc của nó Nói một cách khác, dới chế
độ xã hội chủ nghĩa, "không những vẫn còn pháp quyền t sản, màvẫn còn Nhà nớc pháp quyền t sản nhng không có giai cấp t sản"
Từ những luận giải nêu trên, có thể khẳng định rằng, Việt Nam
đi lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ t bản chủ nghĩa trong thời
đại ngày nay là hoàn toàn hợp với quy luật Rằng, khi nói "bỏ quachế độ t bản chủ nghĩa" là bỏ qua chủ nghĩa t bản với tính chất làmột chế độ, một hình thái kinh tế - xã hội thống trị, chứ không phải
là bỏ qua tất thảy những gì của chủ nghĩa t bản, liên quan tới chủnghĩa t bản và do nó tạo ra mà thực chất là những thành tựu của xãhội loài ngời Rằng, "bỏ qua" không có nghĩa là không lặp lại một sốyếu tố và hình thức nào đó của chủ nghĩa t bản, song cũng không
có nghĩa là lặp lại hoàn toàn nó, dù chỉ trong thời gian ngắn Đó là biện chứng của sự "bỏ qua" trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
B/những nhiệm vụ cơ bản của thời kỳ quá độ lên cnxh ở việt nam
Điểm xuất phát của nớc ta khi bớc vào thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội là nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất - kỹ thuật cònyếu kém, cơ cấu kinh tế quốc dân mất cân đối, năng suất lao độngthấp, phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá cha pháttriển; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, cha có tích luỹ từ nội
bộ nền kinh tế quốc dân, thiếu vốn đầu t và t liệu sản xuất, nhiều
ngời cha có việc làm Từ đó yêu cầu cấp thiết là phải phát triển lực lợng sản xuất x hội.ã Vì vậy, những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta là:
1 Phát triển lực lợng sản xuất
Đây là nhiêm vụ hết sức quan trọng trong thời kỳ quá độ ở nớc
ta vì chúng ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ nền sản xuất nhỏ, trình độphát triển lực lợng sản xuất rất thấp kém, mà chủ nghĩa xã hội đòihỏi phải có một trình độ phát triển lực lợng sản xuất cao Để pháttriển lực lợng sản xuất, chúng ta phải tiến hành sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân, phát triển nhanhnền kinh tế hàng hoá, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủnghĩa xã hội Do đó, Đảng và Nhà nớc đã xác định công nghiệphoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội Chúng ta phải có chiến lợc phát triển giáo dục
đào tạođúng đắn, nâng cao chất lợng ngời lao động, đi đôi với việc
sử dụng , tuyển dụng, quản lý và chính sách đãi ngộ đối với ngờilao động đúng đắn
2 Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trang 12Việc xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hỡng xãhội chủ nghĩa phải tuân theo các định hớng cơ bản sau:
a.Xây dựng, phát triển quan hệ sản xuất theo định hớng XHCNphải làm cho quan hệ sản xuất luôn phù hợp với lực lợng sản xuất
Đối với nớc ta thì tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sảnxuất hết sức thấp kém và không đồng đều Do đó phải có nhữnghình thức tổ chức kinh tế thích hợp, phải đa dạng hoá về quan hệ sởhữu cũng tức là phát triển nền kinh tế bao gômf nhiều thành phầnkinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo
b.Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớngXHCN đòi hỏi phải nâng cao hiệu lực điều tiết của Nhà nớc, thựchiện phân phối theo nguyên tắc của kinh tế thị trờng, nâng caophúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Trong nền kinh tế thịtrờng định hớng XHCN của thời kỳ quá độ bao gồm nhiều thànhphần kinh tế và chúng vận động theo cơ chế thị trờng Nó tạo ranhiều mặt tiêu cực không đúng với bản chất của CNXH và dễ bịchệch hớng xã hội chủ nghĩa cho nên đòi hỏi Nhà nớc phải điều tiếtnền kinh tế Do trong thời kỳ quá độ phải phát huy mọi nguồn lựcnhằm phát triển nền kinh tế, do đa dạng hoá về quan hệ sở hữu,cho nên chúng ta phải phân phối theo nguyên tắc của kinh tế thị tr -ờng, tức là đa dạng hoá về quan hệ phân phối Bao gồm: phân phốitheo lao động, phân phối ngoài thù lao, phân phối thêo vốn, theotài sản đóng góp (gọi chung là phân phôi theo giá trị sức lao động),trong đó, phân phối theo lao động là cơ bản nhất
3 Mở rộng và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớng XHCNmột mặt phải tạo điều kiện đẻ kinh tế Nhà nớc vơn lên giữ vai tròchủ đạo, mặt khác phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế trong nền kinh tế quốc dân
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là tất yếu đối với nớc ta nhngtrong đó chúng ta phải chủ động hội nhập, phải phát huy có hiệuquả lợi thế so sánh trong nớc, và tranh thủ tối đa các nguồn lực từbên ngoài nhằm phát triển nhanh nền kinh tế quốc gia
4 Không ngừng nâng cao đời sống vật chất cũng nh đời sống tinh thần của nhân dân.
Xây dựng và phát triển quan hệ sản xuất theo định hớngXHCNđó là phải xây dựng nền kinh tế mở cửa hội nhập với kinh tếkhu vức và quốc tế vì trong điều kiện hiện nay do cuộc cách mạngkhoa học công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ làm cho lực lợngsản xuấtmang tính xã hội hoá ngày càng cao Vì vậy, khu vực hoá,toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế tất yếu của thời đại Do vậy mởrộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài là một tất yếu với nớc ta hiệnnay
5 Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân.
Đây là mục tiêu của nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ quá độ Nócũng là biểu hiện mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh"
Trang 13III/ Thực trạng và những giải pháp chủ yếu về quá độ lên cnxh ở nớc ta
là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vào mứctăng trởng chung của nền kinh tế và bảo đảm sự ổn định kinh tế-xãhôị Sản lợng lơng thực bình quân mỗi năm tăng 1,3 triệu tấn, sa l-
ơng thực bình quân đầu ngời từ 330 kg năm 1990 tăng lên 370 Kgnăm 1995 và 430 Kg năm 2000 Sản lợng một số cây công nghiệptăng khá nh cà phê năm 200 tăng gấp 2,4 lần so với năm 1990;Cao su mủ khô tăng 4,5 lần; chè gấp 2 lần; mía gấp 3 lần; bônggấp 8,1 lần Chăn nuôi tiếp tục phát triển, chiếm 13 - 14% giá trịtoàn ngành nông, lâm, ng nghiệp và tăng bình quân 5,4%
Ngành thuỷ sản ngày càngchiếm vị thế quan trọng, đến năm
2000, sản lợng thuỷ sản đạt 1,9 triệu tấn, tăng gấp 2 lần so với năm
1990, do đó kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng bình quân 17,7%/năm, chiếm 8-9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc
Tốc độ tăng trởng giá trị sản lợng công nghiệp đạt 12,9% /năm.Sản lợng một số sản phẩm quan trọng của ngành công nghiệp tăngnhanh nh dầu thô năm 2000 đạt sản lợng 6,1 lần so với năm 1990,
điện gấp 3 lần, thép gấp 13,9 lần, ximăng gấp 4,6 lần, giấy các loạigấp 3,8 lần
Các ngành dịch vụ ngày càng đợc phát triển một cách đa dạng,giá trị các ngành dịc vụ tăng 8,2% /năm Thơng mại phát triển khá,tổng mức hàng hoá bán lẻ tăng bình quân 6,8% /năm Du lịch pháttriển phong phú, chất lợng phục vụ đợc nâng cao, tổng doanh thu
du lịch tăng bình quân 5,7% Các dịch vụ khác nh tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, khoa học, công nghệ bớc đầu đợc hình thành vàphát triển
Tóm lại, từ tình trạng sản xuất thiếu, không đáp ứng đủ nhu cầuthiết yếu, đến nay Việt Nam đã bảo đảm đủ lơng thực, thực phẩm,nhiều loại hàng tiêu dùng có dự trữ và xuất khẩu ngày càng tăng
Tích luỹ trong nội bộ của nền kinh tế quốc dân tăng đáng kể.
Tiết kiệm trong nớc so với GDP từ mức 2,9% năm 1990 đã đợcnâng lên 18,2% năm 1995 và 2,5% năm 2000
Nguồn thu trong nớc trong tổng thu ngân sách Nhà nớc tăng lên
đáng kể Năm 1990, thu trong nớc chỉ chiếm 75,9% thu ngân sáchNhà nớc, năm 1998 tăng lên đến 97,2% và năm 2000 chiếm97,5% Hệ thống thuế đợc xây dựng và đổi mới, góp phần làm tăngthu ngân sách
Chi ngân sách đã đợc cơ cấu lại và đổi mới theo hớng xoá bỏdần bao cấp, tăng nhanh tỷ trọng chi cho đầu t phát triển, động viêncác nguồn tài chính khu vực dân c thông qua việc thực hiện chínhsách xã hội hoá dịch vụ giáo dục, y tế, văn hoá để tăng thêm
Trang 14nguồn chi Tỷ lệ chi đầu t phát triển so với tổng chi tăng từ 22,5%năm 1991 lên 26% năm 1995 và 30% năm 2000 Bội chi ngân sáchNhà nớc liên tục đợc kiềm chế ở mức thaaps trong 10 năm, tỷ lệ bộichi luôn ở dới mức 5% GDP.
Cơ cấu kinh tế có bớc chuyển biến tích cực.
Cơ cấu các ngành kinh tế đã từng bơc chuyển dich theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng nông, lâm , ng nghiệptrong GDP giảm từ 38,7% năm 1990 xuống còn 27,2% năm 1995
ơng thức sản xuất cũ và những thành phần kinh tế đặc trng cho
ph-ơng thức sản xuất mới đang ngày càng đợc phát triển trở thnành lựclợng dẫn dắt, chuyển hoá các thành phần kinh tế đăc trng cho ph-
ơng thức sản xuất cũ hội nhập vào phơng thức sản xuất mới Kinh
tế Nhà nớc ngày càng nêu cao vai trò chủ đạo trong nền kinh tếquốc dân Năm 2000, kinh tế Nhà nớc chiếm trên 40% GDp,khoảng 50% giá trị xuất khẩu; doanh nghiệp Nhà nớc đã có bớc đổimới và phát triển, hinh f thành các tổng công ty lớn trong nhiều lĩnhvực then chốt Kinh tế hợp tác bớc đầu đợc tổ chức lại theo luậtHTX mới, năm 2000 chiếm khoảng 9% GDP Các thành phần kinh
tế khác đợc phát triển nhanh, chiếm trên 50% GDP năm 2000,trong đó có khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài chiếm khoảng10% GDP
Các vùng kinh tế gắn với quy hoách phát triển kinh tế xã hội củacác địa phơng, các đô thị, các địa bàn, lãnh thổ, đặc biệt là cácvùng kinh tế trọng điểm đang đợc xây dựng và hình thành
Kinh tế đối ngoại
Những năm 1989-1990, khi mất đi thị trờng xuất nhập khẩuquen thuộc (khối Đông Âu), lại bị Mỹ bao vây cấm vận, ngoại thơngViệt Anm đứng trớc những thách thức rất lớn Tuy nhiên, thực hiện
đờng lối ddooir mới và mở cửa, ngoịa thơng Việt Nam đã có nhữngbớc phát triển quan trọng và đã đạt đợc những thắng lợi to lơns.Năm 1997-1998, tốc độ tăng trởng xuất khẩu của Việt Nam đãchậm lại(năm 1997 chỉ tăng 26,6%, năm 1998 tăng 1,9%) do ảnhhởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam á
Từ anm 1999, tốc độ tăng trởng dần phục hồi Năm 1999 kim ngạchxuất nhập khẩu đã tănglên gấp 4,45 lần so với năm 1990
Cơ chế quản lý ngoại thơng chuyển từ cơ chế quản lý Nhà nớc
độc quyền về ngoại thơng sang cơ chế thị trờng, thực hiện kinhdoanh ngoại thơng nhiều thành phần Quan hệ ngoại thơng đợc đaphơng hoá phù hợp với thị trờng quốc tế Hiện tại Việt Nam đã cóquan hệ ngoại thơng với hơn 130 nớc trên thế giới Đặc biệt việc kýnghị định th hợp tác thơng mại với EU, tham gia vào ASEAN và gianhập APEC, Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đợc ký kết sau hơn 3
Trang 15năm đàm phán kiên trì là một bớc tiến lớn trong quan hệ kinh tế với
Mỹ, là bớc ngoặt lớn trong kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện trong 10 năm khoảng 15 tỷUSD, chiếm 1/4 tổng đầu t toàn xã hội Năm 2000 các doanhnghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo ra 34% giá trị sảnxuất toàn ngành công nghiệp, 22% kim ngạch xuất khẩu
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tiếp tục tăng, gópphần quan trọng phát triển kết cấu hạ tầng Chỉ tính riên trong 5năm 1996-2000, ngồn vốn ODA đợc đa vào thực hiện trên6 tỷ USD,tập trung hỗ trợ xây dựng các ngành điện, giao thông, thuỷ lợi, cấpthoát nớc, trồng rừng, phát triển nông nghiệp, phát triển y tế, giáodục, đào tạo
Đời sống vật chất tinh thần của số đông nhân dân đẵ đợc cải thiện.
Tỷ lệ hộ giầu tăng từ 8% lên 15%, hộ nghèo giảm từ trên 50%xuống còn 20% năm 1995 và 10-11% năm 2000 Thu nhập bìnhquân đầu ngời năm 1995 là 2,6 triệu đồng/ngời, năm 2000 là 4,3triệu đồng/ngời Trình độ dân trí không ngừng đợc nâng cao,đã xoánạn mù chữ, chỉ số HDI của ngời dân Việt Nam là 0,671
Những thành tựu to lớn và quan trọng của Việt Nam đạt đợctrong thời kỳ đổi mới là do: Việt Nam kiên trì mục tiêu độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội trren nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và t t-ởng Hồ Chí Minh; Dựa vào sức mạnh của quần chúng nhân dân,luôn coi trọng cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân;Kết hợp hài hoà sức mạnh thời đại và sức mạnh dân tộc; Tăng c -ờng sự lãnh đạo của Đảng công sản Việt Nam, coi đó là nhân tốquyết định thành công của công cuộc đổi mới
2 Hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu kể trên, nền kinh tế Việt Nam đếnnay vẫn còn những mặt yếu kém, cha đáp ứng tốt yêu cầu pháttriển, cha tơng xứng với tiềm năng phát triển của đất nớc Nhữngyếu kém đó đợc biểu hiện trên một số mặt:
- Chất lợng và hiệu quả kinh tế còn thấp; nhiều lĩnh vực sản xuấtkinh doanh cha đủ sức cạnh tranh Trong nông nghiệp, giá trị sảnxuất trên một đơn vị sản phẩm thấp, kỹ thuật và phơng thức canhtác tiên tiến chậm đa vàothực hiện trên diện rộng, cha chú trọng
đầu t phát triển công nghệ sau thu hoạch Hoạt động dịch vụ cònyếu kém Nhìn chung tốc độ tăng trởng kinh tế cha ổn định Mờynăm gần đây tốc độ tăng trởng GDP chậm dần: Năm 1998 là 5,8%,năm1999 còn 4,8% Tuy nhiên, đến năm 2000, Việt Nam đẵ chặn
đợc đà giảm giảm sút Mức thu nhập và tiêu dùng dân c còn thấp,cha đủ tạo sức bật mới đối với sản xuất và phát triển thị trờng Lĩnhvực xuất khẩu có những hạn chế về tạo nguồn hàng, về chất lợng
và sức cạnh tranh Xuất khẩu hàng nguyên liệu tho, nông sản thôcòn chiếm tỷ trọng lớn
- Cơ cấu đầu t còn nhiều bất hợp lý Cơ chế, chính sách liênquan đến thị trờng tài chính, tiền tệ cha đồng bộ Một số cân đốikinh tế lớn còn thiếu vững chắc Việc huy động vốn, sử dụng vàquản lý nguồn tài chính quốc gia còn kém hiệu quả, lãng phí Tàichính doanh nghiệp còn nhiêu yếu kém Hoạt động của các ngân
Trang 16hàng thơng mại còn nhiều yếu kém nh chất lợng tín dụng thấp, tỷ lệ
nj quá hạn cao; Thị trờng vốn phát triển chậm Các chính sách vĩmô cha đồng bộ, cha đủ sức để hấp dẫn dân c bỏ vốn vào đầu tphát triển; Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện thấp hơnmức dự kiến; Một số dự án ODA giải ngân chậm Cơ cấu đầu t cómặt cha hợp lý, đầu t còn phân tán, kém hiệu quả Tỷ suất vốn(ICOR) ngày càng lớn (thời kì 1991-1995 chỉ khoảng 3 nhng đếnthời kì 1996-2000 đã là 4) Trong nông nghiệp ít chú ý đầu t vàokhâu nghiên cứu, ứng dụng giống mới có năng suất và giá trị cao;Trong công nghiệp cha đầu t đổi mới công nghệ theo hớng hiện đại,
đầu t cha tơng xứng để phát huy tốt thế mạnh của từng vùng lãnhthổ
- Cơ cấu kinh tế chuyển rất chậm, các yếu tố của nền kinh tế thịtrờng cha đợc tạo lập đồng bộ Lực lợng sản xuất cha đợc giảiphóng đồng bộ và phát triển mạnh
Cơ cấu ngành và vùng hiện nay ở Việt Nam đang có những tồntại lớn và bị hạn chế trên hai mặt: Một là, nguồn lực phát triển cònhạn hẹp, cha đủ sức cơ cấu lại nền kinh tế quốc dan Hai là, chínhsách cha đồng bộ, thiếu nhất quán trong việc địnhhớng các lĩnh vực
u tiên phát triển, dẫn đến sự chuyển dịch chậm, vừa khong pháthuy lợi htế của từng ngành, từng sản phẩm, vừa không gắn kết vớinhu cầu thị trờng
Việc chuyển sang thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủnghĩa còn thiếu nhất quán, thiếu đồng bộ Môi trờng đầu t kinhdoanhchậm đợc cải thiện, làm cho các thành phần kinh tế chamạnh dạn đa vồn vàođầu t sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp Nhànớc chiếm đại bộ phận trong các lĩnh vức then chốt, nhng hiệu qảsản xuất kinh doanh cha cao, số doanh nghiệp Nhà nớc làm ănthua lỗ còn lớn Tiến độ thực hiện cổ phần hoá DNNN còn chậm,cha tạo đợc chuyển biến mạnh về huy động vốn và tạo thêm độnglực sản xuất kinh doanh của DNNN
Nhiều vấn đề xã hội đặt ra rất bức xúc Tốc đọ tăng dân số ởViệt Nam còn cao (2,2%), nhu cầu giải quyết việc làm lớn, tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị còn ở mức 7,4% và tình trạng thiếu viẹc làm ởnông thôn còn khá cao Đời sống của nhân dân ở các vùng sâu,vùng xa còn nhiều khó khăn Nạn tham nhũng, bôn lậu, hàng giảxảy ra nghiêm trọng, các tệ nạn xã hội tiếp tục tăng
Những mặt yếu kém nói trên có thể do nghuyên nhân kháchquan nh trình độ phát triển của nền kinh tế càon thấp, hậu quả củanhiều năm trớc đây để lại và do những tác động bất lợi của tình hìnhthế giới nh tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực, ảnh hởngcủa thiên tai nghiêm trọng, còn do những khuyết điểm trong côngtác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nổi lên là:
+ Công tác tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng, luật pháp vàchính sách của Nhà nớc cha nghiêm, kém hiệu lực; Công tác kếhoạch hoá, quản lý tài chính và tiền tệ còn có những mặt yếu kém,chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý; cải cách hành chính tiếnhành chậm, công tác tổ chức cá bộ chậm đổi mới
+ Một số vấn đề nhận thức lý luận về hình thành và phát triểnnền kinh tế thị trờng theo định hơngs XHCN, nh vấn đề sở hữu vàcác thành phần kinh tế, vai trò Nhà nớc và thị trờng, vấn đề hội