Chiến lược và biện pháp marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường... Mua sắm nguyên vật liệu, thuê nhân côngTiến hành thi công xây
Trang 1Nguy cơ đe dọa từ các SP thay thế Của người cung ứng
Nguy cơ đe doạ từ
những người mới vào cuộc
Quyền lực Thương lượng
Của người mua
Quyền lực Thương lượng
Người mua
Các đối thủ tiềm năng
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại
Sản phẩm thay thế
Người
cung
ứng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU, CẠNH TRANH
VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP
CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 QUAN NIỆM VỀ ĐẤU THẦU
1.1.1 Thực chất về chế độ đấu thầu
1.1.1.1 Phương thức tự thực hiện
1.1.1.2 Phương thức chỉ định thầu
1.1.1.3 Phương thức đấu thầu
1.1.2 Hình thức đấu thầu
1.1.3 Phương thức đấu thầu
1.1.4 Những nguyên tắc đấu thầu trong xây dựng
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.2.1 cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về cạnh tranh
1.2.1.2 Các loại Đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành
Trang 21.2.2 Các loại hình cạnh tranh
1.2.3 Một số yếu tố cơ bản tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Nguồn nhân lực
1.2.3.2 Vốn, tài chính
1.2.3.3 Trang thiết bị công nghệ
1.2.3.4 Tổ chức hệ thống của doanh nghiệp
1.2.3.5 Uy tín và bản sắc của doanh nghiệp
1.2.4 Chiến lược và biện pháp marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường
1.2.4.1 Chính sách sản phẩm
1.2.4.2 Chính sách giá
1.2.4.3 Chính sách phân phối
1.2.4.4 Chính sách truyền thông Marketing
1.3 Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
1.3.1 Đặc điểm cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
1.3.2 Năng lực cạnh tranh của Nhà thầu
1.3.2.1 Nâng cao năng lực kỹ thuật nhà thầu
1.3.2.2 Nâng cao năng lực tài chính nhà thầu
1.3.2.3 Nâng cao năng lực tổ chức nhà thầu
1.3.3 Các công cụ cạnh tranh
1.3.3.1 Kỹ thuật, chất lượng sản phẩm
1.3.3.2 Tính toán giá bỏ thầu (giá dự thầu)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa mức giá thầu và xác xuất trúng thầu
Giá
Xác xuất trúng thầu
Trang 31.3.3.3 Các yếu tố khác
Trang 4Mua sắm nguyên vật liệu, thuê nhân công
Tiến hành thi công xây lắp
Duyệt, quyết toán Công trình
Hoàn thành bàn giao
công trình
Thanh lý
hợp đồng Bàn giao công trình
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
XÂY LẮP Ở TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
2.2 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNHTRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA TỔNG CÔNG TY.2.2.1 Về sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Quy trình công nghệ SX sản phẩm xây lắp
Nguồn: P.Kỹ thuật – Công nghệ - Tổng công ty Viwaseen 2009
Trang 52.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu SX của tổng công ty.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Viwaseen
Nguồn: Tổng công ty Viwaseen 2009
Trang 62.2.3 Về máy móc thiết bị:
BẢNG 2.1: MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA TỔNG CÔNG
Nguồn: Báo cáo của Phòng KT-Công nghệ, Tổng công ty Viwaseen 2009
Trang 72.2.4 Về tình hình nhân sự tại Tổng công ty.
BẢNG 2.2 BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG
TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
T
T
Chênh lệch (07/06)
Chênh lệch (08/07)
Tổng số
I Cán bộ quản lý 2069 2109 2075 40 1,93 -34 -1,61
Trang 82.2.5 Về tài chính:
BẢNG 2.3: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN TỪ NĂM 2006- 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
A Tài sản lưu động và
1 Tiền 153.810 182.910 256.740 2
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu 136.620 483.040 485.140
4 Hàng tồn kho 44.120 51.480 68.930
5 Tài sản lưu động khác
6 Chi cho sự nghiệp
B Tài sản cố định và
1 Tài sản cố định 269.300 289.400 402.510 2
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 28.700 100.210 372.010
3 Chi phí XDCB dở dang 12.110 14.340 12.500 4
Các khoản ký quỹ ký
c-ược dài hạn
Tổng số 644.660 1.121.380 1.597.830 Nguồn: Báo cáo Tài chính - Tổng công ty Viwaseen 2009
BẢNG 2.4: BẢNG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN CỦA TỔNG CÔNG
Trang 9Nguồn: Báo cáo Tài chính - Tổng công ty Viwaseen 2009
BẢNG 2.5: CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chênh lệch (07/06)
Chênh lệch (08/07)
I Tổng
GTSXKD 4.850 3.840 5.820 (1.010) (20,82) 1.980 51,56
1 Giá trị xây lắp 3.850 2.580 4.830 (1.270) (32,99) 2.250 87,21
2 Giá trị ngoài
xây lắp 1.000 1.260 990 260 26,00 (270) (21,43)
II Tổng giá trị
đầu tư 258 302 368,18 44 17,05 66,186 21,92III Tổng doanh thu 3.880 3.264 5.121,
6 (616) (15,88) 1.857,6 56,91
IV Lợi nhuận 51,200 71,2 81.547 20 39,06 10.347 14,53
V Nộp ngân sách
Nhà nước 113 98,250 150,26 14,75 (13,05) 52,018 52,94
Nguồn: Báo cáo tài chính - Tổng công ty Viwaseen
BẢNG 2.6: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
CỦA TỔNG CÔNG TY (2006-2008)
Trang 101 0
Đơn vị tính: Triệu đồng
III Khả năng cân đối vốn 0,63 0,80 0,77
IV Khả năng thanh toán
1 Khả năng thanh toán hiện hành 1,69 3,87 4,02
2 Khả năng thanh toán nhanh 1,46 3,59 3,68
3 Khả năng thanh toán tức thời 0,78 0,99 1,27
V Tỷ suất lợi nhuận 0,01 0,11 0,02
Nguồn: Báo cáo tài chính - Tổng công ty Viwaseen 2009
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN THỜI GIAN QUA
2.3.1 Thực trạng tham gia đấu thầu và trúng thầu của tổng công ty Danh mục các công trình do VIWASEEN thực hiện
BẢNG 2.7: MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TỔNG CÔNG TY ĐÃ
TRÚNG THẦU
Trang 11TT Tên công trình
Giá trị
(tỷ đồng)
1 Hệ thống cấp nước TX Vị Thanh, công suất
2 Dự án NMN Nam Dư, c.s 60.000m3/ngđ-giai đoạn II 62.2
3 Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng - Hợp tác quốc tế - Khoa
kinh tế và thực hành điện - Trường ĐHCN, TP HCM 24.0
4 Hệ thống cấp nước Hồ Đá Đen, công suất 50.000m3/ngđ
5 Dự án xây dựng, cải tạo trạm cấp nước Kim Liên - Hà
6 Dự án cấp thoát nước Phan Thiết 23.0
7 Dự án cấp nước và vệ sinh TP Nha Trang 59.5
8 Dự án NMN Cáo Đỉnh, 60.000m3/ngđ-giai đoạn II 62.6
9 Dự án xây dựng hệ thống cấp nước TP Đà Nẵng, giai
10 Dự án thoát nước TX Cửa Lò - tỉnh Nghệ An 22.7
12 Dự án nước thải Khu công nghiệp Thuỵ Vân, TP Việt
14 Dự án chìa khoá trao tay B/00/ICB/CW2A (nguồn vốn
15 Dự án chìa khoá trao tay A/98/ICB/SP5B (nguồn vốn
17 Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn, giai đoạn I, công suất
Trang 121 2
Giá trị
(tỷ đồng)
18 Dự án thoát nước Hà Nội, gói thầu CP7A 30.0
20 Nhà máy nước khu công nghiệp dung Quất 56.0
21 Dự án thoát nước Hà Nội, gói thầu CP7B 34.3
23 Dự án cấp thoát nước tỉnh Yên Bái (nguồn vốn ODA
Giá trị trúng thầu trung bình (tỷ đồng)
BẢNG 2.9: XÁC XUẤT TRÚNG THẦU CỦA TỔNG CÔNG TY
VIWASEEN TỪ NĂM 2006 – 2008
Trang 13BẢNG 2.10: BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THẮNG THẦU CỦA
TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
Chênh lệch (07/06)
Chênh lệch (08/07)
32,99 2.250 87,21
-Nguồn: Báo cáo đấu thầu của Phòng Kinh tế - Thị trường
Tổng công ty Viwaseen 2009
2.3.2 Quy trình thực hiện công tác đấu thầu của tổng công ty
BẢNG 2.11: BẢNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ LÀM VIỆC KHỐI 5 – KHU ĐÔ THỊ MỚI LÀO CAI – CAM ĐƯỜNG
T
KÝ HIỆU
CHI PHÍ THEO ĐƠN
Trang 141 4
T
KÝ HIỆU
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
1 Chi phí vật liệu (A + CLVL) * 1 1.202.821.354 VL
2 Chi phí nhân công B * 1,128 217.567.972 NC
3 Chi phí máy xây dựng C * 1 51.069.567 M
4 Trực tiếp phí khác 1,5%*(VL+NC+M) 22.071.883 TT Cộng chi phí trực tiếp VL+NC+M+TT 1.493.530.777 T
GIÁ THÀNH DỰ
III THU NHẬP CHỊU
THUẾ TÍNH TRƯỚC (T+C) * 5,5% 87.072.844 TL
Giá trị dự toán xây
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA
Giá trị dự toán xây
Chi phí xây nhà tạm
tại hiện trường để ở
và điều hành thi công
G * 1% * (1+10%) 18.372.370 GXDLT
Nguồn: Hồ sơ dự thầu – P.Kinh tế - Thị trường Tổng công ty
Viwaseen 2009
2.3.3 Phân tích hoạt động đấu thầu của tổng công ty Viwaseen
Công trình Đường Yên thế –Vĩnh kiên km44- km 56.6
BẢNG 2.12: BẢNG CÁC NHÀ THẦU THAM DỰ CÔNG TRÌNH
TT Nhà thầu tham dự
Giá dự
thầu (Tr.đồng)
Số ngày Thi công Ghi chú
Trang 15TT Nhà thầu tham dự
Giá dự
thầu (Tr.đồng)
Số ngày Thi công Ghi chú
thầu
2 Công ty xây dựng Sông đà 8 6100 780
3 Công ty xây dựng cầu 12 6089 745
4
Công ty xây dựng phát triển
5 Công ty thi công cơ giới 6040 790
BẢNG 2 13: BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NHÀ THẦU:
tối đa
2
Các biện pháp tổ
3
Bố trí nhân sự tại
4
Số ngày sau khi hoàn
thành phải bảo
d-ưỡng và tu sửa
5
Các giải pháp về an
toàn lao động vệ sinh
Trang 161 6
tối đa
BẢNG 2 14: BẢNG CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA DỰ THẦU
TT Nhà thầu tham dự
Giá dự
thầu (Tr.đ)
Số ngày thi công Ghi chú
BẢNG 2 15 BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC NHÀ THẦU
đa
1 Kỹ thuật, chất lượng vật t thiết bị 10 10 10 10
4 Các giải pháp an toàn lao động 5 4 5 55
Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi
Trang 17TT Tiêu chuẩn A B C Điểm tối
đa
2.3.4.1 Về Chủ đầu tư
2.3.4.2 Đối thủ cạnh tranh
BẢNG 2 16: BẢNG CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHỦ YẾU
CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
Đơn vị tính: Tỷ đồng
TT Tên nhà thầu Năm 2006 Năm 2007 Giá trị xây lắp Năm 2008
2.4 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
2.4.1 Những thành tích đạt được
2.4.2 Những mặt tồn tại trong hoạt động đấu thầu của Tổng công ty.2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan
Trang 181 82.4.3.2 Những nguyên nhân chủ quan.
Trang 19CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA
TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 4 NĂM (2009-2012) CỦA TỔNG CÔNG
TY VIWASEEN
3.1.1 Định hướng
3.1.2 Mục tiêu
Một số chỉ tiêu kinh tế trong 4 năm
BẢNG 3.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ TRONG 4 NĂM CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN
TT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tăng trưởng so với
6 Đầu tư phát triển Tr.đồng 1.050.116 1.550.116 1.950.116 2.050.116
7 Lao động Người 12.500 12.900 13.100 14.500
8 Thu nhập bình quân tr.đ/ng/th 3.300 3.600 4.300 5.300
Nguồn: Tổng công ty Viwaseen 2009
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH ĐỂ THẮNG THẦU.
3.2.1 Chiến lược nâng cao nội lực của doanh nghiệp
3.2.1.1 Chiến lược về tài chính, vốn
3.2.1.2 Chiến lược về quản trị nhân sự
3.2.1.3 Đầu tư thêm mới thiết bị xe máy
3.2.2 Chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu
Trang 202 0
3.2.2.1 Công tác nghiên cứu thị trường
3.2.2.2 Chiến lược phân đoạn thị trường
3.2.2.3 Chiến lược cạnh tranh
3.2.3 Xây dựng chiến lược Marketing mix nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Tổng công ty Viwaseen.
3.2.3.2 Chiến lược sản phẩm
Thương hiệu
Trong thi công xây lắp thì thương hiệu của Nhà thầu được đánh giá quachất lượng của sản phẩm xây lắp và đánh giá qua số lượng các côngtrình Nhà thầu đã thi công theo thời gian, sự phản hồi thông tin củakhách hàng trên thị trường xây lắp Qua thời gian và số lượng các côngtrình nhà thầu đã thi công nếu chất lượng sản phẩm của Nhà thầu đượcđánh giá tốt trên thị trường thì thương hiệu của Nhà thầu cũng từng bướcđược khẳng định và ngược lại
Sản phẩm trong thi công xây lắp bao gồm 3 thành phần chính:
Lập biện pháp thi công tối ưu nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tiến độ thi công
Một trong những bí quyết của mỗi Nhà thầu thi công xây lắp là kinhnghiệm thi công được thể hiện rõ ràng qua quy trình và biện pháp thicông tối ưu Trong những năm qua Tổng công ty Viwaseen đã rất chútrọng đến vấn đề này bằng cách cử cán bộ đi học tập ở các nước có trìnhđộ khoa học kỹ thuật công nghệ thi công tiên tiến để vận dụng ứng dụngvào điều kiện thi công thực tế ở Việt Nam Một trong những bí quyếtgiúp tổng công ty trúng thầu nhiều công trình là bằng các biện pháp thicông tối ưu, hiệu quả giúp tổng công ty nâng cao được chất lượng sảnphẩm qua đó hạ giá thành và đảm bảo tiến độ thi công Tuy nhiên trongbối cảnh nền kinh tế đang hội nhập và phát triển, đúng trước những
Trang 21thách thức và sự cạnh tranh gay gắt từ các Nhà thầu trong khu vực vàtrên Thế giới thì việc phải thường xuyên nỗ lực học tập, trau dồi thêmkiến thức chuyên môn nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm là mục tiêusống còn của Tổng công ty.
3.2.3.3 Chiến lược phân phối
Trong xây lắp thì việc phân phối sản phẩm được gắn liền với địa điểmthi công Mỗi công trình thi công ở một địa điểm khác nhau thì Nhà thầucó những chính sách giá cả, dự tính chi phí thi công khác nhau Tổngcông ty Viwaseen có hệ thống các công ty con trực thuộc trên khắp cảnước.Trong những năm vừa qua chính sách định vị và phân phối củaTổng công ty chưa thực sự được chú trọng Để có các chính sách về giáđược hiệu quả nhằm nâng cao khả năng trúng thầu thì Tổng công ty cầnphải tận dụng các ưu thế về chính sách phân phối, dựa vào các công tycon trên khắp cả nước để tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu đầu vào côngtrình phù hợp nhất
Trong đấu thầu xây lắp việc khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát giá cảtại địa điểm công trình thi công là hết sức quan trọng Nếu Tổng công tytận dụng ưu thế từ các công ty con trên khắp cả nước để đưa ra các chínhsách về giá, về biện pháp thi công tối ưu; hơn nữa là sau khi trúng thầuviệc phân phối sản lượng, giao thầu lại cho các công ty này sẽ hết sứcthuận lợi giúp Tổng công ty có cơ hội cao hơn trong khả năng trúngthầu
3.2.3.4 Chiến lược phân phối
Tiền thân là một doanh nghiệp xây lắp thuộc Bộ Xây dựng Đặc điểmchung của các Doanh nghiệp nhà nước nói chung và nhất là các Doanhnghiệp hoạt động trong ngành xây lắp nói riêng là rất ít chú trọng đến
Trang 222 2
việc xúc tiến, quảng bá thương hiệu Tổng công ty Viwaseen cũngkhông nằm ngoài các Doanh nghiệp nói trên, việc chưa chú trọng đếncông tác Marketing, xúc tiến quảng bá thương hiệu đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến khả năng thắng thầu và phát triển bền vững của Tổngcông ty
Ngày nay trong sự hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nhất là khi ViệtNam vừa gia nhập WTO thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắptrong nước với nhau và với cách Công ty xây lắp nước ngoài là hết sứcgay gắt Đặc biệt là các công ty nước ngoài với khả năng về tài chính,cách quản lý hiện đại và thiết bị máy móc thi công tiên tiến thì cácDoanh nghiệp xây lắp trong nước nói chung và Tổng công ty Viwaseennói riêng là không thể không đổi mới Hiện tại các đối thủ cạnh tranhtrong nước như Tổng công ty Vinaconex, HUD, LICOGI, Sông Đà,LILAMA đã có những sự đầu tư tích cực vào việc tuyên truyền quảng báthương hiệu trong nước và trong khu vực Bước đầu họ đã có thành côngnhất định khi đã trúng thầu các công trình có giá trị lớn ở trong nước vàdẫn tiến ra các nước trong khu vực và trên thế giới như Lào, Campuchia,Iran, Irắc, Dubai
Tổng công ty cần có bộ phận nghiên cứu thị trường Chuyên trách về
PR, Marketing Cần có sự đầu tư thích đáng cho bộ phận này Đây làđiểm mấu chốt để Tổng công ty có thể tiếp cận với các dự án lớn cónguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng như các dự án lớntrong khu vực và trên Thế giới
3.4.3.1 Chiến lược giá bỏ thầu