1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng

124 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Các Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam
Tác giả Trần Thị Quế Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1 Đặt vấn đề (16)
      • 1.1.1 Lý do chọn đề tài (0)
      • 1.2.2 Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (18)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (18)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (18)
    • 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu (18)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu (19)
      • 1.5.1 Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 1.5.2 Dữ liệu nghiên cứu (19)
      • 1.5.3 Quy trình nghiên cứu (19)
    • 1.6 Đóng góp của đề tài (20)
    • 1.7 Kết cấu của khóa luận (20)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................. 8 2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tính (23)
    • 2.1.1 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại (23)
      • 2.1.1.1 Khái niệm về vai trò ngân hàng thương mại (0)
      • 2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại (24)
      • 2.1.1.3 Vai trò tín dụng đối với hoạt động NHTM (0)
    • 2.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại (26)
      • 2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng (26)
      • 2.1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng đến ngân hàng thương mại (27)
    • 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại (0)
      • 2.1.3.1 Các nhân tố đặc trƣng ngân hàng (0)
      • 2.1.3.2 Các nhân tố kinh tế vĩ mô (30)
    • 2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước (31)
      • 2.2.1 Các nghiên cứu trong nước (31)
      • 2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài (33)
      • 2.2.3 Khoảng trống nghiên cứu (35)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1 Mô hình nghiên cứu (38)
    • 3.2 Dữ liệu và biến số nghiên cứu (40)
      • 3.2.1 Thu thập dữ liệu (40)
      • 3.2.2 Các biến mô hình (40)
    • 3.3 Quá trình nghiên cứu (47)
    • 3.4 Phương pháp nghiên cứu (47)
      • 3.4.1 Bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) (0)
      • 3.4.2 Hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM) (0)
      • 3.4.3 Hồi quy theo mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) (0)
      • 3.4.4 Mô hình bình phương sai số nhỏ nhất khả thi (FLS) (0)
      • 3.4.5 Phương pháp S-GMM (49)
      • 3.4.6 Kiểm tra lựa chọn mô hình phù hợp (50)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (54)
    • 4.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu (54)
    • 4.2 Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu (56)
    • 4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến (57)
    • 4.4 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy bằng OLS, FEM, REM (0)
      • 4.4.1 Kết quả mô hình OLS (58)
      • 4.4.2 Kết quả mô hình FEM (60)
      • 4.4.3 Kết quả mô hình REM (63)
    • 4.5 Phân tích hồi quy tổng thể OLS, FEM và REM (65)
    • 4.6 Kiểm định phương sai và tự tương quan của mô hình (69)
      • 4.6.1 Kiểm định phương sai và tự tương quan của mô hình 1 (69)
      • 4.6.2 Kiểm định phương sai và tự tương quan của mô hình 2 (69)
    • 4.7 Phân tích hồi quy theo phương pháp GLS (70)
    • 4.8 Phân tích hồi quy theo phương pháp GMM (73)
    • 4.9 Kết quả nghiên cứu và thảo luận về kết quả nghiên cứu (76)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (84)
    • 5.1 Kết luận (84)
    • 5.2 Khuyến nghị (85)
    • 5.3 Những hạn chế của nghiên cứu (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đặt vấn đề

Ngân hàng thương mại đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, ảnh hưởng tích cực đến kinh tế vĩ mô và môi trường đầu tư Chúng không chỉ giúp kiềm chế lạm phát mà còn huy động vốn trong nước cho sản xuất, kinh doanh, và các hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu.

Những tác động tiêu cực của ngân hàng thương mại (NHTM) ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nguy cơ rủi ro trong hệ thống ngân hàng càng trở nên nghiêm trọng hơn.

Trong hoạt động ngân hàng, có nhiều loại rủi ro như rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và đặc biệt là rủi ro tín dụng, được coi là vấn đề quan tâm hàng đầu Tại Việt Nam, rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) đã trở thành xu hướng đáng chú ý, đặc biệt sau Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng từ năm 2011 đến 2015 Tỷ lệ nợ xấu của NHTM Việt Nam đã tăng từ 2% năm 2007 lên 4.08% vào năm 2012, theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013) Điều này cho thấy nợ xấu trong hệ thống ngân hàng liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô và các yếu tố nội bộ của từng ngân hàng Nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng là rất quan trọng trong bối cảnh hiện tại.

2 cảnh rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất mà các ngân hàng hiện nay phải đối mặt (Bhattacharya & Roy, 2008)

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng của ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, thường được đo lường qua tỷ lệ nợ xấu Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến rủi ro tín dụng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện của từng ngân hàng và thời gian nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam và ngân hàng nước ngoài đang tích cực thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro và tổn thất, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Điều này không chỉ giúp cải thiện tính chính xác của các khoản nợ xấu mà còn cho thấy xu hướng cải thiện chất lượng tín dụng trong ngành ngân hàng.

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Rủi ro tín dụng không chỉ đe dọa nguồn vốn của ngân hàng mà còn có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Khủng hoảng ngân hàng thường xuất phát từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, lạm phát và lãi suất cao, tất cả đều ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Các quốc gia có nền kinh tế phát triển cần chú trọng vào việc kiểm soát rủi ro tín dụng Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau Covid-19, việc nghiên cứu và rút ra bài học từ rủi ro tín dụng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, nhằm đưa ra các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro này xuống mức chấp nhận được.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là điều cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Bài viết này tập trung vào việc xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

3 đó có thể đƣa ra các giải pháp, khuyến nghị phù hợp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần ổn định hệ thống NHTM Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quát cho các nhà quản trị ngân hàng, hỗ trợ trong việc xây dựng chính sách hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất hoạt động, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu xác định và đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2020, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng trong tương lai.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát trên, khóa luận cần đạt đƣợc các mục tiêu cụ thể sau:

1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM tại Việt Nam và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này

2) Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Sau khi làm rõ vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:

1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng ra sao?

2) Những giải pháp nào nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận hướng tới đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam

+ Nội dung nghiên cứu: tập trung vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2020

+ Về thời gian: số liệu nghiên cứu đƣợc lấy từ năm 2010 đến năm 2020

+ Về không gian: nghiên cứu dữ liệu đƣợc thực hiện trên 31 ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng Cụ thể, trong khóa luận này, sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích - tổng hợp được áp dụng với sự hỗ trợ của hai phần mềm EXCEL và STATA nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu được áp dụng để nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng của 31 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020, nhằm phản ánh tình hình rủi ro tín dụng của các ngân hàng này trong suốt thời gian nghiên cứu.

Mô hình nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy OLS, cùng với mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng, từ đó xác định mô hình phù hợp nhất.

Dữ liệu trong khóa luận được thu thập từ nguồn thứ cấp, bao gồm số liệu của 31 ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 Cụ thể, dữ liệu này được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán, bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, cùng với báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước trong cùng thời gian.

Khóa luận thực hiện đề tài theo mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu đã xác định, do đó cần quy trình thực hiện sau:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

Bước 2: Tổng hợp lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước

Bước 3: Xác định mô hình nghiên cứu

Bước 4: Thu thập dữ liệu

Bước 5: Xử lý dữ liệu

Bước 6: Trình bày kết quả và thảo luận

Bước 7: Kết luận và khuyến nghị hàm ý chính sách

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này đóng góp vào cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và cải thiện hiểu biết về tác động của môi trường kinh tế vi mô và vĩ mô đối với rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Đề tài cũng đưa ra các kiểm chứng xác thực, giúp kiểm nghiệm và bổ sung cho các kết quả nghiên cứu trước đây.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở cho các nhà quản trị ngân hàng, chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô và những yếu tố có thể kiểm soát đến rủi ro tín dụng Điều này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và các ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế Việt Nam.

Kết cấu của khóa luận

Khóa luận được cấu trúc gồm 5 chương, mỗi chương có phần giới thiệu và kết luận riêng biệt Ngoài ra, tài liệu còn bao gồm mục lục, danh mục bảng và hình ảnh, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục.

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 sẽ trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu chung và mục tiêu nghiên cứu cụ thể cùng những câu hỏi nghiên cứu tương ứng, trình bày phạm vi và đối tượng nghiên cứu; đồng thời, ở chương này cũng trình bày khái quát về dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, cuối chương này là trình bày kết cấu khái quát các chương của đề tài nghiê cứu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong ngân hàng, tổng hợp các mô hình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và các quốc gia khác, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Qua đó, sẽ xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp.

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, dữ liệu, quy trình và phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận, nhằm lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp với mục tiêu của đề tài, dựa trên lý thuyết đã được đề cập ở chương 2.

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Ở chương này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả các biến trong mô hình và kiểm định mô hình nghiên cứu Từ kết quả đó, góp phần phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 sẽ đánh giá kết quả nghiên cứu từ chương 4, nêu rõ những hạn chế và định hướng phát triển trong tương lai Đồng thời, bài viết cũng đưa ra các khuyến nghị và đề xuất nhằm hạn chế và giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Chương 1 của bài viết cung cấp cái nhìn tổng quát về các vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý do và tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cùng với ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nội dung chương này sẽ làm nền tảng cho sự phát triển và nghiên cứu các chương tiếp theo một cách hợp lý và cụ thể hơn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8 2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tính

Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm và vai trò ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đóng vai trò thiết yếu trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia, điều này thu hút sự chú ý của nhiều người Có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về ngân hàng thương mại, phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và ứng dụng của loại hình ngân hàng này.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tín dụng quan trọng trong nền kinh tế, chuyển đổi các khoản tiết kiệm từ hộ gia đình thành tín dụng cho các tổ chức kinh doanh và cá nhân đầu tư Ngoài ra, ngân hàng thương mại cũng cung cấp tín dụng cho người tiêu dùng và là nguồn vốn lưu động, cũng như nguồn vốn trung và dài hạn thiết yếu.

Luật các tổ chức tín dụng (2010) của Quốc hội Việt Nam quy định rằng ngân hàng là tổ chức tín dụng có khả năng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã, trong đó ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động như nhận tiền gửi từ tổ chức và cá nhân dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và tín phiếu, với nguyên tắc hoàn trả đủ tiền gốc và lãi.

Việc cấp tín dụng là thỏa thuận cho phép tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả, bao gồm các hình thức như cho vay, chiết khấu, và bảo lãnh ngân hàng Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán qua tài khoản cũng được thực hiện, bao gồm thanh toán séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách nhận tiền gửi từ người dân và doanh nghiệp, sau đó cho vay với mục tiêu lợi nhuận Sự phát triển của ngân hàng gắn liền với sự tiến bộ của nền kinh tế thị trường và đời sống xã hội Khi nền kinh tế phát triển, mức sống người lao động tăng, dẫn đến sự gia tăng hoạt động gửi tiền tại ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển hệ thống ngân hàng và ngân hàng thương mại Hiện nay, ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng thiết yếu như trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, quản lý phương thức thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng và đặc biệt là tạo tiền.

2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng là quá trình chuyển nhượng giá trị tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng, với cam kết hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng rất đa dạng, bao gồm tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước Trong số đó, tín dụng ngân hàng đóng vai trò chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế (Lê Thị Tuyết Hoa và Đặng Văn Dân, 2017).

Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu rằng:

Tín dụng ngân hàng là giao dịch giữa hai bên, trong đó bên cấp tín dụng chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định Bên nhận tín dụng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn.

Tín dụng ngân hàng có hai đặc trưng cơ bản: thứ nhất, khách hàng phải hoàn trả khoản vay đúng hạn, tạo nên mối quan hệ tạm thời trong việc chuyển giao quyền sử dụng vốn, có thể kéo dài ngắn, trung hoặc dài hạn; thứ hai, quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng và tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng, đảm bảo khả năng thu hồi vốn gốc và lãi Nếu một trong hai đặc trưng này bị ảnh hưởng, ngân hàng sẽ đối mặt với rủi ro tín dụng.

2.1.1.3 Vai trò tín dụng đối với hoạt động ngân hàng thương mại Đối với hoạt động ngân hàng thương mại tín dụng có vai trò quan trọng thể hiện qua các khía cạnh sau:

+ Cung ứng nguồn vốn: ngân hàng là nguồn vốn quan trọng để các doanh nghiệp nhập khẩu dự trữ, sản xuất, mua sắm các thiết bị, máy móc,

+ Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường

Trong kinh doanh nhập khẩu, rủi ro cao giữa người mua và người bán khiến ngân hàng đóng vai trò như một bảo hiểm cho cả hai bên Nhà xuất khẩu được bảo vệ khỏi rủi ro không thanh toán nhờ vào sự bảo lãnh tín dụng của ngân hàng, trong khi nhà nhập khẩu có thể giải quyết các vấn đề thanh toán chưa hoàn tất nhờ vào nguồn tín dụng này.

Hoạt động kinh doanh hiệu quả là điều kiện quan trọng để ngân hàng cấp tín dụng Tín dụng ngân hàng không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp mà còn thúc đẩy họ tăng doanh thu và cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Ngân hàng đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc tiếp nhận nguồn hỗ trợ nước ngoài cho hoạt động nhập khẩu, hoạt động này chủ yếu diễn ra thông qua các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.

+ Có vai trò trong việc thúc đẩy hoạt động nhập khẩu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, hỗ trợ tích cực cho hoạt động nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy lưu thông tiền tệ và hàng hóa Điều này góp phần điều tiết nền kinh tế thị trường trong bối cảnh ngày càng mở rộng và phát triển.

Khái niệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được hiểu từ nhiều góc độ khác nhau Theo Thomas P Fitch (1997), rủi ro tín dụng là tình huống xảy ra khi người vay không thể thanh toán nợ theo hợp đồng, dẫn đến việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Đây là một trong những loại rủi ro chính trong hoạt động cho vay của ngân hàng, bên cạnh rủi ro lãi suất.

Philippe Jorion (2009) định nghĩa rủi ro tín dụng là nguy cơ tổn thất kinh tế do người vay không thực hiện đúng cam kết hợp đồng Rủi ro này được xác định qua chi phí cần thiết để thay thế dòng tiền khi bên vay phá sản Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các Quyết định và Thông tư, trong đó đưa ra khái niệm cụ thể về rủi ro tín dụng.

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định về việc trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

Rủi ro tín dụng là nguy cơ tài chính mà ngân hàng phải đối mặt khi khách hàng không thực hiện hoặc không đủ khả năng trả nợ và lãi vay theo thỏa thuận Điều này có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng, khi thu nhập dự kiến từ các tài sản sinh lời không được hoàn trả từ các khoản vay.

12 lãi trong thời hạn Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận và nguồn vốn của ngân hàng

2.1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng đến ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng ngân hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam Sự hoạt động hiệu quả của các ngân hàng không chỉ đảm bảo sự phát triển của chính họ mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, khi rủi ro tín dụng gia tăng, nó có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu của đất nước.

Rủi ro tín dụng có thể tác động tiêu cực đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, đặc biệt khi nợ xấu phát sinh Việc không thu hồi được các khoản cho vay làm kéo dài quá trình hoàn vốn, trong khi ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn và các khoản tiền gửi của khách hàng Điều này dẫn đến nguy cơ ngân hàng mất khả năng thanh khoản.

Nghiên cứu của Theo Imbierowicz và Rauch (2014) về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản trên dữ liệu các NHTM tại Mỹ từ năm 1998 đến 2010 cho thấy sự tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa hai loại rủi ro này Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong cả thời kỳ kinh tế ổn định và thời kỳ khủng hoảng, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản của ngân hàng đều có xu hướng tăng hoặc giảm đồng thời.

+ Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Theo nghiên cứu của Karim và cộng sự (2010), sự gia tăng nợ xấu có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đặc biệt khi phân tích tỷ lệ nợ xấu tại Singapore và Malaysia.

Nghiên cứu của Theo Petria và cộng sự (2015) về lợi nhuận ngân hàng của 27 nước EU từ 2004 đến 2011 cho thấy rằng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) là những chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả kinh doanh của 10 ngân hàng Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ nợ xấu có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, nhấn mạnh mối liên hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng.

Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng có thể dẫn đến chi phí gia tăng cho ngân hàng, đặc biệt là trong việc quản lý nợ xấu và nợ quá hạn, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Đồng thời, ngân hàng cũng phải chi trả lãi suất cho nguồn vốn hoạt động, làm giảm thêm lợi nhuận.

+ Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến việc phá sản ngân hàng

Nợ xấu ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản của ngân hàng, làm giảm uy tín và lòng tin từ khách hàng, từ đó giảm khả năng huy động vốn Khách hàng không muốn gửi tiền vào ngân hàng có chất lượng tín dụng kém, dẫn đến thất thoát Ngân hàng thua lỗ liên tục và thiếu khả năng thanh khoản có thể gây ra khủng hoảng rút tiền hàng loạt và dẫn đến phá sản.

+ Rủi ro tín dụng còn tác động đến nền kinh tế

Rủi ro tín dụng có tác động sâu rộng không chỉ đến hoạt động của ngân hàng thương mại mà còn đến nền kinh tế toàn diện Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân, do đó, sự đổ vỡ của một ngân hàng có thể dẫn đến sự suy sụp của nhiều ngân hàng khác, gây ra mất ổn định cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Hệ quả là sự suy giảm của hệ thống tài chính quốc gia và nguy cơ khủng hoảng kinh tế Khi rủi ro tín dụng xảy ra, nó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn tạo ra những tác động lớn về mặt xã hội (Andrianil và Wiryono).

Rủi ro tín dụng hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng thương mại, trong khi nhu cầu vay của cá nhân trong nền kinh tế rất lớn Điều này dẫn đến sự trì trệ trong sản xuất và gia tăng thất nghiệp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Các nhà quản trị ngân hàng cần thực hiện các biện pháp tích cực để quản lý hiệu quả hoạt động ngân hàng, đồng thời áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Các nhân tố đặc trƣng hoạt động ngân hàng

+ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng sinh lợi từ tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ giữa lợi nhuận thu được và tổng tài sản được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Tổng quan các nghiên cứu trước

2.2.1 Các nghiên cứu trong nước

Giảm thiểu rủi ro tín dụng và cải thiện hiệu quả tài chính là vấn đề quan trọng mà các ngân hàng thương mại (NHTM) cần chú ý Nhiều nhà kinh tế học, cả trong nước và quốc tế, đã nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng thông qua nhiều phương pháp và cách tiếp cận khác nhau Tại Việt Nam, cũng có nhiều nghiên cứu tập trung vào vấn đề này.

Theo nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011), các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng được phân tích dựa trên dữ liệu thu thập từ năm 2009.

Nghiên cứu đã phân tích 438 hồ sơ vay của khách hàng tại Vietcombank Cần Thơ bằng mô hình Probit để đánh giá tác động của rủi ro tín dụng đến ngân hàng Kết quả cho thấy vốn tự có của khách hàng vay trong dự án có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tín dụng.

Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng xảy ra rủi ro tín dụng; khi kinh nghiệm tăng lên, rủi ro tín dụng giảm xuống Bên cạnh đó, việc giám sát nợ vay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng hiệu quả.

Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc (2012) đã nghiên cứu về rủi ro tín dụng (RRTD) trong cho vay trước năm 2012 tại 6 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ở chi nhánh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Sử dụng mô hình Binary Logistic, nghiên cứu xác định các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến RRTD, bao gồm: sử dụng vốn vay, khả năng tài chính của người vay, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, lịch sử vay vốn và tài sản đảm bảo, cùng với việc kiểm tra và giám sát nợ vay Kết quả cho thấy các tổ chức tín dụng cần chú trọng đến những chỉ tiêu này để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Nghiên cứu của Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến nay.

Năm 2012, nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 26 ngân hàng thương mại (NHTM) đã áp dụng mô hình định tính và mô hình định lượng OLS để đo lường ảnh hưởng của một số yếu tố đến rủi ro tín dụng Kết quả cho thấy ba biến quan trọng: rủi ro tín dụng trong quá khứ, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ tăng trưởng GDP với độ trễ một năm đều có tác động đến rủi ro tín dụng Cụ thể, sự giảm tốc độ tăng trưởng GDP cùng với tăng trưởng tín dụng và các khoản vay chất lượng thấp trước đó đã làm gia tăng rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam.

Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Nguyễn Minh Kiều (2015) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2010 đến 2013, dựa trên số liệu của 31 ngân hàng Hai tác giả áp dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, sau đó sử dụng kiểm định Hausman để đánh giá và tìm ra mô hình tối ưu nhất Kết quả nghiên cứu xác định ba biến quan trọng: tăng trưởng tín dụng, quy mô ngân hàng và tỷ lệ chi phí hoạt động so với thu nhập hoạt động có tác động đáng kể đến rủi ro tín dụng.

18 cứu, việc phân tích dữ liệu cho thấy tăng trưởng tín dụng tại các NHTM có tác động đến rủi ro tín dụng

Nghiên cứu của Mai Bình Dương và Lê Đình Hạc (2017) đã phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính của ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạn từ năm 2017 Kết quả cho thấy rằng rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng duy trì sự ổn định tài chính của các NHTM.

Từ năm 2008 đến 2016, nghiên cứu dựa trên số liệu của 24 ngân hàng thương mại (NHTM) đã áp dụng phương pháp GMM sai phân để đánh giá tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng Kết quả cho thấy, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của các NHTM.

Nguyễn Thị Kim Anh (2018) đã nghiên cứu tác động của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam từ năm 2009 đến 2016, dựa trên dữ liệu từ 15 NHTM Nghiên cứu sử dụng mô hình kiểm định Hausman và phân tích hồi quy đa biến, cho thấy vốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời và cùng chiều với rủi ro tín dụng Cụ thể, khả năng sinh lời cao dẫn đến xác suất rủi ro tín dụng tăng, trong khi lợi nhuận thấp làm giảm rủi ro tín dụng Thêm vào đó, quy mô ngân hàng có mối tương quan thuận với rủi ro tín dụng và tỷ lệ nghịch với GDP.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vinh và Nguyễn Minh Sáng (2018) đã chỉ ra tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc thù đến nợ xấu của rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) ở các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2010-2015 Kết quả cho thấy cả hai nhóm yếu tố đặc thù ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô đều đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến nợ xấu, từ đó làm tăng rủi ro tín dụng của các ngân hàng Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu bao gồm nợ xấu trong quá khứ, tỷ suất lợi nhuận thấp, tăng trưởng tín dụng thấp, vốn chủ sở hữu cao và quy mô ngân hàng lớn.

2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài

AS Ahmed, C Takeda và S Thomas (1999), phát hiện rằng dự phòng rủi ro

Cho vay có tác động tích cực đến việc giảm nợ xấu Việc tăng dự phòng rủi ro cho thấy tín dụng đang gặp rủi ro, dẫn đến chất lượng cho vay suy giảm và ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng.

Nghiên cứu của Ghosh và Das (2007) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng tại Ấn Độ từ 1993 đến 2005, bao gồm cả biến vĩ mô và biến đặc trưng của ngân hàng Kết quả cho thấy, sự gia tăng GDP có tác động tích cực làm giảm nợ xấu, trong khi lãi suất thực không có ảnh hưởng đáng kể Tại cấp độ vi mô, tăng trưởng tín dụng với độ trễ một năm có tác động tích cực đến nợ xấu, và các ngân hàng lớn hơn thường có tỷ lệ nợ xấu cao hơn so với ngân hàng nhỏ Các yếu tố khác như chiến lược mở rộng chi nhánh và chi phí hoạt động không có tác động đáng kể đến nợ xấu.

Nghiên cứu của Pestova và Mamonov (2011) chỉ ra rằng các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, tăng trưởng thị trường bất động sản và tỷ giá hối đoái có tác động ngược chiều đến chất lượng nợ của hệ thống ngân hàng thương mại tại Nga trong giai đoạn 2004-2011, dẫn đến sự gia tăng nợ xấu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 31/10/2023, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Việt Hùng (2008). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
12. Phạm Thị Kim Ánh (2019), Xử lý nợ xấu và tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí tài chính , (2), tháng 05/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nợ xấu và tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Kim Ánh
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2019
13. Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, được ban hành ngày 21/01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN, Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
14. Trần Huy Hoàng (2011). Giáo trình Quàn trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động Xã Hội, Hà Nội, 200-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quàn trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động Xã Hội
Năm: 2011
15. Trương Đồng Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011). Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Trương Đồng Lộc, Nguyễn Thị Tuyết
Năm: 2011
18. Baltagi, H. (2008). Econometric Analysis of Panel Data. John Wiley & Sons Ltd. Chichester Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometric Analysis of Panel Data
Tác giả: Baltagi, H
Nhà XB: John Wiley & Sons Ltd.
Năm: 2008
23. Clair, R. T. (1992). Loan growth and loan quality: some preliminary evidence from Texas banks. Economic Review, Federal Reserve Bank of Dallas, Third Quarter, 1992, 9-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loan growth and loan quality: some preliminary evidence from Texas banks
Tác giả: Clair, R. T
Nhà XB: Economic Review, Federal Reserve Bank of Dallas
Năm: 1992
26. Filip, B. F. (2015). The quality of bank loans within the framework of Globalization Procedia Economics and Finance, 20, 208-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The quality of bank loans within the framework of Globalization
Tác giả: Filip, B. F
Nhà XB: Procedia Economics and Finance
Năm: 2015
28. Gestel, V. & Baesens, B. (2009). Credit Risk Management Basic Concepts. New York Oxford University Press Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit Risk Management Basic Concepts
Tác giả: Gestel, V., Baesens, B
Nhà XB: Oxford University Press Inc
Năm: 2009
29. Hess, A. & Holmes, M (2009). Credit Losses in Australasian Banking. Department of Economics, Working Paper in Economics 08/10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit Losses in Australasian Banking
Tác giả: Hess, A., Holmes, M
Nhà XB: Department of Economics, Working Paper in Economics
Năm: 2009
30. Huang, C., Chen, M. và Wang, C. (2007), “Credit scoring with data mining approach based on support vector machines”, Expert systems with applications, 33, pp.847-856 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expert systems with applications
Tác giả: Huang, C., Chen, M., Wang, C
Năm: 2007
31. Honohan, P. (1997), “Banking system failures in developing and transition countries: diagnosis and prediction”, BIS Working paper, No.39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banking system failures in developing and transition countries: diagnosis and prediction
Tác giả: Honohan, P
Nhà XB: BIS Working paper, No.39
Năm: 1997
33. Jacobs, M. & Kinder, A. (2017). The brain is the prisoner of thought: a machine-learning assisted quantitative narrative analysis of literary metaphors for use in Neurocognitive Poetics Metaphor Symb Sách, tạp chí
Tiêu đề: The brain is the prisoner of thought: a machine-learning assisted quantitative narrative analysis of literary metaphors for use in Neurocognitive Poetics Metaphor Symb
Tác giả: Jacobs, M., Kinder, A
Năm: 2017
34. Karim, M. Z. A., Chan, S. G., and Hassan, S., 2010. Bank Efficiency And NonPerforming Loans: Evidence From Malaysia And Singapore. Prague Economic Papers, 2, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Efficiency And NonPerforming Loans: Evidence From Malaysia And Singapore
Tác giả: Karim, M. Z. A., Chan, S. G., Hassan, S
Nhà XB: Prague Economic Papers
Năm: 2010
35. Klingebiel, D. và Caprio, G (1997), “Bank insolvency: bad luck, bad policy and bad banking”, Annual Bank Conference on Developing Economies, pp.79-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank insolvency: bad luck, bad policy and bad banking
Tác giả: Klingebiel, D., Caprio, G
Năm: 1997
36. Keeton, W. R. (1999). Does faster loan growth lead to higher loan losses? Federal Reserve Bank of Kansas City. Economic Review, 84(2) 57-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Review
Tác giả: Keeton, W. R
Nhà XB: Federal Reserve Bank of Kansas City
Năm: 1999
37. Kevin Daly, A. A. (2010). Macroeconomic determinants of credit risk: Recent evidence from a cross country study School of Economics and Finance.University of Western Sydney, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomic determinants of credit risk: Recent evidence from a cross country study
Tác giả: Kevin Daly, A. A
Nhà XB: School of Economics and Finance, University of Western Sydney, Australia
Năm: 2010
38. Koch, T. W., & Wall, L. D. (1999). Banks' discretionary loan loss provisions: how important are constraints and asymmetries?. In Federal Reserve Bank of Chicago Proceedings (No. 618) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banks' discretionary loan loss provisions: how important are constraints and asymmetries
Tác giả: Koch, T. W., Wall, L. D
Nhà XB: Federal Reserve Bank of Chicago Proceedings
Năm: 1999
39. Manab, N.A., Theng, N.Y. & Md-Rusc, R. (2015). The Determinants of Credit Risk in Malaysia. Procedia - Social and Behavioral Sciences, 172, p.301 – 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Determinants of Credit Risk in Malaysia
Tác giả: Manab, N.A., Theng, N.Y., Md-Rusc, R
Nhà XB: Procedia - Social and Behavioral Sciences
Năm: 2015
27. Fofack, H. (2005). Non-performig loans in US: Causal analysis and macroecomic implications. Retrieved March 1, 2018, from https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=849405 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 3.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS của mô hình 1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo phương pháp OLS của mô hình 1 (Trang 59)
Bảng 4.11: Ƣớc lƣợng kết quả bằng OLS, FEM, REM của mô hình 1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.11 Ƣớc lƣợng kết quả bằng OLS, FEM, REM của mô hình 1 (Trang 66)
Bảng 4.12: Ƣớc lƣợng kết quả bằng OLS, FEM, REM của mô hình 2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.12 Ƣớc lƣợng kết quả bằng OLS, FEM, REM của mô hình 2 (Trang 67)
Bảng 4.17: Kết quả hồi quy theo phương pháp FGLS của mô hình 1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.17 Kết quả hồi quy theo phương pháp FGLS của mô hình 1 (Trang 71)
Bảng 4.19: Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM của mô hình 1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.19 Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM của mô hình 1 (Trang 73)
Bảng 4.20: Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM của mô hình 2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.20 Kết quả hồi quy theo phương pháp GMM của mô hình 2 (Trang 75)
Bảng 4.21: Tóm tắt kết quả nghiên cứu của mô hình 2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Bảng 4.21 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của mô hình 2 (Trang 77)
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tài sản đảm bảo (COL) - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tài sản đảm bảo (COL) (Trang 78)
Hình 4.2: Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tăng trưởng tín dụng (GROW) - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tăng trưởng tín dụng (GROW) (Trang 79)
Hình 4.4: Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và hoạt động hiệu quả chi phí (INEF) - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Hình 4.4 Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và hoạt động hiệu quả chi phí (INEF) (Trang 80)
Hình 4.6: Mối quan hệ giữa Nợ xấu (NPL) và tỷ lệ lạm phát (INF) - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Hình 4.6 Mối quan hệ giữa Nợ xấu (NPL) và tỷ lệ lạm phát (INF) (Trang 81)
Hình 4.7: Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tốc độ tăng trưởng GDP (GDP) - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng
Hình 4.7 Mối quan hệ giữa RRTD (CRI) và tốc độ tăng trưởng GDP (GDP) (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w