1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf

114 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của gen-y tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Ngô Minh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Sáng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU (18)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (18)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (20)
    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (20)
    • 1.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.5. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.6. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU (22)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG (24)
    • 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN DI ĐỘNG (24)
    • 2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÁCH HÀNG GEN-Y (25)
    • 2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN (26)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN (28)
      • 2.4.1. Lý thuyết Phổ biến đổi mới (Diffusion of innovation - DOI) (28)
      • 2.4.2. Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of (29)
      • 2.4.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Models – TAM) (31)
      • 2.4.4. Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT) (32)
      • 2.4.5. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (32)
      • 2.4.6. Thuyết dự định hành vi (Theory of Planned Behavior - TPB) (33)
      • 2.4.7. Mô hình rủi ro áp dụng công nghệ (RTA) (34)
    • 2.5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (35)
      • 2.5.1. Kỳ vọng kết quả thực hiện được (Performance Expectancy - PE) (0)
      • 2.5.2. Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy - EE) (36)
      • 2.5.3. Ảnh hưởng xã hội (Social Influence – SI) (36)
      • 2.5.4. Các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions – FC) (37)
      • 2.5.5. Nhận thức bảo mật (Perceived Security – PS) (37)
      • 2.5.6. Sự tin tưởng (Trust – TR) (38)
      • 2.5.7. Dự định hành vi (Behavioral Intention - BI) (38)
      • 2.5.8. Các yếu tố nhân khẩu học (38)
    • 2.6. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (40)
      • 2.6.1. Các nghiên cứu nước ngoài (40)
      • 2.6.2. Các nghiên cứu trong nước (41)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ (43)
    • 3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU (44)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (44)
      • 3.2.2. Dữ liệu chính (46)
    • 3.3. THIẾT KẾ LẤY MẪU (46)
      • 3.3.1. Dân số mục tiêu (46)
      • 3.3.2. Lựa chọn giữa điều tra dân số và lấy mẫu (47)
      • 3.3.3. Xác định thiết kế mẫu (47)
    • 3.4. CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU (48)
      • 3.4.1 Thiết kế khảo sát (48)
      • 3.4.2. Thử nghiệm thí điểm (51)
    • 3.5. XÂY DỰNG THANG ĐO (51)
      • 3.5.1. Thang đo danh nghĩa (52)
      • 3.5.2. Thang đo khoảng (53)
    • 3.6. XỬ LÝ DỮ LIỆU (53)
      • 3.6.1. Kiểm tra dữ liệu (53)
      • 3.6.2. Chỉnh sửa dữ liệu (53)
      • 3.6.3. Mã hóa dữ liệu (54)
      • 3.6.4. Làm sạch dữ liệu (54)
    • 3.7. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (54)
      • 3.7.1. Phân tích mô tả (54)
      • 3.7.2. Kiểm tra độ tin cậy (54)
      • 3.7.3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) (55)
      • 3.7.4. Phân tích hệ số tương quan (55)
      • 3.7.5. Phân tích Hồi quy đa biến (56)
      • 3.7.6. Phân tích Oneway ANOVA (57)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (58)
    • 4.1. PHÂN TÍCH MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ (58)
      • 4.1.1 Thông tin về nhân khẩu học (58)
      • 4.1.2. Các yếu tố quyết định sử dụng thanh toán di động (60)
    • 4.2. KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ (61)
    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (62)
      • 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (62)
      • 4.3.2 Phân tích hệ số tương quan (67)
      • 4.3.3 Hồi quy đa biến (68)
      • 4.3.4. Phân tích Oneway ANOVA (71)
  • CHƯƠNG 5. TÓM TẮT, KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ (75)
    • 5.1. TÓM TẮT (75)
    • 5.2. KẾT LUẬN (76)
      • 5.2.1. Mối quan hệ giữa Kỳ vọng kết quả thực hiện được và Quyết định sử dụng (0)
      • 5.2.2. Mối quan hệ giữa Kỳ vọng nỗ lực và Quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen Y tại Thành phố Hồ Chí Minh (77)
      • 5.2.3. Mối quan hệ giữa Ảnh hưởng xã hội và Quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen Y tại Thành phố Hồ Chí Minh (78)
      • 5.2.4. Mối quan hệ giữa Các điều kiện thuận lợi và Quyết định sử dụng thanh toán (78)
      • 5.2.5. Mối quan hệ giữa Nhận thức bảo mật và Quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen Y tại Thành phố Hồ Chí Minh (79)
      • 5.2.6. Mối quan hệ giữa Sự tin tưởng và Quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen Y tại Thành phố Hồ Chí Minh (79)
    • 5.3. HÀM Ý (80)
    • 5.4. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU (82)
    • 5.5. HẠN CHẾ (82)
    • 5.5. KHUYẾN NGHỊ CHO NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

i NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PH[.]

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN DI ĐỘNG

Thanh toán di động là quá trình sử dụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch thanh toán, trong đó tiền hoặc quỹ được chuyển từ người trả sang người nhận, có thể thông qua trung gian hoặc trực tiếp Bài viết này sẽ kiểm tra sự sẵn sàng của người tiêu dùng trong việc sử dụng điện thoại di động như một công cụ thanh toán trong các giao dịch bán lẻ, nơi tiền được chuyển từ người tiêu dùng sang người bán để đổi lấy sản phẩm hoặc dịch vụ.

Dịch vụ thanh toán di động ở châu Âu thường được thực hiện qua gọi hoặc gửi SMS đến số dịch vụ với mức phí bảo hiểm, và chi phí sẽ được tính vào hóa đơn điện thoại hoặc khấu trừ từ thời gian phát sóng của thuê bao trả trước Hiện nay, với sự phát triển của điện thoại thông minh, thanh toán di động có thể thực hiện qua kết nối Internet thay vì chỉ qua SMS Điện thoại di động cũng trở thành kênh truy cập cho các phương thức thanh toán như tài khoản ngân hàng, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Ngoài ra, người dùng có thể mở tài khoản riêng để chuyển tiền và thực hiện thanh toán di động Một giải pháp thanh toán không tiếp xúc, như FeliCa ở Nhật Bản, sử dụng chip RFID trong điện thoại để thực hiện giao dịch khác với thanh toán qua SMS Các ứng dụng thanh toán di động hiện đại bao gồm bán hàng tự động, bán vé, mua dịch vụ di động, chuyển tiền ngang hàng (P2P), và thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng và nhà hàng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHÁCH HÀNG GEN-Y

Mark Prensky đã giới thiệu thuật ngữ “bản địa kỹ thuật số” vào năm 2001 để mô tả thế hệ Gen-Y, những người lớn lên trong thời đại công nghệ với máy tính và internet Người bản địa kỹ thuật số cảm thấy thoải mái với công nghệ từ khi còn nhỏ, coi nó là phần thiết yếu trong cuộc sống Thế hệ này, bao gồm nhiều thanh thiếu niên và trẻ em, thường giao tiếp và học hỏi chủ yếu qua máy tính, mạng xã hội và tin nhắn.

Thế hệ Y, hiện có độ tuổi từ 18 đến 35, là thế hệ đầu tiên lớn lên trong môi trường công nghệ kỹ thuật số Từ khi sinh ra, họ đã sống trong thế giới của các phương tiện điện tử như Sesame Street, MTV, máy tính gia đình và trò chơi điện tử Gen-Y đã quen thuộc với việc nhắn tin tức thì, tải nhạc, liên lạc qua điện thoại di động và thu thập thông tin từ máy tính xách tay.

Các thế hệ đều có các giá trị, sở thích và hành vi mua sắm khác nhau (Parment, 2011,

Năm 2013, việc hiểu sự khác biệt giữa các thế hệ là một mục tiêu quan trọng cho các nhà tiếp thị để cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp Baby Boomers là phân khúc người tiêu dùng lớn nhất tại Hoa Kỳ, nhưng Gen-Y đang nổi lên như một lực lượng mạnh mẽ với sức chi tiêu ngày càng tăng, dự kiến sẽ cạnh tranh với sự thống trị của Baby Boomers (Xu, 2007) Thế hệ này có sức mạnh kinh tế đáng kể, chi tiêu khoảng 200 tỷ đô la mỗi năm (Djamasbi và cộng sự, 2010) và chiếm hơn 25% dân số toàn cầu (Nusair, Bilgihan, Okumus, & Cobanoglu, 2013) Họ là những người hòa đồng, hiểu biết về công nghệ và truyền thông (Farris, Chong, & Danning, 2002; Nusair và cộng sự).

Thế hệ Y, lớn lên trong thời đại công nghệ, chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Internet (Nusair và cộng sự, 2013) Theo nhà tâm lý học tiêu dùng Kit Yarrow, công nghệ là "cánh tay thứ ba và bộ não thứ hai" của họ (Palmer, 2009a, b) Thế hệ này không chỉ tham gia mạnh mẽ vào các hoạt động trực tuyến mà còn tích cực trong thương mại điện tử và thương mại di động (Lester, Forman, & Loyd, 2006) Họ có khả năng xử lý thông tin từ các trang web nhanh gấp năm lần so với thế hệ trước (Kim & Ammeter, 2008; O’Donnell, 2006), cho thấy sự thấu hiểu công nghệ vượt trội của nhóm người này.

9 sở thích và nhu cầu của Gen-Y, đặc biệt là về phản ứng của họ đối với tiếp thị trực tuyến, khác với các thế hệ khác.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

Sự phát triển của dịch vụ di động đã làm cho thanh toán di động trở nên phổ biến, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi mà không bị giới hạn (Srivastava và cộng sự, 2010; Qasim và Abu-Shanab, 2016; Liébana-Cabanillas và cộng sự, 2018) Thanh toán di động được định nghĩa là việc sử dụng thiết bị di động để thực hiện các giao dịch tài chính cho hàng hóa và dịch vụ (Au và Kauffman, 2008; Kim và cộng sự, 2010) Mục tiêu chính của thanh toán di động là khắc phục những hạn chế về không gian và thời gian của các phương thức thanh toán truyền thống (Lu và cộng sự, 2011) Thị trường thanh toán di động cũng được thúc đẩy bởi các nền tảng thanh toán của bên thứ ba (Lu và cộng sự, 2011; Pavlou và Gefen, 2004; Huang, 2017; IResearch, 2017).

Theo báo cáo của IResearch năm 2017, tổng giá trị hàng hóa (GMV) từ thanh toán di động tại Trung Quốc đã đạt 58.800 tỷ nhân dân tệ, với tốc độ tăng trưởng trung bình lên tới 236,2%.

Mặc dù các nền tảng thanh toán di động đã phát triển mạnh mẽ, nhưng mức độ sử dụng của người tiêu dùng vẫn còn hạn chế Nhiều người vẫn ưa chuộng các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng, và chỉ sử dụng thanh toán di động trong những trường hợp hiếm hoi (CNNIC 2018).

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng niềm tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy việc chấp nhận và sử dụng thanh toán di động (Liébana-Cabanillas và cộng sự, 2014a; 2014b; Kửster và cộng sự, 2016; Lu và cộng sự, 2017) Tuy nhiên, theo báo cáo của IResearch (2017), những rủi ro tiềm ẩn như mất hoặc lộ thông tin thẻ cá nhân và ngân hàng đã cản trở khách hàng trong việc áp dụng phương thức thanh toán mới (Oliveira và cộng sự, 2016; Liébana-Cabanillas và cộng sự, 2018).

Nghiên cứu chỉ ra rằng khách hàng có xu hướng tin tưởng vào các nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba, điều này giúp giảm cảm giác rủi ro và từ đó thúc đẩy quyết định sử dụng thanh toán di động của họ (Qasim và Abu-Shanab, 2016).

Niềm tin đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán di động, do đó việc xây dựng niềm tin trên các nền tảng bên thứ ba trở thành vấn đề cấp thiết Gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin trong thanh toán di động từ các góc độ lý thuyết khác nhau Một hướng nghiên cứu tập trung vào ấn tượng của công chúng trong việc xây dựng lòng tin thương mại, đặc biệt là thông qua danh tiếng (Oliveira và cộng sự, 2014).

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về nền tảng thanh toán của bên thứ ba, trong đó Lu và cộng sự (2017) cùng Gibreel và cộng sự (2018) đã đóng góp đáng kể Các nghiên cứu khác đã tập trung vào các tính năng kỹ thuật của nền tảng này (Zhou, 2013; Teo và cộng sự, 2015; Qasim và Abu-Shanab, 2016; Oliveira và cộng sự, 2016; Hillman và Neustaedter, 2017; Gao và Waechter, 2017) Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng đã xem xét các cơ chế và thể chế được thực hiện trên các nền tảng di động (Oliveira và cộng sự, 2014; Piao và cộng sự, 2016; Fan và cộng sự, 2018).

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào lý thuyết mà không có khung lý thuyết toàn diện để kiểm tra các yếu tố kỹ thuật, thị trường và thể chế ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng vào nền tảng thanh toán di động Hơn nữa, các nghiên cứu thường coi khách hàng như một nhóm mẫu thống nhất, thiếu sự xem xét về ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân trong việc xây dựng lòng tin Theo lý thuyết nhận thức xã hội, nam và nữ có hành vi khác nhau trong quyết định, với nam giới tập trung vào kết quả và hiệu suất, trong khi nữ giới chú trọng đến quy trình, bảo mật và quyền riêng tư Sự khác biệt giới tính cũng được ghi nhận trong cách sử dụng công nghệ thông tin, với nhiều nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt này trong các hoạt động kinh doanh bị tác động bởi Internet và công nghệ di động.

Liébana-Cabanillas và cộng sự (2014b, 2018) đã tích hợp các lý thuyết TAM, TRA và UTAUT để nghiên cứu tác động của giới tính trong việc áp dụng thanh toán di động trên mạng xã hội Mặc dù một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tầm quan trọng của giới tính trong thương mại điện tử và di động (San Martín và Jiménez, 2011; Venkatesh và cộng sự, 2012), nhưng vẫn còn thiếu bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết của giới tính trong việc xây dựng lòng tin (Murphy và Tocher, 2011; Kolsaker và Payne, 2002).

ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.4.1 Lý thuyết Phổ biến đổi mới (Diffusion of innovation - DOI)

Lý thuyết DOI chỉ ra các giai đoạn quan trọng trong việc áp dụng công nghệ trong xã hội (Yaser Hasan Al-Mamary và cộng sự, 2016) Mô hình này giải thích quá trình phổ biến kiến thức về công nghệ mới thông qua các kênh truyền thông khác nhau Cuối cùng, cá nhân sẽ tiếp nhận kiến thức về công nghệ nếu họ quyết định sử dụng nó như những người khác trong cộng đồng.

Tiếp thu kiến thức là bước đầu tiên trong mô hình của Yaser Hasan Al-Mamary và cộng sự (2016) Sau đó, người dùng sẽ bị thuyết phục sử dụng công nghệ dựa trên nhiều yếu tố khác nhau Tiếp theo, họ sẽ quyết định chấp nhận hoặc từ chối công nghệ mới Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng công nghệ, và cuối cùng, người dùng sẽ đánh giá trải nghiệm của mình để quyết định về việc sử dụng trong tương lai Nhiều yếu tố cá nhân và môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình áp dụng ở mỗi bước này.

Lý thuyết DOI (Diffusion of Innovations) là một công cụ phổ biến để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ mới Theo nghiên cứu của Mallat và cộng sự (2009) cùng Arvidsson (2014), DOI đã được áp dụng để khảo sát việc sử dụng thẻ thông minh và dịch vụ thanh toán di động Ưu điểm của lý thuyết này là nó cung cấp một khung phân tích cho nhiều nhóm người tiêu dùng khác nhau, không phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, và cho phép xác định các yếu tố quyết định việc chấp nhận công nghệ mới.

Mô hình DOI, theo Yaser Hasan Al-Mamary và cộng sự (2016), gặp phải một số nhược điểm nghiêm trọng trong nghiên cứu áp dụng công nghệ cá nhân Đầu tiên, mô hình này quá phụ thuộc vào các đặc điểm của công nghệ mới mà không xem xét đến các yếu tố cá nhân của người tiêu dùng Thứ hai, nó không đáng tin cậy trong việc dự đoán hành vi cá nhân Cuối cùng, mô hình này không phù hợp để hiểu rõ hơn về quá trình áp dụng công nghệ Mặc dù có giá trị như một khung tham chiếu chung về sự phổ biến của các khái niệm trong văn hóa và xã hội, nhưng nó không hiệu quả khi áp dụng cho một đổi mới cụ thể.

2.4.2 Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

Hình 2.1 Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of

Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003)

Sự tình nguyện sử dụng

Các điều kiện thuận lợi Ảnh hưởng xã hội

Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc

Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được phát triển bởi Venkatesh và cộng sự vào năm 2003 nhằm giải thích sự chấp nhận công nghệ mới của người tiêu dùng UTAUT kết hợp 8 mô hình trước đó, bao gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), và Thuyết dự định hành vi (TPB), để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng công nghệ Mô hình này bao gồm bốn biến chính: Kỳ vọng nỗ lực, Kỳ vọng kết quả thực hiện, Ảnh hưởng xã hội và Các điều kiện thuận lợi, cùng với bốn biến kiểm duyệt: giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng.

Thomas và cộng sự (2013) đã chỉ ra rằng kỳ vọng nỗ lực liên quan đến sự dễ sử dụng của công nghệ và ảnh hưởng xã hội, cho thấy ý định cá nhân áp dụng công nghệ có thể bị tác động bởi bạn bè hoặc gia đình Họ cũng định nghĩa các điều kiện thuận lợi là mức độ nhận thức về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho sự tồn tại của công nghệ.

Mô hình UTAUT đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong việc áp dụng vào các nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ Nysveen và Pedersen (2014) khẳng định rằng UTAUT là một công cụ hữu ích, giúp hiểu rõ các yếu tố quyết định sự chấp nhận công nghệ.

Mô hình UTAUT đã được công nhận là cơ sở quan trọng cho nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ, nhưng chủ yếu tập trung vào phân tích quan điểm nội bộ của tổ chức Các cấu trúc trong UTAUT mang tính thực dụng và liên quan trực tiếp đến hiệu suất làm việc (Francisco Javier Rondan-Cataluña, 2015).

2.4.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Models – TAM)

Tốc độ đổi mới công nghệ đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu phát triển mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ của cá nhân Mô hình này, được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu, ban đầu được thiết kế để phân tích việc áp dụng công nghệ ở cấp độ cá nhân trong các tổ chức, nơi nhân viên sử dụng công nghệ tại nơi làm việc TAM dựa trên hai biến chính: nhận thấy sự dễ sử dụng và nhận thấy sự hữu ích, phản ánh nhận thức về đặc điểm của hệ thống và tiềm năng sử dụng của nó.

Mô hình TAM cho rằng thái độ đối với việc sử dụng hệ thống dự đoán tốt về việc sử dụng thực tế Thái độ là yếu tố quyết định ý định sử dụng công nghệ, và nó bị ảnh hưởng bởi hai niềm tin chính: nhận thấy sự hữu ích và nhận thức dễ sử dụng Nhận thấy sự hữu ích là mức độ mà một người tin rằng công nghệ có thể nâng cao hiệu suất công việc, trong khi nhận thức dễ sử dụng liên quan đến nỗ lực cần thiết để sử dụng công nghệ Cả hai yếu tố này đều bị ảnh hưởng bởi đặc điểm thiết kế hệ thống, thường được đo bằng các câu hỏi cụ thể.

Khi TAM phát triển theo thời gian, nhiều nhà nghiên cứu đã tích hợp các biến số bên ngoài để nâng cao khả năng dự đoán và độ tin cậy của mô hình Kết quả là, TAM đã trở thành một trong những mô hình phổ biến nhất trong nghiên cứu về ứng dụng công nghệ.

TAM (Mô hình chấp nhận công nghệ) là lý thuyết chủ chốt trong phân tích việc áp dụng công nghệ, nhưng tài liệu học thuật hiện nay đã bão hòa với nhiều nghiên cứu dựa trên TAM Mô hình này đã trải qua nhiều cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu nghiên cứu của các học giả Tuy nhiên, nó chủ yếu tập trung vào việc áp dụng công nghệ trong bối cảnh công nghiệp, đặc biệt là khi nhân viên sử dụng các công nghệ mới.

Thanh toán di động không chỉ đơn thuần là giao dịch tài chính, mà còn phản ánh sự tích hợp công nghệ vào đời sống cá nhân của người tiêu dùng.

2.4.4 Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT)

Lý thuyết nhận thức xã hội là một lý thuyết quan trọng, có khả năng áp dụng rộng rãi vào nhiều hành vi của con người, theo nghiên cứu của Yaser Hasan Al-Mamary và các đồng tác giả.

Lý thuyết hành vi con người dựa trên ba yếu tố tương tác: nhận thức, môi trường bên ngoài và hành vi Người dùng khả năng nhận thức để đánh giá môi trường và dự đoán kết quả hành động Hành vi cụ thể phát sinh từ đánh giá này và bị ảnh hưởng bởi môi trường Kết quả hành vi sẽ được phân tích để cải thiện cho lần tiếp theo Mô hình này gồm năm cấu trúc cốt lõi: kết quả mong đợi hiệu suất, kết quả mong đợi cá nhân, năng lực bản thân, hiệu quả và lo lắng Kết quả mong đợi hiệu suất liên quan đến việc dự đoán kết quả hành động, trong khi kết quả mong đợi cá nhân phản ánh kỳ vọng về ảnh hưởng của hành vi Năng lực bản thân thể hiện niềm tin vào khả năng thực hiện hành vi, hiệu quả phản ánh thái độ đối với hành vi, và lo lắng thể hiện nỗi sợ khi thực hiện hành động.

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHO QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hình 2.2 Mô hình đề xuất

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Các yếu tố nhân khẩu học

Các điều kiện thuận lợi Ảnh hưởng xã hội

Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc

Mô hình đề xuất nghiên cứu các yếu tố quyết định của cá nhân trong việc sử dụng thanh toán di động, cho thấy mối quan hệ đáng kể giữa Kỳ vọng nỗ lực, Kỳ vọng kết quả thực hiện, Ảnh hưởng xã hội, Các điều kiện thuận lợi, Nhận thức bảo mật và Sự tin tưởng đối với quyết định sử dụng Khung lý thuyết tập trung vào mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, đồng thời kiểm tra sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, mức thu nhập và trình độ học vấn đối với biến phụ thuộc.

2.5.1 Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc (Performance Expectancy - PE)

Theo lý thuyết về khách hàng, những người kỳ vọng vào hiệu suất tốt của công nghệ thường có xu hướng sử dụng nó nhiều hơn, từ đó hình thành Giả thuyết thứ nhất.

H1: Mức độ Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc cùng chiều với Dự định sử dụng thanh toán di động

Kỳ vọng kết quả thực hiện (Performance Expectancy - PE) là mức độ mà cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt hiệu suất cao trong công việc, theo nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003).

2.5.2 Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy - EE)

Theo lý thuyết khách hàng, người dùng có xu hướng sử dụng công nghệ nhiều hơn nếu nó dễ sử dụng và không yêu cầu nỗ lực tìm hiểu Điều này dẫn đến Giả thuyết 2.

H2: Mức độ Kỳ vọng nỗ lực cùng chiều với Dự định sử dụng thanh toán di động

Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy - EE) đƣợc định nghĩa là "mức độ dễ dàng kết hợp với việc sử dụng các hệ thống" (Venkatesh và cộng sự, 2003)

2.5.3 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence – SI)

Theo lý thuyết khách hàng, nếu những người xung quanh đánh giá tích cực về một công nghệ, họ sẽ có xu hướng sử dụng công nghệ đó nhiều hơn Điều này dẫn đến Giả thuyết 3.

Mức độ ảnh hưởng xã hội (Social Influence - SI) là yếu tố quan trọng trong việc dự đoán ý định sử dụng thanh toán di động, được định nghĩa là "mức độ mà một cá nhân cho rằng những người khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới" (Venkatesh và cộng sự, 2003) Những người có thể tác động bao gồm cấp trên, đồng nghiệp và cấp dưới Theo Venkatesh và cộng sự (2003), ảnh hưởng xã hội được xem là tiêu chuẩn chủ quan trong các mô hình như TRA, TAM2, TPB/DTPB và C-TAM-TPB, đồng thời cũng là yếu tố xã hội trong MPCU và hình ảnh trong IDT.

2.5.4 Các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions – FC)

Theo lý thuyết khách hàng, những người cảm thấy môi trường xung quanh, như cơ sở hạ tầng, hỗ trợ việc sử dụng công nghệ, thường có xu hướng sử dụng công nghệ nhiều hơn Điều này dẫn đến Giả thuyết 4.

H4: Mức độ Các điều kiện thuận lợi cùng chiều với Dự định sử dụng thanh toán di động

Các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions – FC) được hiểu là mức độ mà một cá nhân tin tưởng vào sự tồn tại của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tổ chức hỗ trợ việc sử dụng hệ thống (Venkatesh và cộng sự, 2003) Ảnh hưởng của FC đến việc sử dụng sẽ bị điều tiết bởi các yếu tố như độ tuổi, chi phí hàng tháng và kinh nghiệm, đặc biệt là ở những người lao động lớn tuổi, nơi mà kinh nghiệm gia tăng có thể làm tăng khả năng sử dụng.

2.5.5 Nhận thức bảo mật (Perceived Security – PS)

H5: Mức độ Nhận thức về bảo mật ngƣợc chiều với Dự định sử dụng thanh toán di động

Theo Vejačka (2015), nhận thức về bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng công nghệ, đặc biệt trong việc chấp nhận thanh toán di động Nghiên cứu của Liébana-Cabanillas và cộng sự (2017) cùng với Luna và cộng sự (2017) cũng khẳng định rằng nhận thức bảo mật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định áp dụng công nghệ Thêm vào đó, Al-Amri và cộng sự (2016) đã chứng minh rằng nhận thức bảo mật có tác động tích cực và mối quan hệ đáng kể đối với quyết định của khách hàng trong việc áp dụng công nghệ.

Moroni và cộng sự (2015) là khác nhau, nó cho thấy có mối quan hệ không đáng kể giữa nhận thức bảo mật và ý định áp dụng công nghệ

2.5.6 Sự tin tưởng (Trust – TR)

H6: Mức độ Sự tin tưởng cùng chiều Dự định sử dụng thanh toán di động

Sự tin tưởng vào các nhà cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng công nghệ, đặc biệt là thanh toán NFC từ điện thoại di động trong các nhà hàng, như nghiên cứu của Jalayer Khalilzadeh (2017) đã chỉ ra Nghiên cứu này phân tích các yếu tố thúc đẩy và cản trở việc chấp nhận thanh toán di động, với sự tin tưởng phản ánh niềm tin của người tiêu dùng vào khả năng thực hiện của nhà cung cấp dịch vụ Điều này có nghĩa là người dùng tin rằng ứng dụng di động hoặc dịch vụ sẽ hoạt động như mong đợi, và sự tin tưởng cũng được coi là yếu tố dự đoán ý định sử dụng công nghệ.

2.5.7 Dự định hành vi (Behavioral Intention - BI)

Dự định hành vi (Behavioral Intention - BI) phản ánh mức độ chấp nhận và sử dụng hệ thống của người dùng, thể hiện nguyện vọng và mục tiêu cuối cùng của họ Theo Venkatesh và cộng sự (2003), BI có tác động tích cực đến việc sử dụng công nghệ.

2.5.8 Các yếu tố nhân khẩu học

Nghiên cứu này nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa quyết định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng và độ tuổi của họ Theo Leong và cộng sự (2014), có sự liên hệ đáng kể giữa việc áp dụng thanh toán di động và tuổi tác, với nhóm người dùng chủ yếu nằm trong độ tuổi 21-25 Khẳng định này cũng được Nysveen và các đồng nghiệp hỗ trợ.

Nghiên cứu năm 2005 chỉ ra rằng độ tuổi của người tiêu dùng có tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng thanh toán di động.

Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa độ tuổi người dùng và quyết định áp dụng thanh toán di động, với người dùng cao tuổi có xu hướng ít quyết định hơn Tuy nhiên, Dabholkar và cộng sự (2003) lại chỉ ra rằng không có mối liên hệ đáng kể nào giữa độ tuổi và quyết định áp dụng thanh toán di động của người tiêu dùng.

Giả thuyết này nhằm xác định mối quan hệ giữa quyết định sử dụng thanh toán di động và giới tính của người tiêu dùng Giới tính được phân biệt thành nam và nữ Theo nghiên cứu của Tan và cộng sự (2014), không có sự khác biệt đáng kể giữa giới tính và quyết định áp dụng công nghệ mới Hơn nữa, các nhà nghiên cứu khác cũng khẳng định rằng quyết định sử dụng công nghệ mới ở cả nam và nữ không có sự khác biệt đáng kể.

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.6.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Bảng 2.1 Các nghiên cứu trước đây trên thế giới

Tác giả Cơ sở lý thuyết Chủ đề & Lấy mẫu Các yếu tố

Tiền đề của niềm tin và ý định tiếp tục trong các nền tảng thanh toán di động:

Hiệu ứng điều tiết của giới tính (740 mẫu)

5 Sự tin tưởng hệ thống

Xác định các yếu tố chấp nhận thiết bị ví điện tử của người tiêu dùng Nga (165 mẫu)

1 Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc

4 Các điều kiện thuận lợi

Các yếu tố ảnh hưởng đến ví thanh toán di động NFC

1 Nhận thức dễ sử dụng

2 Nhận thức sự hữu ích

7 Bảo mật và riêng tƣ

Các yếu tố quyết định chấp nhận thanh toán không tiếp xúc ở Malaysia

1 Nhận thức dễ sử dụng

2 Nhận thức sự hữu ích

Thương mại xã hội và nền tảng di động:

Thanh toán và Nhận thức bảo mật của người dùng tiềm năng (237 mẫu)

2 Tính sáng tạo cá nhân

3 Nhận thức dễ sử dụng

4 Nhận thức sự hữu ích

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.6.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Gia-Shie Liu và Pham Tan Tai (2016) về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại Việt Nam đã khảo sát 604 mẫu và áp dụng lý thuyết TAM Các yếu tố được phân tích bao gồm tính linh hoạt, sự tiện lợi, khả năng tương thích, hiểu biết về thanh toán di động, sự tin tưởng, rủi ro, dễ sử dụng, hữu ích, an toàn sử dụng và ý định sử dụng Kết quả cho thấy rằng các biến dễ sử dụng, hữu ích và rủi ro có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của người tiêu dùng.

Dễ sử dụng và sự tiện lợi là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng, trong khi khả năng tương thích và hiểu biết về thanh toán di động cũng đóng vai trò quan trọng Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hữu ích của dịch vụ, với khả năng tương thích, sự tiện lợi và tính dễ dàng sử dụng là những yếu tố cốt lõi.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng người trẻ tuổi từ 20 đến 30 có xu hướng sử dụng dịch vụ thanh toán di động cao hơn so với các độ tuổi khác tại Việt Nam.

Tuan Khanh Cao, The Ninh Nguyen, Phuong Linh Dang & Hien Anh Nguyen (2016)

Dự đoán ý định của người tiêu dùng trong việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động là một chủ đề quan trọng, đặc biệt tại Việt Nam Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết TAM (Mô hình chấp nhận công nghệ) và TPB (Lý thuyết hành vi dự kiến), nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng Các nhân tố này bao gồm sự dễ dàng sử dụng, lợi ích cảm nhận, và thái độ đối với công nghệ thanh toán di động Thông qua các bằng chứng thực nghiệm, nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố này và ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại thị trường Việt Nam.

Nghiên cứu này đã khảo sát và phân tích định lượng 489 mẫu từ người tiêu dùng Việt Nam, tập trung vào các yếu tố như nhận thức về sự hữu ích, dễ sử dụng, cảm nhận sự thích thú, sự tin tưởng, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi và ý định sử dụng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ý định sử dụng dịch vụ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhận thức sự tin tưởng, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức kiểm soát hành vi và cảm nhận sự thích thú.

Chuẩn chủ quan và Nhận thức sự hữu ích

Nguyen Phuong Y, Sung Taek Lee, Wi Man Kang, Jeong Suk Kim & Gwang Yong

Nghiên cứu của Gim (2015) đã thực hiện một khảo sát thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống thanh toán di động tại Việt Nam, dựa trên lý thuyết TAM Nghiên cứu này phân tích định lượng 344 mẫu từ người tiêu dùng, tập trung vào các nhân tố quan trọng như sự tin tưởng vào thanh toán di động và tính sáng tạo cá nhân.

Thanh toán di động ngày càng trở nên quan trọng với người tiêu dùng hiện đại Các yếu tố như tính linh hoạt, khả năng tương thích, và khả năng tiếp cận đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng Sự tiện lợi và nhận thức về tính hữu ích cũng góp phần vào sự phát triển của thanh toán di động Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ba yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến ý định sử dụng là nhận thức sự hữu ích, sự tin tưởng vào thanh toán di động, và khả năng tương thích Đồng thời, hiểu biết về thanh toán di động cũng là một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua.

Khả năng tiếp cận, Sự tiện lợi ảnh hưởng đến Nhận thức dễ sử dụng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu nhận thức của người tiêu dùng về thanh toán di động và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương thức này Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả để cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức của người tiêu dùng trong bối cảnh hiện đại Theo Ethridge (2004), phương pháp nghiên cứu mô tả là công cụ hữu ích để báo cáo các biến không thể kiểm soát trong nghiên cứu phân tích.

Theo Patel (2009), các phương pháp định lượng được sử dụng để quan sát mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Vì vậy, nghiên cứu này áp dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu chính xác cho phần câu hỏi chính, với dữ liệu được trình bày dưới dạng thống kê và đưa vào thang đánh giá.

Vì vậy, những người được hỏi sẽ chỉ đánh giá trực tiếp câu trả lời của họ trong bảng câu hỏi

Thử nghiệm thí điểm đã được thực hiện trước khi tiến hành khảo sát thực tế, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Theo Lavrakas (2008), lấy mẫu thuận tiện là một kiểu lấy mẫu phi ngẫu nhiên, trong đó những người được chọn chủ yếu dựa trên sự sẵn có và khả năng tiếp cận của nhà nghiên cứu Phương pháp này được áp dụng do tính linh hoạt và thuận lợi trong việc thu thập dữ liệu.

Mẫu đơn giản hóa là một công cụ hữu ích cho nghiên cứu thí điểm và tạo giả thuyết, giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Những người có sự sẵn sàng, khả năng tiếp cận và sẵn có sẽ là đối tượng lý tưởng để cung cấp dữ liệu và phát hiện xu hướng cơ bản trong các thử nghiệm thí điểm.

Khóa luận này tập trung vào nhóm Gen-Y (18-35 tuổi) tại Thành phố Hồ Chí Minh, những người sở hữu điện thoại thông minh, vì đây là nhóm có tỷ lệ chấp nhận thanh toán di động thấp nhất hiện nay Việc tìm hiểu những rắc rối liên quan đến việc sử dụng thanh toán di động trong nhóm này có thể giúp thâm nhập thị trường Việt Nam hiệu quả hơn Ngoài ra, việc lọc ra những người không sở hữu điện thoại thông minh là cần thiết, vì họ không thể sử dụng dịch vụ thanh toán này Cuối cùng, nhóm đối tượng này cũng là nhóm dễ tiếp cận nhất cho tác giả.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thanh toán di động là một lĩnh vực nghiên cứu mới, và phương pháp định tính thông qua các cuộc phỏng vấn nhóm tập trung đã được chọn để khám phá sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với hình thức này Các cuộc phỏng vấn nhóm tập trung được coi là phương pháp phù hợp cho nghiên cứu khám phá (Calder, 1977) và đã chứng minh tính khả thi trong các nghiên cứu dịch vụ di động (Jarvenpaa và Lang, 2005) Điểm mạnh của phương pháp này nằm ở sự năng động và tương tác giữa các thành viên, giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về chủ đề thảo luận (Wilkinson, 2004) So với phỏng vấn cá nhân, các thành viên trong nhóm có khả năng ảnh hưởng lẫn nhau, tranh luận và đưa ra những vấn đề quan trọng đối với họ (Bryman và Bell, 2003).

Các nhóm tập trung phản ánh các quá trình diễn ra trong cuộc sống hàng ngày và được coi là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu mới (Bryman và Bell, 2003) Để tạo động lực cho nhóm, việc lựa chọn thành viên là rất cần thiết Tính hữu ích và tính hợp lệ của dữ liệu nhóm tập trung phụ thuộc vào mức độ thoải mái của người tham gia khi chia sẻ ý kiến (Stewart và Shamdasani, 1990) Các nhóm hình thành tự nhiên thường mang lại sự thoải mái trong cuộc trò chuyện (Bryman, 2004) Ngoài ra, kinh nghiệm sử dụng điện thoại di động cũng là một tiêu chí quan trọng để người tham gia có thể thảo luận hiệu quả về thanh toán di động.

Hình 3.1 Mô hình thu thập dữ liệu

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Bảng câu hỏi đã được phát cho người tham gia dưới hai hình thức: trực tuyến và trực tiếp Tổng cộng, 50 bộ câu hỏi đã được gửi đến những người trả lời được chọn lọc để phục vụ cho nghiên cứu thử nghiệm, diễn ra từ ngày 02 đến ngày 05 tháng 12 năm 2019 tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Từ 50 bộ câu hỏi đƣợc phân phối theo lời mời trực tiếp và các bộ khác đƣợc thu thập từ phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến (Ví dụ: Facebook, gmail,…) Tuy nhiên, chỉ có 8 bộ câu hỏi về bản cứng đƣợc thu thập lại và 40 bộ câu hỏi về bản mềm đƣợc thu thập từ phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến trong đó đạt được tổng số 48 bộ câu hỏi hoàn thành

Thu thập ý kiến từ người hướng dẫn Thiết kế lại bảng câu hỏi

Nhập dữ liệu Thu thập dữ liệu chính

Phân phát bảng câu hỏi

Chạy kiểm tra độ tin cậy

Nghiên cứu này tập trung vào quan điểm của người tiêu dùng về việc sử dụng thanh toán di động tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thu thập thông tin để đánh giá mức độ hài lòng của họ Việc phân phối bảng câu hỏi trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhờ vào công nghệ internet, đồng thời cho phép tác giả giám sát quá trình thu thập dữ liệu hiệu quả hơn.

Nghiên cứu này đã tiến hành gửi 298 bộ câu hỏi qua lời mời trực tiếp và internet, trong đó 100 bộ câu hỏi trắc nghiệm được phát cho người trả lời theo độ tuổi mục tiêu tại các khu vực khác nhau Kết quả cho thấy 79 bộ câu hỏi đã được hoàn thành, đạt tỷ lệ trả lời 79% Tuy nhiên, 8 bộ câu hỏi bị loại do người tham gia không phải là người sử dụng thanh toán di động, không sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc Gen-Y Cuối cùng, 71 bộ câu hỏi đã được sử dụng cho nghiên cứu này.

Trong nghiên cứu, 198 bảng câu hỏi mềm đã được gửi qua các phương tiện truyền thông xã hội như Facebook và Gmail, và tất cả đều nhận được phản hồi Tuy nhiên, 21 bộ câu hỏi đã bị loại do người trả lời không phải là người sử dụng thanh toán di động, không sống tại Thành phố Hồ Chí Minh, và không thuộc thế hệ Gen-Y Trong số 177 bộ câu hỏi hợp lệ, không có dữ liệu nào bị thiếu, vì người trả lời trực tuyến phải hoàn thành tất cả các câu hỏi bắt buộc trước khi gửi.

Kết quả là, có 248 bộ câu hỏi sẽ đƣợc sử dụng cho nghiên cứu.

THIẾT KẾ LẤY MẪU

Dân số mục tiêu của nghiên cứu được xác định dựa trên các câu hỏi nghiên cứu và hạn chế về nguồn lực của nhà nghiên cứu Tác giả chọn tập trung vào nhóm người từ 18-35 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh sở hữu điện thoại thông minh, như đã nêu trong Chương 1 và phần thiết kế nghiên cứu Hơn nữa, tác giả cũng xem xét các hạn chế về tài nguyên trong việc thu thập mẫu, bao gồm việc không có ngân sách phân bổ và không có quyền truy cập vào một số nguồn dữ liệu.

Nghiên cứu về việc sử dụng thanh toán di động ở Việt Nam cần tập trung vào nhóm tuổi 18-35, với 30 truy cập vào bảng nghiên cứu để thu thập dữ liệu Kết quả ban đầu có thể giúp định hướng cho các giả thuyết tương lai của các nhà nghiên cứu khác Tuy nhiên, để tăng tính hợp lệ, cần mở rộng nghiên cứu bằng cách lấy mẫu từ học sinh Do đó, việc lựa chọn mẫu nghiên cứu phải phù hợp với thực tiễn học thuật, từ đó có thể mở rộng và sao chép nghiên cứu trên các mẫu khác.

3.3.2 Lựa chọn giữa điều tra dân số và lấy mẫu Điều tra dân số yêu cầu phải khảo sát toàn bộ dân số Tuy nhiên, tác giả không thể khảo sát tất cả dân số tại thành phố Hồ Chí Minh từ 18-35 tuổi Do đó, tác giả đã lựa chọn thực hiện để thu thập một mẫu người trả lời với đánh giá thêm về tính đại diện của kết quả cho dân số

3.3.3 Xác định thiết kế mẫu

Thiết kế mẫu trong nghiên cứu thị trường bao gồm các phương pháp thu thập dữ liệu và kênh phân phối bảng câu hỏi Theo S.M Smith (2005, P 500), nghiên cứu thị trường thường không dựa vào phương pháp xác suất để thu thập mẫu Tuy nhiên, mẫu phi xác suất có thể mang lại kết quả tiêu biểu nếu quá trình thu thập dữ liệu tuân thủ các kỹ thuật lọc nghiêm ngặt.

Trong nghiên cứu này, tác giả chọn phương pháp thu thập dữ liệu phi xác suất gọi là lấy mẫu bóng tuyết Phương pháp này bắt đầu bằng việc chọn người trả lời trực tiếp, sau đó họ sẽ giới thiệu những người khác mà họ biết để tham gia nghiên cứu Lợi ích của phương pháp này bao gồm tốc độ thu thập dữ liệu nhanh chóng và tiết kiệm tài nguyên, đồng thời người trả lời thường có khả năng mời đúng đối tượng phù hợp cho nghiên cứu.

Khi nghiên cứu về thanh toán di động, bạn có thể nhận biết rằng một người bạn đang sử dụng phương thức này và từ đó gửi bảng câu hỏi cho họ để mở rộng mẫu khảo sát với những người trả lời mục tiêu.

Nghiên cứu đã chọn sử dụng các kênh trực tuyến để phân phối bảng câu hỏi do nhiều lý do, trong đó việc người trẻ tuổi tích cực sử dụng Internet là yếu tố quan trọng.

Việc tiếp cận người trả lời mục tiêu qua phương pháp trực tuyến trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Các công cụ câu hỏi trực tuyến mang lại sự linh hoạt cao trong việc thiết kế bảng câu hỏi thân thiện, giúp giảm thiểu sự mệt mỏi và sai lệch của người trả lời Mạng xã hội Facebook đã được sử dụng như một kênh phân phối chính để kết nối bảng câu hỏi với các mẫu mục tiêu Bảng câu hỏi được phát triển thông qua phần mềm trực tuyến Google Forms.

CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

Bảng câu hỏi nghiên cứu gồm 5 trang, bắt đầu với một trang giới thiệu tiêu đề và giải thích cấu trúc để hướng dẫn người trả lời Bảng câu hỏi được chia thành hai phần: Phần A sử dụng kỹ thuật câu hỏi trắc nghiệm để thu thập thông tin nhân khẩu học, trong khi Phần B áp dụng thang đo Likert 5 điểm nhằm điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thanh toán di động.

Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert với các mức độ từ 1 đến 5, trong đó 5 biểu thị "Hoàn toàn đồng ý", 4 là "Đồng ý", 3 là "Bình thường", 2 là "Không đồng ý" và 1 là "Hoàn toàn không đồng ý" Nguồn gốc của bảng câu hỏi được trình bày dưới đây.

Bảng 3.1 Nguồn gốc bảng câu hỏi

Nội dung Nội dung gốc

Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc - Performance Expectancy (chuyển thể từ Cristian Morosan and Agnes DeFranco, 2016)

Sử dụng dịch vụ thanh toán di động sẽ tăng hiệu quả của quy trình mua hàng của tôi

Using NFC mobile payments would increase the efficiency of my hotel stay

Sử dụng dịch vụ thanh toán di động sẽ cho phép tôi kiểm soát tốt hơn chi tiêu của mình khi mua sắm

Using NFC mobile payments would allow me to have better control over my expenses in hotels

Sử dụng dịch vụ thanh toán di động sẽ cung cấp cho tôi cách thanh toán an toàn hơn khi mua hàng

Using NFC mobile payments would provide me with a more secure method of payment in hotels

PE4 Sử dụng dịch vụ thanh toán di động Using NFC mobile payments would

32 sẽ cho phép tôi lựa chọn hiệu quả hơn giữa các phương thức thanh toán allow me to choose more effectively among my methods of payment

Nói chung, tôi tin rằng dịch vụ thanh toán di động là hữu ích trong khi mua sắm

Overall, I believe that NFC mobile payments are useful when staying in hotels

Kỳ vọng nỗ lực - Effort Expectancy (chuyển thể từ Venkatesh et al., 2012)

Thật dễ dàng cho tôi để tìm hiểu cách sử dụng dịch vụ thanh toán di động

Learning how to use mobile Internet is easy for me

Sự tương tác của tôi với dịch vụ thanh toán di động sẽ rõ ràng và dễ hiểu

My interaction with mobile Internet is clear and understandable

EE3 Tôi tin rằng dịch vụ thanh toán di động rất dễ sử dụng I find mobile Internet easy to use

Tôi sẽ dễ dàng sử dụng dịch vụ thanh toán di động một cách khéo léo

It is easy for me to become skillful at using mobile Internet Ảnh hưởng xã hội - Social Influence (chuyển thể từ Venkatesh et al., 2012)

Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng dịch vụ thanh toán di động

People who are important to me think that I should use mobile Internet

Những người ảnh hưởng đến hành vi của tôi nghĩ rằng tôi nên sử dụng dịch vụ thanh toán di động

People who influence my behavior think that I should use mobile Internet

Những người mà tôi đánh giá cao sẽ thích tôi sử dụng dịch vụ thanh toán di động

People whose opinions that I value prefer that I use mobile Internet

Các điều kiện thuận lợi - Facilitating Conditions (chuyển thể từ Venkatesh et al.,

FC1 Tôi có tất cả các công cụ cần thiết để sử dụng dịch vụ thanh toán di động I have the resources necessary to use mobile Internet

FC2 Tôi có kiến thức cần thiết để sử dụng dịch vụ thanh toán di động I have the knowledge necessary to use mobile Internet

Dịch vụ thanh toán di động tương thích với các công nghệ khác mà tôi sử dụng

Mobile Internet is compatible with other technologies I use

FC4 Tôi có thể nhận trợ giúp từ người khác nếu tôi gặp vấn đề khi sử dụng

I can get help from others when I have difficulties using mobile Internet

33 dịch vụ thanh toán di động

Nhận thức bảo mật - Perceived Security (chuyển thể từ Dutot, 2015 và Eyuboglu et al.,2017)

PS1 Tôi cho rằng sử dụng phương thức thanh toán di động là không an toàn I consider that using a no-contact payment system is not secure

Tôi nghĩ rằng quyền riêng tƣ không đƣợc đảm bảo khi sử dụng thanh toán di động

I think that privacy is not guaranteed when using contactless credit card

Tôi sợ rằng các giao dịch tài chính của tôi có thể bị mất khi sử dụng thanh toán di động

I am afraid that the confidentially of my financial transactions might get lost when using contactless credit card

Sự tin tưởng – Trust (chuyển thể từ Khalilzadeh et al., 2017)

TR1 Tôi tin rằng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động giữ lời hứa I believe NFC MP service providers keep their promise

Tôi tin rằng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động luôn quan tâm đến lợi ích của khách hàng

I believe NFC MP service providers keep customers' interests in mind

Tôi tin rằng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động là đáng tin cậy

I believe NFC MP service providers are trustworthy

Tôi tin rằng các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán di động sẽ làm mọi thứ để bảo đảm các giao dịch cho người dùng

I believe NFC MP service providers will do everything to secure the transactions for users

Dự định hành vi - Behavioral Intention (chuyển thể từ Morosan and DeFranco, 2016)

BI1 Tôi sẽ sử dụng dịch vụ thanh toán di động để thanh toán trong tương lai I intend to use NFC mobile payments in hotels in the future

Tôi sẽ cố gắng luôn sử dụng dịch vụ thanh toán di động để thanh toán cho các giao dịch mua hàng của mình

I will always try to use NFC mobile payments in my hotel stays

Tôi sẽ đề nghị người khác sử dụng dịch vụ thanh toán di động để thanh toán mua hàng

I will recommend to others using NFC mobile payments in hotels

Dịch vụ thanh toán di động sẽ là một trong những công nghệ thanh toán chính đối với tôi

NFC mobile payments would be one of my favorite technologies for payment

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Bảng 3.2 Thí điểm thử nghiệm

Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc (Performance Expectancy) 0.929

Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy) 0.907 Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) 0.795

Các điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) 0.881

Nhận thức bảo mật (Perceived Security) 0.789

Dự định hành vi (Behavioral Intention) 0.912

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trước khi phát hành bảng câu hỏi nghiên cứu cho đối tượng mục tiêu, một thử nghiệm thí điểm đã được tiến hành với 48 người tham gia Sau khi hoàn thành thử nghiệm, một số điều chỉnh đã được thực hiện đối với bảng câu hỏi dựa trên phản hồi nhận được.

Theo Bảng 3.2, tất cả các biến đều đáng tin cậy với giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7 Kỳ vọng kết quả thực hiện có giá trị cao nhất là 0.929, tiếp theo là Dự định hành và Kỳ vọng nỗ lực với giá trị lần lượt là 0.912 và 0.907, cả ba biến này đều vượt ngưỡng 0.9 Hai biến có giá trị Cronbach’s Alpha thấp hơn 0.9 là Sự tin tưởng và Các điều kiện thuận lợi với giá trị lần lượt là 0.801 và 0.881 Ảnh hưởng xã hội và Nhận thức bảo mật có Cronbach’s Alpha thấp nhất, lần lượt là 0.795 và 0.789.

XÂY DỰNG THANG ĐO

Trong nghiên cứu này, các thang đo phù hợp đã được lựa chọn cho từng biến, thể hiện sự quan sát cẩn thận và có chủ ý về thế giới thực.

Trong nghiên cứu thực nghiệm này, bốn loại thang đo bao gồm danh nghĩa, thứ tự, khoảng và tỷ lệ đã được xem xét Tuy nhiên, thang đo thứ tự và tỷ lệ không được sử dụng; thay vào đó, thang đo danh nghĩa được áp dụng ở phần A và thang đo khoảng ở phần B Đặc biệt, thang đo Likert 5 điểm được lựa chọn cho phần B, mặc dù nhiều nghiên cứu khác sử dụng thang đo Likert 7 điểm Tác giả cho rằng độ chính xác của thang đo Likert 5 điểm là đủ cho mục đích nghiên cứu Bảng dưới đây cung cấp thông tin về các thang đo cho tất cả các biến kiểm tra trong Mục A và B.

Bảng 3.3 Thang đo của các biến

STT Đối tƣợng/ Biến Thang đo Thang đo

(thông tin nhân khẩu học)

3 Trình độ học vấn Danh nghĩa -

Mục B: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng thanh toán di động

A Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc Khoảng 5 điểm

B Kỳ vọng nỗ lực Khoảng 5 điểm

C Ảnh hưởng xã hội Khoảng 5 điểm

D Các điều kiện thuận lợi Khoảng 5 điểm

E Nhận thức bảo mật Khoảng 5 điểm

F Sự tin tưởng Khoảng 5 điểm

G Dự định hành vi Khoảng 5 điểm

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trong thang đo danh nghĩa, các số được cung cấp cho người trả lời không mang ý nghĩa về thứ tự và chỉ được sử dụng để phân loại dữ liệu Trong nghiên cứu của Mục A, các câu hỏi liên quan đến Giới tính, Tuổi, Trình độ học vấn và Thu nhập đều sử dụng phép đo danh nghĩa Các câu trả lời từ người tham gia không chỉ ra trật tự mà chỉ mang ý nghĩa riêng của từng lựa chọn.

Thang đo khoảng thể hiện không chỉ sự phân loại mà còn khoảng cách giữa các thuộc tính, cho phép đánh giá mức độ thỏa thuận trong nghiên cứu Trong Mục B, các câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm, với các câu trả lời từ 1 đến 5 phản ánh mức độ đồng ý Cụ thể, số 5 biểu thị sự hoàn toàn đồng ý, tiếp theo là 4 (đồng ý), 3 (bình thường), 2 (không đồng ý) và 1 (hoàn toàn không đồng ý), cho thấy sự giảm dần trong mức độ thỏa thuận.

XỬ LÝ DỮ LIỆU

The Statistical Package for Social Science (SPSS) version 20.0 is utilized for data processing in this research The data handling process is categorized into four key steps: data examination, data editing, data coding, and data cleaning.

3.6.1 Kiểm tra dữ liệu Ở giai đoạn đầu của việc xử lý dữ liệu là kiểm tra dữ liệu để tạo thành bảng câu hỏi chất lƣợng cho nghiên cứu này Có một số thay đổi và sửa chữa đƣợc tiến hành sau khi kiểm tra bảng câu hỏi về lỗi từ ngữ hoặc ngữ pháp của nó Trước khi phân phối bảng câu hỏi cho người trả lời được nhắm mục tiêu, bảng câu hỏi cần phải dễ hiểu và rõ ràng Vì vậy, đây là một giai đoạn quan trọng để các nhà nghiên cứu làm rõ lỗi bỏ sót trong nghiên cứu

Trong quá trình chỉnh sửa, các câu hỏi thiếu thông tin sẽ bị loại bỏ nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả Một số thay đổi nhỏ cũng được thực hiện sau khi thử nghiệm thí điểm dựa trên ý kiến phản hồi Hơn nữa, cấu trúc câu hỏi được tái cấu trúc để tránh nhầm lẫn cho người trả lời mục tiêu.

Trong nghiên cứu này, dữ liệu sẽ được mã hóa thành hai phần: Mục A và Mục B Mục A sẽ bao gồm các yếu tố nhân khẩu học được mã hóa, trong khi Mục B sẽ sử dụng thang đo Likert để thu thập thông tin.

Thang đo được sử dụng để đánh giá ý kiến với 5 mức độ, từ 1 đến 5, tương ứng với các mức độ: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý và hoàn toàn đồng ý.

Bước cuối cùng trong quy trình xử lý dữ liệu là làm sạch dữ liệu Sau khi thu thập các câu hỏi từ khảo sát, cần loại bỏ những câu hỏi không phù hợp, chẳng hạn như những câu hỏi có dữ liệu bị thiếu hoặc thiếu thông tin cần thiết Ngoài ra, những người tham gia không cung cấp thang điểm hoặc không xếp hạng cho từng câu hỏi sẽ được xem là trung lập Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Sau khi thu thập dữ liệu, chúng tôi nhập vào phần mềm để phân tích và kiểm tra giả thuyết Các công cụ thống kê được sử dụng bao gồm phiên bản 20.0 của Statiscal Package for Social Science (SPSS) và Microsoft Excel.

Phân tích mô tả là phương pháp tóm tắt ngắn gọn dữ liệu, giúp đại diện cho mẫu và thước đo của nó Dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi sẽ được diễn giải một cách đơn giản để dễ hiểu hơn Chương 4 sẽ cung cấp lời giải thích chi tiết về kết quả thông qua việc sử dụng bảng.

3.7.2 Kiểm tra độ tin cậy

Theo Twycross và Shields (2004), độ tin cậy đề cập đến tính ổn định, độ lặp lại và tính nhất quán của kết quả Kiểm tra độ tin cậy nhằm xác định tính nhất quán và ổn định của các mục được sử dụng để đo lường các thuộc tính của các biện pháp dự định, đảm bảo rằng kết quả nhất quán có thể đạt được trong các tình huống tương tự qua nhiều lần thử nghiệm khác nhau Conbach’s Alpha là hệ số độ tin cậy phản ánh mức độ tương quan giữa các biến số trong nghiên cứu.

Cronbach’s Alpha là một chỉ số được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo, với giá trị dao động từ 0 đến 1, trong đó giá trị càng gần 1 cho thấy độ tin cậy đồng nhất càng cao (Liébana-Cabanillas et al., 2017) Nghiên cứu của Hair và cộng sự cũng đã chỉ ra tầm quan trọng của việc đo lường này trong việc xác định tính nhất quán của các biến số (Rosaroso, 2015).

Theo Cronbach (2010), giá trị chấp nhận được của hệ số Cronbach’s Alpha là từ 0.7 trở lên Điều này cũng được MacKenzie và cộng sự (2005) khẳng định, khi đưa ra giới hạn dưới cho Cronbach’s Alpha của các biến là 0.7.

3.7.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA)

EFA (Phân tích nhân tố khám phá) là phương pháp phân tích định lượng giúp rút gọn nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành ít biến hơn, gọi là các nhân tố, mà vẫn giữ được hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 2010) Để bảng kết quả có ý nghĩa thống kê, cần đảm bảo hệ số KMO nằm trong khoảng 0.5 đến 1, kiểm định Barlett có giá trị sig nhỏ hơn 0.05, tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50%, và hệ số tải nhân tố đạt từ 0.5 trở lên.

3.7.4 Phân tích hệ số tương quan

Hệ số tương quan là công cụ quan trọng để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến định lượng Nó giúp chỉ ra mức độ mạnh yếu của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến liên tục Hệ số này được ký hiệu là R và có phạm vi cụ thể.

Có ba loại tương quan được sử dụng để xác định ảnh hưởng của một biến đến biến khác Nếu ước tính bằng 0, điều này cho thấy không có mối tương quan giữa hai biến Ngược lại, giá trị từ -1 đến dưới 0 cho thấy có mối quan hệ nghịch giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, cho thấy sự tồn tại của mối tương quan tiêu cực mạnh giữa hai biến, với dữ liệu nằm trên một đường thẳng hoàn hảo.

Mối tương quan giữa hai biến có thể là âm hoặc dương, với mối tương quan âm biểu thị rằng khi một biến tăng, biến còn lại sẽ giảm, và ngược lại Ngược lại, mối tương quan dương cho thấy khi một biến tăng, biến kia cũng tăng, dẫn đến biểu đồ phân tán có độ dốc dương Sức mạnh của mối tương quan được xác định qua các giá trị khác nhau: từ 0.00 đến 0.19 hoặc 0.00 đến -0.19 được coi là rất yếu; từ 0.20 đến 0.39 hoặc -0.20 đến -0.39 là yếu; từ 0.40 đến 0.59 hoặc -0.40 đến -0.59 là vừa phải; từ 0.60 đến 0.79 hoặc -0.60 đến -0.79 là mạnh; và từ 0.80 đến 1.0 hoặc -0.80 đến -1.0 là rất mạnh.

3.7.5 Phân tích Hồi quy đa biến

Phân tích hồi quy đa biến tuyến tính là công cụ quan trọng để kiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập trong nghiên cứu Việc xem xét tất cả các biến độc lập liên quan đến biến phụ thuộc là cần thiết, trong khi giữ các biến khác không đổi Trong nghiên cứu này, quyết định sử dụng thanh di động được xác định là biến phụ thuộc, trong khi các biến độc lập sẽ được phân loại thành các nhóm nhỏ Để làm phong phú thêm nghiên cứu, mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% sẽ được kiểm tra.

Khi p-value lớn hơn 0.05, giả thuyết sẽ bị từ chối, cho thấy biến độc lập không có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Ngược lại, nếu p-value nhỏ hơn 0.05, có sự liên quan đáng kể giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Giá trị beta của mỗi biến độc lập phản ánh mức độ ảnh hưởng đến biến phụ thuộc; giá trị beta càng lớn, tác động càng mạnh Tuy nhiên, hiện tượng đa cộng tuyến có thể xảy ra khi các biến độc lập có tương quan, làm cho hệ số mô hình nhạy cảm với thay đổi và suy yếu sức mạnh của mô hình hồi quy, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá tác động thực sự của từng biến độc lập.

Để đảm bảo độ tin cậy của mô hình, việc kiểm tra vi phạm các giả định là rất quan trọng Trong đó, giả định về đa cộng tuyến đã được đề cập, và phần này sẽ tập trung vào giả định phân phối chuẩn của phần dư cũng như giả định về mối quan hệ tuyến tính.

Nghiên cứu này sử dụng Oneway ANOVA để xác định sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu học như giới tính, học vấn, tuổi tác và mức thu nhập đối với quyết định sử dụng thanh toán di động Kết quả từ bảng ANOVA cho thấy nếu giá trị p nhỏ hơn 0.05, điều này chỉ ra rằng có sự khác biệt thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học liên quan đến quyết định sử dụng phương thức thanh toán này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 31/10/2023, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 2.1. Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of (Trang 29)
Hình 2.2. Mô hình đề xuất - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 2.2. Mô hình đề xuất (Trang 35)
Hình 3.1. Mô hình thu thập dữ liệu - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 3.1. Mô hình thu thập dữ liệu (Trang 45)
Hình 4.1. Phân tích mô tả Giới tính - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 4.1. Phân tích mô tả Giới tính (Trang 58)
Hình 4.2. Phân tích mô tả Độ tuổi - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 4.2. Phân tích mô tả Độ tuổi (Trang 59)
Hình 4.3. Phân tích mô tả Trình độ học vấn - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 4.3. Phân tích mô tả Trình độ học vấn (Trang 59)
Hình 4.4. Phân tích mô tả Thu nhập - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Hình 4.4. Phân tích mô tả Thu nhập (Trang 60)
Bảng 4.1 cho thấy kết quả kiểm tra độ tin cậy. Trong thử nghiệm này, mục đích là để  kiểm  tra  tính  nhất  quán  bên  trong  bằng  cách  sử  dụng  kết  quả  của  Cronbach’s  Alpha  cho các biến độc lập và biến phụ thuộc - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.1 cho thấy kết quả kiểm tra độ tin cậy. Trong thử nghiệm này, mục đích là để kiểm tra tính nhất quán bên trong bằng cách sử dụng kết quả của Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 61)
Bảng 4.10 cho thấy kết quả của Hệ số tương quan sau khi kiểm tra. Kiểm tra này là để  tìm ra mối tương quan tuyến tính của biến phụ thuộc và biến độc lập - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.10 cho thấy kết quả của Hệ số tương quan sau khi kiểm tra. Kiểm tra này là để tìm ra mối tương quan tuyến tính của biến phụ thuộc và biến độc lập (Trang 67)
Bảng 4.15. Phân tích Oneway ANOVA giới tính - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.15. Phân tích Oneway ANOVA giới tính (Trang 71)
Bảng 4.16. Phân tích Oneway ANOVA tuổi - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.16. Phân tích Oneway ANOVA tuổi (Trang 72)
Bảng 4.18. Phân tích Post Hoc Tests Multiple Comparisons trình độ học vấn - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
Bảng 4.18. Phân tích Post Hoc Tests Multiple Comparisons trình độ học vấn (Trang 73)
Bảng Post Hoc Tests Multiple Comparisons, ta sẽ xem xét giá trị sig nào bé hơn 0.05  tức là 5 phần trăm - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
ng Post Hoc Tests Multiple Comparisons, ta sẽ xem xét giá trị sig nào bé hơn 0.05 tức là 5 phần trăm (Trang 74)
PHỤ LỤC 5: Bảng dữ liệu - Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen-Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khóa Luận Đại Học Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng.pdf
5 Bảng dữ liệu (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm