1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nhóm 3 ttđt Tìm hiểu về thực trạng hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam hiện nay. Lựa chọn 1 ví điện tử mà em sử dụng, nêu quy trình đăng ký, thanh toán trên các nền tảng khác nhau (Website, App, tại địa điểm mua hàng). Thực trạng việc sử dụng loại ví

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về thực trạng hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam hiện nay
Tác giả Lưu Thúy Hiền, Nguyễn Thị Hiền, Trần Minh Hiếu, Đào Ngọc Hoan, Cù Xuân Hoàng, Nguyễn Ánh Hồng, Mẫn Thị Huệ, Đinh Văn Huy, Dương Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thu Huyền, Lê Hà Chi
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ha Noi
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Thị trường ví điện tử Việt Nam đang vào giai đoạn bùng nổ, chứng kiến sự cạnh tranh của hơn 40 ví điện tử đang hoạt động. Trong vòng 4 năm trở lại đây, số lượng người sử dụng ví điện tử đã tăng vọt, và một trong những nguyên nhân chính là sự xuất hiện của đại dịch Covid19. Hiện nay, các ví điện tử đang hoạt động đều cung cấp đầy đủ các tiện ích cơ bản như thanh toán điện thoại, điện, nước, internet, thanh toán các khoản vay, phí bảo hiểm, phí dịch vụ chung cư, dịch vụ công, học phí, mua vé (tàu, xe, máy bay)... Ngoài việc xây dựng cho mình các trò chơi, chương trình ưu đãi riêng, các ví còn liên kết với ngân hàng, công ty tài chính, các sàn thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo, Zalora... để gia tăng trải nghiệm, tiện ích cho khách hàng. Ví điện tử nào có nhiều tiện ích, phù hợp với tập khách hàng của mình sẽ có được lợi thế trong cuộc đua thu hút khách hàng. Vì vậy để hiểu rõ hơn về thị trường ví điện tử ở Việt Nam và thực trạng sử dụng ví điện tử, nhóm 3 tiến hành tìm hiểu đề tài: “Tìm hiểu về thực trạng hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam hiện nay. Lựa chọn 1 ví điện tử mà em sử dụng, nêu quy trình đăng ký, thanh toán trên các nền tảng khác nhau (Website, App, tại địa điểm mua hàng). Thực trạng việc sử dụng loại ví này tại Việt Nam.” Trong đó nhóm 3 lựa chọn ví điện tử MoMo – một trong những ví điện tử được dùng nhiều nhất tại Việt Nam để giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại ví điện tử này. CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VÍ ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm của ví điện tử Ví điện tử hay ví số là một thuật ngữ dùng trong giao dịch TMĐT. Một ví điện tử hoạt động giống như một ví thông thường. Ví điện tử ban đầu được coi là một phương pháp lưu trữ nhiều dạng tiền điện tử (ecash) khác nhau, nhưng không mang lại nhiều thành công, nên nó đã phát triển thành một dạng dịch vụ cho phép người dùng Internet lưu trữ và sử dụng thông tin trong mua bán. Một ví điện tử cung cấp nhiều mục đích khác nhau. Đầu tiên, nó cung cấp một sự bảo mật và mã hóa cho thông tin cá nhân của người dùng và cho giao dịch thực tế; nó cung cấp đăng ký an toàn cho người dùng (tải xuống ứng dụng, kiểm tra danh tính) và cung cấp thông tin đăng nhập an toàn (ví dụ: ID người dùng và mật khẩu để truy cập ví). Thứ hai nó giữ một cơ sở dữ liệu thông tin mà người dùng nhập vào (địa chỉ giao hàng, địa chỉ thanh toán, phương thức thanh toán và thông tin khác) và thứ ba, nó xác thực người dùng thông qua việc sử dụng các chứng chỉ kỹ thuật số và các phương pháp mã hóa khác. Người dùng chỉ cần nhập thông tin của họ chỉ một lần vào ví điện tử, thay vì phải nhập thông tin của họ tại mọi trang web mà họ muốn giao dịch. Ví điện tử cung cấp một sự tiện lợi cho người dùng với chi phí giao dịch thấp hơn. Với ví điện tử, hoạt động mua sắm trực tuyển trở nên hiệu quả hơn, người dùng chọn các mặt hàng để mua, sau đó họ có thể nhấp vào ví điện tử của mình để đặt hàng một cách nhanh chóng. Sử dụng ví điện tử người bánthương gia có thể giảm chi phí giao dịch và tăng cơ hội tiếp thị và thương hiệu cho sản phẩm của họ. Các trung gian tài chính được hưởng lợi từ việc sử dụng ví điện tử vì phí xử lý giao dịch nhận được sau mỗi một lần giao dịch. Vi điện tử đơn giản được hiểu là một tài khoản điện tử được kết nối với một hệ thống thanh toán trực tuyến và hệ thống tài khoản ngân hàng, được sử dụng trong thanh toán trực tuyến. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến giữa tháng 72019, có 30 đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép tại Việt Nam. Đa phần trong đó, tức hơn 27 đơn vị có dịch vụ ví điện tử. Còn lại là các dịch vụ khác như chuyển mạch tài tính, bù trừ điện tử, cổng thanh toán... Một ví điện tử tốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: • Tính mở rộng (Extensible): Một ví điện tử có thể chứa và hoạt động với các cơ chế thanh toán khác nhau được sử dụng bởi người dùng. Ví dụ một người sử dụng cả thẻ tín dụng và tiền điện tử thì tốt hơn là ví điện tử nên cho phép lưu trữ cả hai và thực hiện thanh toán sử dụng thẻ tín dụng hoặc tiền điện tử khi cần thiết. • Hướng khách hàng (Clientdriven): Bất kỳ một hành động nào bởi ví điện tử nên được quản lý và điều khiển bởi khách hàng thay thương gia. Thương gia không có khả năng tự động khởi chạy ví điện tử của khách hàng mỗi khi khách hàng truy cập trang web của thương gia để cung cấp sản phẩm để bán. • Giao diện đối xứng (Symmetric interface): Một ví điện tử nên được tái sử dụng, bất kỳ khi nào có thể, với cơ sở hạ tầng tương tự và giao diện bên trong ví, nhà cung cấp và ngân hàng. • Giao diện tổng quát (Generalized interface): Giao diện ví điện tử nên có giao diện tương tự như nhau với bất kể loại thiết bị nào mà nó chạy trên đó. Một ví điện tử chạy trên thiết bị cá nhân cũng nên được ổn định như chạy trên máy tính hay thiết bị khác.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

bbb—

HỌC PHẦN: THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Đề tài 2: Tìm hiểu về thực trạng hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam hiện nay Lựa chọn 1 ví điện tử mà em sử dụng, nêu quy trình đăng ký, thanh toán trên các nền tảng khác nhau (Website, App, tại địa điểm mua hàng) Thực trạng việc sử dụng loại ví này tại Việt Nam.

GVGD: Th.S Trần Thị Huyền Trang

Mã LHP: 231_PCOM0411_02

Nhóm: 3

Ha Noi, 2023

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

trình

Mục lục

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VÍ ĐIỆN TỬ 5

1.1 Khái niệm của ví điện tử 5

1.2 Đặc điểm ví điện tử 6

1.3 Chức năng của ví điện tử 8

1.4 Phân loại ví điện tử 9

Trang 3

1.4.1 Phân loại theo đối tượng sử dụng 9

1.4.2 Phân loại theo cách thức lưu trữ thông tin giao dịch 10

1.4.3 Phân loại theo công nghệ sử dụng 11

1.4.4 Phân loại theo quy trình và công nghệ bảo mật 13

1.5 Vai trò của ví điện tử 16

1.6 Nhược điểm của ví điện tử 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ 19

2.1 Cơ sở pháp lý 19

2.2 Cơ sở hạ tầng 20

2.3 Một số loại ví điện tử phổ biến 21

2.3.1 Ví điện tử trong nước 21

2.3.2 Ví điện tử quốc tế 23

2.4 Thực trạng sử dụng ví điện tử tại Việt Nam 26

2.4.1 Thị trường ví điện tử tại Việt Nam 26

2.4.2 Những cơ hội đối với ví điện tử 27

2.4.3 Những khó khăn, thách thức đối với ví điện tử 28

2.5 Một số giải pháp, kiến nghị 29

CHƯƠNG 3 VÍ ĐIỆN TỬ MOMO 31

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động Trực tuyến (M_Service) 31

3.2 Quy trình mua hàng và sử dụng ví điện tử MoMo 31

3.2.1 Khái quát về ví điện tử MoMo 31

3.2.2 Quy trình đăng kí tài khoản MoMo 34

3.2.3 Quy trình xác thực tài khoản MoMo 38

3.2.4 Liên kết ví điện tử MoMo với ngân hàng 39

3.2.5 Quy trình thanh toán bằng ví điện tử MoMo 43

3.3 Thực trạng việc sử dụng ví điện tử MoMo tại Việt Nam 46

3.3.1 Thực trạng 46

3.3.2 Sự phát triển 47

3.3.3 Nhược điểm 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường ví điện tử Việt Nam đang vào giai đoạn bùng nổ, chứng kiến sự cạnh tranh của hơn 40 ví điện tử đang hoạt động Trong vòng 4 năm trở lại đây, số lượng người

sử dụng ví điện tử đã tăng vọt, và một trong những nguyên nhân chính là sự xuất hiện của đại dịch Covid19 Hiện nay, các ví điện tử đang hoạt động đều cung cấp đầy đủ

Trang 4

các tiện ích cơ bản như thanh toán điện thoại, điện, nước, internet, thanh toán cáckhoản vay, phí bảo hiểm, phí dịch vụ chung cư, dịch vụ công, học phí, mua vé (tàu, xe,máy bay) Ngoài việc xây dựng cho mình các trò chơi, chương trình ưu đãi riêng, các

ví còn liên kết với ngân hàng, công ty tài chính, các sàn thương mại điện tử nhưLazada, Tiki, Shopee, Sendo, Zalora để gia tăng trải nghiệm, tiện ích cho kháchhàng Ví điện tử nào có nhiều tiện ích, phù hợp với tập khách hàng của mình sẽ cóđược lợi thế trong cuộc đua thu hút khách hàng Vì vậy để hiểu rõ hơn về thị trường víđiện tử ở Việt Nam và thực trạng sử dụng ví điện tử, nhóm 3 tiến hành tìm hiểu đề tài:

“Tìm hiểu về thực trạng hoạt động của ví điện tử tại Việt Nam hiện nay Lựa chọn 1 víđiện tử mà em sử dụng, nêu quy trình đăng ký, thanh toán trên các nền tảng khác nhau(Website, App, tại địa điểm mua hàng) Thực trạng việc sử dụng loại ví này tại ViệtNam.” Trong đó nhóm 3 lựa chọn ví điện tử MoMo – một trong những ví điện tử đượcdùng nhiều nhất tại Việt Nam để giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại ví điện tử này

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VÍ ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm của ví điện tử

Ví điện tử hay ví số là một thuật ngữ dùng trong giao dịch TMĐT Một ví điện tử hoạtđộng giống như một ví thông thường Ví điện tử ban đầu được coi là một phương pháplưu trữ nhiều dạng tiền điện tử (e-cash) khác nhau, nhưng không mang lại nhiều thànhcông, nên nó đã phát triển thành một dạng dịch vụ cho phép người dùng Internet lưutrữ và sử dụng thông tin trong mua bán Một ví điện tử cung cấp nhiều mục đích khácnhau Đầu tiên, nó cung cấp một sự bảo mật và mã hóa cho thông tin cá nhân củangười dùng và cho giao dịch thực tế; nó cung cấp đăng ký an toàn cho người dùng (tải

Trang 5

xuống ứng dụng, kiểm tra danh tính) và cung cấp thông tin đăng nhập an toàn (ví dụ:

ID người dùng và mật khẩu để truy cập ví) Thứ hai nó giữ một cơ sở dữ liệu thông tin

mà người dùng nhập vào (địa chỉ giao hàng, địa chỉ thanh toán, phương thức thanhtoán và thông tin khác) và thứ ba, nó xác thực người dùng thông qua việc sử dụng cácchứng chỉ kỹ thuật số và các phương pháp mã hóa khác Người dùng chỉ cần nhậpthông tin của họ chỉ một lần vào ví điện tử, thay vì phải nhập thông tin của họ tại mọitrang web mà họ muốn giao dịch Ví điện tử cung cấp một sự tiện lợi cho người dùngvới chi phí giao dịch thấp hơn Với ví điện tử, hoạt động mua sắm trực tuyển trở nênhiệu quả hơn, người dùng chọn các mặt hàng để mua, sau đó họ có thể nhấp vào víđiện tử của mình để đặt hàng một cách nhanh chóng Sử dụng ví điện tử ngườibán/thương gia có thể giảm chi phí giao dịch và tăng cơ hội tiếp thị và thương hiệu chosản phẩm của họ Các trung gian tài chính được hưởng lợi từ việc sử dụng ví điện tử vìphí xử lý giao dịch nhận được sau mỗi một lần giao dịch

Vi điện tử đơn giản được hiểu là một tài khoản điện tử được kết nối với một hệ thống thanh toán trực tuyến và hệ thống tài khoản ngân hàng, được sử dụng trong thanh toán trực tuyến Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tính đến giữa tháng 7/2019,

có 30 đơn vị cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép tại Việt Nam Đa phần trong đó, tức hơn 27 đơn vị có dịch vụ ví điện tử Còn lại là các dịch vụ khác như chuyển mạch tài tính, bù trừ điện tử, cổng thanh toán

Một ví điện tử tốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

thanh toán khác nhau được sử dụng bởi người dùng Ví dụ một người sử dụng cả thẻtín dụng và tiền điện tử thì tốt hơn là ví điện tử nên cho phép lưu trữ cả hai và thựchiện thanh toán sử dụng thẻ tín dụng hoặc tiền điện tử khi cần thiết

quản lý và điều khiển bởi khách hàng thay thương gia Thương gia không có khả năng

tự động khởi chạy ví điện tử của khách hàng mỗi khi khách hàng truy cập trang webcủa thương gia để cung cấp sản phẩm để bán

khi nào có thể, với cơ sở hạ tầng tương tự và giao diện bên trong ví, nhà cung cấp vàngân hàng

Trang 6

 Giao diện tổng quát (Generalized interface): Giao diện ví điện tử nên có giao diệntương tự như nhau với bất kể loại thiết bị nào mà nó chạy trên đó Một ví điện tử chạytrên thiết bị cá nhân cũng nên được ổn định như chạy trên máy tính hay thiết bị khác.

1.2 Đặc điểm ví điện tử

Thứ nhất, có sự liên kết bắt buộc giữa tài khoản ví và tài khoản ngân hàng Cho phép chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ số tiền từ tài khoản ngân hàng sang tài khoản ví điện tử và ngược lại Đây chính là yêu cầu bắt buộc theo luật quy định đối với các

chức cung cấp dịch vụ ví điện tử Trước năm 2014, chưa có quy định này, ví điện tửchưa cần liên kết với tài khoản ngân hàng/ thẻ ngân hàng thì vẫn có thể tiến hành thanhtoán và giao dịch bình thường, chỉ cần tài khoản ví điện tử có tiền là được Tuy nhiên

kể từ năm 2014 (theo Thông tư 39/2014 - Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)thì bắt buộc phải có sur liên thông giữa tài khoản ví và tài khoản ngân hàng/ thẻ ngânhàng thì chủ tài khoản ví điện tử mới có thể thanh toán và giao dịch bằng ví điện tử.Còn trong việc việc nạp/ rút tiền vào tài khoản ví điện tử, hiện tại các nhà cung cấpdịch vụ ví điện tử vẫn linh hoạt nhiều cách cho chủ tài khoản ví như: cho phép nạp tiềnmặt vào ví điện tử tại quầy giao dịch của hệ thống, nạp thông qua tài khoản ngân hàng/thẻ ngân hàng

Thứ hai, ví điện tử là một dịch vụ nhạy cảm về mặt tài chính, hoạt động như một ngân hàng điện tử trên Internet Theo luật quy định, một nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử là

một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Mà một tổ chức tín dụng: là doanh nghiệp thựchiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Hoạt động ngân hàng là nhữngnghiệp vụ: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản,chính vì vậy ví điện tử hoạt động như một ngân hàng điện tử bao gồm những hoạtđộng: thanh toán trực tuyến, nhận và chuyển tiền, lưu trữ thông tin bao gồm thông tin

cá nhân, thông tin thẻ thanh toán, và tiền điện tử Bản thân ví điện tử nó sẽ chịu sự

điều chỉnh của luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, để tránh trường hợp nhà cungcấp dịch vụ thanh toán ví điện tử nắm giữ tiền của người mua và người bán

Thứ ba, ví điện tử cũng giống như các phương tiện thanh toán điện tử khác, đòi hỏi phải được kết nối với một cổng thanh toán trực tuyến Ví điện tử chỉ là một phương

tiện thanh toán giống như những phương tiện thanh toán khác như: thẻ thanh toán, víthanh toán, séc điện tử, vì thế nếu mà người bán muốn cung cấp dịch vụ này cho người

sử dụng thì đều phải kết nối với một cổng thanh toán trực tuyến hoặc một nhà cung

Trang 7

cấp dịch vụ ví điện tử Bản thân nó không thể tồn tại riêng lẻ và tham gia vào các hoạtđộng thanh toán trực tuyến.

Thứ tư, dịch vụ tích hợp vi điện tử bảo vệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet vì vậy, thanh toán tạm giữ là phương thức chủ đạo.

Thanh toán tạm giữ là hình thức thanh toán an toàn của nhà cung cấp dịch vụ ví điện

tử vì sau khi người dùng xác nhận thanh toán (bằng OTP gửi tới điện thoại di độnghoặc Mật khẩu thanh toán), số tiền thanh toán sẽ bị “treo” (chưa thực sự chuyển sangtài khoản của người bản, người bán không thể rút ra và người mua cũng không dùng sốtiền này để thực hiện một giao dịch khác) Người mua và người bán có một khoảngthời gian (thông thường mặc định là 7 ngày) để thực hiện các giao kèo (như chuyểnnhận hàng) Trong thời gian tạm giữ, chỉ khi nào người mua nhấn vào nút phê chuẩn -

đồng ý chuyển tiền cho người bán thì tiền mới thực sự chuyển đi Một số ví điện tử

cung cấp hình thức thanh toán tạm giữ: Ngân lượng, Bảo Kim, Paypal, Alipay

Thứ năm, chưa có sự liên thông giữa các tài khoản ví điện tử khác hệ thống giống như tài khoản thẻ Tài khoản ví điện tử khác biệt so với tài khoản ngân hàng ở chỗ hiện giờ

hầu như các hệ thống tài khoản thẻ được liên thông với nhau, do sự liên minh của các

hệ thống ngân hàng, nhưng tài khoản ví điện tử không có đặc điểm này Người dùng víđiện tử của nhà cung cấp nào thì sẽ có tài khoản của nhà cung cấp đó và cũng khôngliên thông với những nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử khác

1.3 Chức năng của ví điện tử

Thứ nhất, ví điện tử có khả năng lưu trữ thông tin Các thông tin mà ví điện tử lưu trữ

bao gồm các thông tin cá nhân, thẻ thanh toán, tiền, ví điện tử có khả năng lưu giữ tiềntrên mạng Internet Khi nap tiền vào ví, số tiền được sử dụng trong hầu hết các giaodịch thanh toán trực tuyến Người dùng có thể duy trì số tiền này trong ví và sử dụngkhi cần mà không e ngại về vấn đề an toàn và bảo mật của ví Nó cung cấp khả năngcho người dùng lưu trữ an toàn thông tin nhận dạng khách hàng (ví dụ: địa chỉ email),thông tin thanh toán (ví dụ: dữ liệu thẻ tín dụng) và chi tiết địa chỉ giao hàng Ngườidùng có thể chọn trước một phương thức thanh toán trong ứng dụng ví để thực hiệncác giao dịch thương mại (tức là thanh toán cho người bán trực tuyến, trong ứng dụng

hoặc tại cửa hàng) Với mục đích tạo ra ví điện tử có chức năng như ví truyền thống

thông thường, và tạo sự thuận tiện cho người dùng khi mua sắm trên Internet, ví lưu

Trang 8

trữ thông tin của người dùng và khi thanh toán người dùng không cần phải điền bất cứthông tin nào cả.

Thứ hai, thanh toán trực tuyến Đóng vai trò như một chiếc ví tiền, ví điện tử có khả

năng thanh toán trong các giao dịch mua sắm trực tuyến của người dùng với một sốthao tác Khi thanh toán, thay vì thao tác “rút tiền mặt” ra thanh toán, người dùng sẽ

thực hiện thao tác “chuyển tiền” để thực hiện thanh toán Hiện nay hầu hết các ví điện

tử đều cung cấp một số dịch vụ cơ bản: Nạp tiền điện thoại, mua vé xem; thanh toánhóa đơn: điện, nước, internet, học phí; thanh toán tiền tín dụng; bảo hiểm; mua sắm

Thứ ba, nhận và chuyển tiền Ví điện tử có khả năng giữ tiền cũng như tham gia các

giao dịch chuyển khoản như tài khoản ngân hàng Người dùng có thể chuyển tiền qualại giữa các tài khoản ví điện tử hoặc tài khoản ví điện tử và tài khoản ngân hàng.Nguồn tiền cho thanh toán qua ví có thể đến từ thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, thẻ trảtrước, tài khoản ngân hàng, tài khoản tiền điện tử, tiền ảo hoặc bất kỳ kho lưu trữ giátrị nào khác

1.4 Phân loại ví điện tử

1.4.1 Phân loại theo đối tượng sử dụng

Ví điện tử được chia thành 2 loại: Ví điện tử cá nhân và ví điện tử doanh nghiệp

Mỗi ví điện tử cá nhân gắn liền duy nhất với một số điện thoại di động, để mua hànghóa/ dịch vụ trên website của các doanh nghiệp chấp nhận thanh toán, quý khách thựchiện đăng ký ví điện tử cá nhân và tiền cho ví

Thông thường ví điện tử cá nhân sẽ có chức năng sau:

- Nạp tiền cho ví

- Rút tiền từ ví

- Chuyển khoản giữa các ví trong cùng hệ thống

- Thanh toán đơn hàng

- Xem số dư, lịch sử giao dịch, in sao kê

Mỗi doanh nghiệp tạo ví cũng phải có thông tin cơ bản:

- Số điện thoại di động để xác thực giao dịch

Trang 9

- Số chứng thực: Số đăng ký giấy phép kinh doanh, số giấy đăng ký mã số thuế, số giấyphép đầu tư, số quyết định thành lập

Ngoài những tính năng thông thường của ví điện tử cá nhân, ví điện tử doanh nghiệpcòn có thêm một số tính năng khác dành cho người bán nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩymạnh hoạt động bán hàng trực tuyến và rút ngắn quy trình giao nhận hàng hóa, mởthêm tiện ích thanh toán mới cho khách hàng khi mua hàng trên website của doanhnghiệp, tuy không làm thay đổi nghiệp vụ mô hình hiện tại của doanh nghiệp và cònthuận tiện trong việc thanh toán giữa ngân hàng và doanh nghiệp, quay vòng vốnnhanh, giảm chi phí bán hàng, hỗ trợ marketing, theo dõi giao dịch, xử lý đơn hàng -cập nhật tình trạng hóa đơn, vấn tin số dư, in sao kê, quản lý (thêm mới, chỉnh sửa, xóa

bỏ ) cửa hàng, quản lý đơn hàng khách hàng và lịch sử hóa đơn chưa thanh toán

1.4.2 Phân loại theo cách thức lưu trữ thông tin giao dịch

Ví điện tử được chia thành hai loại: Ví điện tử được lưu trữ trên máy chủ và ví điện tửđược lưu trữ trên máy khách

Đây là loại ví điện tử mà thông tin về tài khoản của khách hàng sẽ được lưu trữ trênmáy chủ (có thể là máy chủ của người bán, hoặc máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ víđiện tử) Ví dụ như những khách hàng sử dụng ví của Ngân lượng, Bảo kim, Paypal.Khách hàng sẽ đăng ký tài khoản ví điện tử trên website của nhà cung cấp dịch vụ víđiện tử và những thông tin về tài khoản của khách hàng sẽ được nhà cung cấp dịch vụquản lý

Đây là loại ví điện tử mà mỗi lần sử dụng đòi hỏi người dùng phải truy cập trực tuyếnvào ứng dụng hoặc website của nhà cung cấp dịch ví điện tử để tiến hành thanh toán,toàn bộ quy trình giao dịch như: mua cái gì, thời gian nào, số tiền bao nhiêu đều đượclưu trữ trên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử để người dùng có thể truy cập

và kiểm tra chi tiết giao dịch

Đây là loại ví điện tử mà thông tin về tài khoản của khách hàng sẽ được lưu trữ ởchính máy tính/ thiết bị cá nhân của mình Đối với loại ví này, yêu cầu là phải tải phầnmềm về máy tính của mình, hoặc app về thiết bị điện tử của mình và người dùng sẽgặp bất lợi khi phải sử dụng một thiết bị điện tử khác (máy tính khác, thiết bị khác)

Trang 10

Đây là loại ví điện tử không đòi hỏi người dùng phải truy cập trực tuyến vào websitehay ứng dụng của nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử để thực hiện giao dịch Bên cạnh đó,toàn bộ lịch sử giao dịch như: mua cải gì, mua ở đâu, thời gian nào không được lưu trữtrên máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử mà được lưu trữ ngay trong chínhứng dụng của hoặc phần mềm đã được cài đặt trên thiết bị của người dùng.

1.4.3 Phân loại theo công nghệ sử dụng

Cửa hàng

có hỗ trợthanh toánWeb diđộng, trongứng dụng

Linh hoạt

dễ dàngtích hợpvào hệthống sinhthái thanhtoán toàncầu, rất antoàn

Việc sửdụng thếgiới vật líchỉ giới hạn

ở các thiết

bị đầu cuốiPOS hỗ trợNFC

QR

Sử dụng mã QR

hoặc mã vạch được

tạo bởi POS của

người bá hoặc thiết

bị của khách hàng

Ví wechat,chase pay,walmart Pay

Cửa hàng

có hỗ trợthiết bịthanh toán

Ứng dụngđơn giản,phân phốirộng rãimáy đọc

mã QR/ mãvạch vớicác thươnggia, ngườibán

Có thể khókhăn trongánh sángchói.Không cóchức năngbảo mật giatăng;Không tậndụng hệsinh tháithanh toántoàn cầuKỹ

Thanh toántrực tuyến/

trong ứng

Cài đặt/ sửdụng đơngiản

Việc sửdụng giớihạn đa phần

Trang 11

chế trong thế giới

thực

dụng tại cácthị trườngđược chỉđịnh;

Thanh toántrực tuyếnvới nhữngngười bán

có sử dụng

ví điện tử

để thanhtoán;

Quyền truycập thế giớithực bị hạnchế vàthường chỉthanh toánđược bằng

mã QR/ mãvahcj hoặcthẻ nhựa

cho nhữngngười bántrênwebsite;Khả năng

bị hạn chếtrong thếgiới vật lí

Chuyểntiền P2P,tài khoảnvãng laitrên điệnthoại diđộng, muahàng từngười tiêudùng đến

Không yêucầu điệnthoại thôngminh, hoạtđộng vớibất kì thiết

bị nào cóthể gửiSMS;

Không cần

Nền tảngvòng kín,không đượctích hợp vớimạng thanhtoán; Hạnchế vàkhông cókhả năngtương tác

Trang 12

doanhnghiệp trênthế giớithực

hệ sinh tháithanh toán

giữa cácchươngtrình

1.4.4 Phân loại theo quy trình và công nghệ bảo mật

Ví điện tử cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán bằng thiết bị di động tại điểmbán hàng (POS), trực tuyến hoặc trong ứng dụng Hiện có năm mô hình ví khác nhau

sử dụng nhiều quy trình và công cụ bảo mật:

Là một ví điện tử lưu trữ những thông tin thanh toán của người dùng trên thiết bị diđộng Những thông tin này được đăng nhập tại thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ sửdụng công nghệ giao tiếp cận từ trường NFC (Near Field Communications) hoặc côngnghệ truyền an toàn từ tính MST (Magnetic Secure Transmission) để cho phép thanhtoán trong một khoảng cách gần Ví dụ: Apple Pay, Samsung Pay

Ví này được kích hoạt thông qua sự cho phép từ những tổ chức tài chính sở hữu tàikhoản thanh toán và thực hiện xác minh, nhận dạng nhà phát hành trước khi mã thôngbáo thanh toán được cấp cho ví trong quá trình đăng ký của người tiêu dùng Vi đượccoi là ví mở vì nó chấp nhận mọi thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ đủ điều kiện từ bất kỳ tổchức tài chính tham gia nào để cấp vốn và nó có thể được sử dụng tại bất kỳ người bánnào hỗ trợ thanh toán phi tiếp xúc (hoặc nếu đã bật MST, bất kỳ POS nào chấp nhậnthẻ)

wallet):

Ví này là một ứng dụng để thanh toán tại những địa điểm mà thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi

nợ không khả thi (những nơi không có đầu đọc thẻ) Ví này sử dụng mã token và cácthông tin nhận dạng, xác minh của nhà phát hành để hoàn tất giao dịch mua trong ứngdụng Thông tin đăng nhập thanh toán được mã hóa có thể được lưu trữ trong điệnthoại di động hoặc trên đám mây Mô hình ví trong ứng dụng tập trung vào thiết bịhoạt động với TMĐT “trong ứng dụng” và thanh toán di động được mã hóa dựa trêntrình duyệt thông qua các ứng dụng di động gốc hoặc trình duyệt di động của ngườibán tham gia (ví dụ: nút Apple Pay) Người tiêu dùng tự xác thực và ủy quyền thanh

Trang 13

toán bằng sinh trắc học hoặc mật mã Ví dụ: BIDV Smart banking, Agribank mobilebanking

card-on-file wallet):

Là ví kỹ thuật số sử dụng thông tin đăng nhập thanh toán đã được lưu trữ trước đó củangười dùng, loại ví này không hề yêu cầu người dùng phải cung cấp thẻ để tiếp xúcvới thiết bị đọc thẻ Thuật ngữ Card-on- File đề cập đến việc lưu trữ ủy quyền thôngtin thanh toán của người dùng bởi người bán hoặc nhà cung cấp dịch vụ thanh toán(PSP) cho phép người tiêu dùng thực hiện thanh toán lặp lại hoặc tự động mà khôngcần nhập lại thông tin xác thực thanh toán mỗi lần Dữ liệu thanh toán được lưu trữ cóthể được sử dụng bởi một người bán hoặc nhiều người bán đã tích hợp giải pháp víPSP Người tiêu dùng được xác thực bằng một số loại phương pháp luận truy cập cóthể xác minh (ví dụ: mật khẩu, vân tay), nhưng phương thức thanh toán không đượccung cấp bởi tổ chức tài chính đã phát hành thẻ hoặc tài khoản Ví dụ: Paypal,Nganluong, Baokim, Momo, Viettelpay, Pay with Amazon hoặc ứng dụng di động củangười bán

Người dùng được xác thực bằng một số loại phương pháp truy cập (mật khẩu, dấu vântay), tuy nhiên phương thức thanh toán không được cung cấp bởi tổ chức tài chính đãphát hành thẻ hoặc tài khoản Ví Card- on- File do PSP cung cấp được coi là mở, vìchúng là những thiết bị di động được sử dụng cho bất kỳ người bán nào tham gia thôngqua trình duyệt di động và ứng dụng di động Cả ví của người bán và ví loại CoF đềuchấp nhận nhiều phương thức thanh toán: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước và thẻquà tặng, ACH, thẻ khách hàng thân thiết, thẻ cửa hàng nhãn hiệu riêng

Ngoài việc tạo ví của riêng họ trong ứng dụng, người bán có thể sử dụng giao diện lậptrình ứng dụng (API) để thêm ví Amazon hoặc PayPal vào ứng dụng di động hoặctrang web di động của họ Sau khi tạo tài khoản ví PSP, người dùng đăng ký mộtphương thức thanh toán Để thanh toán, người tiêu dùng tùy chọn ví đó trên trang web

di động của người bán hoặc trên ứng dụng di động của người bán, sau đó đăng nhậpvào PSP để hoàn tất giao dịch mua Người dùng sử dụng ví CoF của người bán phảitạo tài khoản với người bán và đăng ký thẻ thanh toán để sử dụng cho các lần muahàng sau này

Trang 14

 Ví điện tử mã QR:

Là loại ví kỹ thuật số dựa trên những thiết bị điện tử và điện toán đám mây để thựchiện giao dịch Các mã QR được sử dụng để hoàn thành giao dịch mua sắm tại thiết bịPOS Mã QR cũng được các thương nhân kinh doanh xăng dầu sử dụng để xác địnhhoặc cấp phép cho các máy bơm nhiên liệu Ví dụ: Ví điện tử Paytm, VN Pay

Những nhà cung cấp dịch vụ ví loại này rất đa dạng, có thể là các ngân hàng đẩy mạnhđầu tư sang lĩnh vực thanh toán Không chỉ ngân hàng vào cuộc mà các công ty nềntảng cung cấp công nghệ dịch vụ cổng thanh toán điện tử cũng tham gia vào lĩnh vựcnày mang lại giải pháp mới giúp cho người dùng dễ dàng sử dụng các công cụ thanhtoán hiện đại và đảm bảo an toàn cao

Hiện tại có hai cách để có thể sử dụng mã QR để thực hiện thanh toán di động: Mã QR

do người dùng xuất trình và mã QR do người bán xuất trình Với mã QR do ngườidùng xuất trình, một phiên bản của ví mã QR hoạt động như sau: ứng dụng dành chothiết bị di động hiển thị mã QR đã được tải xuống trước đó và được lưu trữ trong víđiện thoại di động mà khách hàng quét tại đầu đọc POS hoặc ứng dụng tạo mã QRđộng dùng một lần mã này được cung cấp cho người bán để thanh toán Với mã QR dongười bán xuất trình, công nghệ này được đánh giá là nhanh chóng, dễ dàng và ít tốnkém cho các thương gia để triển khai các giải pháp ví di động, một phần là do khôngcần NFC Mã QR hoạt động với bất kỳ điện thoại nào có khả năng ứng dụng dành chothiết bị động và thường với bất kỳ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước hoặc thẻ quàtặng cửa hàng nào Máy bán hàng POS chỉ cần một máy quét và phần mềm đọc mã

QR để tạo và đọc mã QR

Là loại ví điện tử được thể hiện dưới dạng trình duyệt web, ứng dụng dành cho thiết bị

di động và các kênh trong ứng dụng Sau đó, người tiêu dùng có thể thanh toán trựctuyến hoặc trong ứng dụng cho các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ và một mạngthanh toán cũng đã kích hoạt dịch vụ thanh toán cho các giao dịch mua không tiếp xúcqua thiết bị POS Ví có thể được truy cập trên trang web của nhà phát hành và thôngqua ứng dụng dành cho thiết bị di động của họ băng thông tin đăng nhập ngân hàngcủa người tiêu dùng Cách tiếp cận này cho phép người tiêu dùng sử dụng một ứngdụng ngân hàng và thanh toán Các nhà phát hành cũng có thể tự động mã hóa thông

Trang 15

tin đăng nhập thẻ để mang lại mức độ bảo mật cao Tùy thuộc vào kênh thanh toán,người dùng có thể phải xác thực bằng mật khẩu hoặc yếu tố sinh trắc học chẳng hạnnhư dấu vân tay Người bán có thể thêm tùy chọn thanh toán bằng ví thanh toán kỹthuật số vào trình duyệt di động hoặc giỏ hàng thanh toán ứng dụng dành cho thiết bị

di động của họ Người dùng có thể được đăng ký tự động trong ví bởi ngân hàng pháthành của họ Thông tin đăng nhập thanh toán của họ có thể được lưu trữ và sử dụnglàm thông tin đăng nhập CoF, do đó người dùng không cần nhập thông tin đăng nhập

để mua hàng bằng ví này Ví dụ: BIDV Smart banking Agribank mobile banking

1.5 Vai trò của ví điện tử

Ví điện tử là một sản phẩm tài chính công nghệ phổ biến trong những năm gần đây vàđược nhiều chuyên gia đánh giá là có khả năng thay thế các hình thức thanh toán kháctrong tương lai gần Ví điện tử có vai trò quan trọng trong việc thực hiện thanh toánnhanh chóng, nâng cao hoạt động mua bán hàng trực tuyến, giảm sự quản lý trong cácgiao dịch thông qua thẻ ngân hàng, giảm bớt sự lưu thông của tiền mặt và giảm thiểunhững rủi ro về lạm phát Ví điện tử có nhiều vai trò quan trọng trong cuộc sống hiệnđại, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp Dưới đây

là một số vai trò của ví điện tử:

- Thực hiện thanh toán nhanh chóng: Ví điện tử cho phép người dùng thanh toán chocác dịch vụ và sản phẩm mà không cần mang theo tiền mặt hay thẻ ngân hàng Ngườidùng chỉ cần quét mã QR hoặc nhập số điện thoại của người nhận để hoàn tất giaodịch Thời gian thanh toán được rút ngắn, giảm thiểu xếp hàng và chờ đợi

- Nâng cao hoạt đông mua-bán hàng trực tuyến: Ví điện tử là một công cụ hỗ trợ cho sựphát triển của thương mại điện tử, khi người dùng có thể mua sắm trên các nền tảngtrực tuyến một cách tiện lợi và an toàn Ví điện tử cũng giúp cho các doanh nghiệp nhỏ

và cá nhân có thể bán hàng trên internet mà không cần phải có tài khoản ngân hànghay cơ sở vật chất

- Giảm sự quản lý trong các giao dịch thông qua thẻ ngân hàng: Ví điện tử giúp ngườidùng giảm bớt việc phải quản lý nhiều thẻ ngân hàng khác nhau, khi có thể liên kết víđiện tử với các tài khoản ngân hàng của mình Người dùng cũng không phải lo lắng vềviệc bị mất thẻ hay bị sao kê sai số tiền

- Giảm bớt được sự lưu thông của tiền mặt, giảm thiểu những rủi ro về lạm phát: Ví điện

tử góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào tiền mặt trong xã hội, khi người dùng có thể

Trang 16

sử dụng ví điện tử để thanh toán cho hầu hết các hoạt động hàng ngày Việc này giúpgiảm bớt chi phí in ấn và quản lý tiền mặt, cũng như hạn chế rủi ro về lạm phát do quánhiều tiền mặt lưu thông.

- Tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế số, hỗ trợ cho sự chuyển đổi số của các doanhnghiệp và cá nhân

- Tăng cường tính minh bạch và an toàn trong các giao dịch, giảm thiểu rủi ro về gianlận, thất thoát hay trộm cắp tiền mặt

- Khuyến khích người dùng tiết kiệm và quản lý tài chính hiệu quả hơn, nhờ có thể theodõi lịch sử giao dịch và số dư tài khoản mọi lúc mọi nơi

- Mang lại nhiều tiện ích và ưu đãi cho người dùng, như tích điểm, giảm giá, hoàn tiền,hay tham gia các chương trình khuyến mãi từ các đối tác của ví điện tử

Như vậy, ví điện tử là một công nghệ tiên tiến và hữu ích, mang lại nhiều lợi ích chongười dùng và xã hội Tuy nhiên, ví điện tử cũng có những hạn chế và thách thức, nhưviệc bảo mật thông tin cá nhân, pháp lý chưa rõ ràng hay sự cạnh tranh gay gắt giữacác nhà cung cấp Do đó, người dùng cần có ý thức sử dụng ví điện tử một cách hợp lý

và an toàn, cũng như cập nhật những thông tin mới nhất về ví điện tử để có thể tậndụng tối đa các tiện ích của nó

1.6 Nhược điểm của ví điện tử

- Ví điện tử có thể bị mất phí khi chuyển tiền từ ví về tài khoản ngân hàng hoặc ngượclại Phí chuyển tiền phụ thuộc vào từng loại ví và từng ngân hàng, có thể lên đến 2%hoặc 3%12 Điều này có thể làm giảm lợi ích của người dùng khi sử dụng ví điện tử

- Ví điện tử có thể bị mất tài khoản nếu người dùng không bảo mật thông tin cá nhân,mật khẩu, mã PIN hay quét mã QR trên các trang web không đáng tin cậy Nếu bị kẻxấu đánh cắp tài khoản, người dùng có thể mất toàn bộ số tiền trong ví hoặc bị sử dụngtài khoản để thực hiện các giao dịch gian lận

- Ví điện tử có thể gặp sự cố kỹ thuật khiến cho các giao dịch thanh toán bị thất bại,chậm trễ hoặc sai sót Điều này có thể gây ra những phiền toái và rắc rối cho ngườidùng, nhất là khi thanh toán cho các dịch vụ quan trọng hay cần thiết

- Ví điện tử có thể không được chấp nhận ở một số nơi hay lĩnh vực Không phải tất cảcác cửa hàng, doanh nghiệp hay đối tác đều sử dụng hoặc hỗ trợ ví điện tử Do đó,người dùng có thể không thể thanh toán bằng ví điện tử ở một số trường hợp, mà phải

sử dụng tiền mặt hay thẻ ngân hàng

Trang 17

- Ví điện tử có thể không được bảo hiểm hay bảo vệ bởi luật pháp Ví điện tử là một loạihình thanh toán mới và chưa được quy định rõ ràng trong pháp luật Do đó, ngườidùng có thể gặp khó khăn khi giải quyết các tranh chấp hay khiếu nại liên quan đến víđiện tử Ngoài ra, ví điện tử cũng không được bảo hiểm như tiền gửi trong ngân hàng,nên người dùng có thể mất hết tiền trong ví nếu nhà cung cấp ví phá sản hay bị hack.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

2.1 Cơ sở pháp lý

Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách mở rộng khuyến khích các nhà đầu tư tàichính đầu tư vào ví điện tử Đây cũng chính là tiền đề để các mô hình thanh toánkhông dùng tiền mặt trên thế giới gia nhập thị trường Việt Nam Để đẩy mạnh phươngpháp này, NHNN đã ban hành thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụtrung gian thanh toán chính thức công nhận ví điện tử là một dịch vụ thanh toán giốngnhư các dịch vụ thanh toán và thu tiền khác Chính phủ cũng cấp giấy phép cho nhiềucông ty dịch vụ thanh toán để đảm bảo mức tuân thủ và bảo mật Các ngân hàngthương mại cũng đang tăng cường hợp tác với các công ty cung cấp công nghệ ví điện

tử để tiếp tục các dịch vụ và gia tăng giá trị

Ngày 16/6/2023, đồng chí Lê Minh Khái, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướngChính phủ đã dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội thảo "Kết nối dữ liệu, thanh toán thôngminh thúc đẩy phát triển xã hội" thuộc chương trình "Ngày không tiền mặt năm 2023"

Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số cũng đã xác định chủ đề năm 2023 là "Năm quốcgia về dữ liệu số", là năm tạo lập và khai thác dữ liệu để tạo ra giá trị mới

Theo đó, các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đã được ban hành, việc kết nối, chia

sẻ và khai thác thông tin giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệuchuyên ngành và hệ thống thông tin khác đã được nghiên cứu, hướng dẫn, triển khai.Xác định rõ các mục tiêu, định hướng này, ngành ngân hàng đã và đang tích cực ứngdụng dữ liệu dân cư trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng với nhiều sản phẩm,dịch vụ thiết thực, phục vụ tiện ích cho người dân, doanh nghiệp nhằm thúc đẩychuyển đổi số, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Sau hai năm triển khai Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam giai đoạn 2021-2025, chúng ta ấn tượng về những chỉ tiêu, kết quả đã đạt đượcnhư: Tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng đã đạt trên 75%; thanh toán không dùng

Trang 18

tiền mặt đạt hơn 7,59 tỷ giao dịch với giá trị đạt gần 219,5 triệu tỷ đồng (tăng 89% về

số lượng và 32% về giá trị) cao hơn nhiều so với mục tiêu đề ra

Tốc độ tăng trưởng thanh toán kênh di động, kênh internet, mã QR tăng trưởng hàngnăm đạt trên 100%; nhiều dịch vụ ngân hàng được thực hiện hoàn toàn trên kênh sốvới quy trình, thủ tục đơn giản, nhanh chóng Nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàngđược thiết kế phù hợp cho người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đến tháng

4 năm 2023, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với Bộ Công an hoàn thành xác thựchơn 25 triệu thông tin tín dụng khách hàng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Có được kết quả như trên, Phó Thủ tướng đánh giá cao ngành ngân hàng đã chủ độngnghiên cứu, ban hành, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách về chuyển đổi số vàthúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt như: mở tài khoản thanh toán bằng phươngthức điện tử eKYC, Mobile Money…

Ngân hàng Nhà nước có Văn bản số 7179/NHNN-TT yêu cầu các ngân hàng thươngmại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện triển khai thanh toán điện tử trongphối hợp thu ngân sách nhà nước… NHNN cũng yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ víđiện tử phải có công cụ để NHNN kiểm tra, giám sát tổng số tiền của khách hàng trêncác ví điện tử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán Việc nạp, rút tiền rakhỏi ví điện tử phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngânhàng Cơ quan quản lý cho rằng, đây là quy định nhằm quản lý chặt chẽ giao dịch víđiện tử và cũng là cơ sở để tra soát khi khách hàng gặp rủi ro Vì nhu cầu mua sắmonline ngày càng phát triển, theo đó không ít khách hàng đã gặp rủi ro khi thanh toánrồi mà không nhận được hàng hoặc hàng không đúng yêu cầu…

Các chủ trương, chính sách trên của Chính phủ đã được thực thi được nhiều năm, cầnđược đánh giá lại hiệu quả, rà soát, bổ sung, chỉnh sửa lại để có những sửa đổi, bổsung phù hợp với tình hình, góp phần hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán trongthời gian tới

2.2 Cơ sở hạ tầng

Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho ví điện tử đã được cải thiện với tốc độ tăng trưởngnhanh Đây là những yếu tố thuận lợi giúp Việt Nam đẩy nhanh tiến độ chuyển đổisang nền kinh tế hạn chế dùng tiền mặt

Trang 19

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, trong năm 2021 giao dịch không dùng tiềnmặt đã tăng cả về số lượng và giá trị, cụ thể số lượng tăng 30% và giá trị giao dịchtăng 18% Hiện tại, Việt Nam có hơn 150 công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệtài chính (fintech) Việt Nam là thị trường tiềm năng do có mức độ phủ sóng internetcao trong khi chi phí sử dụng internet thấp, đồng thời tỷ lệ người dân sử dụng các thiết

bị thông minh tăng nhanh chóng Các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phốihiện đại đều cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàngbằng nhiều hình thức: thẻ thanh toán, ví điện tử, cổng thanh toán điện tử, thanh toánqua tài khoản điện thoại di động, …

2.3 Một số loại ví điện tử phổ biến

2.3.1 Ví điện tử trong nước

Ví điện tử MoMo là một trong những ví điện tử có số lượng người dùng nhiều nhất.MoMo có giao diện đơn giản, thân thiện dễ dàng sử dụng và thao tác chuyển tiền lạikhá hút mắt các bạn trẻ ngày nay Chúng ta có thể chuyển từ tài khoản này đến tàikhoản khác, hoặc chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng đã liên kết với MoMo hay ngânhàng khác một cách nhanh chóng mà không mất thêm bất kỳ chi phí nào MoMo cómột tính năng mà hầu hết người dùng đều rất thích đó chính là tính năng chuyển tiềnvào túi thần tài với lãi suất vô cùng hấp dẫn đó là 6% một năm tương đương với lãisuất khi bạn gửi ngân hàng, nhưng lại dễ dàng rút ra khi cần mà không phải chờ đợiquá lâu Ngoài ra túi thần tài còn nhiều ưu đãi hấp dẫn chẳng hạn như các voucher ănuống, xem phim giúp bạn tiết kiệm tiền hơn Đóng tiền điện, nước, nạp tiền điện thoạicũng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn với ví điện tử MoMo

VNPay sẽ là chiếc ví điện tử hữu dụng mỗi khi ra đường, VNPay cho phép người dùngthanh toán bất kì hoá đơn nào chẳng hạn như tiền điện, tiền nước, tiền internet, cướctruyền hình chỉ bằng vài thao tác đơn giản mà không cần phải đến bất kì cơ quan haytrụ sở nào Ngoài ra chúng ta cũng có thể dễ dàng thanh toán các chi phí tại các cửahàng cho phép thanh toán qua ví điện tử chỉ bằng cách quét mã QR, điều này giúpngười dùng tiết kiệm được thời gian, mà không cần phải mang theo quá nhiều tiềntrong người hay phải tính toán tổng chi phí phải trả vì chỉ cần nhập đúng số tiền và

Ngày đăng: 31/10/2023, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w