1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

08.8.2023-Pl3-Khung Ke Hoach Bai Day Sử 10(B.7-B.10).Docx

49 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung kế hoạch bài dạy
Trường học Trường THPT Lai Vung 1
Chuyên ngành Giáo dục lịch sử
Thể loại Khung kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Lai Vung
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 9,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY(1) (Kèm theo Công văn số 1117/SGDĐT GDTrH&TX ngày 08/8/2023, của Sở GDĐT) TRƯỜNG THPT LAI VUNG 1 TỔ HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN TÊN BÀI DẠY Môn học/Hoạt động giáo dục ; lớp Thời gian th[.]

Trang 1

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 1117/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 08/8/2023, của Sở GDĐT)

TRƯỜNG THPT LAI VUNG 1

TỔ

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN

………

TÊN BÀI DẠY

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)

2 Phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm

chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện cácnhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chứccho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hìnhthành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp)

III Tiến trình dạy học

Bao gồm tổ chức theo chuỗi các hoạt động như sau:

1 Hoạt động 1: Mở đầu/khởi động/xác định tình huống có vấn đề cần giải quyết

- Thông tin về nội dung cập nhật liên quan đến bài dạy

- Các công cụ đánh giá: Phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric), bảng kiểm, thangđo,…

- ………

* Lưu ý

- Việc trình bày KHBD theo hình thức nào do giáo viên quyết định nhưng phải rõ

về mục tiêu bài dạy; thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; tiến trình tổ chức hoạtđộng dạy học

- Tiến trình dạy học đối với mỗi hoạt động cần thể hiện: Tên hoạt động, thời gian

dự kiến thực hiện, mục tiêu (các mục tiêu này phải từ trong các mục tiêu đã đặt ra ở mục I), nội dung, sản phẩm dự kiến và cách thức tổ chức hoạt động dạy học Trong

quá trình thực hiện, có thể trình bày linh hoạt nội dung, sản phẩm lồng ghép vào cáchthức tổ chức hoạt động, trên cơ sở đảm bảo tính khoa học và hiệu quả các hoạt động

- Xây dựng KHBD cần thể hiện đảm bảo sự phù hợp các yêu cầu về phương phápdạy học, kĩ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra, đánh giá1() Tiến trình dạy học và các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học tham khảo thêm hướng dẫn tại Phụ lục 4-Khung kế hoạch bài dạy của Công văn 5512.

Trang 2

trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

- Trong KHBD không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung

mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quansát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành

- Nêu được những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, thứ tư

- Vận dụng những hiểu biết về tác động hai mặt của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lầnthứ tư thông qua việc tuân thủ những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trêninternet, mạng xã hội

2 Năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để tìm hiểu

thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư; có thái độ trân trọngnhững thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử

- Năng lực lịch sử:

+ Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư liệu, tranh ảnh,

lược đồ,….để trình bày thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

+ Nhận thức và tư duy lịch sử: vận dụng những hiểu biết về tác động hai mặt của cuộc Cách

mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư thông qua việc tuân thủ những quy định của phápluật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD; Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên

quan đến bài học Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại ; Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh: SGK, SBT Lịch sử 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

Hoạt động 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (15 phút)

a Mục tiêu: Kích thích HS nảy sinh nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi

của bài học mới trong quá trình học tập

b Nội dung: GV cho HS quan sát đoạn video, hình ảnh, đọc đoạn tư liệu về rô bốt Sô-phi-a;

HS trả lời câu hỏi:

- Em hãy cho biết ý nghĩa của hình ảnh, đoạn clip trên Điểm chung về nguồn gốc của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử là gì?

- Đọc tư liệu về rô bốt Sô-phi-a và cho biết: Điểm khác biệt cơ bản của rô bốt Sô-phi-a với các rô-bốt trước đó

c Sản phẩm học tập:

- HS quan sát hình ảnh, video clip và hiểu được ý nghĩa, nội dung của tư liệu

- Trả lời được 2 câu hỏi GV đưa ra về rô bốt Sô-phi-a

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiều cho HS quan sát hình 1 video về rô-bốt Sô-phi-a

tế, giáo dục, Phần mềm của So-phi-a được cấu thành từ ba phần: Trí tuệ ở mức rất cơ bản, khả năng diễn thuyết với văn bản được nạp sẵn, kết hợp cùng thuật toán để ngắt nối câu từ sao cho hợp lí Cuối cùng là một hệ thống sử dụng chatbot kết hợp với cơ khí, giúp So-phi-a

có thể nhìn, nghe để lọc ra những “từ khoá” và“ngữ nghĩa” sau đó lựa chọn những câu trả lời được soạn sẵn để phát ngôn trong giới hạn những thông tin mình có được.

Trang 4

Ngày 25 - 10 - 2017, So-phi-a đi vào lịch sử khi trở thành robot đầu tiên được chính phủ Rập Xê-út cấp quyền công dân như con người.

A-Mới đây, Sophia khiến nhiều người ngỡ ngàng khi tuyên bố muốn có con và xây dựng gia đình “Gia đình là điều rất quan trọng Tôi nghĩ thật tuyệt vời khi mọi người có thể tìm thấy những cảm xúc và quan hệ gia đình với những người không cùng máu mử; Sophia nói trong một cuộc phỏng vấn, robot cũng có quan điểm tương đồng với con người về gia đình.“Bạn xứng đáng có một gia đình, ngay cả khi chỉ là robot Sophia muốn được thấy những gia đình gồm toàn robot hình người, thêm rằng cô cũng muốn có một đứa con với tên gọi giống mình Tuy nhiên, Sophia thừa nhận mình còn quá trẻ để làm mẹ”

Tại sao Sophia muốn làm mẹ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, video clip về rô-bốt So-phi-a và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Ý nghĩa của hình ảnh, đoạn video clip trên là sự phát triển của khoa học và công nghệ qua các thời đại Điểm chung về nguồn gốc của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử là nhu cầu của cuộc sống và sản xuất

+ Công nghệ AI của Sophia mang tới khả năng xây dựng kiến thức và ngôn ngữ thông qua hàng loạt camera và cảm biến Hệ thống này thu thập toàn bộ dữ liệu từ thế giới bên ngoài

và mô phỏng hành vi con người theo cách tự nhiên có thể, bao gồm cả những cử chỉ khó thấy Mong muốn xây dựng gia đình và có con của Sophia chính là kết quả từ hoạt động mô phỏng hành vi xã hội của AI.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài hoc ngày hôm nay – Bài 9: Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (25 phút)

a Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

b Nội dung:

GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các Hình từ 9.2 đến 9.8 và đoạnvideo clip về thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba để hoàn thành Phiếu họctập

c Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở:

Trang 5

- Những nét chính về bối cảnh lịch sử của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

- Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các Hình từ 2 đến 8 về

thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba để hoàn thành Phiếu học tập:

Lĩnh vực khác: vật liệu mới, giao thông vận

tải, thông tin liên lạc, công nghiệp vũ trụ

2 Em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Hãy giới thiệu trước cả lớp về thành tựu đó

- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 2 đến 8 để tìm hiểu thành tựu của các cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ ba

+ Đặc biệt khai thác Hình 6, mục Em có biết để thấy được một trong những thành tựu đầutiên, tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là máy tính Tuy nhiên, chiếc máy tínhđầu tiên có kích thước và trọng lượng rất lớn

+ Khai thác hình 7 để thấy được sự kết nối internet qua máy tính, từ đó có khả năng ứng dụngvào các lĩnh vực sản xuất và đời sống, nâng cao chất lượng sản xuất và cuộc sống con người

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 6

- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các Hình từ 9.2 đến 9.8 về thành tựu của

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba để hoàn thành Phiếu học tập.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về các thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthư ba theo Phiếu học tập

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi với nhóm bạn (nếucó)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1 Thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

Máy tính

điện tử

- Máy tính điện tử ra đời đầu tiên ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện tử chân không Sự

ra đời của máy tính điện tử dẫn đến tự động hoá trong quả trình sản xuất

- Đến những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề đã được điềukhiển bằng máy tính

- Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet và trình duyệt web đã đánhdấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hoá

Internet - Internet được phát minh năm 1957 bởi Văn phòng Xử lí Công nghệ thông tin của

ARPA (Cơ quan nghiên cứu các Dự án kĩ thuật cao của Mỹ) Đây là cơ quan xâydựng nguyên mẫu đâu tiên của internet và đặt những nền tảng cho mạng Internetngày nay

- Năm 1969, internet được khai thác sử dụng Công cụ đơn giản và miễn phí để thuthập thông tin từ internet là World Wide Web (WWW) Từ năm 1991, khi WWWbắt đầu đi vào hoạt động, web và Internet phát triên đồng nhất với tốc độ chóng mặt.Công nghệ

Trang 7

a Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư

b Nội dung:

- GV cho HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư liệu và quan sát các Hình từ 9 đến 13 để

trả lời câu hỏi: Trình bày thành tựu của cuộc cách mạnh công nghiệp lần thứ tư Giới thiệu một thành tựu tiêu biểu nhất?

c Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở: Những thành tựu cơ bản của cuộc

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư liệu và quan sát các Hình từ 9 đến

13 để trả lời câu hỏi: Trình bày những thành tựu cơ bản của cuộc cách mạnh công nghiệp lần thứ tư

- GV hướng dẫn HS khai thác các Hình từ 9 đến 13 để hiểu rõ hơn về những thành tựu củacủa cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

+ Các Hình 9,10 phản ánh rõ sự phát triển của trí tuệ nhân tạo đã sáng tạo ra những ngườimáy thông minh Người máy tham gia vào các lĩnh vực sản xuất đã giúp con người tiết kiệmđược sức lao động, đẩy nhanh quá trình tự động hóa

+ Hình 11,12 để thấy rõ công nghệ thực tế ảo – công nghệ giúp con người có thể “cảm nhận”được không gian một cách chân thực nhất nhờ vào các thiết bị đi kèm

+ Hình 13 phản ánh khả năng ứng dụng khoa học công nghệ sinh học trong sản xuất và đờisống như sản xuất các chế phẩm sinh học, chế biến và bảo quản thực phẩm

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Giới thiệu một thành tựu tiêu biểu nhất

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin, tư liệu và quan sát các Hình từ 9 đến

13 để trả lời câu hỏi

- HS hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về một số thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệplần thứ tư

- GV mời đại diện HS giới thiệu thành tựu tiêu biểu nhất

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV liên hệ những thành tựu trong bối cảnh cả thế giới chung tay chống đại dịch Covid-19:

rô-bốt cung cấp ô xi, thiết bị y tế, tự động khử khuẩn, giao hàng, đồ ăn, cho người bệnh trong bệnh viện, khu cách li, kết nối thông tin; nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa; các nền tảng công nghệ dùng chung: ứng dụng khai báo y tế, kiểm soát ra vào các địa điểm, công cộng, truy vết, xét nghiệm, tiêm chủng, giám sát cách li, đo lường mức độ giãn cách xã hội và các nghiệp vụ khác theo yêu cầu thực tiễn phát sinh trong phòng, chống dịch, ; san xuất vắc-xin, thuốc vật tư y tế

- GV kết luận:

Trang 8

+ Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và sự phát triên công nghệ liên ngành, đa ngành.

+ Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Thing-IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2.2 Những thành tựu cơ bản: kĩ thuật số, công nghệ sinh học và sự phát triển của công nghệ

liên ngành, đa ngành

* Kĩ thuật số gồm các yếu tố cốt lõi

- Trí tuệ nhân tạo:

+ Là khoa học và kĩ thuật sản xuất máy móc thông minh,

+ Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, như nhà máy thông minh, rô-bốt thông minh, giaothông vận tải, y tế, giáo dục, xây dựng

+ Góp phần không nhỏ trong việc giúp con người tiết kiệm sức lao động, đẩy nhanh quá trình

tự động hoá và số hoá nên kinh tế với chi phí rẻ hơn so với những cách thức truyền thống

- Dữ liệu lớn (Big Data):

+ Là một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp, bao gồm các khâu phân tích, thu thập, giám sát

dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư

+ Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải, quản línhà nước, giáo dục và đào tạo

* Công nghệ sinh học và sự phát triển của công nghệ liên ngành, đa ngành:

+ Là lĩnh vực đa ngành và liên ngành, gắn kết với nhiều lĩnh vực trong sản xuất và cuộc sốngnhư chọn tạo giống cây trồng vật nuôi mang các đặc tính mới

+ Chế biến và bảo quản thực phẩm; sản xuất các chế phẩm sinh học sử dụng trong nôngnghiệp, thuốc bảo vệ thực vật; ứng dụng trong y học và dược phẩm, chẩn đoán bệnh; xử lí ônhiễm môi trường, rác thải,

* Đạt nhiều thành tựu trên lĩnh vực vật lí với rô-bốt thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, côngnghệ na-nô, các vật liệu mới, điện toán đám mây,

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết

một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch

sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK tr.45, HS vận dụng kiến thức đã học về

thành tựu của các cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba, lần thứ tư, liên hệ thực tế từ cuộcsống của bản thân em để trả lời câu hỏi

Trang 9

c Sản phẩm học tập: HS nêu và phân tích được tác động của một thành tựu từ cuộc Cách

mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến cuộc sống của bản thân em

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và nêu nhiệm vụ: Hãy nêu và phân tích tác động của một thành tựu từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến cuộc sống của bản thân em

- GV hướng dẫn HS: Lựa chọn một thành tựu, nêu và phân tích tác động của thành tựu đó đến cuộc sống của bản thân như internet, máy tính, mạng xã hội facebook,

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về thành tựu của các cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ

ba, lần thứ tư, liên hệ thực tế từ cuộc sống của bản thân em để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày và phân tích tác động của một thành tựu từ cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến cuộc sống của bản thân em

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá, chuyển

sang nội dung mới

Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức căn bản và kĩ năng thực

hành về Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, phần Vận dụng SGK tr.45; HS vận dụng kiến

thức đã học, hiểu biết thực tế về hai cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại để thực hiệnnhiệm vụ học tập

c Sản phẩm học tập: HS làm sáng tỏ được nhận định của Cờ-lau Xva-bơ: “Cuộc cách mạng

công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Bây giờ, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy sinh từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học”.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy làm sáng tỏ nhận định của Cờ-lau Xva-bơ: “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để

tự động hóa sản xuất Bây giờ, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy sinh từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học”.

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về hai cuộc cách mạngcông nghiệp thời kì hiện đại để thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS làm việc nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Trang 10

- GV mời đại diện 2 – 3 HS làm sáng tỏ nhận định:

+ Đây là xu hướng tất yếu của xã hội hiện đại Hiện nay, cuộc CMCN lần thứ tư đang nảy nở

từ cuộc cách mạng lần thứ ba với đặc trưng là sự hợp nhất các loại công nghệ, làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lí, kĩ thuật số và sinh học với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo.

+ Từ cách giải thích như vậy, có thể thấy được cốt lõi của cuộc cách mạng này nằm ở các vấn đề sau: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data) Đây thực sự là một cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử công nghiệp trên thế giới, tạo ra những thời cơ và thách thức rất lớn đối với tất cả các lĩnh vực của đời sống

xã hội.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến và đặt câu hỏi cho bạn (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá

- Trình bày được ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế,

xã hội, văn hóa

- Có thái độ trân trọng những thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triểncủa lịch sử

2 Năng lực

- Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để tìm hiểu

ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư; có thái độ trân trọng nhữngthành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử

- Năng lực lịch sử:

+ Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư liệu, tranh ảnh,

lược đồ,….để trình bày ý nghĩa về kinh tế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lầnthứ tư

+ Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc phân tích tác động của cuộc Cách mạng công

nghiệp thứ ba và lần thứ tư về xã hội, văn hóa; vận dụng những hiểu biết về tác động hai mặtcủa cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư thông qua việc tuân thủ những quyđịnh của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội

3 Phẩm chất

- Biết trân trọng những sản phẩm, thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại

- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, cảm phục sự nỗ lực, cố gắng khôngngừng của con người để sáng chế những phương tiện tiến bộ nhằm nâng cao năng suất laođộng và đời sống con, từ đó có ý thức trách nhiệm trong việc học tập của mình, biết tuân thủ

Trang 11

những quy định của pháp luật trong cách thức giao tiếp trên internet, mạng xã hội,… sử dụngcác thành tựu của công nghiệp hiện đại một cách có trách nhiệm.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD; Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên

quan đến bài học Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại ; Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh: SGK, SBT Lịch sử 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)

a Mục tiêu: Kích thích HS nảy sinh nhu cầu, mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi

của bài học mới trong quá trình học tập

b Nội dung: GV cho HS quan sát đoạn video

HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của hình ảnh, đoạn clip trên

c Sản phẩm học tập: HS quan sát hình ảnh, video clip và hiểu được ý nghĩa, nội dung của tư

liệu

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho

biết ý nghĩa hình ảnh, đoạn video clip trên

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, video clip về rô-bốt So-phi-a và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của hình ảnh, đoạn video clip trên là sự phát triển của khoa học và công nghệ qua các thời đại

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3 Ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa (25 phút)

a Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ

tư về kinh tế, xã hội, văn hóa

b Nội dung:

- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình từ 14 để trả lời câu hỏi: Trình bày

ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư Cho ví dụ cụ thể

c Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở: Ý nghĩa của cuộc Cách mạng công

nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 12

- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình 14,15 để trả lời câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa Cho ví dụ cụ thể

- GV hướng dẫn HS khai thác:

+ Mục Em có biết để thấy rõ tác động tích cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba,

lần thứ tư đối với kinh tế thế giới

+ Hình 14,15 để thấy rõ quá trình toàn cầu hóa là một hệ quả tất yếu của cuộc Cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội cho các quốcgia phát triển đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức trong đó có Việt Nam

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát hình từ 14,15 để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lầnthứ tư Cho ví dụ cụ thể

- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá kết luận: Có thể nói, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại sang nên văn minh thông tin.

- Việc sử dụng máy điện toán trong thiết kế, chế tạo máy, lĩnh vực hàng không đã cho phépgiải quyết một tổ hợp lớn các bài toán sản xuất của công nghiệp hiện đại và đem lại hiệu quảkinh tế to lớn

- Đưa nhân loại bước sang nền văn minh thông tin

Trang 13

b.Về xã hội, văn hóa:

* Về xã hội: có ý nghĩa to lớn

- Giúp giải phóng sức lao động của con người, đặc biệt trong những công việc nguy hiểm, độchại

- Đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng được nâng cao Số lượng công nhân

có tri thức, kĩ năng và trình độ chuyên môn ngày càng cao

- Giai cấp công nhân hiện đại giữ vai trò là lực lượng chính trị- xã hội chủ yếu trong các cuộcđấu tranh

* Về văn hóa: Giúp cho sự giao lưu văn hóa giữa các khu vực, quốc gi, dân tộc trên thế giới

dễ dàng và thuận lợi hơn

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết

một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch

sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS

b Nội dung: GV cho HS thảo luận các vấn đề liên quan đến hiện tại:

c Sản phẩm học tập: HS nêu ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thư ba và lần thứ

tư đối với kinh tế, xã hội, văn hóa

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS thảo luận các vấn đề liên quan đến hiện tại:

+ Em cảm thấy thế nào nếu một ngày/ một tuần không sử dụng internet và cá thiết bị điện

tử ?

+ Khi đăng bài/ hình ảnh/ chia sẻ các vấn đề lên mạng xã hội cần lưu ý điều gì? Nếu đăng tin sai sự thật lên mạng xã hội có thể dẫn đến hậu quả gì? Hãy tìm hiểu một số nội dung về Luật

An ninh mạng, cách ứng xử trên mạng xã hội

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

-HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthư ba và lần thứ tư đối với kinh tế, xã hội, văn hóa

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lầnthứ tư

- GV mời đại diện một số HS lựa chọn các câu hỏi vận dụng thực tế để trả lời

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV liên hệ thực tế cho HS: HS cần ý thức việc trang bị những tri thức trong việc sử dụng, ứng dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và thứ tư, cụ thể là việc

sử dụng internet, mạng xã hội đúng cách để phục vụ cuộc sống, học tập và lao động, đặc biệt

là tuân thủ pháp luật trong việc đăng tải các thông tin trên mạng xã hội

Hoạt động 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức căn bản và kĩ năng thực

hành về Cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Công nhân Việt Nam đang thích nghi với cuộc

cách mạng đó như thế nào?

Trang 14

c Sản phẩm học tập:

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc cá nhân:

Bước 2: HS tiếp nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về hai cuộc cách mạngcông nghiệp thời kì hiện đại để thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát HS làm việc nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:

Trước sự phát triển nhanh chóng và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, tư, giaicấp công nhân Việt Nam có những thuận lợi đan xen với khó khăn cơ bản:

+ Lớp công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp ngay từ đầu, có trình độ họcvấn, văn hóa, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất hiện đại, sẽ là lực lượng lao động chủđạo, có tác động tích cực đến sản xuất công nghiệp, giá trị sản phẩm công nghiệp, gia tăngkhả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong tương lai…

- Về khó khăn:

+ Sự phát triển của giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, cơ cấu vàtrình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Thiếu nghiêm trọng các chuyên gia kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi, công nhân lành nghề; tácphong công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế

+ Đa phần công nhân từ nông dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét, đánh giá

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Những thành tựu cơ bản, ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư.

- Làm bài tập Bài 7 – Sách bài tập Lịch sử 10

- Đọc và xem lại nội dung kiến thức đã học trong Chủ đề 4 để chuẩn bị cho tiết thực hành

Ngày soạn: 10-2023

Tiết PPCT: 22,23

Trang 15

- Chơi trò chơi ô chữ về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai

- Thực hiện dự án học tập về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

- Tham gia câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức cuộc thi tranh biện về tác động của cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến con người

- Giới thiệu được một thành tựu của cách mạng công nghiệp tác động đến bản thân em

2 Năng lực

- Năng lực chung:

+ Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về các cuộc cách mạng công

nghiệp trong lịch sử thế giới để giải quyết các nhiệm vụ học tập

+ Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các

hoạt động tìm hiểu lịch sử

- Năng lực lịch sử:

+ Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ

thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề 4

+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của

thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sángtạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực

tự học lịch sử suốt đời

3 Phẩm chất: Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập

để giải quyết vấn đề

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án Giấy A0 để tổ chức hoạt động

nhóm Phiếu đánh giá bài thuyết trình Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh: SGK, SBT Lịch sử 10 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học

Nội dung thực hành chủ đề 4: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (15 phút)

a Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới và

chuyển giao nhiệm vụ học tập

b Nội dung: GV nêu vấn đề, HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và thực hiện nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: HS trả lời về giả thuyết: Nếu các nhà khoa học kĩ thuật chưa phát

minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao?

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV nêu yêu cầu cho HS: Nêu suy nghĩ của em

về giả thuyết: Nếu các nhà khoa học kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề 4, liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Trang 16

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Nếu các nhà khoa học kĩ thuật chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống của chúng ta sẽ lệ thuộc rất nhiều vào tự nhiên Cuộc sống của con người sẽ rơi vào trì trệ và không có động lực lao động Con người lao động chủ yếu bằng lao động cơ bắp Kinh tế kém phát triển, đặc biệt là công nghiệp, giao thông vận tải và nông nghiệp Cuôc sống của con người không được cải thiện và phát triển Bên cạnh đó, đời sống văn hóa, tinh thần của con người cũng trở nên lạc hậu, kém phong phú Không có sự giao lưu, kết nối văn hóa giữa các quốc gia, châu lục.

- GV mời đại diện HS khác, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau hệ thống lại kiến thức trong Chủ đề 4 – Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

Hoạt động 2,3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai mà em thấy ấn tượng nhất (25 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu và thuyết minh được thành tựu tiêu biểu của

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai mà em thấy ấn tượng nhất

b Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học về thành tựu tiêu

biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai để thực hiện nhiệm vụ họctập

c Sản phẩm học tập: HS giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công

nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai mà em thấy ấn tượng nhất

d Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai mà em thấy ấn tượng nhất

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về thành tựu tiêu biểu của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ nhất và lần thứ hai để thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến và đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của các nhóm

- GV mở rộng các phương tiện truyền thông như điện tín và điện thoại ra đời vào năm 1880,liên lạc bằng điện thoại ngay lập tức được ứng dụng rộng rãi trên thế giới

Nhiệm vụ 2: Trò chơi ô chữ về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai (15 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chơi trò chơi ô chữ, giải được các ô chữ hàng ngang, ô

chữ chủ đề về cuộc Cách mạng cộng nghiệp thời kì cận đại

b Nội dung: GV nêu yêu cầu, câu hỏi từng ô chữ hàng ngang cho HS, HS vận dụng kiến

thức đã học về cách mạng công nghiệp thời kì cận đại để thực hiện nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: HS trả lời được các ô chữ hàng ngang, ô chữ chủ đề

d Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang và nêu câu hỏi:

Trang 17

+ Câu 1 (11 chữ cái): Phát minh của Hippolyte Pixii dựa trên nguyên lí Faraday, thúc đẩy nhanh việc sử dụng năng lượng điện.

+ Câu 2 (13 chữ cái): Phát minh của James Watt, là biểu tượng của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

+ Câu 3 (10 chữ cái): N Tesla, Edison và Westinghouse đã có những phát minh tiên phong trong lĩnh vực này.

+ Câu 4 (8 chữ cái): Kỉ nguyên sản xuất hình thành với sự ra đời của máy hơi nước.

+ Câu 5 (4 chữ cái): Năng lượng được mệnh danh là “nguồn năng lượng của người nghèo”.

- GV yêu cầu HS sau khi giải được các ô chữ hàng ngang, tìm được sản phẩm của ô chữ chủ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về cách mạng công nghiệp thời kì cận đại để thực hiện nhiệmvụ

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS xung phong trả lời từng ô chữ hàng ngang

Sản phẩm của ô chữ chủ (18 chữ cái): CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

- GV mời đại diện HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Nhiệm vụ 3: Dự án học tập về thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư (15 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được dự án học tập về thành tựu của cuộc

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

b Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, sử dụng phương pháp dạy học dự án để HS

tìm hiểu về thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

c Sản phẩm học tập: HS thực hiện được dự án học tập về thành tựu của cuộc Cách mạng

công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

d Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS hoạt động theo nhóm, sử dụng phương pháp dạy học dự án để HS tìm hiểu vềthành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư

+ Tên dự án: Tác động của một số thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến cuộc sống của em.

+ Các tiểu dự án:

Tiểu dự án 1: Internet tác động đến cuộc sống của em như thế nào?

Tiểu dự án 2: Toàn cầu hóa tác động tích cực và tiêu cực đến em như thế nào? Nêu biện pháp khắc phục tác động tiêu cực

Tiểu dự án 3: Nên hay không nên công nhận người máy là công dân?

Tiểu dự án 4: Điện thoại thông minh có tác động đến việc học tập của em như thế nào?

- GV khuyến khích HS sáng tạo trong việc lựa chọn hình thức báo cáo sản phẩm dự án như:

áp phích, thiết kế bài trình chiếu trên máy tính, sơ đồ tư duy, tập san,

Trang 18

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba vàlần thứ tư để thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích HS

- GV mở rộng kiến thức, phân tích rõ hơn về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ ba và lần thứ tư, làm gia tăng năng suất lao động nhưng cũng làm gia tăng khoảng cáchgiữa người giàu và người nghèo kéo theo một số ảnh hưởng xấu như ô nhiễm môi trường,cháy rừng, dịch bệnh

Nhiệm vụ 4: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức cuộc thi tranh biện về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến con người (10 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tranh biện về tác động của cuộc Cách mạng công

nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến con người

b Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, tổ chức cuộc thi tranh biện về tác động của

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến con người

c Sản phẩm học tập: HS tranh biện về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

và lần thứ tư đến con người

d Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS hoạt động theo nhóm, tổ chức cuộc thi tranh biện về tác động của cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đến con người Tranh biện về 2 quan điểm:

+ Quan điểm 1: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư có tác động tích cực đến cuộc sống con người

+ Quan điểm 2: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư có tác động tiêu cực đến cuộc sống của con người

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại để thựchiện nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp

- GV yêu cầu HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận

- GV mở rộng: Cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam với sự tiến bộ của công nghệ dẫn đến

sự ra đời của các ngành khác nhau, trong đó một số lượng lớn các công việc hoạt đông trên các nền tảng trực tuyến đã ra đời như Uber, Grab, Be hay thương mại điện tử,…đã giúp người tiêu dùng lựa chọn, mua sắm hàng hóa bằng hình thức trực tuyến

Nhiệm vụ 5: Giới thiệu một thành tựu của cách mạng công nghiệp tác động đến bản thân em (10 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được một thành tựu của cách mạng công

nghiệp tác động đến bản thân em

b Nội dung: GV cho HS hoạt động cá nhân, HS trả lời câu hỏi bằng cách viết ra giấy

c Sản phẩm học tập: HS giới thiệu một thành tựu của cách mạng công nghiệp tác động đến

bản thân em

Trang 19

d Tổ chức hoạt động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS hoạt động cá nhân: Chọn một thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư có tác động đến cuộc sống của bản thân (hoặc gia đình)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba vàlần thứ tư

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày theo bảng mẫu

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút)

- Ôn lại các kiến thức đã học trong Chủ đề 4:

+ Những nét chính về bối cảnh lịch sử, những thành tựu cơ bản, ý nghĩa đối với phát triển kinh tế của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

+ Tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới đối với xã hội, văn hoá.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 8

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về lịch sử văn minh Đông Nam Á

- Trình bày được các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á

- Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại,tham gia bảo tồn các di sản văn minh Đông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng

2 Năng lực

- Năng lực chung:

Trang 20

+ Tự chủ và tự học: thông qua việc đề xuất được một số biện pháp tìm hiểu các thành tựu văn

minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại

+ Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về lịch

sử văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại; biết trân trọng giá trị trường tồn của các disản văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại, tham gia bảo tồn các di sản văn minh ởĐông Nam Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng

- Năng lực lịch sử:

+ Tìm hiểu lịch sử: sưu tầm, tư liệu, tranh ảnh,….về qúa trình ra đời phát triển của một số

quốc gia ĐNA thời kì cổ - trung đại

+ Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc khái quá, trình bày được các giai đoạn phát

triển của văn minh ĐNA thời kì cổ - trung đại trên trục thời gian thông qua việc sưu tầm và sửdụng một số tư liệu lịch sử văn minh ĐNA

3 Phẩm chất

- Yêu nước: trân trọng sự đa dạng và phong phú của văn minh ĐNA, trong đó có Việt Nam.

- Trách nhiệm: thông qua việc hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia hoạt động nhóm để tìm hiểu

về cơ sở hình thành văn minh ĐNA thời kì cổ - trung đại; có ý thức trách nhiệm trong việcbảo tồn và phát huy các giá trị văn minh ĐNA

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu liên

quan đến bài học Hành trình phát triển của văn minh ĐNA thời kì cổ - trung đại Máy tính,

máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh: SGK, SBT Lịch sử 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)

a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú bài học

mới

b Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” – Tìm tên quốc gia tương

ứng với các bức ảnh công trình kiến trúc xuất hiện trong các hình ảnh

c Sản phẩm học tập: Tên các quốc gia tương ứng với các bức ảnh công trình kiến trúc xuất

hiện trong các hình ảnh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” – Tìm tên quốc gia tương ứng với cácbức ảnh công trình kiến trúc xuất hiện trong các hình ảnh

- GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia Đông Nam Á:

+ Hình 1:

Trang 21

+ Hình 2:

+ Hình 3:

+ Hình 4:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lần lượt quan sát Hình 1 – 4, vận dụng một số kiến thức đã học và hiểu biết về ĐNA đểthực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời, nói tên quốc gia tương ứng với các bức ảnh công trình

kiến trúc xuất hiện trong các hình ảnh:

+ Hình 1: Khu đền Ăng-co Vát (Cam-pu-chia).

+ Hình 2: Di tích Trà Kiệu (Quảng Nam, Việt Nam).

+ Hình 3: Thành cổ Pa-gan (Mi-an-ma).

Trang 22

+ Hình 4: Tượng thần ở đền Bay-on (Cam-pu-chia).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Khu đền Ăng-co Vát được coi là công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, ghi dấu một thời hoàng kim của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co (802 – 1432) Vương quốc Cam-pu-chia cùng với các quốc gia khác trong khu vực đã tạo nên một hành trình văn minh ở Đông Nam Á phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn và đạt được những thành tựu rực rỡ Vậy, hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18: Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

Hoạt động 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các thời kì phát triển của văn minh

Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại trên đường thời gian

b Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin, tư liệu và quan sát các hình từ

11.2 đến 11.4 SGK để thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ các giai đoạn phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ XIX (dưới dạng đường thời gian)

c Sản phẩm học tập: Đường thời gian biểu diễn các thời kì phát triển của văn minh Đông

Nam Á

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin, tư liệu và quan

sát các Hình từ 1 – 4 SGK tr.46-48 và thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập sơ đồ các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu đến Công nguyên đến thế kỉ XIX

- GV hướng dẫn các nhóm, để lập được đường thời gian, HS trả lời các câu hỏi gợi mở:

+ Văn minh Đông Nam Á được chia làm mấy thời kì?

+ Hãy chỉ ra những đặc trưng cơ bản nhất của văn minh Đông Nam Á trong từng thời kì

- GV hướng dẫn HS khai thác các hình:

+ Hình 2: để thấy được những quốc gia ra đời từ những thế kỉ trước Công nguyên - thế kỉ X

Trang 23

+ Hình 3 kết hợp với mục Em có biết: chỉ ra những đặc trưng cơ bản của văn minh ĐNA giaiđoạn thế kỉ X -XV là sự định hình bản sắc của mỗi quốc gia và khu vực, đạt thành tựu rực rỡ,tiếp tục tiếp nhận những yếu tố văn hóa mới bên cạnh việc tiếp thu có chọn lọc những ảnhhưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa.

+ Hình 4 kết hợp với mục Em có biết, Góc khám phá để thấy đc văn hóa phương Tây đã được

du nhập vào ĐNA trong các thế kỉ XVI – XIX, trên nhiều lĩnh vực như tôn giáo, ngôn ngữ,chữ viết, đặc biệt là sự xuất hiện của chữ Quốc ngữ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, khai thác tư liệu, hình ảnh để lập

sơ đồ các thời kì phát triển của văn minh Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ XIXdưới dạng đường thời gian

- GV theo dõi quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả, thảo luận: Trình bày hành trình phát triển của vănminh Đông Nam Á trên đường thời gian

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á: Gắnliền với các thời kì phát triển của lịch sử khu vực, được chia thành ba thời kì:

+ Trước Công nguyên đến thế kỉ VII.

+ Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV.

+ Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Trang 24

1 Từ những thế kỉ trước Công nguyên đến thế kỉ VII

- Trên nền tảng của văn hóa bản địa với kĩ nghệ sắt khá phát triển và những ảnh hưởng củavăn hóa ấn Độ, Trung Hoa đã hình thành một số quốc gia Văn Lang-Âu Lạc, Chămpa, Ma-lay-u, trong đó lớn mạnh nhất là Phù Nam

- Sự ra đời và bước đầu phát triển các nhà nước là thành tựu văn minh nổi bật nhất ở ĐôngNam Á trong giai đoạn này

2 Từ thế kỉ VII đến thế kỉ XV

- Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X:

+ Hình thành thêm một số quốc gia mới

+ Một số quốc gia nhỏ trước đây bị thôn tính hoặc hợp nhất lại với nhau thành những nướclớn hơn, tiêu biểu là Ăng-co, Sri vi-glay-a

- Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV:

+ Hình thành những quốc gia thông nhất và lớn mạnh ở Đông Nam Á như Đại Việt, Ăng-co,Chăm-pa,

+ Văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển rực rỡ

+ Định hình bản sắc với những thành tựu đặc sắc và sáng tạo trên cơ sở tiếp thu có chọn lọcnhững ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Hoa

+ Sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo, tạo nên những sắc thái mới cho văn minh ĐNA

3 Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX

- Là thời kì khủng hoảng và suy vong của nhiều quốc gia phong kiến, gắn liền với quá trìnhxâm nhập của các nước phương Tây

- Sự du nhập văn hoá phương Tây cũng đem đến nhiều yếu tố văn hoá mới, tiếp tục phát triển

và đạt nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là văn học, nghệ thuật

Hoạt động 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết

một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch

sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm; HS vận dụng kiến thức

đã học, hiểu biết thực tế về Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ trung đại và thực hiện nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm bài tập tại lớp.

Câu 1 Một trong những biểu hiện trong tiến trình phát triển của văn minh Đông Nam Á từ

thể kỉ VII đến thế kỉ XV là:

A.Một số quốc gia nhỏ trước đây bị thôn tính hoặc hợp nhất lại với nhau

B Sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo đã tạo nên những sắc thái mới cho văn

minh trong khu vực

C Vương quốc Phù Nam trở thành vương quốc hùng mạnh bậc nhất khu vực

D Sự hoàn thiện của các nhà nước quân chủ với nền kinh tế phát triển thịnh đạt

Câu 2 Trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, thành tựu nổi bật nhất

của văn minh Đông Nam Á là:

Ngày đăng: 31/10/2023, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w