1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo

93 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử
Tác giả Thầy Nguyễn Văn Thuấn
Trường học THPT Xuân Trường
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. CÂU HỎI TỰ LUẬN Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: a. Đối tượng nghiên cứu của hóa học Hóa học nghiên cứu về ...(1).................., ...(2).................., ...(3).................., ...(4)....................... của các chất và các hiện tượng kèm theo. Hóa học có mối liên hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về ...(5).................. và ...(6).................. như vật lí, sinh học và địa chất. Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm các chất ...(7).................., các chất ...(8).................., các loại ...(9).................. tự nhiên và nhân tạo. Hóa học được chia thành các ...(10).................. như hóa lí, hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ, hóa học phân tích, hóa sinh, khoa học vật liệu, hóa dược, công nghệ hóa học,… b. Vai trò của hóa học với đời sống và sản xuất Hóa học có vai trò vô cùng quan trọng với ...(11).................. và ...(12)................... Lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu,... đều có các ...(13).................. hóa học. Mỗi năm, ngành ...(14).................. hóa học sản xuất hàng triệu tấn các hóa chất cơ bản như sulfuric acid hay amonia, phân bón, chất dẻo,... Hóa học ...(15).................. nghiên cứu và sử dụng sự phân rã hạt nhân cho các quá trình hóa lí, sinh hóa,... Các nhà ...(16).................. có đóng góp rất lớn trong việc chế tạo vật liệu mới giúp tăng hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng. c. Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học Khi học tập môn Hóa học, học sinh cần thực hiện các hoạt động ...(17).................. thông tin, ...(18).................. thông tin và ...(19).................. những thông tin cần thiết qua sách giáo khoa. Để học tốt môn Hóa học, học sinh cần ...(20).................. và ...(21).................. các kiến thức đã học, đồng thời chú ý rèn các ...(22).................. thực hành thí nghiệm, phát hiện, giải quyết ...(23).................. và sáng tạo. Quy trình nghiên cứu hóa học được thực hiện theo 7 bước sau: + Quan sát và ...(24)................... + Đặt ra ...(25)................... + Lập kế hoạch ...(26).................. để kiểm chứng giả thuyết khoa học. + Tiến hành thí nghiệm. + Phân tích ...(27).................. thí nghiệm. + So sánh kết quả với ...(28)................... + ...(29).................. kết quả. Phương pháp ...(30).................. được sử dụng để mô tả, mô phỏng cấu tạo của các hạt quá nhỏ không quan sát được bằng mắt thường như ...(31).................., ...(32).................. và các hạt nhỏ hơn. Từ đó suy ra ...(33).................. các vật thể trong cuộc sống. Phương pháp ...(34).................. đóng vai trò cốt lõi của nghiên cứu hóa học. Các giả thiết và mô hình hóa học đều phải được ...(35).................. bằng thực nghiệm và từ thực nghiệm người ta có thể mô hình hóa thành quy luật. Phương pháp thực nghiệm được sử dụng ...(36).................. toàn bộ Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hóa học. Câu 2: Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau: Bảng 1: Xác định hiện tượng vật lý, hóa học STT SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ (biến đổi trạng thái của chất) HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC (biến đổi chất) 1 Hòa tan đường saccarozơ vào nước, thu được dung dịch nước đường. 2 Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc (lưu huỳnh đioxit). 3 Đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, hỗn hợp cháy sáng lên và chuyển thành chất màu xám (sắt(II) sunfua). 4 Nước đá trong cốc thủy tinh để trên mặt bàn tan dần thành nước lỏng. 5 Nước bị đun sôi sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 6 Quá trình nến thắp sáng cháy trong không khí tạo thành hơi nước và khí cacbonic. 7 Nung nóng canxi cacbonat, thu được vôi sống và khí cacbon đioxit. 8 Khí gas cháy với ngọn lửa màu xanh, tạo thành hơi nước và khí cacbonic. 9 Thổi khí cacbonic vào nước vôi trong, thấy nước vôi trong bị vẩn đục. 10 Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu. Bảng 2: Xác định hợp chất vô cơ, hữu cơ STT HỢP CHẤT TÊN GỌI Tiếng việtTiếng Anh PHÂN LOẠI Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu cơ 1 CaCO3 2 CH4 3 C2H5OH 4 Na2CO3 5 KCN 6 C2H2 7 C2H4 8 H2CO3 9 CO2 10 CH3COOH Bảng 3: Kể tên sản phẩm hóa học STT Trong đời sống Trong công nghiệp, nông nghiệp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu 3: Hãy tư vấn cho người nông dân hai sản phẩm hóa học để tăng năng suất cây trồng. II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ● Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí? A. Khí hiđro cháy. B. Gỗ bị cháy. C. Sắt nóng chảy. D. Nung đá vôi. Câu 2: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng hóa học? A. Pha nước đường. B. Đốt rơm rạ. C. Băng tuyết tan. D. Đun sôi nước. Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí? A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu. B. Đun quá lửa mỡ sẽ khét. C. Sự kết tinh của muối ăn. D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ. Câu 4: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí? A. Đường cháy thành than. B. Cơm bị ôi thiu. C. Sữa chua lên men. D. Nước hóa đá dưới 0oC. Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý? A. Lưu huỳnh cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc. B. Đốt cháy khí metan, thu được khí cacbonnic và hơi nước. C. Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường. D. Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic. Câu 6: Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là: A. Chỉ biến đổi về trạng thái. B. Có sinh ra chất mới. C. Biến đổi về hình dạng. D. Khối lượng thay đổi. Câu 7: Quá trình nào sau đây xảy hiện tượng hóa học? A. Muối ăn hòa vào nước. B. Đường cháy thành than và nước. C. Cồn bay hơi. D. Nước dạng rắn sang lỏng. Câu 8: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên. B. Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần. C. Đun nước, nước sôi bốc hơi. D. Đốt cháy than để nấu nướng. Câu 9: Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học? A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước. B. Hòa tan muối ăn vào nước, tạo thành dung dịch muối ăn. C. Sắt cháy trong lưu huỳnh, tạo thành muối sắt(II) sufua. D. Khí hiđro cháy trong oxi, tạo thành nước. Câu 10: Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, hiện tượng hoá học là A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần. B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa. C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường. D. Khi mưa giông thường có sấm sét. Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai? A. Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu. B. Hiện tượng hóa học là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới. C. Thủy triều là hiện tượng hóa học. D. Băng tan là hiện tượng vật lí. Câu 12: Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau: (1) Parafin nóng chảy; (2) Parafin lỏng chuyển thành hơi; (3) Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước. Quá trình nào có sự biến đổi hoá học? A. (1). B. (2). C. (3). D. (1), (2), (3). Câu 13: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí? (1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn; (2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng; (3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi; (4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái đất, Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước, thu được canxi hiđroxit (Ca(OH)2). A. (1), 2, (3), (4). B. (1), (3), (4). C. 2, (3), (4). D. (1), (4), (5). Câu 14: Các hiện t¬ượng sau đây, hiện t¬ượng nào có sự biến đổi hoá học? (1) Sắt đ¬ược cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh; (2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu; (3) R¬ượu để lâu trong không khí th¬ường bị chua; (4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ; (5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua. A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5). C. (2), (3). D. (1), (3), (4), (5). Câu 15: Cho các hiện tượng sau đây: (1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ; (2) Sự quang hợp của cây xanh; (3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi; (4) Tách khí oxi từ không khí; (5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua. Số hiện tượng hóa học là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 16: Cho các hiện tượng sau: (1) Dưa muối lên men; (2) Hiđro cháy trong không khí; (3) Hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên; (4) Mưa axit; (5) Vào mùa hè băng tuyết tan chảy. Số hiện tượng hóa học là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 17: Có các hiện tượng sau: (1) Đốt cháy khí hiđro, sinh ra nước; (3) Nước để trong tủ lạnh, chuyển thành nước đá; (5) Vôi sống cho vào nước thành vôi tôi; (2) Hiện tượng cháy rừng; (4) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi; (6) Pháo hoa bắn lên trời cháy sáng rực rỡ. Số hiện tượng vật lý là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18: Có các hiện tượng sau đây: (1) Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên. (2) Sự kết tinh của muối ăn. (3) Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu. (4) Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng sẽ bị đông tụ lại. (5) Đun quá lửa, mỡ sẽ cháy khét. Số hiện tượng vật lý là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 19: Trong các dấu hiệu sau đây: (1) Có kết tủa (chất không tan) tạo thành; (2) Có sự thay đổi màu sắc; (3) Có sủi bọt (chất khí). Có bao nhiêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 20: Cho quá trình sau: Giai đoạn nào có biến đổi hóa học? A. II. B. III. C. I. D. IV. Câu 21: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH. C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3. Câu 23: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon? A. C2H6, C4H10, C2H4. B. CH4, C2H2, C3H7Cl. C. C2H4, CH4, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2. Câu 24: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ. B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ. C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ. D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ. Câu 25: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Trang 1

TIẾT 3: MỞ ĐẦU

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

a Đối tượng nghiên cứu của hóa học

- Hóa học nghiên cứu về .(1) , .(2) , .(3) , .(4) của các chất và các hiện tượng kèm theo

- Hóa học có mối liên hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về (5) và (6) như vật lí, sinh học và địa chất

- Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm các chất .(7) , các chất .(8) , các loại (9) tự nhiên và nhân tạo

- Hóa học được chia thành các (10) như hóa lí, hóa học vô cơ, hóa học hữu

cơ, hóa học phân tích, hóa sinh, khoa học vật liệu, hóa dược, công nghệ hóa học,…

b Vai trò của hóa học với đời sống và sản xuất

- Hóa học có vai trò vô cùng quan trọng với (11) và (12) Lươngthực - thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, đều có các (13) hóa học

- Mỗi năm, ngành (14) hóa học sản xuất hàng triệu tấn các hóa chất cơ bảnnhư sulfuric acid hay amonia, phân bón, chất dẻo,

- Hóa học (15) nghiên cứu và sử dụng sự phân rã hạt nhân cho các quá trìnhhóa lí, sinh hóa,

- Các nhà (16) có đóng góp rất lớn trong việc chế tạo vật liệu mới giúp tănghiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng

c Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

- Khi học tập môn Hóa học, học sinh cần thực hiện các hoạt động (17) thôngtin, (18) thông tin và (19) những thông tin cần thiết qua sáchgiáo khoa

- Để học tốt môn Hóa học, học sinh cần (20) và (21) các kiếnthức đã học, đồng thời chú ý rèn các (22) thực hành thí nghiệm, phát hiện,giải quyết (23) và sáng tạo

Trang 2

- Phương pháp (34) đóng vai trò cốt lõi của nghiên cứu hóa học Các giả thiết

và mô hình hóa học đều phải được (35) bằng thực nghiệm và từ thực nghiệmngười ta có thể mô hình hóa thành quy luật Phương pháp thực nghiệm được sử dụng (36) toàn bộ Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hóa học

Câu 2: Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongcó, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Bảng 1: Xác định hiện tượng vật lý, hóa học

TƯỢNG VẬT LÍ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongbiến đổi trạng thái của chất)

HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongbiến đổi chất)

1 Hòa tan đường saccarozơ vào nước, thu được dung

dịch nước đường

2 Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí

mùi hắc (lưu huỳnh đioxit)

3 Đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, hỗn hợp

cháy sáng lên và chuyển thành chất màu xám

(sắt(II) sunfua)

4 Nước đá trong cốc thủy tinh để trên mặt bàn tan

dần thành nước lỏng

Trang 3

5 Nước bị đun sôi sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

6 Quá trình nến thắp sáng cháy trong không khí tạo

thành hơi nước và khí cacbonic

7 Nung nóng canxi cacbonat, thu được vôi sống và

10 Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu

Bảng 2: Xác định hợp chất vô cơ, hữu cơ

Tiếng việt/Tiếng

Anh

PHÂN LOẠI Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu

Câu 3: Hãy tư vấn cho người nông dân hai sản phẩm hóa học để tăng năng suất cây trồng.

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

● Mức độ nhận biết, thông hiểu

Trang 4

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?

Câu 2: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng hóa học?

Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

A Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.

B Đun quá lửa mỡ sẽ khét.

C Sự kết tinh của muối ăn.

D Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?

A Đường cháy thành than B Cơm bị ôi thiu.

Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?

A Lưu huỳnh cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.

B Đốt cháy khí metan, thu được khí cacbonnic và hơi nước.

C Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.

D Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic.

Câu 6: Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:

A Chỉ biến đổi về trạng thái B Có sinh ra chất mới.

C Biến đổi về hình dạng D Khối lượng thay đổi Câu 7: Quá trình nào sau đây xảy hiện tượng hóa học?

A Muối ăn hòa vào nước.

B Đường cháy thành than và nước.

C Cồn bay hơi.

D Nước dạng rắn sang lỏng.

Câu 8: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

A Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.

B Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.

C Đun nước, nước sôi bốc hơi.

Trang 5

D Đốt cháy than để nấu nướng.

Câu 9: Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?

A Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.

B Hòa tan muối ăn vào nước, tạo thành dung dịch muối ăn.

C Sắt cháy trong lưu huỳnh, tạo thành muối sắt(II) sufua.

D Khí hiđro cháy trong oxi, tạo thành nước.

Câu 10: Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, hiện tượng hoá học là

A Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.

B Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.

C Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.

D Khi mưa giông thường có sấm sét.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

A Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu.

B Hiện tượng hóa học là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới.

C Thủy triều là hiện tượng hóa học.

D Băng tan là hiện tượng vật lí.

Câu 12: Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:

(1) Parafin nóng chảy;

(2) Parafin lỏng chuyển thành hơi;

(3) Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước

Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?

Câu 13: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?

(1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn;

(2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng;

(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;

(4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái đất,

Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước, thu được canxi hiđroxit (Ca(OH)2)

Trang 6

(1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;

(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu;

(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;

(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ;

(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (4), (5).

Câu 15: Cho các hiện tượng sau đây:

(1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ;

(2) Sự quang hợp của cây xanh;

(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;

(4) Tách khí oxi từ không khí;

(5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua

Số hiện tượng hóa học là

Câu 16: Cho các hiện tượng sau:

(1) Dưa muối lên men;

(2) Hiđro cháy trong không khí;

(3) Hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên;

(4) Mưa axit;

(5) Vào mùa hè băng tuyết tan chảy

Số hiện tượng hóa học là

Câu 17: Có các hiện tượng sau:

(1) Đốt cháy khí hiđro, sinh ra nước;

(3) Nước để trong tủ lạnh, chuyển thành nước

đá;

(5) Vôi sống cho vào nước thành vôi tôi;

(2) Hiện tượng cháy rừng;

(4) Cồn để trong lọ không kín bị bayhơi;

(6) Pháo hoa bắn lên trời cháy sáng rựcrỡ

Số hiện tượng vật lý là

Trang 7

Câu 18: Cĩ các hiện tượng sau đây:

(1) Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên

(2) Sự kết tinh của muối ăn

(3) Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu

(4) Bình thường lịng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nĩng sẽ bị đơng tụ lại

(5) Đun quá lửa, mỡ sẽ cháy khét

Số hiện tượng vật lý là

Câu 19: Trong các dấu hiệu sau đây:

(1) Cĩ kết tủa (chất khơng tan) tạo thành;

(2) Cĩ sự thay đổi màu sắc;

Đường kính     Nước đường    Đường kính   Đường nóng chảy   Than

Giai đoạn nào cĩ biến đổi hĩa học?

Câu 21: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?

Câu 24: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa cĩ

A 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vơ cơ.

B 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vơ cơ.

C 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.

Trang 8

D 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Câu 25: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3 Sốhợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?

MỞ ĐẦU

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

a Đối tượng nghiên cứu của hóa học

- Hóa học nghiên cứu về .(1) thành phần, .(2) cấu trúc, .(3) tính chất, .(4) sự biến đổi của các chất và các hiện tượngkèm theo

- Hóa học có mối liên hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về (5) chất và (6) vật thể như vật lí, sinh học và địa chất

- Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm các chất (7) hữu cơ, các chất (8) vô cơ, các loại (9) vật liệu tự nhiên và nhân tạo

- Hóa học được chia thành các (10) chuyên ngành như hóa lí, hóa học vô cơ,hóa học hữu cơ, hóa học phân tích, hóa sinh, khoa học vật liệu, hóa dược, công nghệ hóahọc,…

b Vai trò của hóa học với đời sống và sản xuất

- Hóa học có vai trò vô cùng quan trọng với .(11) đời sống và .(12) sản xuất Lương thực - thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhiên liệu, nguyênliệu, vật liệu, đều có các (13) chất hóa học

- Mỗi năm, ngành (14) công nghiệp hóa học sản xuất hàng triệu tấn các hóachất cơ bản như sulfuric acid hay amonia, phân bón, chất dẻo,

- Hóa học (15) phóng xạ nghiên cứu và sử dụng sự phân rã hạt nhân cho cácquá trình hóa lí, sinh hóa,

- Các nhà (16) hóa học có đóng góp rất lớn trong việc chế tạo vật liệu mớigiúp tăng hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành điện năng

Trang 9

c Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

- Khi học tập môn Hóa học, học sinh cần thực hiện các hoạt động (17) tìmkiếm thông tin, (18) xử lí thông tin và (19) nắm vững nhữngthông tin cần thiết qua sách giáo khoa

- Để học tốt môn Hóa học, học sinh cần (20) nắm vững và (21)

vận dụng các kiến thức đã học, đồng thời chú ý rèn các (22) kĩ năng thựchành thí nghiệm, phát hiện, giải quyết (23) vấn đề và sáng tạo

- Quy trình nghiên cứu hóa học được thực hiện theo 7 bước sau:

+ Quan sát và (24) đặt câu hỏi

+ Đặt ra (25) giả thuyết

+ Lập kế hoạch (26) thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết khoa học

+ Tiến hành thí nghiệm

+ Phân tích (27) kết quả thí nghiệm

+ So sánh kết quả với (28) giả thiết

+ (29) Báo cáo kết quả

- Phương pháp (30) mô hình được sử dụng để mô tả, mô phỏng cấu tạo củacác hạt quá nhỏ không quan sát được bằng mắt thường như (31) phân tử, (32) nguyên tử và các hạt nhỏ hơn Từ đó suy ra (33) cấu tạo cácvật thể trong cuộc sống

- Phương pháp (34) thực nghiệm đóng vai trò cốt lõi của nghiên cứu hóa học.Các giả thiết và mô hình hóa học đều phải được (35) kiểm chứng bằng thựcnghiệm và từ thực nghiệm người ta có thể mô hình hóa thành quy luật Phương pháp thựcnghiệm được sử dụng (36) xuyên suốt toàn bộ Chương trình Giáo dục phổthông môn Hóa học

Câu 2: Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongcó, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Bảng 1: Xác định hiện tượng vật lý, hóa học

TƯỢNG VẬT LÍ

HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC

Trang 10

(có, đúng) vào ô trống thích hợp trongbiến đổi trạng thái của chất)

(có, đúng) vào ô trống thích hợp trongbiến đổi chất)

1 Hòa tan đường saccarozơ vào nước, thu được dung

dịch nước đường

۷

2 Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí

mùi hắc (lưu huỳnh đioxit)

۷

3 Đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, hỗn hợp

cháy sáng lên và chuyển thành chất màu xám

5 Nước bị đun sôi sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ۷

6 Quá trình nến thắp sáng cháy trong không khí tạo

thành hơi nước và khí cacbonic

10 Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu ۷

Bảng 2: Xác định hợp chất vô cơ, hữu cơ

Hợp chất vô cơ Hợp chất hữu

Trang 11

9 CO2 Carbon dioxide ۷

Bảng 3: Kể tên sản phẩm hóa học

Trong đời sống Trong công nghiệp, nông nghiệp

1 Thuốc chữa bệnh Thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu)

2 Dầu gội đầu, dầu rửa bát Chất kích thích sinh trưởng

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

● Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?

Câu 2: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng hóa học?

Trang 12

Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

A Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.

B Đun quá lửa mỡ sẽ khét.

C Sự kết tinh của muối ăn

D Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.

Câu 4: Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?

A Đường cháy thành than B Cơm bị ôi thiu.

C Sữa chua lên men D Nước hóa đá dưới 0oC

Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?

A Lưu huỳnh cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.

B Đốt cháy khí metan, thu được khí cacbonnic và hơi nước.

C Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường

D Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic.

Câu 6: Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:

A Chỉ biến đổi về trạng thái B Có sinh ra chất mới

C Biến đổi về hình dạng D Khối lượng thay đổi Câu 7: Quá trình nào sau đây xảy hiện tượng hóa học?

A Muối ăn hòa vào nước.

B Đường cháy thành than và nước

C Cồn bay hơi.

D Nước dạng rắn sang lỏng.

Câu 8: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

A Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.

B Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.

C Đun nước, nước sôi bốc hơi.

D Đốt cháy than để nấu nướng

Câu 9: Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?

Trang 13

A Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.

B Hòa tan muối ăn vào nước, tạo thành dung dịch muối ăn

C Sắt cháy trong lưu huỳnh, tạo thành muối sắt(II) sufua.

D Khí hiđro cháy trong oxi, tạo thành nước.

Câu 10: Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, hiện tượng hoá học là

A Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.

B Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.

C Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường

D Khi mưa giông thường có sấm sét.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

A Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu.

B Hiện tượng hóa học là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới.

C Thủy triều là hiện tượng hóa học

D Băng tan là hiện tượng vật lí.

Câu 12: Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:

(1) Parafin nóng chảy;

(2) Parafin lỏng chuyển thành hơi;

(3) Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2 và hơi nước

Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?

Câu 13: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?

(1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn;

(2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng;

(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;

Trang 14

(4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái đất,

Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước, thu được canxi hiđroxit (Ca(OH)2)

A (1), 2, (3), (4) B (1), (3), (4)

Câu 14: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học?

(1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;

(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu;

(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;

(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ;

(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (4), (5).

Câu 15: Cho các hiện tượng sau đây:

(1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ;

(2) Sự quang hợp của cây xanh;

(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;

(4) Tách khí oxi từ không khí;

(5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua

Số hiện tượng hóa học là

Câu 16: Cho các hiện tượng sau:

(1) Dưa muối lên men;

(2) Hiđro cháy trong không khí;

(3) Hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên;

(4) Mưa axit;

(5) Vào mùa hè băng tuyết tan chảy

Số hiện tượng hóa học là

Trang 15

A 2 B 3 C 4 D 5.

Câu 17: Có các hiện tượng sau:

(1) Đốt cháy khí hiđro, sinh ra nước;

(3) Nước để trong tủ lạnh, chuyển thành

nước đá;

(5) Vôi sống cho vào nước thành vôi tôi;

(2) Hiện tượng cháy rừng;

(4) Cồn để trong lọ không kín bị bayhơi;

(6) Pháo hoa bắn lên trời cháy sáng rựcrỡ

Số hiện tượng vật lý là

Câu 18: Có các hiện tượng sau đây:

(1) Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên

(2) Sự kết tinh của muối ăn

(3) Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu

(4) Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng sẽ bị đông tụ lại

(5) Đun quá lửa, mỡ sẽ cháy khét

Số hiện tượng vật lý là

Câu 19: Trong các dấu hiệu sau đây:

(1) Có kết tủa (chất không tan) tạo thành;

(2) Có sự thay đổi màu sắc;

Trang 16

o o

Đường kính     Nước đường    Đường kính   Đường nóng chảy   Than

Giai đoạn nào cĩ biến đổi hĩa học?

Câu 21: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?

Câu 24: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa cĩ

A 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vơ cơ.

B 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vơ cơ.

C 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.

D 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vơ cơ

Câu 25: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3 Sốhợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hồn thành các câu sau:

- Trong nguyên tử, số proton .(1) số electron Nguyên tử .(2) về điện

Trang 17

- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là .(3) Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử của Na có 11 (4) nên sốđơn vị điện tích hạt nhân Z=11.

- Tổng số (5) và (6) trong hạt nhân nguyên tử được gọi

là số khối (số nucleon), kí hiệu là (7)

- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt .(8) , .(9) và (10) trong nguyên tử

- Khối lượng của electron .(11) , không đáng kể so với khối lượng củaproton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở (12)

- Khối lượng nguyên tử (13) nên một lượng chất rất nhỏ cũng chứa hàngtỉ tỉ nguyên tử Ví dụ: Trong 2 gam carbon chứa khoảng 1023 .(14) carbon

Câu 2: Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongcó, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Bảng 1: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử được tìm ra bởi các nhà khoa học

KÍ HIỆU

ĐIỆN TÍCH

ĐIỆN TÍCH

KHỐI LƯỢNG

(có, đúng) vào ô trống thích hợp trongkg)

KHỐI LƯỢNG

Trang 18

TỬ

BỞI HẠT

(có, đúng) vào ô trống thích hợp trongC) (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongtương

SỐ ĐƠN VỊ ĐTHN (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ PROTON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ ELECTRON

SỐ KHỐI (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongA) A=Z+N

SỐ NEUTRON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongN)

Câu 3: Mô tả thí nghiệm tìm ra electron và hạt nhân nguyên tử

Câu 4: Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởiRutherford (Hình 1.3) và nhận xét về đường đi của các hạt α

Câu 5: Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tươngđương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đươngmột hạt cát (có đường kính 0,003 cm) Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so vớihạt nhân bao nhiêu lần

Câu 6: Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Dựa vàoBảng 1.1, hãy tính và so sánh:

Trang 19

a Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.

b Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử.

Câu 7: Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neontheo kg

Câu 8: Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO2 có 27,3% C và 72,7% O theokhối lượng Biết nguyên tử khối (khối lượng tương đối) của C là 12,011 amu Hãy xácđịnh nguyên tử khối của oxi

Câu 9: Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của

nguyên tử cacbon nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếu chọn 1

12khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Trắc nghiệm lý thuyết

● Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Năm 1897, nhà bác học người Anh J.J Thomson đã tìm ra loại hạt nào trong

nguyên tử?

A electron B neutron C proton D hạt nhân.

Câu 2: Năm 1911, nhà bác học người Anh E Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trongnguyên tử?

A electron B neutron C proton D.

hạt nhân

Câu 3: Năm 1918, nhà bác học người Anh E Rutherford và các cộng sự đã tìm ra loại

hạt nào trong nguyên tử?

A electron B neutron C proton D.

hạt nhân

Câu 4: Năm 1932, nhà bác học J.Chadwick (cộng tác viên của E Rutherford) đã tìm raloại hạt nào trong nguyên tử?

Trang 20

A electron B neutron C proton D.

hạt nhân

Câu 5: Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là

A Electron và neutron B Electron và proton.

C Neutron và proton D Electron, neutron và proton.

Câu 6: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

A Neutron và proton B Electron, neutron và proton

C Electron và proton D Electron và neutron.

Câu 7: Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

Câu 8: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

C proton và neutron D proton và electron

Câu 9: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là

Câu 10: Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là

A Bằng nhau

B Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.

C Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.

D Không thể so sánh được các hạt này.

Câu 11: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện

tích của chúng?

A Proton, m 0,00055  amu, q = +1 B Neutron, m 1  amu, q = 0.

C Electron, m 1 amu, q = -1 D Proton, m 1 amu, q = -1

Câu 12: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn

lại ?

Trang 21

A proton B Neutron.

Câu 13: Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số

khối

A bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.

B bằng tổng số các hạt proton và neutron

C bằng nguyên tử khối.

D bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

C Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.

D Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Câu 15: So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định

nào sau đây là đúng ?

A Khối lượng electron bằng khoảng 1

1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử

B Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.

C Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.

D Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử,

do đó, có thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng

Câu 16: Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J.

Thomson) Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnhvực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin, Trong các câu sau đây,

câu nào sai?

A Electron là hạt mang điện tích âm.

B Electron có khối lượng 9,1095 10–28 gam

C Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

Trang 22

D Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.

Câu 17: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, đó là hạt

A electron B neutron C proton D hạt nhân.

Câu 20: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách

điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có sốkhối là 19 Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

Trang 23

Câu 25: Một nguyên tử X có 15 electron Khối lượng của electron trong nguyên tử X là

Câu 27: Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron Khối lượng của các electron

chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử helium?

Câu 28: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử sắt có 26

electron Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

A 15,66.1024 B 15,66.1021 C 15,66.1022 D 15,66.1023

Câu 29: Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

10 Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

Câu 30: Trong nguyên tử, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối

quan hệ như sau: r=1,5.10-13.A1/3 cm Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử (tấn/cm3) là

A 117,5.106 B 117,5.1012 C 116.106 D 116.1012

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Trong nguyên tử, số proton .(1) bằng số electron Nguyên tử .(2) trung hòa về điện

Trang 24

- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là .(3) Z Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử của Na có 11 (4) proton

nên số đơn vị điện tích hạt nhân Z=11

- Tổng số .(5) proton và .(6) neutron trong hạt nhânnguyên tử được gọi là số khối (số nucleon), kí hiệu là (7) A

- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt (8) proton, (9) neutron và (10) electron trong nguyên tử

- Khối lượng của electron (11) rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượngcủa proton hay neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở .(12) hạt nhân

- Khối lượng nguyên tử .(13) rất nhỏ nên một lượng chất rất nhỏ cũngchứa hàng tỉ tỉ nguyên tử Ví dụ: Trong 2 gam carbon chứa khoảng 1023 .(14) nguyên tử carbon

- Nguyên tử có dạng hình (15) cầu và có (16) kích thước vôcùng nhỏ bé Nguyên tử (17) hydrogen có bán kính khoảng 0,53 Ao = 53

pm = 0,53.10-10m (1 pm = 10-12m; 1Ao =10-10m; 1 pm =10-2 Ao )

- Nguyên tử có đường kính khoảng 10-10 m (102 pm); đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m(10-2 pm); đường kính của electron và pron khoảng 10-17 m Từ đó suy ra nguyên tử có cấutạo (18) rỗng

Câu 2: Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongcó, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Bảng 1: Nhà khoa học tìm ra hạt cấu tạo nên nguyên tử

Bảng 2: Thành phần cấu tạo nguyên tử

Trang 25

NGUYÊN

TỬ

TẠO BỞI HẠT

HIỆU TÍCH (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongC) TÍCH

(có, đúng) vào ô trống thích hợp trongtương đối)

LƯỢNG (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongkg) LƯỢNG

SỐ ĐƠN VỊ ĐTHN (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ PROTON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ ELECTRON

SỐ KHỐI (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongA) A=Z+N

SỐ NEUTRON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongN)

Câu 3: Mô tả thí nghiệm tìm ra electron và hạt nhân nguyên tử

Câu 4: Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởiRutherford (Hình 1.3) và nhận xét về đường đi của các hạt α

Trang 26

Câu 5: Nếu phĩng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nĩ tươngđương một quả bĩng rổ (cĩ đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đươngmột hạt cát (cĩ đường kính 0,003 cm) Cho biết kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so vớihạt nhân bao nhiêu lần.

Đáp số: 10000 lần.

Câu 6: Một loại nguyên tử nitrogen cĩ 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân Dựa vàoBảng 1.1, hãy tính và so sánh:

a Khối lượng hạt nhân với khối lượng nguyên tử.

b Khối lượng hạt nhân với khối lượng vỏ nguyên tử.

Đáp số: m hạt nhân  m nguyên tử ; m nguyên tử  m electron

Câu 7: Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neontheo kg

Đáp số: m Ne = 1,66005.10 -27 20,179 = 33,498.10 -27 kg

Câu 8: Kết quả phân tích cho thấy trong phân tử khí CO2 cĩ 27,3% C và 72,7% O theokhối lượng Biết nguyên tử khối (khối lượng tương đối) của C là 12,011 amu Hãy xácđịnh nguyên tử khối của oxi

Đáp số: M O =15,99

Câu 9: Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của

nguyên tử cacbon nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếu chọn 1

12khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị thì H, O cĩ nguyên tử khối là bao nhiêu?

Đáp số: M H =1,0079; M O =15,9672.

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Trắc nghiệm lý thuyết

● Mức độ nhận biết, thơng hiểu

Câu 1: Năm 1897, nhà bác học người Anh J.J Thomson đã tìm ra loại hạt nào trong

nguyên tử?

A electron B neutron C proton D hạt nhân.

Trang 27

Câu 2: Năm 1911, nhà bác học người Anh E Rutherford đã tìm ra loại hạt nào trongnguyên tử?

A electron B neutron C proton D.

hạt nhân

Câu 3: Năm 1918, nhà bác học người Anh E Rutherford và các cộng sự đã tìm ra loại

hạt nào trong nguyên tử?

A electron B neutron C proton D.

Câu 5: Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là

A Electron và neutron B Electron và proton.

C Neutron và proton D Electron, neutron và proton.

Câu 6: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

A Neutron và proton B Electron, neutron và proton

C Electron và proton D Electron và neutron.

Câu 7: Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?

Câu 8: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

C proton và neutron D proton và electron

Câu 9: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là

Câu 10: Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là

Trang 28

A Bằng nhau.

B Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.

C Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.

D Không thể so sánh được các hạt này.

Câu 11: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện

tích của chúng?

A Proton, m 0,00055 amu, q = +1 B Neutron, m 1 amu, q = 0.

C Electron, m 1  amu, q = -1 D Proton, m 1  amu, q = -1

Câu 12: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn

lại ?

Câu 13: Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số

khối

A bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.

B bằng tổng số các hạt proton và neutron

C bằng nguyên tử khối.

D bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

C Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.

D Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Câu 15: So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định

nào sau đây là đúng ?

A Khối lượng electron bằng khoảng 1

1840 khối lượng của hạt nhân nguyên tử

B Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.

Trang 29

C Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.

D Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử,

do đó, có thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng

Câu 16: Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J.

Thomson) Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnhvực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin, Trong các câu sau đây,

câu nào sai?

A Electron là hạt mang điện tích âm.

B Electron có khối lượng 9,1095 10–28 gam

C Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.

D Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử

Câu 17: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra một loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, đó là hạt

A electron B neutron C proton D hạt nhân.

Câu 20: Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách

điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có sốkhối là 19 Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là

Trang 30

Câu 21: Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhânkhoảng

Câu 27: Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron Khối lượng của các electron

chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử helium?

Câu 28: Biết 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng bằng 56 gam, một nguyên tử sắt có 26

electron Số hạt electron có trong 5,6 gam sắt là

A 15,66.1024 B 15,66.1021 C 15,66.1022 D 15,66.1023

Câu 29: Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là

10 Số khối của nguyên tử nguyên tố X là

Trang 31

Câu 30: Trong nguyên tử, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối

quan hệ như sau : r = 1,5.10-13.A1/3 cm Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử (tấn/cm3)là

A 117,5.106 B 117,5.1012 C 116.106 D 116.1012

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Nguyên tố hóa học là những (1) có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

- Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số (2) ở vỏ nguyên

tử Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất (3) giốngnhau

- Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố hóa học còn được gọi là (4) Số hiệu nguyên tử Z và số khối A là những đặc trưng cơ bảncủa (5)

- Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử X, số khối A được kí hiệu là: (6)

- Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố = số (7) = số ( 8)

- Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số (9)

(cùng số đơn vị điện tích hạt nhân) nhưng khác nhau về số (10) , do đó khácnhau về số khối

- Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng (11) nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất (12) Ví dụ: Ở dạngđơn chất 37

17 Cl có tỉ khối lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị 35

17 Cl

- Nguyên tử khối là (13) tương đối của nguyên tử Nguyên tử khối củamột nguyên tử (14) khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lầnđơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu=1,661.10-27 kg)

Trang 32

- Khối lượng của (15) và (16) đều xấp xỉ 1,0 amu, cònkhối lượng (17) nhỏ hơn rất nhiều (0,00055 amu), nên có thể coi nguyên

tử khối xấp xỉ số khối

- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là (18) của nhiều đồng vị, mỗiđồng vị có tỉ lệ .(19) số nguyên tử xác định Nguyên tử khối của mộtnguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là A) của hỗn hợp các .(20) của nguyên tố đó Vì thế nguyên tử khối của một nguyên tố thường là

số (21)

- Giả sử một nguyên tử có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khối của đồng vị X; Y là

nguyên tử khối của đồng vị Y; a, b lần lượt là phần trăm số nguyên tử của đồng vị X, Y.Công thức tính nguyên tử khối trung bình là

SHNT (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ PROTON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ ELECTRON

SỐ KHỐI (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongA) A=Z+N

SỐ NEUTRON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongN)

Câu 3: Nguyên tử khối trung bình của silver (bạc) bằng 107,02 lần nguyên tử khối của

hydrogen Nguyên tử khối của hydrogen bằng 1,0079 Tính nguyên tử khối của silver

Câu 4: Cho các nguyên tử sau: 14 35 16 18 15 37

7 E, G, X, Y, Z, T 17 8 8 7 17 Trong các nguyên tử trên, cácnguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Câu 5: Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ

khối lượng (Hình 2.4) Tính nguyên tử khối trung bình của Ne

Trang 33

Câu 6: Nguyên tử Mg (magnesium) có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số

nguyên tử như sau:

Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

Câu 7: Nguyên tử khối trung bình của copper (đồng) bằng 63,54 Copper tồn tại trong tự

nhiên dưới hai dạng đồng vị 63

29 Cu và 65

29 Cu

a Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị.

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi loại đồng vị.

Câu 6: Cho hai đồng vị hydrogen với tỉ lệ % số nguyên tử : 1

a Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.

b Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hai

nguyên tố đó

c Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.

II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Trắc nghiệm lý thuyết

● Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A số khối B số proton C số electron D neutron.

Câu 2: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

Câu 3: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?

Trang 34

A là đồng vị của nhau B có cùng số electron.

C có cùng số neutron D có cùng số hiệu nguyên tử

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

B Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.

C Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.

D Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân Câu 11: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

A Số proton và số đơn vị điện tích hạt nhân.

B Số proton và số electron.

C Số khối A và số neutron.

D Số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.

Trang 35

Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 neutron.

C Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.

D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai?

A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

B Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.

Câu 14: Mệnh đề nào sau đây không đúng?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và neutron là 1 : 1.

B Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.

D Số khối của nguyên tử magie là 24.

Câu 15: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).

D Trong nguyên tử, hạt proton, electron mang điện, hạt neutron không mang điện.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.

B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

C Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.

D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Câu 17: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 24

12 X, 25

12 Y, 26

12 Z Phát biểu nào sau đây là sai?

A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.

B X, Y, Z là 3 đồng vị.

C X, Y, Z thuộc về nguyên tố Mg.

D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.

Trang 36

Câu 18: Nguyên tử calcium có kí hiệu là 40

20 Ca. Phát biểu nào sau đây sai?

A Nguyên tử Ca có 20 electron.

B Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

C Calcium ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.

D Tổng số hạt cơ bản của calcium là 40.

Câu 19: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 neutron Kí hiệu nguyên tử nào

sau đây là của nguyên tố R?

Câu 25: Nguyên tử copper có kí hiệu là 64

29 Cu Số hạt proton, neutron và electron tươngứng của nguyên tử này là

A 29, 29, 29 B 29, 29, 35 C 29, 35, 29 D 35, 29, 29.

Câu 26: Trong nguyên tử 27

13 Al tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

Câu 27: Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử 86

37 Rb là

Trang 37

Câu 30: Trong tự nhiên copper có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu; oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O,

18O Số công thức phân tử được tạo bởi đồng(II) và oxi là

Câu 36: Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91 Một trong hai

đồng vị là 79 R(chiếm 54,5%) Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là

Câu 37: Trong phân tử KNO3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mangđiện là (Cho 39 14 16

19 K; N; O 7 8 )A 48 hạt B 49 hạt C 50 hạt D 51 hạt.

Trang 38

Câu 38: Trong phân tử H2SO4 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mangđiện là (Cho 1 32 16

1 H; S; O 16 8 ) A 52 hạt B 53 hạt C 54 hạt D 55 hạt.

Câu 39: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 M là A Fe B Cu.

C Ni D Cr.

Câu 40: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 X là A F B Cl C Br.

D I.

Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114 Trong đó tổng số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 Nguyên tố X là

Câu 42: Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,8333

lần số hạt không mang điện X là A Mg B Li C Al D Na Câu 43: Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có tổng số hạt proton, neutron, electron là

180 Trong đó tổng các hạt mang điện gấp 1,4324 lần số hạt không mang điện X là

Câu 44: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28 Trong đó số hạt không mang

điện chiếm khoảng 35,71 % tổng các loại hạt X là

Câu 45: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn

số hạt không mang điện là 52 M là

I CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Nguyên tố hóa học là những (1) nguyên tử có cùng số đơn vị điện tíchhạt nhân

Trang 39

- Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số (2) electron ở vỏnguyên tử Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất (3) hóa học giống nhau.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố hóa học còn được gọi là (4) số hiệu nguyên tử (Z) Số hiệu nguyên tử Z và số khối A lànhững đặc trưng cơ bản của (5) nguyên tử

- Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử X, số khối A được kí hiệu là: (6) A

Z X.

- Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố = số .(7) proton = số .( 8) electron

- Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số .

(9) proton (cùng số đơn vị điện tích hạt nhân) nhưng khác nhau về số (10) neutron, do đó khác nhau về số khối

- Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng .(11) hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất .(12) vật lí Ví dụ: Ở dạng đơn chất 37

17 Cl có tỉ khối lớn hơn, nhiệt độ nóngchảy và nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị 35

17 Cl

- Nguyên tử khối là (13) khối lượng tương đối của nguyên tử Nguyên tửkhối của một nguyên tử (14) cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặnggấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu=1,661.10-27 kg)

- Khối lượng của (15) proton và (16) neutron đều xấp xỉ1,0 amu, còn khối lượng (17) electron nhỏ hơn rất nhiều (0,00055 amu),nên có thể coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối

- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là (18) hỗn hợp của nhiều đồng

vị, mỗi đồng vị có tỉ lệ (19) phần trăm số nguyên tử xác định Nguyên tửkhối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là A) của hỗn hợp các (20) đồng vị của nguyên tố đó Vì thế nguyên tử khối của một nguyên tốthường là số (21) thập phân

Trang 40

- Giả sử một nguyên tử có hai đồng vị là X và Y; X là nguyên tử khối của đồng vị X; Y là

nguyên tử khối của đồng vị Y; a, b lần lượt là phần trăm số nguyên tử của đồng vị X, Y.Công thức tính nguyên tử khối trung bình là

SHNT (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ PROTON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongZ)

SỐ ELECTRON

SỐ KHỐI (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongA) A=Z+N

SỐ NEUTRON (có, đúng) vào ô trống thích hợp trongN)

Câu 4: Cho các nguyên tử sau: 14 35 16 18 15 37

7 E, G, X, Y, Z, T 17 8 8 7 17 Trong các nguyên tử trên, cácnguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Đáp số: E, Z thuộc nguyên tố N; X, Y thuộc nguyên tố O; G, T thuộc nguyên tố Cl.

Câu 5: Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổkhối lượng (Hình 2.4) Tính nguyên tử khối trung bình của Ne

Ngày đăng: 31/10/2023, 06:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Xác định hiện tượng vật lý, hóa học - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1 Xác định hiện tượng vật lý, hóa học (Trang 2)
Bảng 3: Kể tên sản phẩm hóa học - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 3 Kể tên sản phẩm hóa học (Trang 3)
Bảng 2 : Xác định hợp chất vô cơ, hữu cơ - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 2 Xác định hợp chất vô cơ, hữu cơ (Trang 10)
Bảng 3: Kể tên sản phẩm hóa học - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 3 Kể tên sản phẩm hóa học (Trang 11)
Bảng 1: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử được tìm ra bởi các nhà khoa học - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1 Các hạt cấu tạo nên nguyên tử được tìm ra bởi các nhà khoa học (Trang 17)
Bảng 3: Xác định thông tin liên quan đến nguyên tử - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 3 Xác định thông tin liên quan đến nguyên tử (Trang 18)
Bảng 1.1, hãy tính và so sánh: - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1.1 hãy tính và so sánh: (Trang 18)
Bảng 1: Nhà khoa học tìm ra hạt cấu tạo nên nguyên tử - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1 Nhà khoa học tìm ra hạt cấu tạo nên nguyên tử (Trang 24)
Bảng 3: Xác định thông tin liên quan đến nguyên tử NGUYÊN - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 3 Xác định thông tin liên quan đến nguyên tử NGUYÊN (Trang 25)
Bảng 1: Cấu hình electron – Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1 Cấu hình electron – Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng (Trang 62)
Bảng 2: Sự phân bố của electron lớp ngoài cùng trong orbital - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 2 Sự phân bố của electron lớp ngoài cùng trong orbital (Trang 63)
Bảng 1: Cấu hình electron – Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 1 Cấu hình electron – Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng (Trang 70)
Bảng 2 STT   LỚP - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 2 STT LỚP (Trang 76)
Bảng 2 STT   LỚP - Chủ đề 1 cấu tạo nguyên tử, sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo
Bảng 2 STT LỚP (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w