1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS

9 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối liên quan giữa dị ứng và việc dùng sữa Dutch Lady có Vivinal GOS
Tác giả Lê Hoàng Ninh, Võ Hữu Thuận, Đặng Văn Chính, Nguyễn Quang Huy, Nguyễn Ngọc Duy, Lê Thị Ngọc Ánh
Trường học Viện Vệ sinh Y tế Công cộng Tp.HCM
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2009
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 177,5 KB
File đính kèm bao cao di ung sua.rar (35 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Số ca dị ứng nghi do sữa được ghi nhận gia tăng bất thường ở các bệnh viện nhi Tp. Hồ Chí Minh trong các tuần giữa tháng 102009, gây ra sự lo lắng về sức khỏe của trẻ em trong cộng đồng và mối quan tâm của xã hội về an toàn thực phẩm. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các yếu tố nguy cơ và tìm mối liên quan giữa sữa Dutch Lady Vivinal GOS với bệnh dị ứng ở trẻ em từ 2 15 tuổi khởi phát từ 09102009 trở về sau. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnhchứng, trong đó nhóm bệnh là các ca bệnh nhập viện tại các bệnh viện Tp. Hồ Chí Minh phù hợp với định nghĩa ca bệnh, nhóm chứng được lấy tại bệnh viện và cộng đồng. Tỷ số giữa ca chứngca bệnh 31.

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ

VIVINAL GOS

Lê Hoàng Ninh1, Võ Hữu Thuận1, Đặng Văn Chính1, Nguyễn Quang Huy1, Nguyễn Ngọc Duy1, Lê Thị Ngọc Ánh1

TÓM TẮT:

Đặt vấn đề: Số ca dị ứng nghi do sữa được ghi nhận gia tăng bất thường ở các bệnh

viện nhi Tp Hồ Chí Minh trong các tuần giữa tháng 10/2009, gây ra sự lo lắng về sức khỏe của trẻ em trong cộng đồng và mối quan tâm của xã hội về an toàn thực phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các yếu tố nguy cơ và tìm mối liên quan giữa sữa

Dutch Lady Vivinal GOS với bệnh dị ứng ở trẻ em từ 2- 15 tuổi khởi phát từ 09/10/2009 trở về sau.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh-chứng, trong đó nhóm bệnh là các ca

bệnh nhập viện tại các bệnh viện Tp Hồ Chí Minh phù hợp với định nghĩa ca bệnh, nhóm chứng được lấy tại bệnh viện và cộng đồng Tỷ số giữa ca chứng/ca bệnh 3/1

Kết quả: So sánh giữa nhóm uống sữa có Vivinal GOS và nhóm không uống sữa

Vivinal GOS với bệnh dị ứng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR=37,05 (4,58-299,79) Khi so sánh uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường với bệnh

dị ứng, kết quả cũng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê OR=28,63 (3,52-233,08) Trong khi đó, uống sữa bình thường và không uống sữa thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Kết luận: Sữa cô gái Hà Lan có Vivinal GOS là yếu tố nguy cơ của bệnh lý dị ứng ở

trẻ em trong thời gian vừa qua Cần thực hiện một nghiên cứu sâu hơn về tính an toàn của sữa có Vivinal GOS trên người Việt Nam.

Từ khóa: Mối liên quan, dị ứng, sữa Dutch Lady, Vivinal GOS

ABSTRACT

THE ASSOCIATION BETWEEN ALLERGY AND DRINKING DUTCH LADY MILK WITH VIVINAL GOS

Le Hoang Ninh, Vo Huu Thuan, Dang Van Chinh, Nguyen Quang Huy, Nguyen Ngoc Duy, Le Thi Ngoc Anh

Background: The number of reported allergy cases suspected due to drink milk

increased unusually at hospitals of Ho Chi Minh City in the middle of October 2010 and caused public concerns on child health and food safety.

Objectives: To Identify the relationship between the Dutch Lady Vivinal GOS

drinking and the allergy cases which are children from 2-15 years old and onset from 09 October 2010 downwards.

1 Viện Vệ sinh_ Y tế Công cộng Tp.HCM

Địa chỉ liên lạc: BS Võ Hữu Thuận - ĐT: 0983 237 198 - Email: vhthuan2001@yahoo.com

Trang 2

Method: A case-control study was carried out in which cases were allergic cases

admitted to hospitals in HCMC that met the case definition and controls were selected from community and same admitted hospitals Control-cases ratio is 3:1.

Results: There is statistically significant difference in children who drank milk with

and without Vivinal GOS to the allergy (OR=37.05; 95%CI: 4.58-299.79) Similarly to drinking milk with Vivinal GOS and normal milks (OR=28.63; 95%CI: 3.52-233.08) On the contrary, there is no statistically significant difference in association between drinking and no-drinking normal milks to the allergy

Conclusion:the Dutch Lady Vivinal GOS milk is likely to be the allergic factor

among children in the above period of time Milk and its related products should be closely monitored due to public health.

Key words: Association, allergy, Dutch Lady milk, Vivinal GOS

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ đầu tháng 10/2009 đến nay, tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh xuất hiện nhiều ca bệnh dị ứng nghi ngờ có liên quan đến sữa Vào đầu tháng 10, tại Bệnnh Viện Bạch Mai tiếp nhận 05 trường hợp ngộ độc cấp cứu được cho là do Vivinal GOS (Galacto Oligosacharide) gây ra Riêng tại Thành Phố Hồ Chí Minh, vào ngày 9/10/2009 có 02 ca bệnh khởi phát cấp tính trong đó có một ca cấp cứu Trong các ngày tiếp theo 13, 16, 17/10 lần lượt xảy ra các trường hợp dị ứng nhập viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 Tính đến ngày 28/10/2009 tổng số ca đã lên đến con số 15 và đều nghi ngờ có liên quan đến sử dụng sữa Vivinal GOS.5

Viện Vệ Sinh Y Tế Công Cộng TP.HCM đã hồi cứu ca bệnh Kết quả điều tra cho thấy đa số các ca bệnh rơi vào độ tuổi từ 2-15 tuổi, đều có biểu hiện các triệu chứng của phản ứng dị ứng nhanh như mề đay, ngứa, phù mi, khó thở, ran phế quản, chảy nước mắt Những bệnh nhân dùng các thuốc kháng histamine và đều đáp ứng tốt Phỏng vấn các ca bệnh cho thấy có liên quan đến uống sữa trong đó phần lớn ca đều uống loại sữa Dutch Lady có Vivinal GOS Phỏng vấn này dẫn đến giả thuyết: sữa Vivinal GOS có thể có liên quan đến các trường hợp bệnh dị ứng đã xảy ra trong thời gian vừa qua

Vào khoảng cuối tháng 9/2009, công ty Dutch Lady Vietnam đưa vào thị trường dòng sản phẩm mới với tên gọi “Sữa Tiệt Trùng Cô Gái Hà Lan” có bổ sung Vivinal GOS loại 110ml và 180ml Vivinal GOS được biết đến là chất xơ tự nhiên giúp tăng cường hấp thu các dưỡng chất cần thiết giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh Dòng sản phẩm này đã được sử dụng trên 50 nước, từ 10 năm nay trên sữa bột và 5 năm trong sữa nước Sau khi đưa vào thị trường Việt Nam, mỗi ngày nhà sản xuất đưa ra thị trường 2-3 triệu hộp sữa giấy Dutch Lady Vivinal GOS.1

Các ca dị ứng xảy ra đã tạo ra nhiều mối quan tâm xã hội, đặc biệt các phụ huynh, truyền thông đại chúng về sự an toàn của thực phẩm Để trả lời câu hỏi này Viện Vệ Sinh

Y Tế Công Cộng TP.HCM tiếp tục tiến hành một nghiên cứu bệnh chứng nhằm xác định các nguồn lây của vụ dịch trên

Mục tiêu

- Mô tả các đặc điểm dịch tễ học như tuổi, giới, ngày khởi phát, giờ khởi phát, tiền sử

dị ứng và đặc điểm lâm sàng của các ca bệnh

Trang 3

- Xác định mối liên quan giữa việc uống sữa Dutch Lady có Vivinal GOS và bệnh dị ứng ở trẻ em từ 2- 15 tuổi khởi phát từ 09/10/2009 trở về sau

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh chứng được sử dụng trong nghiên cứu này.

Nhóm bệnh là các ca bệnh nhập viện với chẩn đoán dị ứng tại các bệnh viện tại Tp Hồ Chí Minh Nhóm chứng được lấy từ hai nhóm: nhóm tại cộng đồng và nhóm tại bệnh viện

Dân số lấy mẫu: Đối với nhóm bệnh, tất cả các trẻ em có độ tuổi từ 2-15 tuổi nhập

viện tại các bệnh viện tại Tp Hồ Chí Minh và phù hợp với định nghĩa ca bệnh bên dưới Các ca chứng là những trẻ không bị dị ứng có độ tuổi gần tương đồng (±1 tuổi) và được

chọn chung nhà, gần nhà với nhà bệnh nhân, chung trường hoặc cùng bệnh viện

Định nghĩa ca bệnh: những trẻ từ 2-15 tuổi được chẩn đoán dị ứng và nhập viện tại các bệnh viện tại Tp Hồ Chí Minh từ ngày 9/10/2009 trở về sau và có tất cả các triệu chứng cấp tính sau: Nổi mẫn (mề đay); ngứa; và đáp ứng với điều trị bằng thuốc kháng Histamin hoặc thuốc chống mẫn cảm

Phương pháp thu thập: Phỏng vấn trẻ hoặc cha mẹ trẻ hoặc cả hai dựa trên bộ câu

hỏi soạn sẵn từ ngày 30/10 – 2/11/2009

Phương pháp khắc phục sai số: Tỷ số giữa ca chứng/ca bệnh là 3/1 Tuổi ca chứng

khác biệt với ca bệnh trong khoảng cách một năm tuổi Ca chứng trong bệnh viện được lấy ngẫu nhiên từ danh sách bệnh nhân nhập vào khoa/phòng cùng ngày với ca bệnh mà không có biểu hiện của ca bệnh và không mắc bệnh tiêu chảy Ca chứng tại cộng đồng được chọn từ “bạn bè” của ca bệnh: cùng nhà hoặc gần nhà hoặc cùng trường hoặc cách

ca bệnh với bán kính trong vòng 01 km Ca chứng sẽ bị loại nếu bị mề đay, mẩn ngứa trong 1 tuần trước ngày 09/10/2008 Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, rõ ràng, có một khung câu hỏi nhất định cho tất cả các đối tượng được phỏng vấn

Phương pháp nhập và xử lý số liệu: Số liệu thu thập sẽ được nhập và phân tích

bằng phần mềm Epi-Info 2000 trong đó sử dụng bảng để mô tả từng biến riêng biệt đối với thống kê mô tả, và kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố nguy cơ giữa nhóm bệnh

và nhóm chứng, tính OR của từng yếu tố nguy cơ giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

KẾT QUẢ

Mô tả các trường hợp dị ứng

Có tổng số 18 trường hợp dị ứng nghi do sữa, trong đó có hai ca do TTYTDP TP.HCM phát hiện ngoài cộng đồng Vì vậy có 16 ca phù hợp định nghĩa ca bệnh được đưa vào nghiên cứu Điều tra tất cả các trường hợp dị ứng nhập viện, có thêm 03 ca phù hợp với định nghĩa ca bệnh được đưa vào nghiên cứu Tổng cộng có 19 trường hợp phù hợp với định nghĩa ca bệnh theo thiết kế nghiên cứu Tuy nhiên, có 01 ca không tìm ra địa chỉ và 01 ca không tham gia

Ca chứng: tổng số ca chứng được điều tra là 63 ca trong đó có 45 ca chứng tại cộng đồng, 05 ca cùng trường học và 13 ca chứng tại bệnh viện, không có ca chứng cùng nhà

Trang 4

Biểu đồ 1: Số ca bệnh khởi phát theo ngày

0 1 2 3 4

Ngày khởi phát

Kết quả điều tra của 17 ca bệnh từ

ngày 9/10/2009 đến nay như sau: Thời

gian khởi phát bệnh: từ ngày

09-28/10/2009, trong đó ngày 28/10/2009 có

03 ca (biểu đồ 1)

Ngoài ra, các ca bệnh phân bố rải rác

trong 8 quận của Tp Hồ Chí Minh và

huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai với

triệu chứng lâm sàng chính gồm nổi mẫn

(94%), ngứa (94%) và đỏ da (71%)

Bảng 1 cho thấy các ca bệnh có độ

tuổi từ 2 - 15 tuổi trong đó tuổi trung vị là

10 Lứa tuổi mắc bệnh chủ yếu từ 05 tuổi

trở lên trong đó có 12 nam (70,6%) và 5

nữ (29,4%)

Trong số các ca bệnh, có 04 trường hợp có tiền sử cá nhân dị ứng với các loại thực

phẩm sau: sữa Friso Gold và bông lúa vàng của Dutch Lady (01), với cá biển (01), với cà

pháo (01) và không rõ dị nguyên (01) Ngoài ra, có 02 trường hợp có tiếp xúc với các dị

ứng nguyên khác, trong đó 01 ca tiếp xúc với chó mèo, ca còn lại tiếp xúc với bụi

Mối liên quan giữa các loại thực phẩm đối với bệnh dị ứng

Liên quan ca bệnh và ca chứng theo tuổi và giới

Bảng 1: Các chỉ số về tuổi và giới trong nhóm b nh và nhóm ch ngệnh và nhóm chứng ứng

Nhóm bệnh Nhóm

chứng

Tuổi

- Độ tuổi

- Tuổi trung bình

- Tuổi trung vị

2-15 8,7 10

1-15 8.5 9 Nhóm tuổi

- 1-3 tuổi

- 4-6 tuổi

- 7-9 tuổi

- 10-12 tuổi

- 13-15 tuổi

2 4 2 5 4

9 15 11 13 15 Giới

- Nam

- Nữ

Trang 5

12 (70,6%)

05 (29,4%)

35 (55,6%) 28 (44,4%) Kết quả kiểm tra tuổi trong nhóm bệnh và nhóm chứng cho Z=0,19<1,96 và nhóm tuổi cho χ2=0,78<9,49 (df=4) cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê Đối với giới, kết quả với χ2 =0,71<3,84 (df=1) cho thấy sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống kê (bảng 1)

Mối liên quan giữa việc uống sữa có Vivinal GOS và bệnh dị ứng

Thực phẩm đã ăn cũng được phân tích theo nhãn hiệu và chủng loại, 21 loại thực phẩm đã điều tra không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với tình trạng dị ứng Trong 9 nhãn hiệu sữa đã nghiên cứu bao gồm: sữa Milo, sữa Dutch lady 100% nguyên chất, sữa Vinamilk, sữa Nutrifood, sữa Grow hươu cao cổ, Sữa EnfaGrow, sữa cô gái Hà Lan Vivinal GOS, sữa đậu nành và sữa khác (Yomost, Pediasure, Gainplus, Dugro, Daisy, Ensure), chỉ có sữa cô gái Hà Lan Vivinal GOS là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với tình trạng dị ứng với OR=37,05 (4,58-299,79) và p=0,000002 (exact test) (Bảng 2)

Bảng 2: Mối liên quan giữa uống sữa có Vivinal GOS với bệnh dị ứng

Ca bệnh

Ca chứng

Uống sữa

Vivinal GOS

37,05 <0,001 Không uống sữa

Vivinal GOS

Mối liên hệ giữa uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường 2 với bệnh

dị ứng:

Trong số các ca bệnh và ca chứng có các trường hợp uống cả sữa có GOS và sữa bình thường Chọn ca uống sữa GOS là ca có uống GOS và có thể có uống thêm một trong các loại sữa khác Ca uống sữa bình thường là ca có uống một trong các loại sữa và không uống sữa GOS

Bảng 3: Mối liên quan giữa uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường (sữa

không có Vivinal GOS) v i b nh d ngới bệnh dị ứng ệnh và nhóm chứng ị ứng ứng

Ca

bệnh

Ca chứng

2 Sữa bình thường bao gồm sữa Milo, sữa Dutch lady 100% nguyên chất, sữa Vinamilk, sữa Nutrifood, sữa Grow hươu cao cổ, Sữa EnfaGrow, sữa cô gái Hà Lan Vivinal GOS, sữa đậu nành và sữa khác (Yomost, Pediasure, Gainplus, Dugro, Daisy, Ensure)

Trang 6

Uống sữa

Vivinal GOS 16 19 35 28,63 <0,001

Uống sữa

bình thường 1 34 35

Trong số các ca chứng có 10 ca không uống sữa bình thường Bảng 3 cho thấy việc uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường với bệnh dị ứng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR=28,63 (3,52-233,08), p = 0,00002 ( exact test)

Đối với các ca bệnh và ca chứng có uống sữa có Vivinal GOS và sữa bình thường, đếm số lượt uống của những trường hợp này ta có kết quả như sau trong bảng 4:

Bảng 4: Mối liên quan giữa số lượt uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường

Ca bệnh

Ca chứng

Số lượt uống

sữa có Vivinal

GOS

2,79 <0,05

Số lượt uống

thường

Trong 17 ca bệnh có một ca không uống GOS (nhưng có uống sữa bình thường) và một ca không uống sữa bình thường (nhưng có uống GOS) Trong 53 ca chứng, tất cả các

ca chứng đều có uống sữa bình thường, trong đó có 19 ca có uống GOS Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR=2,79 (1,17-6,65) và χ2=5,53

Mối liên quan giữa uống sữa với bệnh dị ứng:

So sánh việc uống sữa và không uống sữa Kết quả cho OR không xác định

Bảng 5: M i liên quan gi a u ng s a và không có u ng s a v i b nh d ng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ới bệnh dị ứng ệnh và nhóm chứng ị ứng ứng

Ca bệnh chứngCa Tổng OR p Uống sữa bình

3,02 0,27

Không uống

sữa bình

thường

Trang 7

Khi so sánh uống sữa bình thường với không uống sữa bình thường cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với OR=3,02, p=0,27 (exact test)

BÀN LUẬN

Số ca dị ứng nghi do sữa gia tăng bất thường trong các tuần giữa tháng 10/2009 gây

ra sự lo lắng về sức khỏe của trẻ em trong cộng đồng và mối quan tâm của xã hội về an toàn thực phẩm Vì thế mục đích của nghiên cứu này là để xác định mối liên quan giữa việc uống sữa Dutch Lady Vivinal GOS và các trường hợp bị dị ứng Kết quả so sánh giữa nhóm uống sữa có Vivinal GOS và nhóm không uống sữa có Vivinal GOS với bệnh

dị ứng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với OR=37,05 (4,58-299,79) Khi so sánh uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường (sữa không có Vivinal GOS) với bệnh dị ứng, kết quả cũng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê OR=28,63 (3,52-233,08) Trong khi đó khi so sánh uống sữa bình thường và không uống sữa bình thường với bệnh dị ứng, kết quả cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Từ trước đến nay, GOS được xem là một thành phần không không gây ra dịch ứng và chưa từng xuất hiện các trường hợp dị ứng khi sử dụng sữa có GOS Nghiên cứu về vấn

đề này trong phòng thí nghiệm cho thấy hiệu quả của GOS trong việc giảm tình trạng dị ứng trên chuột 5 và sự an toàn của sản phẩm có GOS.3 Tuy nhiên, một số nghiên cứu trên người lại cho kết quả trái ngược Một nghiên cứu tìm hiểu việc làm giảm tình trạng dị ứng bằng cách sử dụng GOS trên thai phụ trước sanh và trên trẻ của họ cho thấy GOS không có tác dụng trong việc làm giảm tỷ suất mắc mới.5 Những nghiên cứu khác về hiệu quả của GOS trong việc ngăn ngừa tình trạng dị ứng, kết quả cũng cho thấy sự khác biệt giữa GOS và giả dược không có ý nghĩa thống kê 4, 2, 5 .Thêm vào đó, một nghiên cứu khác so sánh tác dụng của sữa có và không có bổ sung GOS trên nhóm khuẩn ruột, kết quả cho thấy không có sự khác biệt về nhóm khuẩn ruột giữa các loại sữa này 1 Nhóm khuẩn ruột này được xem như để điều chỉnh hệ thống miễn dịch trong việc ngăn ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến dị ứng, nhưng hiệu quả của nó thì rất không ổn định 5 Đối với nghiên cứu về độ an toàn của sữa có GOS, chưa được thực hiện một cách đầy

đủ trên người, tính an toàn chỉ dựa chủ yếu vào sự phát triển của sản phẩm này trên thị trường 5 Thêm vào đó, vấn đề này vẫn còn trong quá trình nghiên cứu Điều này có thể cho thấy tính an toàn của sản phẩm này chưa thực sự đảm bảo trên người Nguyên nhân

có thể có các dị ứng nguyên mới lạ trong sữa hoặc các hóa chất trung gian gây ra phản ứng dị ứng hoặc do tính tăng hấp thu của Vivinal GOS kéo theo các protein lạ vào trong máu hoặc có thể từ nguồn gốc và qui trình chế biến sữa Sau sự kiện hàng loạt ca bị dị ứng nặng do sữa trên người Việt Nam, cần phải thực hiện các nghiên cứu sâu hơn để có

đủ bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả trước khi đưa vào sữa

Ca bệnh được lựa chọn bao gồm tất cả các trường hợp dị ứng nhập viện trong thời gian nghiên cứu, không chỉ thu thập các ca bệnh chỉ nghi do sữa, vì thế đã tránh được những sai số lựa chọn Cũng vậy, loại sai số này cũng được giảm thiểu khi các ca chứng được chọn với mức độ tương đồng cao như về tuổi, giới, vùng địa lý Vì thế, sự khác biệt

OR của kết quả trên là đáng tin cậy Mặc dù các sai lệch lựa chọn đã được hạn chế, nhưng các sai số nhớ lại có thể xảy ra trong loại nghiên cứu này, đặc biệt là các ca chứng Tuy nhiên, lịch và hình ảnh gợi ý trong điều tra được sử dụng để hạn chế tối đa loại sai số này Dù đã hạn chế được các loại sai số, nghiên cứu này cũng có hạn chế là các “ca bệnh

có thể” được chẩn đoán tại các phòng khám và các “ca bệnh có thể” ngoài cộng đồng

Trang 8

không được đưa vào nghiên cứu Một hạn chế khác là do các thông tin về tình hình dị ứng sữa đã được đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng và có thể gây sự chú ý cao hơn trong nhóm bệnh

Tóm lại, số liệu cho thấy rằng tình trạng dị ứng trong thời gian qua là một vấn đề trầm trọng do bởi hầu hết các trường hợp nhập viện là do khó thở Điều này cũng cho chúng ta nhận định rằng dị ứng nguyên trong những trường hợp này là một dị ứng nguyên mới, lạ, xuất hiện lần đầu có trong dòng sản phẩm có Vivinal GOS

KẾT LUẬN

Sữa cô gái Hà Lan có Vivinal GOS là yếu tố nguy cơ gây ra bệnh dị ứng Nguyên nhân có thể là có một dị ứng nguyên mới lạ hoặc hóa chất trung gian xuất hiện lần đầu trong sữa hoặc do tính tăng hấp thu của Vivinal GOS kéo theo các protein lạ vào trong máu hoặc có thể từ nguồn gốc và qui trình chế biến sữa

Khuyến nghị: Đề nghị nhà sản suất kiểm tra lại nguồn gốc và qui trình chế biến sữa;

Xét nghiệm để phát hiện các hóa chất lạ, các chất hóa chất trung gian có thể gây ra dị ứng; Và thực hiện một nghiên cứu về tính an toàn của sữa có Vivinal GOS trên người Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bakker-Zierikzee AM, Alles MS, Knol J, Kok FJ, Tolboom JJM, Bindels JG Effects of infant formula containing a mixture of galacto-and fructo-oligosaccharides or viable Bifidobacterium animalis on the intestinal microflora during the first 4 months of life Cambridge Univ Press 2007:783-90.

2 Heine RG, Tang MLK Dietary approaches to the prevention of food allergy, 2008:320.

3 Kobayashi T, Yasutake N, Uchida K, Ohyama W, Kaneko K, Onoue M Safety of a novel galacto-oligosaccharide: genotoxicity and repeated oral dose studies, 2009.

4 Kuitunen M, Kukkonen K, Juntunen-Backman K, Korpela R, Poussa T, Tuure T, et al Probiotics prevent IgE-associated allergy until age 5 years in cesarean-delivered children but not in the total cohort Elsevier 2009:335-41.

5 Kukkonen K, Savilahti E, Haahtela T, Juntunen-Backman K, Korpela R, Poussa T, et al Probiotics and prebiotic galacto-oligosaccharides in the prevention of allergic diseases: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial Elsevier 2007:192-8.

6 Prescott SL, Björkstén B Probiotics for the prevention or treatment of allergic diseases Elsevier 2007:255-62.

7 Savilahti E, Kuitunen M, Vaarala O Pre and probiotics in the prevention and treatment of food allergy 2008:243.

8 Schouten B, van Esch B, Hofman GA, van Doorn S, Knol J, Nauta AJ, et al Cow Milk Allergy Symptoms Are Reduced in Mice Fed Dietary Synbiotics during Oral Sensitization with Whey Am Soc Nutrition 2009:1398.

9 Sở Y Tế TP.HCM Báo cáo nhanh tình hình dị ứng nghi có liên quan sữa, công văn 6055/ SYT-NVY, ngày 27/10/2009.

10 Vandenplas Y Oligosaccharides in infant formula Cambridge Univ Press 2007:293-6.

Ngày đăng: 30/10/2023, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 cho thấy các ca bệnh có độ - MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS
Bảng 1 cho thấy các ca bệnh có độ (Trang 4)
Bảng 1: Các chỉ số về tuổi và giới  trong nhóm b nh và nhóm ch ng ệnh và nhóm chứng ứng - MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS
Bảng 1 Các chỉ số về tuổi và giới trong nhóm b nh và nhóm ch ng ệnh và nhóm chứng ứng (Trang 4)
Bảng 2: Mối liên quan giữa uống sữa có Vivinal GOS với bệnh dị ứng - MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS
Bảng 2 Mối liên quan giữa uống sữa có Vivinal GOS với bệnh dị ứng (Trang 5)
Bảng 4: Mối liên quan giữa số lượt uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường - MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS
Bảng 4 Mối liên quan giữa số lượt uống sữa có Vivinal GOS và uống sữa bình thường (Trang 6)
Bảng 5:  M i liên quan gi a u ng s a và không có u ng s a v i b nh d   ng  ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng  ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng  ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng  ới bệnh dị ứng ệnh và nhóm chứ - MỐI LIÊN QUAN GIỮA DỊ ỨNG VÀ VIỆC DÙNG SỮA DUTCH LADY CÓ VIVINAL GOS
Bảng 5 M i liên quan gi a u ng s a và không có u ng s a v i b nh d ng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ữa uống sữa và không có uống sữa với bệnh dị ứng ới bệnh dị ứng ệnh và nhóm chứ (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w