1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vai trò của quản lý đối với một tổ chức những nhân tố làm tăng vai trò quản lý trong quá trình phát triển kt xh của đất nước

34 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của quản lý đối với một tổ chức ? Những nhân tố làm tăng vai trò quản lý trong quá trình phát triển kt-xh của đất nước ?
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 54,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Vì sao nói quản lý là 1 khoa học, 1 nghệ thuật, 1 nghề ? Ý nghĩa của điều này đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ? (4)
  • 3. Vai trò mục tiêu quản lý ? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là 1 phương thức quản lý hiệu quả ? (6)
  • CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀ HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ (7)
    • 4. Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức ? (7)
    • 5. Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ? (9)
    • 6. Vai trò của nguyên tắc quản lý ? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý ? (10)
    • 7. Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quản lý tổ chức ? (12)
    • 8. Vì sao kết hợp hài hoà các lợi ích là 1 nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức ? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ? (14)
    • 9. Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế ? (15)
  • CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ (17)
    • 10. Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức ? Vấn đề cần chú ý khi sử dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay ? (17)
    • 12. Vai trò của phương pháp giáo dục trong quản lý tổ chức ? Nội dụng và những hình thức vận dụng phương pháp giáo dục trong quản lý một tổ chức ? Cho ví dụ thực tế để (20)
    • 13. Vì sao trong quản lý tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục ? Cho ví dụ ? (21)
  • CHƯƠNG 5 CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ (23)
    • 14. Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý ? (23)
    • 15. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý ? (24)
  • CHƯƠNG 6 CÁN BỘ QUẢN LÝ (24)
    • 16. Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý (24)
    • 17. Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản lý (26)
  • CHƯƠNG 7 THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ (29)
    • 18. Vai trò của thông tin trong quản lý tổ chức ? Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý ? (29)
    • 19. Vài trò của quyết định quản lý ? Những căn cứ đề ra quyết định quản lý (31)
    • 20. Những yêu cầu đối với quyết định quản lý (33)

Nội dung

Vì sao nói quản lý là 1 khoa học, 1 nghệ thuật, 1 nghề ? Ý nghĩa của điều này đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý ?

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức và có định hướng của người quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và tận dụng cơ hội của tổ chức Mục tiêu của quản lý là đạt được các mục tiêu đã đề ra trong bối cảnh môi trường luôn thay đổi.

* Quản lý là một khoa học

- Có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý.

Phương pháp luận nghiên cứu được chia thành hai loại: phương pháp riêng và phương pháp chung, trong đó bao gồm quan điểm triết học Mác-Lênin và quan điểm hệ thống Ngoài ra, các phương pháp cụ thể như phân tích toán kinh tế và xã hội học cũng được áp dụng để nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

- Tính khoa học của quản lý thể hiện ở quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quy luật khách quan, lý luận gắn với thực tiễn.

- Là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có 1 quá trình, tổng kết rút ra bài học và không ngừng hoàn thiện.

* Quản lý là một nghệ thuật

- Phụ thuộc vào tài năng và kinh nghiệm của nhà quản lý để giải quyết công việc trong điều kiện thực tế của tình huống.

- Nghệ thuật quản lý bao gồm : nghệ thuật giao tiếp ứng xử; nghệ thuật dùng người; nghệ thuật sử dụng phương pháp, công cụ quản lý

- Nghệ thuật từ kinh nghiệm tích luỹ được và từ sự mẫn cảm, tài năng của từng nhà quản lý.

* Quản lý là một nghề:

Các nhà quản lý cần trang bị tri thức quản lý thông qua việc tự học và tích lũy kinh nghiệm, đồng thời tham gia các chương trình đào tạo ở nhiều cấp độ khác nhau.

* Ý nghĩa đối với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý:

Để trở thành một nhà quản lý vững vàng và tự tin trong mọi tình huống, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy biến động, việc nắm vững khoa học quản lý là điều thiết yếu Hơn nữa, các nhà quản lý cần không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ của mình để đạt được hiệu quả trong công việc.

Các nhà quản lý cần nghiên cứu sâu về lý luận quản lý để nâng cao tính khoa học trong công việc của mình Họ cũng nên học hỏi và áp dụng kiến thức quản lý để cải thiện hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, việc rút ra kinh nghiệm từ thành công và thất bại, cũng như rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống là rất quan trọng trong quá trình phát triển quản lý.

Các nhà quản lý cần tích lũy kiến thức quản lý và có ít nhất một chuyên gia làm trợ lý Họ cũng cần xây dựng niềm tin và duy trì lương tâm nghề nghiệp để đạt được hiệu quả công việc cao nhất.

Vai trò mục tiêu quản lý ? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là 1 phương thức quản lý hiệu quả ?

Mục tiêu quản lý đề cập đến trạng thái mong đợi của hệ thống quản lý tại một thời điểm nhất định hoặc sau một khoảng thời gian cụ thể.

* Vai trò của mục tiêu quản lý:

- Mục tiêu quản lý là điểm xuất phát quyết định diễn biến của một quá trình quản lý.

- Xác định hệ thống mục tiêu quản lý là 1 căn cứ quan trọng để hình thành hệ thống quản lý.

Mục tiêu quản lý đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động quản lý Từ những mục tiêu đã xác định, người quản lý sẽ đưa ra các giải pháp và quyết định cần thiết để đạt được những mục tiêu đó.

Mục tiêu quản lý là yếu tố quan trọng giúp tập hợp lợi ích của hệ thống Việc xác định chính xác và nỗ lực đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra sẽ đảm bảo lợi ích cơ bản cho cá nhân, tập thể và xã hội.

* Nói quản lý theo mục tiêu là 1 phương thức quản lý hiệu quả vì nó mang lại những lợi ích :

Quản lý theo mục tiêu là phương pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Phương pháp này yêu cầu các nhà quản lý phải lập kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu, đồng thời tính toán và phân bổ hợp lý các nguồn lực, tổ chức bộ máy và con người cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu Những yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo thành công của quá trình quản lý.

Quản lý theo mục tiêu giúp tổ chức xác định rõ ràng các chức vụ và cơ cấu tổ chức Phương pháp này yêu cầu các nhà quản lý phân chia quyền hạn dựa trên các kết quả mong đợi, từ đó tạo ra sự phân định rõ ràng trong tổ chức.

Quản lý theo mục tiêu khuyến khích tính năng động, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức Phương thức này giúp các thành viên xác định rõ ràng mục tiêu, tham gia vào việc đề ra mục tiêu cá nhân, và hiểu quyền hạn cũng như trách nhiệm của mình Những yếu tố này tạo điều kiện cho mọi người có trách nhiệm cao đối với công việc của mình.

Quản lý theo mục tiêu là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra Việc kiểm tra không chỉ đơn thuần là đo lường kết quả mà còn liên quan đến việc điều chỉnh những sai lệch so với kế hoạch để đạt được các mục tiêu đã đề ra Do đó, xác định chính xác hệ thống mục tiêu của tổ chức là cơ sở quan trọng để triển khai công tác kiểm tra một cách hiệu quả.

VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀ HỆ THỐNG NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức ?

* Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức đều có thể được xem như 1 hệ thống gồm 2 phân hệ : chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.

- Chủ thể quản lý là tập hợp các cơ quan, cá nhân thực hiện các tác động quản lý.

- Đối tượng quản lý là hệ thống tồn tại khách quan, chịu sự tác động của chủ thể quản lý.

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức và có mục tiêu của người quản lý đối với đối tượng và khách thể quản lý, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực và cơ hội của tổ chức Mục đích của quản lý là đạt được các mục tiêu đã đề ra, trong bối cảnh môi trường luôn thay đổi.

Quản lý là hoạt động chủ quan của người quản lý tác động đến đối tượng được quản lý Để đạt hiệu quả, quản lý cần phải phù hợp với các quy luật khách quan và điều kiện thực tế của môi trường.

Quản lý là quá trình điều hành một tổ chức như nền kinh tế hay doanh nghiệp, tương tự như việc quản lý một cơ thể sống Quá trình này phải tuân theo những quy luật khách quan, bao gồm quy luật tự nhiên, kinh tế và tâm lý, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững.

Quy luật phản ánh mối liên hệ bản chất và tất yếu giữa các hiện tượng, sự vật trong những điều kiện nhất định Nó thể hiện tính phổ biến và bền vững, đồng thời cho thấy sự lặp đi lặp lại của các hiện tượng này.

* Đặc điểm hoạt động của quy luật :

+ Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được nó hay không.

Con người không thể tạo ra quy luật nếu chưa có điều kiện cần thiết cho quy luật đó Ngược lại, ngay cả khi con người muốn, họ cũng không thể xoá bỏ quy luật nếu các điều kiện tồn tại của nó vẫn còn.

+ Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành 1 hệ thống thống nhất.

Quan hệ quản lý là một mối quan hệ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực và ngành khác nhau Hoạt động quản lý bị ảnh hưởng bởi nhiều quy luật, như quy luật tự nhiên, kinh tế, chính trị, tổ chức xã hội, kỹ thuật - công nghệ, và tâm sinh lý con người Trong số đó, quy luật kinh tế đóng vai trò hàng đầu.

Trong bối cảnh đổi mới tư duy và nhận thức lại chủ nghĩa xã hội cùng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, việc hiểu và áp dụng đúng các quy luật khách quan liên quan đến hoạt động tổ chức là một nhiệm vụ phức tạp Việc chỉ dựa vào lý thuyết mà không liên hệ với thực tiễn sẽ dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng; do đó, thực tiễn cần được coi là tiêu chuẩn của chân lý.

Các quy luật khách quan luôn hiện hữu và hoạt động trong thực tế, do đó, việc nhận thức các quy luật này cần phải dựa trên thực tiễn Việc áp dụng các quy luật cũng phải thông qua những hình thức, phương tiện và phương pháp của cuộc sống, bởi cuộc sống chính là nguồn gốc sáng tạo và kiểm nghiệm tính chính xác của các quy luật đó.

Để quản lý hiệu quả, chủ thể quản lý cần nhận thức và áp dụng đúng hệ thống quy luật khách quan Năng lực nhận thức và vận dụng các quy luật này của chủ thể quản lý là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý.

Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ?

tế ở Việt Nam hiện nay ?

* Cơ chế vận dụng quy luật a, Phải nhận thức được quy luật

- Đây là cơ sở của việc vận dụng các quy luật khách quan vì có nhận thức được quy luật thì mới vận dụng được quy luật.

- Quá trình nhận thức quy luật gồm 2 giai đoạn :

+ Nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn

+ Qua các phân tích bằng khoa học và lí luận

Quá trình này phụ thuộc vào trình độ nhạy bén của con người, đồng thời cần tổ chức các điều kiện chủ quan trong hệ thống để tạo ra những điều kiện khách quan, từ đó giúp quy luật phát sinh tác dụng.

Để các quy luật thị trường như quy luật cạnh tranh, giá trị và cung cầu phát huy hiệu quả, cần phát triển nền kinh tế hàng hóa đa dạng và đảm bảo quyền tự chủ cũng như trách nhiệm của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh Đồng thời, cần tổ chức thu thập và xử lý thông tin về các sai phạm và ách tắc do không tuân thủ các quy luật khách quan.

Cơ chế quản lý kinh tế được hình thành và đổi mới dựa trên nhận thức và áp dụng các quy luật khách quan Nhận thức đầy đủ và chính xác về các quy luật này sẽ tạo nền tảng khoa học vững chắc cho việc đổi mới quản lý.

Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986, một bài học quan trọng trong lãnh đạo và quản lý kinh tế đã được rút ra: Đảng cần luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

* Quản lý kinh tế theo quy luật đòi hỏi thực hiện những yêu cầu cơ bản sau :

- Nhận thức rõ thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay với tư cách là đối tượng quản lý.

- Phân tích, đúc kết nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống quy luật khách quan đang tác động đến nền kinh tế.

- Khẳng định vấn đề lợi ích vừa là mục tiêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cả các hoạt động quản lý.

Trong mọi lĩnh vực quản lý, cần xác định các biện pháp cụ thể và linh hoạt để áp dụng các quy luật khách quan vào thực tiễn.

Vai trò của nguyên tắc quản lý ? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý ?

Nguyên tắc quản lý là các quy tắc chỉ đạo và tiêu chuẩn hành vi cơ bản, có vai trò quan trọng trong việc chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý cần tuân thủ.

* Vai trò của nguyên tắc quản lý :

Trong quản lý, việc vận dụng quy luật khách quan bắt đầu từ việc phân tích thực trạng của hệ thống Điều này giúp nhận thức rõ các quy luật khách quan và từ đó đề ra các nguyên tắc quản lý, làm nền tảng cho các hoạt động quản lý hiệu quả.

- Quy tắc chỉ đạo quy định tính xuyên suốt, chi phối toàn bộ quá trình quản lý , quy định tính nguyên tắc bắt buộc phải thực hiện.

- Tiêu chuẩn hành vi quy định chuẩn mực đánh giá hoạt động quản lý.

Quan điểm cơ bản trong quản lý nhấn mạnh tầm quan trọng của tính định hướng và phạm vi quản lý Điều này yêu cầu các nhà quản lý phải nắm vững kiến thức và kiên định trong việc thực hiện mọi hành động quản lý, đồng thời duy trì sự nhất quán trong suốt quá trình quản lý.

Nguyên tắc quản lý đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, giúp định hướng và hướng dẫn các hoạt động quản lý Chúng đảm bảo rằng quá trình quản lý diễn ra đúng hướng và đạt được các mục tiêu đã đề ra Do đó, việc thiết lập và chấp nhận một hệ thống nguyên tắc quản lý phù hợp là điều cần thiết trong công tác quản lý.

* Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý:

- Mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu của tổ chức là trạng thái tương lai mà tổ chức hướng tới, định hướng và chi phối mọi hoạt động Quản lý và điều hành phải dựa trên mục tiêu để đạt được hiệu quả Nguyên tắc quản lý được xây dựng nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra, do đó, mục tiêu chính là cơ sở để xác định các nguyên tắc quản lý.

- Yêu cầu các quy luật khách quan có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức

Hệ thống quy luật khách quan là nền tảng lý luận quan trọng để hình thành các nguyên tắc quản lý Việc tuân thủ các quy luật này là điều kiện cần thiết để các nguyên tắc quản lý mang tính khoa học, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.

Nghệ thuật trong việc xây dựng các nguyên tắc quản lý nằm ở khả năng nhận thức và đáp ứng các yêu cầu của quy luật khách quan, từ đó biến chúng thành nội dung cụ thể của những nguyên tắc này.

- Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức

Để xây dựng các nguyên tắc quản lý hiệu quả, cần dựa trên nghiên cứu và hiểu rõ thực trạng của tổ chức, bao gồm các nguồn lực tài chính, vật tư, thiết bị, lao động và năng lực của đội ngũ quản lý Việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu và xu hướng phát triển tương lai của tổ chức là rất quan trọng, tạo nền tảng vững chắc cho việc đề ra các nguyên tắc quản lý phù hợp.

- Các ràng buộc của môi trường

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường hoạt động của các tổ chức đang thay đổi nhanh chóng Các nhà quản lý phải chủ động chuẩn bị và thích ứng với những biến đổi này, thay vì chỉ thụ động tuân theo Do đó, việc nhận thức rõ các xu hướng và dữ liệu về sự thay đổi của môi trường bên ngoài là yếu tố quan trọng để xây dựng các nguyên tắc quản lý hiệu quả.

Kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia và các doanh nghiệp thành công trên toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nguyên tắc quản lý hiệu quả.

Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quản lý tổ chức ?

Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta ?

Nguyên tắc tập trung – dân chủ là một trong những nguyên tắc cốt lõi trong quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể và đối tượng quản lý, đồng thời phản ánh các yêu cầu và mục tiêu cần đạt được trong quá trình quản lý.

- Tập trung dân chủ là 2 mặt của một thể thống nhất.

Khía cạnh tập trung thể hiện sự thống nhất trong quản lý từ một trung tâm, đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp hoạt động của toàn bộ hệ thống Điều này giúp tránh tình trạng phân tán và rối loạn, từ đó tối ưu hóa sức mạnh chung.

- Biểu hiện của tập trung :

+ Thông qua hệ thôngd pháp luật

+ Thông qua công tác kế hoạch hoá

+ Thể hiện chế độ 1 thủ trưởng

Khía cạnh dân chủ trong tổ chức thể hiện sự tôn trọng tính chủ động và sáng tạo của các tập thể, đồng thời khẳng định quyền dân chủ của người lao động khi tham gia vào các hoạt động chung.

- Biểu hiện của dân chủ :

+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý

+ Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh

+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ( chấp nhận cạnh tranh và mở cửa)

+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương.

* Nội dung của nguyên tắc :

Để quản lý hiệu quả, cần đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa tính tập trung và dân chủ Tính tập trung cần được xây dựng trên nền tảng dân chủ, trong khi đó, dân chủ cũng phải hoạt động trong khuôn khổ của tính tập trung.

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc thực hiện nguyên tắc là xác định giải pháp hợp lý để cân bằng mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ Điều này cần được thực hiện một cách phù hợp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, cũng như trong từng ngành và cơ quan, đơn vị cụ thể.

- Yêu cầu: Chống các biểu hiện tập trung quan liêu và dân chủ hình thức.

* Phương hướng cơ bản thực hiện nguyên tắc tập trung - dân chủ trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam :

Nhà nước cần thực hiện và nâng cao hiệu quả quản lý tập trung, thống nhất, đồng thời phát huy quyền chủ động của các địa phương và quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì sao kết hợp hài hoà các lợi ích là 1 nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức ? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay ?

* Cơ sở của nguyên tắc :

- Quản lý thực chất là quản lý con người

- Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định.

- Lợi ích vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy con người.

=> Trong quản lý, phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tích cực và sáng tạo của họ.

Nguyên tắc quan trọng là kết hợp hài hòa các lợi ích liên quan đến hoạt động của tổ chức, dựa trên những quy luật khách quan Điều này nhằm tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của con người, từ đó giúp đạt được mục tiêu của tổ chức.

* Các vấn đề cần chú ý :

- Thứ nhất, trong quản lý tổ chức, cần phải quan tâm trước hết đến lợi ích của người lao động

+ Người lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và cung cấp cho XH.

+ Lợi ích cá nhân của người lao động là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc.

=> Bởi vậy cơ chế, chính sách quản lý phải nhẳm thực hiện vào việc đem lại lợi ích vật chất cho người lao động :

 Đó là những khoản tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi xã hội mà họ được hưởng

 Đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về học tập, chữa bệnh và phát triển toàn diện của người lao động.

- Thứ hai, cùng với việc quan tâm đến lợi ích của người lao động phỉa chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội

Nếu chỉ chú trọng đến lợi ích của người lao động mà bỏ qua lợi ích tập thể và xã hội, chủ nghĩa cá nhân sẽ nảy sinh, có thể dẫn đến tình trạng tham nhũng và đặc quyền cho những người có chức quyền.

+ Hơn nữa lợi ích cá nhân không thể bền vững nếu không chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích XH.

- Thứ ba, phải coi trọng cả lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của NLĐ và tập thể.

Lao động là một hoạt động thiết yếu của con người, do đó việc khuyến khích lợi ích vật chất cho người lao động cần được xem xét và đặt lên hàng đầu.

Để khuyến khích tinh thần làm việc, cần áp dụng các phương pháp động viên và giáo dục tư tưởng, đạo đức Việc đánh giá sự cống hiến của mỗi cá nhân từ tập thể và xã hội không chỉ khẳng định vị trí của họ trong cộng đồng mà còn tạo động lực mạnh mẽ, thúc đẩy người lao động làm việc tích cực và đạt năng suất cao.

* Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay:

Để phát triển kinh tế bền vững, cần thực hiện đường lối đúng đắn, dựa trên việc áp dụng các quy luật khách quan phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của cả hệ thống.

Để đạt được hiệu quả kinh doanh, cần thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kế toán và áp dụng đúng các đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tài chính, tín dụng và giá cả.

Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế ?

* Cơ sở để hình thành nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả :

- Đòi hỏi của các quy luật khách quan ( quy luật năng suất, tăng nhu cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm nguồn lực )

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người.

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm trong khi nhu cầu và số lượng con người ngày càng tăng.

Tiết kiệm là việc sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác một cách hiệu quả, dưới mức quy định nhưng vẫn đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.

+ Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng mà là tiêu dùng hợp lý trong điều kiện và khả năng cho phép.

Tiết kiệm không chỉ là việc chi tiêu ít tiền, mà còn là cách sử dụng đồng tiền một cách hiệu quả Khi cần thiết, việc tăng chi phí thông qua đầu tư có thể tạo ra nhiều việc làm và nâng cao sản lượng sản phẩm, dịch vụ cho xã hội.

Hiệu quả thể hiện thành tích hoạt động của con người thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra, phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

+ Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí :

* Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả :

Tiết kiệm và hiệu quả là hai yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Việc tìm kiếm giải pháp để gia tăng sản lượng trong khi vẫn duy trì chi phí hợp lý là điều cần thiết để phát triển bền vững.

- Tiết kiệm và hiệu quả là 1 nguyên tắc quyết định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả kết quả kinh tế và kết quả về XH.

- Tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất.

* Một số giải pháp để thực hiện tốt mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả :

- Tiết kiệm vật tư bằng cáh áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý.

- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị hiện có

- Tiết kiệm lao động sống bằng cách tạo việc làm cho người lao động, tổ chức lao động khoa học.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư.

- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ

Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức ? Vấn đề cần chú ý khi sử dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay ?

- Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý.

* Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức :

- Xác lập trật tự, kỷ cương, chế độ hoạt động trong hệ thống.

- Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý 1 cách nhanh chóng, giấu được ý đồ hoạt động của chủ thể.

- Là khâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống.

Sử dụng phương pháp hành chính trong quản lý có nhược điểm dẫn đến tình trạng quan liêu, như lạm dụng quyền lực và thủ tục hành chính rườm rà Điều này gây ra bộ máy quản lý cồng kềnh, xử lý thông tin chậm và hạn chế tính chủ động sáng tạo của cấp dưới Do đó, cần chú ý đến các vấn đề này khi áp dụng phương pháp hành chính trong công tác quản lý tại Việt Nam hiện nay.

Quyết định hành chính chỉ đạt hiệu quả cao khi được xây dựng trên cơ sở khoa học vững chắc, với đầy đủ luận chứng và thông tin cần thiết.

Người lãnh đạo đưa ra quyết định sau khi thu thập đầy đủ thông tin, đánh giá các lợi ích liên quan và xem xét những khía cạnh tiêu cực có thể xảy ra khi quyết định được thực hiện.

=> Từ đó sẵn sàng bổ sung các biện pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực nếu có.

- Hai là , khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm

Mỗi cấp quản lý và cán bộ cần có trách nhiệm trong việc sử dụng quyền hạn của mình Đặc biệt, ở những cấp cao hơn, phạm vi quyết định càng rộng thì trách nhiệm của người ra quyết định càng lớn, vì sai lầm trong quyết định có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng.

- Ba là , trong mọi trường hợp cần tránh những hình thức mệnh lệnh xem nhẹ nhân cách của người chấp hành.

Phương pháp hành chính là yếu tố thiết yếu để quản lý hiệu quả các tổ chức Tuy nhiên, việc lạm dụng phương pháp này có thể dẫn đến quản lý hành chính quan liêu, gây ra những hậu quả tiêu cực.

11 Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức ? Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay ?

Các phương pháp kinh tế tác động đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế, sử dụng các đòn bẩy như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận và lãi suất Mục tiêu là giúp đối tượng quản lý tự chọn lựa phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi của họ.

* Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức :

Phương pháp kinh tế đóng vai trò chủ yếu trong việc kích thích sự quan tâm vật chất của cá nhân và tập thể lao động Nó tạo ra động lực kinh tế mạnh mẽ, khơi dậy sức mạnh tiềm tàng trong mỗi con người Động lực này sẽ càng vững chắc khi lợi ích cá nhân được kết hợp hài hòa với lợi ích của tập thể và xã hội.

Phương pháp kinh tế là cách hiệu quả nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế Việc áp dụng các hình thức như khoán, đấu thầu và hạch toán đã chứng minh là những biện pháp hữu ích nhằm giảm chi phí, tăng năng suất và cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Mở rộng việc sử dụng phương pháp kinh tế trong quản lý là 1 trong những phương hướng cơ bản đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam.

Để mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế trong quản lý, cần chú ý đến một số vấn đề quan trọng Việc chọn phương pháp kinh tế làm phương pháp chủ yếu sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa nguồn lực.

- Sử dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng,

Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế, cần cải thiện khả năng áp dụng các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ và thị trường nhằm hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế.

Cần cải cách phương thức quản lý nhà nước theo hướng tập trung thống nhất, đồng thời thực hiện phân cấp hợp lý giữa các cấp quản lý Điều này sẽ đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh cho doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển bền vững trong nền kinh tế.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp kinh tế, cần cải thiện trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý Điều này đòi hỏi họ không chỉ hiểu biết sâu sắc về các vấn đề kinh tế và kinh doanh mà còn phải có phẩm chất đạo đức vững vàng.

Vai trò của phương pháp giáo dục trong quản lý tổ chức ? Nội dụng và những hình thức vận dụng phương pháp giáo dục trong quản lý một tổ chức ? Cho ví dụ thực tế để

Các phương pháp giáo dục là những cách thức tác động đến nhận thức và tình cảm của người lao động, nhằm tăng cường tính tự giác và nhiệt huyết trong việc hoàn thành nhiệm vụ.

* Vai trò của phương pháp giáo dục :

Tính thuyết phục trong giao tiếp là yếu tố quan trọng giúp người lao động nhận diện rõ ràng các khái niệm như phải - trái, đúng - sai, lợi - hại và thiện - ác Việc sử dụng lý trí, tình cảm, truyền thống, thói quen và tập quán sẽ tạo ra sự ảnh hưởng mạnh mẽ, khuyến khích họ hành động một cách phù hợp và có trách nhiệm.

- Kích thích tinh thần : Tạo nên niềm tin và sức mạnh về tinh thần cho con người.

Giáo dục và tuyên truyền trong tổ chức là cần thiết để mọi người hiểu rõ mục tiêu, đường lối và chiến lược phát triển Điều này giúp tạo dựng niềm tin và sự quyết tâm trong việc thực hiện các chủ trương của tổ chức.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc hiểu rõ những cơ hội và thách thức mà các tổ chức tại Việt Nam phải đối mặt là rất quan trọng Điều này giúp mọi người có tinh thần vững vàng, tránh sự chủ quan hay bi quan trước những biến đổi của thời cuộc.

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ những tư tưởng tiêu cực và thói quen tâm lý xấu, giúp phát triển tổ chức một cách bền vững Nó giúp chống lại lối sống thực dụng, cá nhân ích kỷ, cũng như các thói quen tiêu cực như ghen ghét, đố kỵ và làm việc thiếu tổ chức.

- Xây dựng tác phong làm việc công nghiệp – tác phong làm việc có tính tổ chức, tính kỷ luật, tính tự giác, tính khẩn trương, tính hiệu quả,

* Các hình thức giáo dục :

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức truyền thông tổ chức như các tài liẹu, chương trình huấn luyện, tuyên truyền.

Các đoàn thể xã hội như Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội liên hiệp phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động cộng đồng, góp phần nâng cao sự gắn kết và phát triển xã hội Thông qua các sinh hoạt và hoạt động này, các tổ chức có thể tạo ra môi trường tích cực, khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên trong cộng đồng.

- Tiến hành các biện pháp giáo dục cá biệt trong tổ chức.

- Sử dụng các hội nghị tổng kết, hội nghị tay nghề, các phong trào thi đua

Vì sao trong quản lý tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục ? Cho ví dụ ?

- Khái niệm : Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý.

Các phương pháp kinh tế là những cách thức tác động đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế Chúng sử dụng các đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận và lãi suất để khuyến khích đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi của họ.

Các phương pháp giáo dục là những cách thức tác động đến nhận thức và tình cảm của người lao động, với mục tiêu nâng cao tính tự giác và nhiệt tình trong việc thực hiện nhiệm vụ.

* Trong quản lý tổ chức cần vận dụng tổng hợp các phương pháp vì :

Đối tượng quản lý bao gồm các hệ thống phức tạp với nhiều yếu tố và mối quan hệ, phát triển trong một môi trường luôn thay đổi.

Tất cả các phương pháp quản lý đều tập trung vào con người, vì bản chất con người là sự tổng hòa của các mối quan hệ xã hội Con người hoạt động dựa trên nhiều động cơ khác nhau, do đó cần áp dụng một cách tổng hợp các phương pháp quản lý hiệu quả.

- Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu nhược điểm riêng cần phải kết hợp lại để bổ sung cho nhau.

=> Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.

CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý ?

14 Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý ?

Các chức năng quản lý bao gồm những nhiệm vụ quản lý độc lập, được hình thành qua quá trình chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý.

=> Phân tích chức năng quản lý nhằm trả lời câu hỏi : Các nhà quan rlys phải thực hiện những công việc gì trong quá trình quản lý ?

Cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm các bộ phận và cá nhân được chuyên môn hóa, có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng Các đơn vị này có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được sắp xếp theo các cấp khác nhau để thực hiện các chức năng quản lý đã được xác định.

+ Trong mỗi cơ cấu tổ chức quản lý có 2 mối quan hệ cơ bản :

 Theo quan hệ dọc, cơ cấu tổ chức quản lý được chia thành các cấp quản lý.

 Theo quan hệ ngang, cơ cấu tổ chức quản lý được chia thành các khâu quản lý.

* Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý :

Chức năng quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, kiểm tra và đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý Để quá trình quản lý diễn ra hiệu quả, cần có một bộ máy điều hành theo chức năng, vì vậy chức năng quản lý chính là cơ sở thiết yếu cho việc tổ chức và phát triển cơ cấu quản lý.

=> Một bộ máy quản lý chỉ có hiệuq ủa khi nó được xây dựng và hoạt động trên cơ sở căn cứ vào các chức năng quản lý.

Để đánh giá hiệu quả của một bộ máy quản lý, cần xem xét hệ thống chức năng quản lý mà nó được xây dựng trên cơ sở nào Đồng thời, cần kiểm tra xem các hoạt động của bộ máy đó có thực hiện đầy đủ và chính xác các chức năng được giao hay không.

- Cơ cấu quản lý là điều kiện, phương tiện đảm bảo chức năng quản lý đạt hiệu quả cao.

Hoàn thiện hệ thống chức năng quản lý là yếu tố then chốt để cải thiện và phát triển cơ cấu tổ chức quản lý Đồng thời, cơ cấu tổ chức quản lý phản ánh chất lượng của hệ thống chức năng quản lý đã được hoàn thiện.

Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý ?

Cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm các bộ phận và cá nhân chuyên môn hóa, có trách nhiệm và quyền hạn cụ thể Các thành phần này có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau và được sắp xếp theo các cấp độ khác nhau để thực hiện các chức năng quản lý đã được xác định.

- Trong mỗi cơ cấu tổ chức quản lý có 2 mối quan hệ cơ bản :

+ Theo quan hệ dọc, cơ cấu tổ chức quản lý được chia thành các cấp quản lý.

+ Theo quan hệ ngang, cơ cấu tổ chức quản lý được chia thành các khâu quản lý.

* Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý

1 Tính tối ưu : Cơ cấu tổ chức quản lý phải tinh giản, gọn nhẹ với số lượng các khâu, các cấp quản lý hợp lý nhằm đam rbaor cho cơ cấu mang tính năng động cao, luôn bám sát các mục tiêu của hệ thống ( không thừa, không thiếu bộ phận nào ).

2 Tính linh hoạt : Cơ cấu tỏ chức quản lý phải có khả năng phản ứng linh hoạt với mọi tình huống xảy ra (cả bên trong và bên ngoài hệ thống).

3 Tính kinh tế : Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động với chi phí ít nhất, có hiệu quả cao nhất.

Các yêu cầu trong bài viết có mối quan hệ tác động lẫn nhau, trong đó yêu cầu về tính kinh tế không chỉ là mục tiêu mà còn là hệ quả của các yêu cầu khác.

CÁN BỘ QUẢN LÝ

Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý

Cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý trong tổ chức, nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu với kết quả và hiệu quả cao.

- Một cán bộ quản lý được xác định bởi 3 yếu tố cơ bản:

+ Có vị thế trong tổ chức với những quyền hạn nhất định trong quá trình ra quyết định quản lý.

+ Có chức năng thực hiện những nhiệm vụ quản lý nhất định trong quản lý tổ chức.

+ Có nghiệp vụ để đáp ứng những đòi hỏi nhất định của công việc.

* Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý :

- Vai trò liên kết bao hàm những công việc trực tiếp với những người khác.

+ Vai trò người đại diện : Nhà quản lý là người đại diện cho đơn vị mình trong các cuộc gặp mặt chính thức.

Vai trò của người lãnh đạo là rất quan trọng trong việc tạo ra và duy trì động lực cho nhân viên Họ cần hướng dẫn và khuyến khích sự nỗ lực của từng cá nhân, nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức Sự lãnh đạo hiệu quả không chỉ giúp tăng cường tinh thần làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

+ Vai trò người liên lạc : Đảm bảo mối quan hệ với các đối tác.

- Vai trò thông tin bao hàm sự trao đổi thông tin với những người khác

Vai trò giám sát của nhà quản lý là tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết để thực hiện công tác quản lý hiệu quả Đồng thời, họ cũng đóng vai trò người truyền tin, chia sẻ thông tin quan trọng với các thành viên trong đơn vị nhằm đảm bảo sự thông suốt và phối hợp trong công việc.

+ Vai trò người phát ngôn : Chia sẻ thông tin với những người bên ngoài.

- Vai trò quyết định bao hàm việc ra quyết định để tác động lên con người

+ Vai trò người ra quyết định : Nhà quản lý tìm kiếm cơ hội để tận dụng, xác định những vấn đề để giải quyết.

+ Vai trò người điều hành: Chỉ đạo việc thực hiện quyết định.

Người đảm bảo nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực cho các mục đích khác nhau, đảm bảo rằng mọi hoạt động đều được hỗ trợ đầy đủ Đồng thời, họ cũng thực hiện vai trò người đàm phán, tiến hành các cuộc thương thảo với đối tác để đạt được những thỏa thuận có lợi cho tổ chức.

* Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng tăng do các nhân tố :

Nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, cả về quy mô lẫn chất lượng, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Sự cạnh tranh này đã làm gia tăng nhanh chóng số lượng các phương án và quyết định lựa chọn cho người tiêu dùng.

Quyết định quản lý có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội, vì vậy mỗi cán bộ quản lý cần phải chịu trách nhiệm cao về chất lượng các quyết định mà họ đưa ra.

Sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng và độ phức tạp của tri thức, cùng với sự xuất hiện của các hệ thống thông tin mới và công nghệ hiện đại trong quản lý, đã tạo ra cả cơ hội và thách thức lớn cho đội ngũ cán bộ quản lý.

Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản lý

Cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý, nhằm đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu với kết quả và hiệu quả cao.

- Một cán bộ quản lý được xác định bởi 3 yếu tố cơ bản:

+ Có vị thế trong tổ chức với những quyền hạn nhất định trong quá trình ra quyết định quản lý.

+ Có chức năng thực hiện những nhiệm vụ quản lý nhất định trong quản lý tổ chức.

+ Có nghiệp vụ để đáp ứng những đòi hỏi nhất định của công việc.

* Yêu cầu cơ bản đối cới cán bộ quản lý

1) Những yêu cầu về kỹ năng quản lý a) Kỹ năng kỹ thuật

Kỹ năng kỹ thuật là khả năng của nhà quản lý trong việc áp dụng kiến thức và tài năng để quản lý hiệu quả các hoạt động chuyên môn của mình.

- Nó bao gồm kỹ năng thực hiện các quá trình quản lý.

Ví dụ : Kế toán viên thực hiện các quy trình kế toán và người kế toán trưởng phải có khả năng hướng dẫn cho họ những quy trình đó.

Để phát triển kỹ năng kỹ thuật, nhà quản lý cần được đào tạo bài bản và trải qua trải nghiệm thực tiễn, gắn liền với việc sử dụng các phương pháp, quy trình và công cụ cụ thể.

- Là khả năng của 1 người có thể làm việc được với những người khác, bao hàm những kỹ năng cụ thể sau :

Biết cách tự đánh giá bản thân giúp nhận diện rõ ràng những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó thúc đẩy quá trình hoàn thiện bản thân Đồng thời, khả năng đánh giá đúng con người cũng giúp ta thấu hiểu và thông cảm với những tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của người khác.

+ Có khả năng giành quyền lực và tạo ảnh hưởng.

+ Mềm dẻo trong hành vi; có kỹ năng giao tiếp và đàm phán

+ Sử dụng 1 cách có nghệ thuật các phương pháp lãnh đạo con người

+ Quản lý có hiệu quả thời gian và sự căng thẳng của bản thân, không để các vấn đề cá nhân làm ảnh hưởng đến công việc chung.

Nhà quản lý có kỹ năng làm việc với con người sẽ tạo ra môi trường an toàn, khuyến khích mọi người bộc lộ ý kiến và phát huy tính sáng tạo Kỹ năng nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc này.

- Kỹ năng nhận thức là khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phức tạp.

Nhà quản lý cần có khả năng nhận diện bức tranh tổng thể về tình hình và xu hướng biến động của đơn vị mình phụ trách, cũng như của toàn bộ tổ chức và môi trường xung quanh.

- Nhận ra được những nhân tố chính trong mỗi hoàn cảnh.

- Nhận thức được mối quan hệ giữa các phần tử, bộ phận trong tổ chức và mối quan hệ cảu tổ chức với môi trường

Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề là một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà người quản lý cần có Họ phải xác định rõ các vấn đề, hiểu và giải thích dữ liệu, từ đó xây dựng các giải pháp tối ưu Ngoài ra, người quản lý cần biết lập luận và đưa ra cam kết trong các tình huống phức tạp, cũng như trình bày rõ ràng và mạch lạc ý tưởng của mình trong bài viết và bài phát biểu.

* Tầm quan trọng của các kỹ năng thay đổi theo cấp quản lý :

2) Yêu cầu về phẩm chất đạo đức cá nhân

Người quản lý thành công thường có một ước muốn mãnh liệt trong việc lãnh đạo, mong muốn tạo ảnh hưởng tích cực đến những người xung quanh và đạt được kết quả thông qua nỗ lực hợp tác của đội ngũ cấp dưới.

- Có tính nguyên tắc trong công việc: Biết đặt lợi ích của xã hội, lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích cá nhân.

Nhà quản lý cần có văn hóa, bao gồm kiến thức vững vàng và thái độ đúng mực với mọi người xung quanh Họ phải tạo ấn tượng tốt, thu hút sự chú ý và nhận được sự kính trọng từ người khác Sự tự tin trong hành động và lời nói là điều quan trọng, cùng với việc hành động đúng đắn và sáng tạo, tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội.

Có ý chí mạnh mẽ giúp bạn chấp nhận rủi ro và duy trì công việc trong những tình huống bất định Khả năng chịu đựng căng thẳng cho phép bạn tiếp tục làm việc ngay cả khi đối mặt với áp lực nặng nề.

- Có tư duy phục thiện : Nhà quản lý phải biết tiếp thu phê bình, dám thừa nhận cái sai cảu mình và cái đúng của người khác.

THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

Vai trò của thông tin trong quản lý tổ chức ? Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý ?

Thông tin là những tín hiệu mới, được thu thập và đánh giá là hữu ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết nhiệm vụ trong quản lý.

Thông tin đóng vai trò thiết yếu trong quản lý, không chỉ là cơ sở và tiền đề mà còn là công cụ quan trọng giúp quá trình quản lý diễn ra hiệu quả.

Mọi quá trình quản lý đều là quá trình thông tin: Thu nhập – Xử lý thông tin – Ra quyết định – Truyền đạt – Lưu trữ thông tin.

Trong quản lý, thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết và phối hợp hoạt động giữa các cá nhân và bộ phận trong hệ thống kinh tế - xã hội, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

-Thông tin là phương tiện để thực hiện các mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý.

Thông tin là yếu tố quan trọng giúp liên kết hệ thống với môi trường bên ngoài Qua việc trao đổi thông tin, mọi hệ thống trở thành hệ thống mở, tương tác với môi trường và có khả năng thích nghi với những thay đổi Điều này cũng đặt ra yêu cầu cần thiết trong công tác quản lý.

Thông tin đóng vai trò quan trọng trong quản lý, là phương tiện chủ yếu để thực hiện các hoạt động quản lý Tất cả các quyết định và tác động từ quản lý đều được truyền đạt đến cá nhân và tổ chức thực hiện thông qua thông tin.

Trong các hoạt động quản lý, công việc liên quan đến thông tin như thu thập, xử lý, truyền đạt và lưu trữ chiếm tỷ trọng lớn Hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào trình độ và chất lượng thông tin.

Ngày nay, thông tin được xem là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển và là tài sản quý giá trong kinh doanh Khi lãnh đạo và cơ quan quản lý có thông tin chính xác, họ có khả năng ra quyết định đúng đắn và kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất Ngược lại, thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch có thể dẫn đến thua lỗ và phá sản Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quy mô, cấu trúc và tốc độ thông tin cũng thay đổi, yêu cầu người quản lý phải xử lý khối lượng thông tin ngày càng lớn và phức tạp trong thời gian ngắn nhất Điều này cũng đòi hỏi phải cân nhắc khía cạnh kinh tế của thông tin trong quá trình quản lý.

Cần tổ chức một hệ thống thông tin hợp lý và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý ở từng cơ quan, đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

• Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý:

Thông tin là một công cụ quản lý quan trọng và đa dạng; để phát huy hiệu quả của nó, thông tin cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể.

Tính chính xác là yêu cầu hàng đầu trong quản lý thông tin, với việc thông tin phải phản ánh trung thực tình hình khách quan và môi trường xung quanh Đồng thời, thông tin cần được đo lường chính xác và chi tiết hóa cần thiết, nhằm làm cơ sở cho việc đưa ra quyết định đúng đắn và đảm bảo hiệu quả cao.

Thông tin cần phải kịp thời để đáp ứng yêu cầu của người lãnh đạo và cơ quan quản lý trong việc ra quyết định Tính kịp thời của thông tin phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể và mức độ chín muồi của vấn đề cần giải quyết.

Việc thu thập và xử lý thông tin quá sớm có thể không mang lại hiệu quả như mong muốn, vì vấn đề chưa đủ chín muồi và tình hình thường xuyên thay đổi, dẫn đến thông tin trở nên lạc hậu và vô dụng.

-Thu thập và xử lý thông tin quá muộn dẫn đến việc ra quyết định không kịp thời làm cho quyết định trở nên kém hiệu quả.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý thông tin, cần cải thiện kỹ thuật và công nghệ xử lý thông tin, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn cho những người làm công tác thông tin.

Quản lý thông tin cần phải hệ thống, tổng hợp và đầy đủ, nhằm cung cấp cho người quản lý những dữ liệu cần thiết để đưa ra quyết định có cơ sở khoa học và hiệu quả Điều này giúp tránh tình trạng thiếu thông tin quan trọng và dư thừa thông tin không cần thiết.

Tính hệ thống và tổng hợp của thông tin giúp chủ thể quản lý đánh giá đối tượng quản lý một cách toàn diện, bao quát mọi khía cạnh phức tạp và đa dạng, từ đó điều chỉnh hoạt động của đối tượng cho phù hợp với từng tình huống cụ thể.

Vài trò của quyết định quản lý ? Những căn cứ đề ra quyết định quản lý

Quyết định quản lý là hành vi sáng tạo của người lãnh đạo, nhằm xác định mục tiêu, chương trình và hoạt động của tổ chức Quyết định này dựa trên sự hiểu biết về các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về hiện trạng của tổ chức cũng như môi trường xung quanh.

Quyết định quản lý đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và hệ thống quản lý, ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của tổ chức.

- Toàn bộ quá trình quản lý thực chất cũng là quá trình ra các quyết định và tổ chức thực hiện được quyết định quản lý.

Quyết định quản lý và quy trình tổ chức thực hiện quyết định là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình phát triển của hệ thống quản lý.

Chất lượng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định quản lý là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực của lãnh đạo và quản lý trong mọi lĩnh vực và cấp độ.

Quyết định quản lý đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức Việc ra quyết định đúng đắn và thực hiện hiệu quả các quy định quản lý sẽ mang lại hiệu quả, niềm tin và sự ổn định Ngược lại, quyết định sai lầm hoặc thực hiện kém sẽ gây thiệt hại lớn, làm mất lòng tin và kìm hãm sự phát triển Đặc biệt, ở cấp cao, ý nghĩa của quyết định càng trở nên quan trọng, do đó cần chú trọng quy trình ra quyết định và cơ chế kiểm soát quy trình này.

Căn cứ đề ra quyết định quản lý phải dựa trên những cơ sở khoa học, đó là:

Quyết định quản lý cần được xây dựng dựa trên việc tuân thủ các quy luật khách quan, bao gồm các quy luật chính trị, kinh tế, xã hội và tâm lý Những quy luật này không hoạt động độc lập mà nằm trong tổng thể hệ thống quy luật Chỉ khi tuân thủ các yêu cầu của những quy luật khách quan này, tổ chức mới có khả năng lựa chọn các quyết định chất lượng cao.

Quyết định quản lý cần phải tuân thủ các nguyên tắc đã được xác định để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả Việc xa rời các nguyên tắc này có thể dẫn đến những quyết định mâu thuẫn, gây cản trở cho sự phát triển và làm mất định hướng vào mục tiêu chung.

Thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý, vì đây là nguyên liệu thiết yếu Để đảm bảo quyết định được chính xác và hiệu quả, thông tin cần phải đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Quyết định quản lý cần phải được hỗ trợ bởi các nguồn lực thiết yếu như vật tư, tài chính, lao động, công nghệ, đội ngũ nhân sự và thời gian có thể huy động Việc khai thác hiệu quả những nguồn lực này là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công các quyết định quản lý.

Những yêu cầu đối với quyết định quản lý

Quyết định quản lý là sản phẩm quan trọng của lao động quản lý, áp dụng ở mọi cấp độ quản lý Để có hiệu lực và hiệu quả, quyết định quản lý cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản, trong đó tính hợp pháp là yếu tố quan trọng hàng đầu.

Tính hợp pháp của quyết định dc thể hiện trên các khía cạnh:

-Quyết định dc đưa ra trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức và cá nhân.

-Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định.

-Quyết định dc ban hành đúng thủ tục và thể thức.

Tất cả các quyết định không hợp pháp sẽ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ, và cá nhân hoặc tổ chức đưa ra quyết định đó sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Quyết định có tính khoa học là những quyết định phù hợp với lý luận và thực tiễn Yêu cầu về tính khoa học của quyết định quản lý được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.

-Quyết định phải phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức.

-Quyết định phù hợp với quy luật khách quan và các nguyên tắc quản lý.

-Quyết định đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp KH.

-Quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định. c, Yêu cầu về tính thống nhất:

Tính thống nhất của quyết định quản lý dc thực hiện trên các khía cạnh:

Các quyết định được ban hành bởi các cấp và các bộ phận chức năng cần phải đồng nhất theo một hướng cụ thể Hướng đi này được xác định bởi mục tiêu chung của tổ chức.

-Các quyết định đang có hiệu lực không dc mâu thuẫn, trái ngược và phủ định nhau. d, Yêu cầu về tính kịp thời, chính xác và dễ hiểu:

Quyết định quản lý cần được đưa ra đúng lúc, đúng người và trong bối cảnh cần thiết, với sự cụ thể về thời gian và người thực hiện Điều này đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu, đồng thời loại trừ những phương pháp giải quyết không hiệu quả.

Ngày đăng: 30/10/2023, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w