1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư vincity hải dương địa điểm 69 trần hưng đạo tp hải dương

175 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư Vincity Hải Dương
Tác giả Nguyễn Thanh Liêm
Người hướng dẫn GVHD 1: Trần Việt Hồng, GVHD 2: Dương Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù mức độ thiết kế chỉ dừng lại ở việc thiết kế một số cấu kiện, chi tiết điển hình, nhưng với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiế

Trang 1

L ỜI MỞ ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng là công trình đầu tiên người Sinh Viên tập

dượt, học hỏi, tính toán các bước cơ bản để thiết kế một Công trình trước khi tốt

nghiệp ra trường Mặc dù mức độ thiết kế chỉ dừng lại ở việc thiết kế một số cấu

kiện, chi tiết điển hình, nhưng với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng với

sự nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức cơ bản đã học trong những năm qua,

em đã hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này Qua đó đã giúp em tổng kết, hệ thống

hoá lại kiến thức đã học

Đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần chính:

- Kiến trúc: 10%

- Kết cấu: 45%

- Thi công: 45%

N ội dung chủ yếu của các phần như sau:

- Phần kiến trúc: Giới thiệu công trình, nhiệm vụ chức năng & công năng của

công trình , các yêu cầu về cấu tạo, kiến trúc để đảm bảo chất lượng hạ tầng phục

vụ cho một khu nhà ở và làm việc phù hợp với điều kiện hiện tại và có tính đến sự

phát triển trong tương lai

- Phần kết cấu: Tính toán và thiết kế các móng, khung, sàn điển hình theo Tiêu

chuẩn Việt Nam hiện hành Phần này có ứng dụng một số chương trình phần mềm

tin học

- Phần thi công: Áp dụng công nghệ thi công nhà nhiều tầng phù hợp với trình

độ khoa học kỹ thuật và điều kiện tự nhiên của nước ta Căn cứ vào đặc điểm và vị

trí công trình để lựa chọn giải pháp thi công tối ưu, nhằm hướng tới mục tiêu: Chất

lượng - Tiến độ - Kinh tế và An toàn

Trong quá trình thực hiện đồ án này, em đã nhận được sự giứp đỡ, chỉ bảo

chân tình của các thầy giáo:

- Thầy: Trần Việt Hồng

- Thầy: Dương Mạnh Hùng

Mặc dù, đồ án này đã được nghiên cứu và học hỏi thêm rất nhiều xong kiến

thức và kinh nghiệm thực tế của em vẫn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi

các sai sót Em kính mong sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để em có thể nhận ra

những hạn chế của mình để rút ra kinh nghiệm sau này.Nhân dịp này Em xin chân

thành cám ơn các thầy đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Hà N ội, ngày 25 tháng 12 năm 2017

Nguy ễn Thanh Liêm

Trang 2

PH ẦN 1

(10%) CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.1 Gi ới thiệu công trình

Công trình nhà ở chung cư Vincity Hải Dương là một công trình độc lập đang được xây dựng trên địa bàn phường Trần Hưng Đạo-Thành phố Hải Dương Được xây dựng bằng nguồn vốn của tập đoàn xây dựng Vingroup Công trình bao

gồm 9 tầng nổi (tính tầng mái không tính đến tầng hầm) , có chiều cao là 34,45 m,

Đơn vị thi công ; Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ xây dựng Hà Nội

1.2 Cơ sở và tiêu chuẩn thiết kế

1.2.1.Điều kiện tự nhiên

a) Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm 23,4ºC trong đó cao nhất là 38,60 ºC, thấp nhất là 3,20 ºC Hàng năm có các tháng lạnh nhất vào các tháng 12, 01, 02 Tần suất sương muối thường xảy ra vào các tháng 12 và tháng 1

Trang 3

1.2.2.Điều kiện xã hội , kỹ thuật

a) Điều kiện xã hội

Công trình được xây dựng ở nơi tập trung dân cư nên vấn đề an ninh rất được chú trọng Nơi có nhiều người sinh sống và làm việc nên vấn đề đảm bảo trật tự an ninh cũng như chính trị rất được sự quan tâm của các ban ngành thành phố

b) Điều kiện kỹ thuật

1 Thuận lợi :

- Có đủ diện tích để xây dựng nhà ở chung cư – Thành phố Hải Dương và không bị ô nhiễm môi trường chung quanh, khí hậu lại thoáng mát

- Khu vực xây dựng công trình có điều kiện địa chất, thủy văn ổn định

- Nằm trong khu quy hoạch chung của khu trung tâm kinh tế, văn hóa của thành phố thuận lợi trong việc sử dụng hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thành phố đã được quy hoạch

2 Khó khăn :

Công trình nằm trong khu trung tâm thành phố nên việc thi công có đôi lúc

gặp khó khăn về vận chuyển vật liệu cung cấp trong những giờ cao điểm

Nhược điểm trên đây là tất yếu của việc xây dựng công trình trong Thành phố

1.2.3.Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình

- TCXDVN 323-2004 Nhà ở cao tầng –Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 4

-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05: 2008/BXD – Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe

-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

-TCVN 04-1:2015/BXD Quy chuẩn quốc gia về nhà ở và công trình công cộng

6500

5 4B

4A 3

2 1

A B

D

E F

CH7 CH8

4A 3

2 1

4000 4000 3250

3250 3250 4000 4000 6000 4500 8000 4000 4000 4000 4000

Trang 5

Mặt đứng được nghiên cứu thỏa mãn yêu cầu về tổ chức không gian chung của toàn công trình phù hợp với công năng, sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hòa , vững chãi Các cửa kính tạo cảm giác sáng cho công trình

Mặt đứng chính của khu nhà được thiết kế hiện đại Toàn bộ công trình tạo nên một cảnh quan đẹp Đó là hệ thống lan can , hệ thống cửa đi, cửa sổ là cửa kính khung nhôm Bề mặt ngoài dùng sơn chịu được mưa nhiều , các tầng được ốp đá Granite tự nhiên đảm bảo tính hiện đại, vệ sinh và chống xuống cấp

Hình 1.3 b Mặt đứng trục 1-7

+ Giải Pháp Mặt cắt:

- Mặt cắt công trình thể hiện không gian bên trong của chung cư

- Cao độ của tầng 1và 2 là 5,9 m thuận tiện cho việc sử dụng làm siêu thị cần

Trang 6

thêm các tấm nhựa Đài Loan để che đỡ đồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong việc

sử dụng vật liệu Từ tầng 3 trở lên cao độ các tầng là 3,6m, không lắp trần giả do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên không quá yêu

cầu thẩm mỹ

Hình 1.3 c M ặt cắt trục A-A

+ Giải pháp giao thông

Theo phương ngang :Là các hành lang nối với các nút giao thông theo phương đứng ( cầu thang)

Theo phương đứng : Có 2 cầu thang bộ và 3 thang máy Cầu thang bộ chỉ thích hợp với các tầng ở bên dưới và dùng làm cầu thang thoát hiểm , còn giao thông theo phương thẳng đứng chủ yếu bằng thang máy

+ Giải pháp chiếu sáng , thông gió

- Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các phòng bên trong công trình và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu cầu rất quan trọng

- Để tận dụng việc chiếu sáng các mặt của công trình bố trí hầu hết bằng của kính

- Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách

lắp đặt thêm các hệ thống đèn nê ông, quạt trần, tường

+ Giải pháp hệ thống cấp thoát nước

S1

N1 SIÊU TH?

S3 S3 S3 S3 S3 S3

S1 S1 S1 S1 S1

S3 S3 S3 S3 S3

S1 S1 S1 S1

S1 S1 S1 S1 S1

Trang 7

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của thành phố được chứa trong bể ngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết kế phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp kiến trúc, kết cấu

Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước

và thoát nước Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước thành

phố phải qua trạm xử lý nước thải để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trường thành phố

Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nước thành phố

+ Giải pháp phòng cháy , chữa cháy

Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng , một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang

Công trình rộng dành cho xe cứu hoả khi có sự cố về cháy nổ

+ Giải pháp chống sét

Để chống sét cho công trình ta dùng một ống thép bọc inox đặt trên mái của công trình và một phần để tạo kiến trúc cho công trình, ống thép này được nối với các thanh thép ฀10 chạy dọc theo mép ngoài của tường và được hàn vào thanh đồng tiếp địa chôn sâu vào trong đất ở độ sâu 2m

Trang 8

PH ẦN II

(45%) CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN

VÀ T ẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

2.1 L ựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấu như sau:

- Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung

- Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong

diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ

cứng chống uốn của nó

- Hệ lõi là thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình chịu tải trọng ngang

2.1.1.H ệ kết cấu khung chịu lực

Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút

cứng

Hình 1 - Sơ đồ khung chịu lực

Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm Các công nghệ,

vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao

Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này

Trang 9

không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

 Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng

2.1.2.Hệ kết cấu khung - tường

Hệ kết cấu khung -tường (Khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp

hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy,khu vệ sinh hoặc khu tường biên,là các khu có tường liên tục nhiều tầng.Hệ thống khung được bố trí tại những khu vực còn lại của tòa nhà.Hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.Thường trong hệ kết cấu này vách thường đóng vai trò chịu tải trọng ngang,hệ khung chủ yếu được thiết kế để

chịu tải trọng đứng.Sự phân rõ chức nâng này tạo điêu kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm,đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

2.1.3.H ệ kết cấu lõi

Cấu tạo: Lõi có dạng vỏ hộp rỗng,tiết diện kín hoặc hở,nhận các loại tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất.Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng

Hình.2 - Kết cấu lõi, vách

Ưu điểm: Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt

Nhược điểm:Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế.Với các sàn rộng thì các

dầm công xôn vươn ra để đỡ sàn phải có kích thước lớn, ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc

2.1.4.Hệ kết cấu khung – lõi

Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết

cấu khung và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép.Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.Hệ thống khung

bố trí ở các khu vực còn lại.Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn

Trang 10

Hình 3 - Sơ đồ kết cấu khung lõi

Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi đóng vai trò chủ yếu

chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc

Trong thực tế hệ kết cấu khung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40

tầng

 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực:

Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung – tường ” chịu lực Hệ thống khung-tường bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính, dầm phụ, chịu tải trọng đứng và lõi chịu phần lớn tải trọng ngang.Việc thi công cũng đơn giản hơn hệ kết cấu lõi

2.2Các tiêu chu ẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình

2.2.1.Các tài liệu sử dụng trong tính toán:

- TCVN 5574 - 2012, Tiêu Chu ẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép

- TCVN 2737 - 1995, T ải Trọng Và Tác Động - Tiêu Chuẩn Thiết Kế

2.2.2.Các tài liệu tham khảo:

- GS.TS Phan Quang Minh, GS.TS Ngô Thế Phong, GS.TS Nguyễn Đình Cống Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Phần cấu kiện cơ bản) Nhà xuất bản Khoa Học

Trang 11

- GS.TS Ngô Thế Phong, PGS.TS Lý Trần Cường, TS Trịnh Thanh Đạm, PGS.TS Nguyễn Lê Ninh Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa.) Nhà

xuất bản Xây dựng, 2012

2.3.V ật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính công trình

Từ các giải pháp kết cấu đã trình bày việc chọn vật liệu bê tông cốt thép sử

dụng cho toàn công trình phải bảo đảm tính chịu lực và có thể chịu được môi trường

Các thông số kỹ thuật của bê tông theo tiêu chuẩn 5574 - 2012

+ Bêtông có khối lượng riêng 2500 daN/m3

+ Cấp độ bền của bêtông dùng trong tính toán cho công trình là B35

Cường độ về nén Rb = 19,5 MPa = 1950 (T/m2)

Cường độ về kéo Rbt = 1,3 MPa = 130 (T/m2)

Môđun đàn hồi của bê tông: Xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tự nhiên Với cấp độ bền B35 thì Eb = 3,45.106 (T/m2)

Thép làm cốt thép cho cấu kiện bêtông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012 Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm AII, cốt thép đai, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm AI

Cường độ của cốt thép như sau:

- Cốt thép chịu lực nhóm AII: có Rs = 280 MPa

- Cốt thép cấu tạo d ≥ 10 AII: có Rs = 280 MPa

- Cốt thép cấu tạo d < 10 AI: có Rs = 225 MPa

Mô đun đàn hồi của thép:Es=21*104MPa

2.4 L ựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

2.4.1 Sơ bộ chiều dày sàn

Công thức tính chiều dày sàn theo Lê Bá Huế : s 37 81

k l h

 (2-1)

Trang 12

Trong đó: - 1

2

l l

  (2-2)

l1: kích thước cạnh ngắn tính toán của bản sàn

l2: kích thước cạnh dài tính toán của bản sàn k: hệ số tăng chiều dày khi tải trọng lớn

k = 1, khi q0 = 400 daN/m2, 3 0 / 2

400

q

2.4.1.1.Chi ều dày sàn tầng hầm

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 1287

Hoạt tải tính toán sàn tầng hầm: ps=pc.n=200.1,2 = 240 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 150 + 240 = 390 daN/m2

Trang 13

2.4.1.2.Chi ều dày sàn tầng 1,2,tầng điển hình

B ảng 2 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn siêu thị

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,8

Hoạt tải tính toán sàn tầng : ps=pc.n=200.1,2 = 240 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 160,3 + 240 = 400,3 daN/m2

2.4.1.3Chi ều dày sàn phòng vệ sinh

Bảng 3 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng vệ sinh

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i

TT Tiêu chu ẩn n

TT Tính toán

Trang 14

Hoạt tải tính toán sàn phòng vệ sinh: ps=pc.n=150.1,3 = 195 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 149,9 + 195 = 344,9 daN/m2

Chọn kích thước sàn vệ sinh chung là: hs = 0,10m = 10cm

2.4.1.4.Chi ều dày sàn tầng mái

Bảng 4 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn mái

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 792,8

Hoạt tải tính toán sàn phòng vệ sinh: ps=pc.n=75.1,3 = 97,5 daN/m2

Tải trọng tác dụng vào sàn: q0=g0+ps= 182,3 + 97,5 = 279,8 daN/m2

Chọn kích thước sàn mái là: hs = 0,12m = 12cm

Trang 15

Tương tự tính toán cho các ô sàn khác chúng ta có chiều dày như sau:

Bảng 2 - Bảng tiết diện sơ bộ sàn

Trang 16

Bảng 3 - Bảng tiết diện sơ bộ dầm

-k = 1,1- cột trong nhà -k = 1,3-cột biên -k = 1,5 cột góc

- N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng N=S.q.n

- Rb: Cường độ chịu nén bê tông, với bê tông B35, có Rb=195 daN/m2

Hình.4 - Diện tích truyền tải lên cột

Với qs=gs+ps=1287+ 240=1527 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Bỏ qua tải trọng do tường ngăn N2 ( tầng hầm là nơi để xe )

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:

N3=qm.S2 = 890,3.57,35 = 51058.7 daN

Trang 17

Với nhà làm việc có 9 tầng và 1 tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 1527.39,2 = 59858,4 daN

Với qs=gs+ps=1287 + 240= 1527daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Bỏ qua tải trọng do tường ngăn N2 ( tầng hầm là nơi để xe )

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:

Với qs=gs+ps=572,8+ 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Bỏ qua tải trọng do tường ngăn N2 ( tầng 1,2 là siêu thị )

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:

Trang 18

Lấy k =1, 1 1,1.423971,5 2

2391,6 ( )195

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.39,2 = 31816,7 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Bỏ qua tải trọng do tường ngăn N2 ( tầng 1,2 là siêu thị )

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái:

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 811,5.57,35 = 46614,1 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Tải trọng do tường ngăn dày 110:

Vậy ta lựa chọn tiết diện cột có kích thước bxh=40x45 cm, có A=1800 cm2

2.4.3.6.C ột biên tầng 3-5 (Trục 3, C, D)

Trang 19

Diện truyền tải của cột : 2

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.39,2 = 31861,7 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Tải trọng do tường ngăn dày 110:

N2=gt.lt.ht = 288.(9,1/2).(3,4-0,7).0,75 = 2653,6 daN

Tải trọng do lan can cao 0,9 m:

N2’= gt.lt.ht = 288.(1,6/2).0,9 = 207,36daN

Lực dọc do tải phân bố đều trên tầng mái: N3=qm.S2 = 890,3.39,2 = 34899,8 daN

Với nhà làm việc có 5 tầng và 1 tầng mái:

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Tải trọng do tường ngăn dày 110:

Trang 20

Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn: N1=qs.S2 = 812,8.39,2 = 31861,7 daN

Với qs=gs+ps=572,8 + 240=812,8 daN (có kể đến tải trọng bản thân lớp sàn)

Tải trọng do tường ngăn dày 110:

Vậy lựa chọ chiều dày vách thang máy là 300 mm

2.5 L ập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình

Trang 21

B ảng 6 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng làm việc

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ TT Tiêu n TT Tính

4A 3

2 1

5 4B

4A 3

2 1

C

4500 6000 8000

6500

A B

D

E F

Trang 22

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

1 Gạch lát hoa (300x300) 0.01 2000 20 1.1 22

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,8

Trang 23

2.6.1.2.Sàn phòng v ệ sinh

B ảng 7 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng vệ sinh

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γ i TT Tiêu

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 562,4

2.6.1.3 Sàn ban công

B ảng 8 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn ban công

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,8

2.6.1.4 Sàn hành lang

Bảng 9 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn hành lang

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

4 Bê tông cốt thép 0.15 2500 375 1.1 412,5

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 572,8

Trang 24

2.6.1.5.Sàn t ầng mái, tum

B ảng 10 - Tải trọng các lớp vật liệu sàn mái

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 792,8

2.6.1.7 B ản sàn cầu thang

B ảng 11 - Tải trọng các lớp vật liệu cầu thang bộ

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

1 Lớp gạch lát cầu thang 0.03 2000 60 1.1 66

4 Bê tông cốt thép 0.1 2500 250 1.1 275

Tổng Tải trọng (có kể đến bê tông cốt thép) ( gs ) 533,6

2.6.1.8.T ĩnh tải tường xây

B ảng 12 - Tải trọng các lớp vật liệu tường xây gạch

STT L ớp cấu tạo vật liệu δ γi TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 25

2.6.2 Hoạt tải đơn vị

B ảng 13 – Hoạt tải đơn vị theo TCVN 2737:1995

STT Phòng ch ức năng TT Tiêu chu ẩn n TT Tính toán

Trang 26

6572,8 1718, 42

3 Đổi ra tải phân bố đều (tính cho g1)

' 1

8

0, 417 2.9, 6

CDEF

Trang 27

0, 4392.9,1

2

6572,8 1718, 42

3 Đổi ra tải phân bố đều k=0,625

962,5

1432

Trang 28

b.T ĩnh tải tập trung từ tầng 1-2 tầng siêu thị

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

2 2

2,1 1572,8.(6 1,8)

2 2

4.Trọng lượng sàn truyền vào hình tam giác

Trang 29

1 6572,8 .3

2 2

1 8572,8 .4

2

c.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng 3-5

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

6572,8 1718, 42

3 Đổi ra tải phân bố đều (tính cho g1)

' 1

8

0, 417 2.9, 6

Trang 30

thang ta có

'

8572,8 2291,22

8

0, 4392.9,1

2

6572,8 1718, 42

Trang 31

2 2

2,1 1572,8.(6 1,8)

2

 7.Trọng lượng tường xây trên dầm 30x60

Trang 32

1 6572,8 .3

2 2

1 8572,8 .4

2

9,6 9,1

e.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng 6-8

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

8

0, 417 2.9, 6

Trang 33

0, 4392.9,1

Trang 34

6572,8 1718, 42

2 2

2,1 1572,8.(6 1,8)

Trang 35

6 Trọng lượng tường xây trên dầm 50x70

8 6505,8.2,7

2

 7.Trọng lượng tường xây trên dầm 30x60

2 2

1 8572,8 .4

2

9,6 9,1

g.T ĩnh tải phân bố đều từ tầng mái

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

Trang 36

0, 417 2.9, 6

3 Đổi ra tải phân bố đều (tính cho g3)

' 3

8

0, 4392.9,1

Trang 37

6792,8 2378, 42

h.T ĩnh tải tập chung từ tầng mái

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

2 2

2,1 1792,8.(6 1,8)

2 2

4.Trọng lượng sàn truyền vào hình tam giác

Trang 38

6 1792,8 .3.

3567,6

17180,7

Trang 39

Hình 2.5 Sơ đồ khung tĩnh tải

5296,4 32680,2

3647,1

25338,6 25338,6 17180,7

4464,1

9100 4200

Trang 40

2.8.2 Xác định hoạt tải tác dụng

2.8.2.1 Trường hợp hoạt tải 1

a Trường hợp hoạt tải 1 –tầng 1,3,5,7

Hình 2.6 Sơ đồ truyền tải hoạt tải 1 tầng 1,3,5,7

STT Lo ại tải trọng và tính toán K ết quả tính

toán (daN/m)

1 P2 ( hoạt tải 1 –phân bố đều)

Tầng 1,3,5,7 1.Do tải trọng từ sàn hành truyền vào dưới dạng hình tam giác

CDEF

Ngày đăng: 30/10/2023, 17:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w