C ng với sự ra đời của thông tư số 28/2014/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trư
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động
viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể
các thầy cô giáo Viện quản lý đất đai và Phát triển nông thôn đã truyền dạy cho
tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - Ths.Lê Hùng
Chiến đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND
phường Kênh Dương - quận Lê Chân - thành phố Hải Phòng
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Hùng
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Cơ sở toán học bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
2.1.3 T lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5
2.1.4 Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 7 2.2.1 Tình hình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 1980 đến năm 2015 7
2.2.2 Một số phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 15
2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 16
2.4.1 Phần mềm MicroStation 16
2.4.2 Phần mềm Famis 17
2.4.3 Module framht 17
2.5 KHÁI QUÁT T NH H NH TH NH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 18
Trang 32.5.1 Công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở nước ta 18
2.5.2 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Lê Chân 19
PHẦN 3 VẬT LIỆU V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 20
3.4 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 20
3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.6.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 21
3.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.6.3 Phương pháp chuyên gia 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT phường kênh dương 25
4.3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 27
4.3.1 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính 27
4.3.2 Điều tra, thu thập, đánh giá tài liệu 29
4.3.3 Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính 29
4.3.4 Cập nhập bổ sung bản đồ 33
4.3.5 Chuẩn hóa các lớp đối tượng 35
4.3.6 Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất 41
4.3.7 Thống kê các loại đất theo từng diện tích sử dụng 52
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
Trang 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Quy định diện tích các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3Bảng 2 2 T lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất phương Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng năm 2014 26Bảng 4.2 Bảng phân lớpS (level), màu, tên ký hiệu trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 35
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3 1 Cơ cấu phân theo loại đất 27
Sơ đồ 3 2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính 28
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4 1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 22
Hình 4 2 Bản đồ địa chính phường Kênh Dương 30
Hình 4 3 Hộp thoại Select By Attributes 31
Hình 4 4 Hộp thoại Drop Element 31
Hình 4 5 Hộp thoại Select By Text 31
Hình 4 6 Kết quả khi tách lấy nhãn thửa 32
Hình 4 7 Tạo file bản đồ chứa seed vn2d 33
Hình 4 8 Sử dụng Workplace: ht qh2 33
Hình 4 9 Kết quả khi gộp thửa đất c ng mục đích sử dụng 34
Hình 4 10 Kết quả gộp thửa đất 35
Hình 4 11 Chuyển đổi level theo đúng quy phạm 37
Hình 4 12 Thay đổi lớp thông tin cho ranh giới thửa đất 38
Hình 4 13 Chuẩn hóa các đối tượng thủy văn 38
Hình 4 14 Thay đổi lớp thông tin cho đối tượng thủy văn 39
Hình 4 15 Kết quả chuẩn hóa đối tượng thủy văn 39
Hình 4 16 Thư viện cell 40
Hình 4 17 Kết quả tạo cell 40
Hình 4 18 Chuẩn hóa đường địa giới hành chính 41
Hình 4 19 Kết quả chuẩn hóa đường địa giới hành chính 41
Hình 4 20 Hộp thoại Move Parallel 42
Hình 4 21 Hộp thoại Create Region 42
Hình 4 22 Kết quả tạo đường bao 43
Hình 4 23 Gọi công cụ làm việc Famis 43
Hình 4 24 Giao diện Famis 43
Hình 4 25 Sửa lỗi tự động bằng MRFClean 44
Hình 4 26 Sửa lỗi bằng MRFFlag 44
Trang 7Hình 4 27 Hộp thoại tạo vùng 45
Hình 4 28 Kết quả tạo vùng cho bản đồ hiện trạng 45
Hình 4 29 Load bảng màu theo quy định 46
Hình 4 30 Load Frameht 46
Hình 4 31 Hộp thoại Tạo bản đồ HTSDĐ 47
Hình 4 32 Hộp thoại Tạo bản đồ SDĐ sau khi được điền đẩy đủ thông tin 48
Hình 4 33 Kết quả trải màu 48
Hình 4 34 Bảng cơ cấu loại đất 49
Hình 4 35 Bảng chú giải 50
Hình 4 36 Mẫu xác nhận ký duyệt 50
Hình 4 37 Sơ đồ vị trí địa lý 51
Hình 4 38 Tạo hướng chỉ bắc nam 51
Hình 4 39 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Kênh Dương năm 2017 52
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên vô c ng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ vốn đất như ngày nay Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được
sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực quản lý đất đai đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng
và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây Tuy nhiên công tác thành lập BĐHTSDĐ phần lớn là chỉnh lý trên nền bản đồ cũ, chủ yếu là số hóa lại nên độ chính xác chưa cao, sai số lớn dẫn tới việc quản lý và sử dụng đất chưa hiệu quả
C ng với sự ra đời của thông tư số 28/2014/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thì việc thành lập bản đồ hiện trạng cũng đang là mối quan tâm hàng đầu đối với cơ quan đơn vị các cấp Để công tác kiểm kê được hoàn thành có hiệu quả cũng như công tác quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng quỹ đất hợp lý và tiết kiệm thì công tác thành lập BĐHTSDĐ là cấp thiết
Trang 9Hiện nay trên địa bàn phường Kênh Dương công tác thành lập bản đồ HTSDĐ còn chưa được hoàn thiện Với diện tích rộng lớn nên việc quản lý hiệu quả sử dụng đất và thống kê các loại đất còn gặp nhiều khó khăn, nên việc thành lập BĐHTSDĐ mang ý nghĩa rất quan trọng
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự đồng ý của Viện Quản
lý đất đai và PTNT, trường Đại học Lâm Nghiệp Đặc biệt với sự hướng dẫn của thầy giáo - ThS Lê H ng Chiến tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Kênh Dương, phục vụ cho công tác quản lý nắm được hiện trạng quỹ đất của địa phương, từ đó đưa ra kế hoạch sử dụng và quản lý đất đai được chặt chẽ, hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Kênh Dương, quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Thống kê hiện trạng diện tích các loại đất của phường Kênh Dương, quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Phạm vi thời gian : Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính
- Thời gian thực hiện: Nghiên cứu từ tháng 1/2018 - 5/2018
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
b) Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số t ừ b ản đ ồ
đ ịa ch ính (Nguồn: TT 28/2014/ BTNMT)
c) Khoanh đất
Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao kh p kín Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng đất của khoanh đất đó Các khoanh đất thể hiện trên bản
đồ hiện trạng khi có diện tích theo quy định như sau:
Bảng 2 1 Quy định diện t ch các kho nh đất phải thể hiện trên
Trang 11dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho ph p chuyển mục đích sử dụng đất
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng đất chính
Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích các xác định theo Thông
tư số 28/2014/BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.2 Cơ sở toán h c bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30
có hệ số điều chỉnh t lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp v ng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh t lệ biến dạng chiều dài: ko = 0,9996
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110
và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương
là 1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam
Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilôm t, với kích thước ô vuông lưới kilôm t là 10cm x 10cm
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:25000 biểu thị lưới kilôm t, với kích thước ô vuông lưới kilôm t là 8cm x 8cm
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến,
vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:100000 là 10’
x 10’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
t lệ 1:250000 là 20’ x 20' Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất t lệ 1:1000000 là 10
x 10; Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Trang 12- Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN2000
- Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là m t (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milim t (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000
2.1.3 T ệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Để xác định t lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần căn cứ vào:
- Mục đích, yêu cầu khi thành lập
- Ph hợp với quy hoạch c ng cấp hành chính
- Kích thước của các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ
- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu
Căn cứ vào các yêu cầu đặc điểm trên, t lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được lập theo quy định như sau:
Bảng 2 2 T ệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị hành ch nh Diện t ch tự nhiên (h ) T ệ bản đồ
Trang 13Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc th (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được ph p lựa chọn
t lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
2.1.4 Các yếu tố nội dung củ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng đất đai tại thời điểm thành lập bản đồ theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư 28/2014/BTNMT quy định bao gồm:
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilôm t, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản
đồ HTSDĐ của v ng kinh tế- xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện, bản đồ HTSDĐ của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp tr ng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan
- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ HTSDĐ cấp xã thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Đối với cấp huyện, cấp tỉnh, các v ng kinh tế- xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp và khái quát hoá theo quy định biên tập bản đồ HTSDĐ các cấp
- Địa hình : Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực ( không bao gồm phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng
- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ,
ao, đầm, phá, th ng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường m p nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm Trong trường hợp chưa xác định được đường m p nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường m p nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường
Trang 14bờ bao ( phía đối diện với thủy hệ) Trường hợp thủy hệ tiếp giáp với bờ đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ, trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo m p đỉnh của mái trượt của thủy hệ
- Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau :
+ Bản đồ HTSDĐ cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miền núi, trung du
+ Bản đồ HTSDĐ cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xã trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ
+ Bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên
+ Bản đồ HTSDĐ v ng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện,
- Các yếu tố kinh tế, xã hội
- Các ghi chú, thuyết minh
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 2.2.1 Tình hình thành ập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 1980 đến năm 2015
Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết, không chỉ cho công tác QLĐĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành như:nông lâm, thủy lợi, điện lực… Đối với nhiều tổ chức và đơn vị kinh tế, đối với nhiều cấp lãnh thổ hành chính như : xã, huyện, tỉnh
Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội đều đã tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội thời
kỳ 1986-1990 hoặc 1986-1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985 Các tỉnh thời kỳ 1986-1990 hoặc 1986-1995 đều đã lập bản đồ HTSDĐ 1985 Các tỉnh khi lập phương án phân v ng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh ( 1976-1978) và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh trong giai đoạn 1986-2000 Gần đây các xã khi lập QH-KHSDĐ đều phải lập bản đồ HTSDĐ
Trang 15Từ 1980 đến 1993 ngành quản lý ruộng đất đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ 3 đợt đó là các năm : 1980, 1985, 1990 Cả 3 đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh và cả nước ( xã, huyện không đề cập đến)
Khi Luật đất đai 1993 ra đời ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa Chính đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong cả nước Đợt này được tiến hành ở các cấp xã, huyện, tỉnh
c ng các cơ quan đã xây dựng bản đồ HTSDĐ các t lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và tập số liệu thống kê đất đai
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý ruộng đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xã, huyện, tỉnh và cả nước
Trong đợt này hầu hết các tỉnh đều xây dựng được bản đồ HTSDĐ của một
số v ng Tổng cục quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước 1998
t lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1990
Trong đợt này hầu hết các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1990
Do đó bản đồ HTSDĐ cả nước năm 1990 t lệ 1:1000000 được xây dựng trên
cơ sở Landsat-TM chụp năm 1989-1992.Bản đồ HTSDĐ năm 1989 t lệ 1:1000000 và một số HTSDĐ của các tỉnh
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1995
Thực hiện Quyết định 275/QĐĐC cả nước tiến hành xây dựng BĐ HTSDĐ
từ cấp Trung Ưong cho tới địa phương và kèm theo các số liệu thống kê theo
Trang 16biểu mẫu của Tổng Cục Địa Chính(QĐ27/ QĐĐC) Trên cơ sở BĐ HTSDĐ các cấp tiến hành xây dựng BĐ HTSDĐ cả nước t lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và các biểu thống kê diện tích đất đai trong toàn quốc
Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất hay Tổng Cục Địa Chính chỉ đạo và thực hiện có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
N t đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là BĐĐH có thể hiện đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 354/CT ngày 6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính
T lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:5000 trên cơ sở thu BĐ HTSDĐ của tất cả các phường, xã, 1:25000 cấp huyện, cần gh p và chuyển vẽ các nội dung HTSDĐ lên tài liệu bản đồ nền được xây dựng trên BĐĐH t lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 được xây dựng theo các cấp hành chính và các vùng lãnh thổ như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã ( t lệ 1:2000, 1/5000 hoặc 1/10000) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện ( t lệ 1:10000, 1/25000 hoặc 1/50000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh (t lệ 1:25000, 1/50000 hoặc 1/100000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các v ng lãnh thổ (t lệ 1/25000)
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc ( t lệ 1/1000000)
Đối với cấp xã, huyện, tỉnh trong trường hợp cá biệt có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có t lệ lớn hơn t lệ đã nêu trên
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nội dung và ký hiệu thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT và Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản
Trang 17đồ hiện trạng sử dụng đất và Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch đất
Riêng đối với các điểm đất quốc phòng, an ninh, nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định cụ thể của Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an; bản đồ hoặc bản trích đo khu đất gửi kèm theo báo cáo xác định đường ranh giới các đất quốc phòng, an ninh
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 1-8-2014 của thủ tướng Chính phủ về kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tính đến ngày
20-10-2015 tất cả các tỉnh trong nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã có sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan và đạt độ tin cậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật đất đai năm 2013.Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng, nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây,
sự đồng bộ giữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa cao,
có khi độc lập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này do các bước thực hiện kiểm kê, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp nhất là cấp huyện được cụ thể hóa nên đảm bảo tính thống nhất số liệu
Trước khi điều tra, việc rà soát, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất, yếu tố nền địa lý, đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu; xác định phạm vi kiểm kê trên bản đồ cũng như thực hiện đầy đủ các bước khác trong điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa.Trong quá trình thực hiện từ công tác chuẩn bị , tác nghiệp chuyên môn đến tổng hợp kết quả báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện thường xuyên đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực hiện Bên cạnh đó Sở tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm tra nghiệm thu độc lập, nắm tiến độ thực hiện và kịp thời giải quyết những khó khan, vướng mắc từ cấp cơ sở Đây cũng là lần đầu tiên tỉnh sử dụng công cụ hỗ trợ TK Tool do Tổng cục Quản lý Đất đai cung cấp để tổng hợp số liệu, sau đó đăng tải lên phần mềm TK theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ngoài ra, trong quá trình triển khai đã sử dụng công nghệ máy tính điện tử với các phần mềm MicroStation phần mềm Famis, phần
Trang 18mềm VietMap XM, để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ( Lại Văn Quý, (2016) )
2.2.2 Một số phương pháp thành ập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo quyết định số 22/2007-BTNMT có 3 phương pháp để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
2.2.2.1 Phương pháp hiệu chỉnh từ bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước được thực hiện theo các
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;
- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp;
- Vạch tuyển khảo sát thực địa
Trang 19- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ;
- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ;
Bước 7: Kiểm
tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
2.2.2.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh và ảnh hàng không
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp
sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã
được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao được thực hiện theo các bước:
- Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền;
- Kiểm tra đánh giá chất lượng ảnh;
- Lập kế hoạch chi tiết
Trang 20- Điều tra, đối soát kết quả điều vẽ nội nghiệp các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất ở ngoài thực địa và chỉnh lý bổ sung các nội dung còn thiếu;
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều vẽ ngoại nghiệp
- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;
- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ Bước 7: Kiểm
tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Là phương pháp mới, có nhiều triển vọng và đang được quan tâm nghiên cứu Nó thường được sử dụng khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên quy mô lãnh thổ có diện tích lớn và t lệ bản đồ nhỏ Tiến hành sử dụng các tư liệu như: ảnh đơn, ảnh nắn, bình độ ảnh để điều vẽ trong phòng kết hợp với điều tra thực tế nhằm nâng cao độ chính xác của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đối với những v ng có địa hình khó khăn, hiểm trở, địa vật phức tạp thì phương pháp này đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí về nhân lực, tài chính, thời gian so với các phương pháp khác
2.2.2.3 Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp
sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước
Trang 21- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 4: Biên
tập tổng hợp
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
từ bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền;
Trang 22- Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản đồ;
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 5: Hoàn
thiện và in bản
đồ
- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Bước 6: Kiểm
tra, nghiệm thu
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ việc nghiên cứu thì phải sử dụng các căn cứ pháp lý sau:
- Quyết định số 22/2007/ QĐ-BTNMT ngày 17/02/2007 của Bộ tài nguyên
và môi trường về việc ban hành quy định về thành lập bản đồ HTSĐĐ
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành ký hiệu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Luật đất đai 2013 số 65/2013/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành một số điều của Luật đất đai 2013
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ
- Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của thủ tướng Chính Phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Trang 23- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/09/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 theo chỉ thị số 21/ CT- TTg ngày 01/08/2014 của thủ tướng Chính Phủ
- Công văn số 1592/TCQLDĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý Đất Đai - Bộ tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai
Các phần mềm ứng dụng của Mapping Office được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất MicroStation để tạo nên một bộ các công cụ mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu thập và xử lý các đối tượng đồ họa Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều tính năng mở của MicroStation cho ph p người thiết kế sử dụng các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng v ng và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng với các phần mềm khác ( AutoCad, MapInfo,…) lại được sử dụng
dễ dàng trong MicroStation Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ c ng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn( seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa làm tang độ chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập, xuấ dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác nhau qua các file có các định dạng khác nhau như: dxf, dwg,…
Để liên kết và quản lý các dữ liệu thuộc tính với các dữ liệu không gian hoặc xử lý các số liệu ngoại nghiệp thành bản đồ trên cơ sở bộ ký hiệu quy chuẩn hoặc trích lục các hồ sơ đất đai thì phần mềm MicroStation cần phải có sự
hỗ trợ của phần mềm Famis, TMV-Map,…
Trang 24Sản phẩm của phần mềm MicroStation là tệp tin dưới dạng đuôi dgn, đáp ứng được theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.4.2 Phần mềm F mis
Famis là một phần mềm năm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất
trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính Famis bao gồm 2 phần mềm lớn:
- Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS) có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽ Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính Cadastral Document Database Management System CADDB là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin
vẽ hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập Bộ
Hồ sơ Địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất Famis là phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để
d ng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
2.4.3 Module framht
Frameht là một modul chạy dưới nền Microstation , d ng để hỗ trợ cho việc thành lập biên tập bản đồ HTSDĐ
Module Frame.ht trong Microstation cung cấp các chức năng sau:
+ Quản lý các lớp thông tin của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng quy phạm hiện hành( tương tự như phần mềm MSFC nhưng có giao diện tiếng việt và tự động lựa chọn theo đúng các bộ thư viện và kiểu đường, ký hiệu, mẫu chữ đã ban hành
+ Tự động tạo v ng, tô màu, mẫu ký hiệu cho các loại hình sử dụng đất theo quy phạm yêu cầu bằng cách sử dụng mô hình topology
+ Tự động tạo khung bản đồ HTSDĐ theo quy phạm
Trang 25+ Cung cấp các chức năng gộp v ng liền kề, bỏ v ng, khái quát hóa hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính
2.5 HÁI QUÁT TÌNH HÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.5.1 C ng tác thành ập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở nước t
Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết không chỉ cho công tác QLDĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành như: nông lâm, thủy lợi, điện lực Đối với nhiều tổ chức và đơn vị kinh tế, đối với nhiều cấp lãnh thổ như xã, huyện, tỉnh
Thực tế cho thấy từ trước đến nay khi có nhu cầu về bản đồ HTSDĐ các tổ chức và các ngành nêu trên đã tự xây dựng bản đồ HTSDĐ phần lớn nhằm phục
vụ cho việc quản lý trong xây dựng đất và hoạch định sử dụng đất
Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đã đều tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thời kỳ 1986-1990 hoặc 1986-1985 đều đã lập bản đồ HTSDĐ Các tỉnh khi lập phương
án phân v ng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh (1976-1987) và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh trong giai đoạn 1986-2000
Hiện nay, trên cơ sở phát huy và nâng cấp hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhằm phục vụ nhu cầu quản lý, sử dụng ngày càng hiệu quả Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành các chỉ thị nhằm nâng cấp và thực hiện đồng bộ việc thống kê kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp hành chính, cụ thể như sau:
- Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 1 - 8 - 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tính đến ngày 20 -
10 -2015 tất cả các tỉnh trong cả nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã có sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan và đạt độ tin cậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật Đất đai năm 2013 Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng, nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây, sự đồng bộ giữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa
Trang 26cao, có khi độc lập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này, do các bước thực hiện kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp, nhất là cấp huyện được cụ thể hóa nên đảm bảo tính thống nhất số liệu
Với cách lập bản đồ HTSDĐ như trên ngoài ưu điểm đáp ứng nhu cầu bản
đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển cũng bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau, ký hiệu bản đồ không thống nhất, bản đồ không mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tư, các bản đồ không có thuyết minh kèm theo, số lượng đất đai không ph hợp với nội dung bản đồ Với cách lập bản đồ HTSDĐ như trên ngoài ưu điểm đáp ứng nhu cầu bản đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển cũng như bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau,
ký hiệu bản đồ không thống nhất, bản đồ không mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tư, các bản đồ không
có thuyết minh kèm theo, số lượng đất đai không ph hợp với nội dung bản đồ
2.5.2 C ng tác y dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên đị bàn quận
Lê Chân
Trên địa bàn quận Lê Chân với sự chỉ đạo sát sao từ cấp tỉnh và đặc biệt là
sở Tài nguyên Môi trường Hải Phòng, hiện nay trên địa bàn quận đã có 13/15 phường có bản đồ HTSDĐ phục vụ cho kỳ thống kê năm 2017 vừa rồi Từ đó có thể đánh giá công tác xây dựng bản đồ HTSDĐ trên địa bàn quận còn chưa thực
sự đồng bộ và có hiệu quả Bên cạnh đó cũng cần đề cập đến yếu tố địa hình chủ yếu là đồi núi gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc đo đạc, xây dựng và thành lập Trong những năm gần đây, ở địa bàn tôi tiến hành nghiên cứu là đã có bản
đồ HTSDĐ được thành lập chủ yếu bằng các phương pháp:
- Tổng hợp từ các mảnh bản đồ địa chính kết hợp với đối soát thực địa để cập nhật các biến động
- Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước kết hợp với số liệu
thống kê, kiểm kê
Trang 27PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu tại phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 08/01/2018 đến ngày 06/05/2018 để thực hiện chuyên đề khóa luận thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Bản đồ địa chính và Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Kênh Dương
- Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số
3.4 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
-Bản đồ địa chính phường Kênh Dương có lưới tọa độ chuẩn quốc gia VN
2000 với t lệ 1/1000 Ranh giới, mục đích sử dụng của các thửa đất được xác định rõ ràng và được cập nhật, bổ sung các thông tin về biến động thường xuyên đảm bảo tính thời sự của tư liệu
-Bản đồ địa chính phường Kênh Dương được thành lập năm 2005 bằng phương pháp xử dụng số liệu đo đạc trực tiếp và được lưu ở dạng file mềm do cán bộ địa chính phường Kênh Dương Phạm Trung Tuấn cung cấp
-Các quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo luật mới -Bộ kí hiệu theo quy phạm của bộ Tài Nguyên - Môi Trường
-Các tài liệu liên quan khác về đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
-Các số liệu thống kê kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Khái quát chung về tình hình sử dụng đất trên địa bản phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại phường
Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Thống kê diện tích hiện trạng sử dụng các loại đất tại phường Kênh
Trang 283.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.6.1 Phương pháp điều tr và thu thập số iệu
Đây là phương pháp kế thừa các tài liệu có sẵn như bản đồ, tài liệu, số liệu đã có trên khu vực nghiên cứu Đề tài của tôi đã sử dụng và kế thừa các tài liệu sau:
- Tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Bản đồ địa chính dạng số được đo vẽ năm 2005 và được cập nhật hằng năm do phòng địa chính phường Kênh Dương thực hiện và cung cấp
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014
- Các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, nghiên cứu khoa học, tạp chí và các tài liệu có liên quan
3.6.2 Phương pháp ử ý số iệu
Sau khi thu thập xong các tài liệu, số liệu tiến hành xử lý số liệu như sau:
- Xử lý sơ bộ qua phần mền Excel để tính các chỉ tiêu nêu trong báo cáo: Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, biểu đồ cơ cấu diện tích đất,
- Sử dụng các phần mền chuyên ngành để xây dựng bản đồ nền từ bản đồ địa chính thu thập được kết hợp với số liệu điều tra thực địa để cập nhật, bổ sung các biến động, các yếu tố nội dung bản đồ
- Xử lý biên tập bản đồ: tiến hành biên tập, hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
3.6.3 Phương pháp chuyên gia
Là một trong những phương pháp đem lại hiệu quả rất cao, hỗ trợ rất nhiều trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về lĩnh vực quản lý đất đai Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao
để xem x t, nhận định hướng đi, giải pháp tối ưu cho đề tài nghiên cứu
Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ phần mềm Microstation trong quản lý đất đai và các phần mềm chuyên ngành khác như Microstation SE, Famis,…
Trang 29PHẦN 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU IỆN TỰ NHIÊN, INH TẾ XÃ HỘI HU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Kênh Dương có tổng diện tích tự nhiên là 143,64 ha Phường có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp phường Dư Hàng Kênh và phường Đông Hải
+ Phía Đông giáp quận Ngô Quyền
+ Phía Nam giáp phường Vĩnh Niệm
+ Phía Tây giáp phường Vĩnh Niệm
Hình 4 1 Sơ đồ vị tr khu vực nghiên cứu
4.1.1.2 Địa hình
Kênh Dương có địa hình bằng phẳng, độ dốc nền hướng từ Nam Độ cao trung bình 3,0 – 4,5 m so với mực nước biển.Toàn bộ diện tích phường Kênh Dương nằm dọc theo sông Lạch Tray
Tây-Bắc-Đông-4.1.1.3 Khí hậu
Nằm trong vành đai nhiệt đới gió m a châu á, sát biển Đông nên Kênh Dương chịu ảnh hưởng của gió m a
Trang 30M a gió bấc (m a đông) lạnh và khô k o dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió m a nồm (m a hè) mát mẻ, nhiều mưa k o dài từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 - 1.800 mm Bão thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9
Thời tiết của Kênh Dương có 2 m a rõ rệt, m a đông và m a hè Khí hậu tương đối ôn hoà Do nằm sát biển, về m a đông, Kênh Dương ấm hơn 10C và
về m a hè mát hơn 10C Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 230C, cao nhất
có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 50C Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng Bức xạ mặt đất trung bình là 117 Kcal cm/phút
4.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi của phường Kênh Dương có một hệ thống sông ngòi và kênh mương khá dày đặc được bao bọc và nằm tiếp giáp sông Lạch Tray và một phần đổ ra sông Cấm và hệ thống mương An Kim Hải Nguồn tài nguyên nước mặt của phường Kênh Dương rất dồi dào do được tiếp nhận nguồn nước từ thượng nguồn đổ về Tuy vậy, do nguồn nước của phường Kênh Dương có độ đục cao và xâm nhập mặn vào trong đất liền cũng như độ mặn lớn nên khả năng
cung cấp nước cho sự phát triển kinh tế-xã hội rất hạn chế
4.1.2 Điều kiện kinh tế hội
4.1.2.1 Về kinh tế
Nền kinh tế phường không ngừng phát triển, đặc biệt là vài năm trở lại đây Tổng thu ngân sách hàng năm tương đối cao Nguồn thu chủ yếu là thu thuế, các loại quỹ và một số nguồn thu khác Cụ thể:
- Thu thuế đạt 2,197 t đồng, bằng 112% KH năm
- Thu tại chỗ đạt 177,6 triệu đồng, bằng 139% KH năm
- Thu quỹ các loại đạt 132,4 triệu đồng, 109,8% KH năm
- Thu phạt an toàn giao thông đạt 74,2 triệu đồng, bằng 107% KH năm
- Thu phí bảo trì đường bộ đạt 153,4 triệu đồng, bằng 67% KH năm
4.1.2.2 Dân số
Dân số: 2.498 hộ với 9.797 nhân khẩu
Trang 31- Địa bàn phường được chia thành 15 Tổ dân phố mới
- Đảng bộ phường có 17 chi bộ với 186 Đảng viên, 5 đoàn thể gồm U ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên Các hội quần chúng như: Hội Chữ thập đỏ, Hội Cựu quân nhân, Hội Cựu Thanh niên xung phong, Hội Người cao tuổi, Hội khuyến học và Hội nạn nhân chất độc da cam đioxin
- Trên địa bàn phường có 27 doanh nghiệp và hơn 100 hộ kinh doanh đang hoạt động
4.1.2.3 Về h i
Công tác văn hóa - xã hội được quan tâm, chú ý như:
- Công tác văn hóa thông tin, tuyên truyền, thể dục thể thao: Trang trí, treo băng giôn, pano, cờ dọc các tuyến đường, gắn với tuyên truyền chào mừng các ngày lễ k niệm lớn trong năm
- Công tác y tế, dân số trẻ em: Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, tổ chức khám chữa bệnh, tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế phường theo kế hoạch hàng năm
- Công tác phối hợp với mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Tâp trung xây dựng tổ chức các đoàn thể, các tổ chức xã hội vững mạnh về tổ chức, nâng cao chất lương các chương trình
4.1.2.4 Về y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Tổ chức khám chữa bệnh cho 500/500 người = 100% kế hoạch Tiêm chủng mở rộng cho 176/180 trẻ = 98% kế hoạch Thực hiện tốt chương trình uống vitamin A cho 765/765 trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi đạt 100% kế hoạch Tổ chức kiểm tra vệ sinh môi trường ở các tổ dân phố; kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
248 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; cấp giấy xác nhận có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho 57 cơ sở Tiến hành ký cam kết cho 110 cơ
sở, trên địa bàn không xảy ra ca dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm tập thể nào
- Tập trung tích cực tuyên truyền thực hiện truyền thông lồng gh p kiến thức chăm sóc sức khoẻ sinh sản, vận động phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp tránh thai nhằm hạn chế việc gia tăng dân số, tư vấn và khám