Trong thời gian qua, Nhà nước ta đã có rất nhiều ch nh sách ưu tiên cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp như chương trình 135, chính sách hỗ trợ người dân về giống, phân bón, dồn điền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÂM NÔNG NGHIỆP CHO XÃ BÌNH NHÂN - HUYỆN CHIÊM HÓA - TỈNH TUYÊN QUANG
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để kết thúc khóa học và hoàn thành chương trình đào tạo một kỹ sư lâm nghiệp, được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Lâm học tôi đã
thực hiện đề tài: “Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho xã Bình Nhân – huyện Chiêm Hóa – Tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018- 2025”
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tôi đã nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè… Cho đến nay, khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin gửi lời tri ân và cảm ơn chân thành đến:
Th.s Vi Việt Đức, bộ môn Điều tra quy hoạch, trường đại học Lâm nghiệp
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong cả quá trình cho đến khi hoàn thành khóa luận
U N xã ình Nhân, Trạm kiểm lâm Chinh và các anh chị, chú ở ph ng địa ch nh xã đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ việc cung cấp tài liệu, thông tin và đi thực địa
Ch nh quyền, nhân dân xã ình Nhân đã tạo mọi điều kiện trong quá trình thu thập thông tin, khảo sát thực địa
ạn bè đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện khóa luận, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng
do thời gian, trình độ và kiến thức thực tế c n hạn chế, lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Vì vậy, tôi rất mong nhận được những nhận xét, những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
S n v n t ực n
Đào T ị Yến
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI
ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.Trên thế giới 3
1.2.Trong nước 6
1.3.Các văn bản ch nh sách nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nông nghiệp 9
1.4.Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nông nghiệp 11
PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI UNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1.Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
2.1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13
2.2.Nội dung nghiên cứu 13
2.2.1 Điều tra điều kiện cơ bản của xã ình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 13
2.2.2 Đề xuất quy hoach phát triển sản xuất lâm nông nghiệp 14
2.3.Phương pháp nghiên cứu: 14
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 15
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1.Kết quả điều tra đánh giá điều kiện cơ bản của xã Bình Nhân 19
3.1.1 Kết quả điều tra điều kiện sản xuất lâm - nông nghiệp 19
Trang 43.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng xã ình Nhân năm 2017 24
3.2 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Bình Nhân 29
3.2.1 Những căn cứ lập phương án sản xuất lâm - nông nghiệp 29
3.2.2 Xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Bình Nhân 30
3.2.3 Quy hoạch và phân kỳ sử dụng đất cho xã ình Nhân giai đoạn 2018-2025 34
3.2.4 Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp 41
3.2.5 Xây dựng mô hình sản xuất lâm - nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn xã 47
3.2.6 Ước tính vốn đầu tư 49
3.2.7 Ước tính hiệu quả vốn đầu tư 52
3.2.8 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện 54
PHẦN IV KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 59
4.1 Kết Luận 59
4 Tồn tại 60
4.3 Khuyến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QHS Đ Quy hoạch sử dụng đất
TMDV Thương mại dịch vụ
ĐKH iến đổi kh hậu
CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
PAM Chương trình lương thực thế giới
NN&PTNN Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã ình Nhân năm 2017 24
Bảng 3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng xã ình Nhân năm 2017 26
Bảng 3.3 Diện tích trồng rừng sản xuất theo loài cây xã ình Nhân giai đoạn 2012 – 2017 27
ảng 3.4 Tổng hợp kết quả phân t ch SWOT trong phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Bình Nhân 28
ảng 3.5 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2018-2025 35
Bảng 3.6 Quy hoạch sử dụng chi tiết đất lâm nghiệp xã ình Nhân giai đoạn 2018 – 2025 37
ảng 3.7 Phân kì quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2018-2025 39
3.2.4 Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp 41
ảng 3.8 Kế hoạch sản xuất kinh doanh nông nghiệp xã bình nhân giai đoạn 2018-2025 42
ảng 3.9: Kế hoạch sản xuất kinh doanh lâm nghiệp xã ình Nhân giai đoạn 2018-2025 44
ảng 3.10: tiến độ trồng và chăm sóc rừng mới xã ình Nhân giai đoạn 2018-2025 46
ảng 3.11: Tổng hợp chi ph trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng trồng 46
3.2.5 Xây dựng mô hình sản xuất lâm - nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn xã 47
3.2.6 Ƣớc tính vốn đầu tƣ 49
ảng 3.12 Ƣớc t nh vốn đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh nông nghiệp giai đoạn 2018 – 2025 50
ảng 3.13 Ƣớc t nh vốn đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp giai đoạn 2018 -2025 51
ảng 3.14 Ƣớc t nh vốn cho các biện pháp khoanh phục hồi và bảo vệ rừng giai đoạn 2018 – 2025 51
3.2.7 Ƣớc tính hiệu quả vốn đầu tƣ 52
Trang 7ảng 3.15 Ƣớc t nh hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh nông nghiệp giai đoạn 2018 – 2025 52 ảng 3.16 Ƣớc t nh thu nhập cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp giai đoạn
2018 -2025 53 ảng 3.17 Các chỉ tiêu kinh tế cho sản xuất kinh doanh 1 ha trồng ƣởi, Vải, Nhãn và Keo lai 53
Trang 8Chínhvì vậy, việc quy hoạch, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên cũngnhư xây dựng nền nông - lâm nghiệp bền vững không còn là trách nhiệm riêngcủa một quốc gia nào mà là công việc chung của toàn nhân loại
Trong thời gian qua, Nhà nước ta đã có rất nhiều ch nh sách ưu tiên cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp như chương trình 135, chính sách hỗ trợ người dân về giống, phân bón, dồn điền đổi thửa, chương trình phát triển bền vững, chương trình 661 và 327, hay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (AGRIBANK) hỗ trợ người dân vay vốn sản xuất lâm - nông nghiệp với lãi xuất thấp, ở các địa phương có thu mua tập trung đảm bảo đầu ra cho sản phẩm… Và bước đầu nhiều địa phương trong cả nước đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, những thành tựu đó chưa tương xứng với nhiều tiềm năng và lợi thế của nó, chưa đồng đều ở các vùng miền, lâm - nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, chưa phát huy tốt nguồn lực, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật còn hạn chế, sản xuất nhỏ lẻ, phân tán năng suất và chất lượng thấp Để phát triển nông thôn một cách bền vững thì việc phát triển lâm - nông nghiệp đóng một vai trò chủ đạo quan trọng Vì vậy, song song với việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới thì quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp có một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi xã, địa phương
Trang 9Bình Nhân là một xã miền núi thuộc huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang có diện t ch đất lâm - nông nghiệp chiếm đến 84.78% tổng diện t ch tự nhiên của xã Vì vậy lâm - nông nghiệp vẫn là nghành sản xuất ch nh của người dân trong xã Là một xã thuần nông nên hoạt động sản xuất lâm - nông nghiệp của người dân c n gặp nhiều khó khăn do hạn chế trong quá trình phát triển cơ
sở hạ tầng, cơ sở chế biến và tiêu thụ, phương thức sản xuất chưa được chuyên môn hóa, trình độ thâm canh sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đầy đủ o đó quá trình sản xuất c n gặp nhiều bất cập, cuộc sống của người dân c n gặp nhiều khó khăn, dẫn đến một thực trạng là chưa khai thác được một cách hiệu quả tiềm năng vốn có của đất đai Vì vậy một vấn đề cấp bách được đặt ra là cần phải quy hoạch sử dụng đất lâm - nông nghiệp cho địa bàn xã ình Nhân một cách hợp l nhằm đưa ra phương hướng sử dụng tài nguyên đất đai có hiệu quả, ổn định, lâu dài, nâng cao đời sống người dân và góp phần xây dựng bộ mặt nông thôn mới một cách bền vững
Xuất phát từ thực tiễn đó và nhận thấy tầm quan trọng của công tác quy
hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp, tôi thực hiện đề tài: “Quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp cho xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018 - 2025”
Trang 10PHẦN I LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, vai tr và tầm quan trọng của sản xuất lâm nông nghiệp đối với đời sống kinh tế, xã hội và môi trường ngày càng được khẳng định đặc biệt là trong bối cảnh đảm bảo an ninh lương thực và giảm ĐKH Nhằm phát huy tối đa hiệu quả của sản xuất lâm nông nghiệp, đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện trên khắp các châu lục, tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ… đặc biệt là những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất,
về quy hoạch phát triển lâm nghiệp Những nghiên cứu này tuy đã được thực hiện trên nhiều góc độ và tầm nhìn khác nhau song đến thời điểm này thì tất cả các công trình nghiên cứu đều hướng đến mục đ ch sử dụng đất đai, phát triển sản xuất lâm nông nghiệp một cách hiệu quả và bền vững và ổn định nhất
Tại Mỹ, bang Winconsin đã đưa ra đạo luật sử dụng đất đai vào năm
1929, tiếp theo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của Wincinsin Kế hoạch đã xác định các diện t ch sử dụng cho lĩnh vực nông, lâm nghiệp và nghỉ ngơi giải tr Hạn chế của quy hoạch này là tạo việc khai thác rừng quảng canh, không kiểm soát lửa rừng và chống xói m n
Năm 1946, Jack G V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất
đai với tên “phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất" Đây là tài liệu đầu
tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho QHS Đ
Từ những năm 1967, nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và Quy hoạch
sử dụng đất đã được hội đồng nông nghiệp Châu Âu phối hợp với FAO tổ chức các hội nghị đều khẳng định rằng quy hoạch các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến loại nhỏ… phải dựa trên cơ sở quy hoạch đất đai
Trang 11Năm 1988, ent và nhiều tác giả khác đã nghiên cứu về quy trình quy hoạch Ông khái quát QHS Đ trên 3 cấp và các mối quan hệ các cấp khác nhau:
Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện), cấp cộng đồng (xã, thôn) Ông c n đề xuất trình tự quy hoạch (gồm 4 giai đoạn và 10 bước)
Tại nhiều quốc gia trên thế giới công tác quy hoạch được nghiên cứu ở các mức độ rộng hẹp khác nhau nhưng nội dung chủ yếu được các nhà khoa học quan tâm ch nh là các yếu tố về phát triển bền vững, các nghiên cứu này đều hướng đến mục đ ch chung là sử dụng đất và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đáp ứng được các yêu cầu: có hiệu quả về mặt kinh tế, lợi ch về xã hội,
th ch hợp về môi trường sinh thái
Ở Philippin: Có 3 cấp lập quy hoạch Cấp quốc gia sẽ hình thành những
chỉ đạo chung, cấp vùng triển khai một khung chung cho quy hoạch theo vùng
và cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp
Ở Thái Lan, việc quy hoạch đất đai được phân theo 3 cấp: Quốc gia, vùng
và á vùng hay địa phương
Ở các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đai đã bắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở tổng thể các ngành, không tiến hành quy hoạch
ở các cấp nhỏ như ở địa phương
Từ những thực tế trên, quy hoạch sử dụng đất đai đã và đang là tiền đề cho việc phát triển quy hoạch lâm nông nghiệp Ch nh vì vậy mà hệ thống hoàn chỉnh về mặt lý luận quy hoạch lâm nông nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành
Quy hoạch lâm nông nghiệp được xác định như một chuyên ngành bắt đầu bằng việc quy hoạch vùng từ thế kỷ XVII theo Orchowy vào thời gian này quy hoạch quản lý rừng và lâm sinh ở Châu Âu phát triển ở mức cao trên cơ sở quy hoạch sử dụng
Đầu thế kỷ XVII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở giải
quyết việc “khoanh khu chặt luân chuyển” có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện
t ch tài nguyên rừng chia đếu cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc theo diện t ch Phương thức này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn
Trang 12Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ XIX phương thức kinh doanh rừng chồi được thay thế bằng kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài Và
phương thức kinh doanh “khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho
phương thức “chia đều” và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm Đến
năm 1816 xuất hiện phương pháp “phân kỳ lợi dụng” của H.cotta chia chu kỳ
khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy nó lượng chuột hàng năm
Phương pháp “bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là yêu cầu rừng
phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện t ch và trữ lượng, vị tr và đưa các cấp tuổi cao vào diện t ch khai thác Hiện nay biện pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú C n
phương pháp “lâm phần kinh tế” và hiện nay là “lâm phần” không căn cứ vào
tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân t ch xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế rừng Cũng từ
phương pháp này c n phát triển thành “phương pháp kinh doanh lô” và
“phương pháp kiểm tra”
Quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng hình thành môn học đầu tiên ở nước Đức, Áo và mãi đến thế kỷ XVIII mới trở thành môn học hoàn chỉnh và độc lập Thời kỳ đầu môn học quy hoạch lâm nghiệp xác định sản lượng rừng làm nhiệm vụ
duy nhất nên gọi là môn học “tính thu hoạch rừng” Sau nội dung quy hoạch lâm
nghiệp chuyển sang bàn về việc lợi dụng bền vững nên môn học được đổi thành
“Quy ước thu hoạch rừng” Sau này nội dung môn học chuyển sang nghiên cứu về
điều kiện sản xuất và tổ chức kinh doanh rừng, tổ chức rừng và chi phối về giá cả, lợi
nhuận và môn học có tên là “quy hoạch kinh doanh rừng”
FAO đã đề xuất phương pháp nghiên cứu đánh giá đất đai và sử dụng đất trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và có t nh đến hiệu quả của các loại hình sử dụng đất Quá trình đánh giá đất đai của FAO cơ bản gồm các bước: Xác định mục tiêu, thu thập số liệu, tài liệu liên quan, xác định loại hình sử dụng đất, xác định và xây dựng bản đồ đất, đánh giá mức độ th ch
Trang 13hợp của loại hình sử dụng đất, xem xét tác động môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội, xác định loại hình sử dụng đất th ch hợp
Nhìn hướng dẫn trên khá đầy đủ, chặt chẽ, dễ vận dụng và được nhiều quốc gia thử nghiệm và thừa nhận là phương tiện tốt để đánh giá tiềm năng QHS Đ các cấp
QHS Đ có sự tham gia của người dân được đề cập khá đầy đủ và toàn diện trong tài liệu hội thảo VFC - TV resden, 1998 của r Habil Holm Uibring Associate đất đai làm cơ sở cho concerus for Vietnams Tác giả đã đề cập tới: Quy hoạch rừng những nhận xét về PTNT, QHS Đ, phân cấp hạng đất, phương pháp tiếp cận mới trong QHS Đ
Cũng trong chương trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam (1998) - Tài liệu hội thảo về QHS Đ (Land use planning at village level) của FAO đã đề cập một cách chi tiết khái niệm sự tham gia và đề xuất các chiến lược QHS Đ và giao đất Về cơ bản chiến lược nêu lên:
- Sự tham gia của người dân trong những hoạt động thực thi QHS Đ và giao đất: đào tạo cán bộ và chuẩn bị, hội nghị làng và chuẩn bị
- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây dựng bản đồ đất
- Thu thập số liệu và phân t ch
- QHS Đ và giao đất
- Xác định đất canh tác nông nghiệp
- Sự tham gia của người dân trong hợp đồng và chuyển đất nông lâm nghiệp
- Mở rộng quản lý và sử dụng đất
- Kiểm tra và đánh giá
Những tài liệu hướng dẫn trên là phương tiện tốt để tiến hành QHS Đ cho cấp xã theo phương pháp cùng tham gia
1.2 Trong nước
Ở nước ta công tác quy hoạch được xây dựng và sử dụng đất chủ yếu ở nông thôn, bắt đầu được triển khai từ những năm 60 khi phong trào hợp tác hóa
Trang 14phát triển ở miền ắc an đầu công tác quy hoạch c n ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch nông thôn do ộ xây dựng thực hiện, đến năm 1975 công tác quy hoạch được phát triển rộng rãi ra khắp cả nước
Từ năm 1955 - 1975, công tác điều tra phân loại đã được tổng hợp một cách có hệ thống trong phạm vi toàn miền ắc Đến năm 1975, các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1990…) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng trong góp phần bảo vệ, cải tạo quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả trong nước Tuy nhiên, ở nước ta vấn đề quy hoạch sử dụng đất cho cấp vi mô có sự tham gia của người dân mới được nghiên cứu áp dụng Liên quan đến QHS Đ cấp vi mô đó một số công trình tiêu biểu như Nguyễn á Ngãi, Lê Sỹ Trung (đề tài tiến sỹ) và một số luận văn cao học, các tài liệu hướng dẫn áp dụng cho các dự án đầu tư quốc tế như: Đức, Thụy Điển
Hiến pháp nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã nêu:
“Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước” - Điều 5
Công tác QHS Đ trên quy mô cả nước giai đoạn 1995 - 2000 đã được giao cho tổng cục địa ch nh xây dựng năm 1994 Trong đó việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đ ch khác cũng được đề cập tới
Chương trình phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển giai đoạn 1996 - 2000 trên phạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Yên ái, Hà Giang, Tuyên Quang và Phú Thọ đã tiến hành thử nghiệm công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp cấp xã trên cơ sở kế hoạch phát triển cấp thôn bản và hộ gia đình Theo
ùi Đình Toái và Nguyễn Hải Nam năm 1998, tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô
Trang 15hình PRA để tiến hành quy hoạch sử dụng đất, tỉnh Hà Giang đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất 3 cấp: Xã, thôn và hộ gia đình Đến năm 1998, trên toàn vùng
dự án có 78 thôn bản được QHS Đ theo phương pháp có người dân tham gia Phương pháp sử dụng đất trong giai đoạn này đã căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của người sử dụng đất với cách tiếp cận từ dưới lên tạo ra kế hoạch có t nh khả thi cao hơn, song chưa tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa chủ trương của nhà nước với nguyện vọng của nhân dân Vấn đề đặt ra ở đây là tìm một phương pháp quy hoạch tại địa phương kết hợp hài hoà giữa ưu tiên của ch nh phủ và nhu cầu của cộng đồng
Từ kết quả thử nghiệm ở Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Sông
Mé, Vũ Văn Mễ cho rằng quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sử dụng đất hiện tại, tiềm năng sản xuất của đất, các quy định của nhà nước và nguyện vọng của người dân… xem xét mọi vấn đề liên quan đến đất đai và sử dụng tài nguyên Cách tiếp cận này được thực hiện với xu thế chung hiện nay về áp dụng các phương pháp quy hoạch tổng thể
Trong khuôn khổ của chương trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức, dự án phát triển Lâm nghiệp xã hội Sông Đà đã nghiên cứu và sử dụng phương pháp QHS Đ và giao đất lâm nghiệp tạo hai xã của hai huyện Yên Châu (Sơn La) và Tủa Chùa (Lai Châu) trên cơ sở hướng dẫn của cục kiểm lâm Với cách làm 6 bước và lấy cấp thôn bản làm đơn vị ch nh để quy hoạch Giao đất lâm nghiệp
và áp dụng cách tiếp cận lâm nghiệp xã hội đối với cộng đồng dân tộc vùng cao
có thể là kinh nghiệm tốt Sự khác biệt ở đây là lấy cấp thôn bản làm đảm bảo quy hoạch phù hợp với kết quả nghiên cứu xã hội và cộng đồng của Donovan và nhiều người khác năm 1997 ở các tỉnh miền núi ph a ắc Việt Nam
Qua tổng kết và phân t ch các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến QHS Đ lâm nông nghiệp ở Việt Nam ở những năm trước đây có thể rút ra một
số kết luận như sau:
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của người dân trong QHS Đ cấp vi mô đang được vận dụng và đặt được một số thành công nhưng hiệu quả quy hoạch chưa được khẳng định
Trang 16- Mặt khác, thực tiễn về quy hoạch này chưa có tổng kết và đánh giá Vì vậy nhiều vấn đề đang đặt ra là cần tiếp tục nghiên cứu đặc biệt là mối quan hệ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô trong quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã
Sau đó, năm 1997 phương pháp tiếp cận nông thôn có người dân tham gia được đề cập trong chương trình tập huấn dự án hỗ trợ lâm nghiệp của trường Đại học Lâm nghiệp: Lý Văn Trọng, Nguyễn á Ngãi, Nguyễn Nghĩa iên và Trần Ngọc ình đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước biên soạn
Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020
và tầm nhìn đến 2030 đã được ch nh phủ phê duyệt với nội dung: Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả
và t nh bền vững của nền nông nghiệp, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, gắn kết chặt chẽ sản xuất với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; t ch tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, có hệ thống ch nh sách đảm bảo huy động cao các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, rừng và biển, phát huy sức mạnh hội nhập quốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước
Trên cơ sở xây dựng các phương pháp và nghiên cứu áp dụng các thành tựu đạt được của thế giới vào thực tiễn ở nước ta trong lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp đã và đang có nhiều công trình được tiến hành ở hầu hết các địa phương trong cả nước mang lại hiệu quả lớn cho người dân từ đó phát triển kinh tế xã hội
1.3 Các văn bản chính sách nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nông nghiệp
Hiến pháp nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã khẳng
định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản
Trang 17lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
- Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Ch nh phủ: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông lâm nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Luật đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội đã đưa ra 5 hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai mới bao gồm: quốc gia, tỉnh, huyện, quốc ph ng, an ninh mà không c n quy hoạch sử dụng đất đai cho cấp xã
- Nghị định Số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 – Quy định chi tiết một số điều của luật đất đai
- Thông tư 28/2014/TT- TNMT của ộ Tài nguyên và Môi trường ngày
02 tháng 06 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư 29/2014/TT- TNMT của ộ Tài nguyên và Môi trường ngày
02 tháng 06 năm 2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 26/2015/TT- NNPTNT ngày 29/7/2015 của ộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đ ch sử dụng rừng sang mục đ ch khác
Những ch nh sách và chủ trương này là cơ sở tạo điều kiện cho nhân dân các dân tộc miền núi vùng cao có khả năng nâng cao đời sống vật chất, tiếp nhận khoa học kỹ thuật, được hỗ trợ vốn, giống và được đầu tư về kỹ thuật
Trang 18khuyến nông, khuyến lâm, và đảm bảo đầu ra của sản phẩm Đó cũng là cơ sở
để củng cố vững chắc niềm tin tưởng vào nhà nước của nhân dân
1.4 Đặc t ù của công tác quy oạc lâm nông ng p
- Địa bàn quy hoạch lâm nông nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả ven biển, trung du, núi cao và biên giới hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động
- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc t người, trình độ dân tr thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần c n gặp nhiều khó khăn Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nông nghiệp là rừng và đất lâm
nghiệp, từ bao đời nay là “của chung’’ của đồng bào các dân tộc nhưng thực
chất là vô chủ
- Cây nông nghiệp mang t nh thời vụ và phụ thuộc vào tự nhiên, bên cạnh những cây ngắn ngày thì cây rừng có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm) Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nông nghiệp cũng rất đa dạng: Trồng trọt, chăn nuôi thủy hải sản, quy hoạch ba loại rừng
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nông nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô
và vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, x nghiệp, lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp xã và làng lâm nông nghiệp
Công tác quy hoạch lâm nông nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, ch nh sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và
ch nh quyền các cấp từng địa bàn cụ thể với mỗi phương án lâm nông nghiệp phải đạt được
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng: Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì hai ngành ch nh sử dụng đất đai
- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành xác định 3 loại rừng Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh th ch hợp với từng loại rừng và đất rừng (Trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp… khai thác rừng)
Trang 19- T nh toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) Vì là phương án quy hoạch nên việc t nh toán nhu cầu đầu tư chỉ mang
t nh khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo
- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế ch nh sách, giải pháp về vốn, lao động )
• T ảo luận
Từ kết quả nghiên cứu sự hình thành và phát triển quy hoạch lâm - nông nghiệp qua các thời kì có thể rút ra một số kết luận sau:
+ Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều dự án thực hiện quy hoạch
sử dụng đất nhưng những thử nghiệm này đều chưa được tổng kết, đánh giá, phát triển thành phương pháp luận
+ Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của người dân phần nào cho thấy được sự thành công, cần được áp dụng rộng rãi đặc biệt là vùng nông thôn
Từ những bàn luận trên cho thấy vấn đề quy hoạch sử dụng đất ở nước ta cần nghiên cứu sâu hơn và phát triển thành lý luận để được áp dụng một cách dễ dàng hơn và hiệu quả hơn
Trang 20PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục t u ng n cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp cho xã ình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018 - 2025 nhằm phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp nói riêng và kinh tế xã hội nói chung
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều tra, đánh giá, phân t ch điều kiện cơ bản của xã ình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở để đề xuất phương án phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp
- Đề xuất được phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp khả thi, hiệu quả và bền vững trong quản lý sử dụng đất lâm - nông nghiệp, phù hợp với điều kiện cơ bản và trình độ của nhân dân trong xã
- Giảm diện t ch đất chưa sử dụng, đất trống đồi núi trọc, xây dựng các
mô hình lâm - nông nghiệp phù hợp cho xã Bình Nhân nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội xã tới năm 2025
2.1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất và hoạt động sản xuất kinh
doanh lâm nông nghịêp của xã ình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Phạm vi nghiên cứu: Xã ình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Nộ dung ng n cứu
2.2.1 Điều tra điều kiện cơ bản của xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.2.1.1 Điều tra, phân tích điêu kiện sản xuất lâm nông nghiệp
+ Điều tra điều kiện tự nhiên
Trang 21+ Điều tra điều kiện kinh tế - xã hội
+ Điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nông nghiệp của
xã từ trước đến nay
2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng của xã
2.2.1.3 Đánh giá phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện cơ bản
đến phát triển sản xuất lâm nông nghiệp
2.2.2 Đề xuất quy hoach phát triển sản xuất lâm nông nghiệp
2.2.2.1 Những căn cứ để đề xuất xây dựng phương án quy hoạch sản xuất cho xã 2.2.2.2 Xác định phương hướng, mục tiêu sản xuất lâm nông nghiệp cho xã 2.2.2.3 Quy hoạch và phân kì kế hoạch sử dụng đất đai cho xã
2.2.2.4 Quy hoach phát triến sản xuất lâm nông nghiệp cho xã
2.2.2.5 Ước tính vốn đầu tư và hiệu quả vốn đâu tư
- Ước t nh vốn đầu tư
- Hiệu quả vốn đầu tư
2.2.2.6 Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các văn bản, dự án, báo cáo tổng kết hàng năm của xã, các phương án phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Thu thập bản đồ số, bản đồ giấy của địa phương làm cơ sở quy hoạch đất đai Tìm hiểu thêm một số chuyên đề có liên quan và phỏng vấn thêm người dân xung quanh các vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.3.1.1 Phương pháp kế thừa
Phương pháp này dùng để thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn
có trên địa bàn nghiên cứu hoặc những tài liệu có liên quan tới các vấn đề về
Trang 22phát triển sản xuất lâm nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu từ trước tới nay c n mang t nh thời sự
a Điều kiện cơ bản:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên
+ Tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội
+ Tài liệu về phát triển sản xuất của xã
+ Tài liệu về hiện trạng rừng
b Thu thập hệ thống bản đồ số và bản đồ giấy
c Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các cán bộ và người dân xung quanh khu cực nghiên cứu bằng phương pháp PRA
d Phương pháp điều tra chuyên đề
Tiến hành điều tra chuyên đề nhằm bổ sung các thông tin cần thiết như đất và lập địa, tái sinh rừng, sâu bệnh hại, đặc sản và lâm sản phụ, khảo sát đường vận chuyển
2.3.1.2 Phương pháp điều tra ngoài thực địa
Phương pháp này dùng để kiểm tra t nh kế thừa có chọn lọc các số liệu có sẵn đồng thời bổ sung các t nh chất thúc đẩy, đầy đủ hoặc các t nh chất chưa được cập nhật
+ Điều tra thực địa về các loại hình rừng, đất rừng
+ Điều tra thực địa về diện t ch và trữ lượng các loại rừng trên địa bàn
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
2.3.2.1 Phân tích SWOT từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)
Mục đ ch của SWOT: Người lập kế hoạch đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu đó ở 4 góc độ: Mạnh, Yếu, Cơ hội và Thách thức, để có thể đưa ra được đề xuất phương án quy hoạch sao cho phù hợp
Trang 23Kết quả đánh giá được tổng hợp trong biểu sau:
2.3.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường
Tổng hợp, phân t ch số liệu từ đó làm cơ sở đánh giá tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng và nhu cầu sản xuất lâm nghiệp để xây dựng phương án quy hoạch sản xuất lâm nghiệp cho xã Xử lý bằng 2 phương pháp sau:
t nh Các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá gồm: Lãi r ng (NPV), Tỷ xuất thu hồi nội
bộ (IRR), tỷ số giữa giá trị hiện tại chưa thu nhập và chi ph ( CR)
+ Tính giá trị hiện tại của thu nhập và chi ph thực hiện các hoạt động sản xuất sau khi đã t nh chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
r
C B
1 ( 1 )Trong đó:
NPV: là giá trị hiện tại của thu nhập r ng (đồng)
t: là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)
Trang 24Ct: là giá trị chi ph ở năm thứ t (đồng)
t: là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
+ T nh tỷ xuất giữa thu nhập và chi ph
CR là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi ph sản xuất
n
t
t t
r C r B
CPV BPV
1
1 ) 1 (
) 1 (
Trong đó:
CR là tỷ xuất giữa thu nhập và chi ph
PV là giá trị hiện tại của thu nhập
CPV là giá trị hiện tái của chi ph
Nếu hoạt động sản xuất nào có CR càng lớn thì hiểu quả kinh tế càng cao, cụ thể CR >1 thì sản xuất có lãi, CR = 1 thì hoà vốn, CR <1 thì sản xuất lỗ
Kết quả t nh toán các chỉ tiêu kinh tế của từng phương thức trong các năm được ghi vào mẫu biểu sau:
Năm Ct Bt Bt – Ct (1 + r)t CPV BPV NPV BCR
1
2
…
+ Tỷ xuất hồi nội bộ
IRR là chỉ tiêu thể hiện xuất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu
tư, tức là nếu vay vốn với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu tư hoà vốn IRR thể hiện lãi suất thực hiện của một chương trình đầu tư, lãi suất này gồm 2 bộ phận: Trang chải lãi ngân hàng, phần lãi của nhà đầu tư
IRR
C B
1 ( 1 )
Trang 25Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại thuần của thu nhập r ng (đồng)
t là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)
Ct là giá trị chi ph năm thứ t (đồng)
T là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất
IRR thể hiện mức lãi suất vay vốn tối đa mà chương trình đầu tư có thể chấp nhận được mà không bị lỗ vốn IRR được tinh theo tỷ lệ %, đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng nhanh Nếu IRR > r là có lãi, IRR < r là lỗ, IRR = r là hoà vốn
Trang 26PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả đ ều tra đán g á đ ều ki n cơ bản của xã Bình Nhân
3.1.1 Kết quả điều tra điều kiện sản xuất lâm - nông nghiệp
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị tr địa lý
ình Nhân có tổng diện t ch tự nhiên là 2.494,25 ha nằm ở ph a Nam của huyện Chiêm Hoá có tọa độ địa lý 10515'25" đến 10519'20" kinh độ Đông, từ 2200'48" đến 2204'17" vĩ độ ắc Có vị tr địa lý tiếp giáp như sau:
- Ph a ắc giáp xã giáp xã Hoà An, xã Vinh Quang
- Ph a Nam giáp Huyện Yên Sơn
- Ph a Đông giáp xã Kim ình
- Phía Tây giáp xã Nhân Lý
Trên địa bàn xã có tuyến đường giao thông liên xã liên thôn, có các sông suối ch nh chảy qua: sông Gâm, suối Khuổi Quắc, suối Khuổi Chàng, suối Kéo Cam
b Địa hình
Địa hình xã không bằng phẳng phần lớn là đồi núi thấp trung bình, phần lớn là đồi núi thấp và trung bình, trải dài và thấp dần theo hướng Đông – Nam nên tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc trồng các cây nguyên liệu giấy và các cây lâm nghiệp lâu năm
c Kh hậu
Theo trung tâm dự báo kh tượng thuỷ văn huyện Chiêm Hoá, xã Bình Nhân mang đặc điểm chung của kh hậu miền núi vùng cao ph a ắc, được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 thời tiết nắng nóng, mưa nhiều Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thời tiết hanh khô, lạnh và t mưa Lượng mưa trung bình của năm khoảng 1500 - 1600 mm, nhiệt độ trung
Trang 27bình năm 23 0C, nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất 12 -140, độ ẩm trung bình năm từ 83 - 85%
d Thuỷ văn
Xã ình Nhân có d ng sông Gâm chảy qua và một số suối lớn, nhỏ chảy qua theo hướng Đông ắc - Tây Nam nên khá thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ, khai thác cát sỏi làm vật liệu xât dựng, lấy nước làm nông nghiệp
và sinh hoạt của dân cư sát hai bên d ng sông
e Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Đất đai của xã ình Nhân chia làm 3 loại ch nh:
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D)
- Đất phù sa ngòi suối (Py): Loại đất này có hàm lượng đạm, lân và kali ở mức
trung bình, loại đất này phù hợp cho các loại cây lương thực và loại cây hoa màu
- Đất đỏ vàng trên đá Sét và biến chất (Fs): Thành phần cơ giới thịt nhẹ
đến trung bình và có độ dốc tương đối lớn Loại đất này phù hợp cho các loại
cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng
* Tài nguyên nước
- Nước mặt: Chủ yếu được khai thác từ nước mưa và từ các sông, suối, ao,
hồ có trên địa bàn, song do các suối nhỏ hẹp, độ dốc tương đối lớn, chênh lệch lưu lượng nước theo mùa Nhất là mùa khô thường gây hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp
- Nước ngầm: Xã chưa có điều tra, khảo sát, đánh giá đầy đủ về trữ lượng và
chất lượng Khảo sát các giếng đào trong xã cho thấy trữ lượng và chất lượng nước ngầm ở độ sâu 8-10 m khá dồi dào, có quanh năm và chất lượng tương đối tốt
Trang 28f Thực trạng môi trường
Trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và tập quán sinh hoạt của người dân chậm đổi mới, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái Để đạt được sự phát triển bền vững trong tương lai, cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường
sinh thái
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a ân số, lao động, việc làm và thu nhập
• Dân số
ân số toàn xã là 2614 người với 647 hộ Toàn xã gồm 6 dân tộc anh em cùng chung sống như: Tày, ao, Kinh, Hoa, Cao Lan, Nùng Trong đó đông nhất là dân tộc Tày chiếm 79,4%, dân tộc Kinh chiếm 19,56%, c n lại các dân tộc khác chiếm 1,04%
Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân hành năm là 1,1%; cư dân sống phân tán trải đều xen lẫn với đất sản xuất nông nghiệp
• Lao động và việc làm
Toàn xã có 1491 lao động chiếm 61,06 % tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp là 54 người, chiếm 3,62%, lao động nông nghiệp là 1437 người chiếm 96,38% tổng số lao động
• Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
ân cư Xã ình Nhân được phân bố thành 09 thôn, chia thành các xóm
và khu dân cư Các điểm dân cư phân bố rải rác, quy mô nhỏ gần nguồn nước, ven đường giao thông
b Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông
Hiện tại trên địa bàn xã có 55,05 km đường giao thông trong đó:
- Đường liên xã: tổng chiều dài 16,02 km
- Đường liên thôn: tổng chiều dài 14,57 km
- Đường nội thôn: tổng chiều dài 24,28 km
Trang 29- Hệ thống cấp nước: Hiện nay, người dân chủ yếu sử dụng giếng đào, giếng
khoan, chất lượng nguồn nước chưa được kiểm định
- Hệ thống thoát nước: Xã chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, dễ gây xói
lở hai ven bờ
Năng lượng
Xã có 02 Trạm biến áp với 13 km đường dây hạ thế cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất cho 647 hộ Với các trạm biến áp và đường hạ thế hiện nay mới
cơ bản cung cấp điện an toàn cho 631 hộ
ưu ch nh viễn thông
Xã có 01 Trạm ưu điện văn hoá tại trung tâm xã Trong xã chưa có điểm truy cập internet công cộng
Thông tin liên lạc
Xã có đã được trang bị hệ thống truyền thanh, tuy nhiên, cơ sở vật chất của
bộ phận thông tin liên lạc chưa đáp ứng được nhu cầu truyền thông tin trong xã
Cơ sở văn hóa
Hiện tại, xã có 01 nhà văn hóa xã và 09/09 nhà văn hóa thôn Các công trình đều đã được xây dựng mới lại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng cho người dân trong thôn
Cơ sở y tế
Hiện xã có 01 trạm y tế với 03 ph ng, có 01 bác sĩ, 04 y sĩ làm công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuy nhiên, cơ sở vật chất và trang thiết bị của trạm c n rất nghèo nàn, cần được trang bị thêm
Cơ sở giáo dục - đào tạo
Trang 30Xã có: 1 trường Tiểu học tại thôn Kéo Cam, 1 trường THCS Cơ sở vật chất cho ngành giáo dục nhìn chung đã và đang dần được cải thiện
Cơ sở thể dục - thể thao
Hiện tại xã có 01 sân thể thao xã và 02/09 thôn có sân thể thao cấp thôn (tại thôn Đồng Nự và thôn Đồng Trang) Tất cả các sân thể thao trên địa bàn xã đều chưa đạt tiêu chuẩn xây dựng
3.1.1.3 Hiện trạng sản xuất nông – lâm nghiệp
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ngành trồng trọt:
- Cây lúa: iện t ch lúa đã gieo cấy 80/80 ha, đạt 100% kế hoạch Trong đó:
+ iện t ch lúa lai: Thực hiện 55/50 ha = 100% kế hoạch (sử dụng chủ yếu giống lúa tạp giao 1 để gieo trồng) Năng suất: 62 tạ/ ha, sản lượng: 341 tấn, đạt 105%
kế hoạch
+ iện t ch lúa thuần: 25 ha Năng suất: 53 tạ/ ha, sản lượng: 133 tấn
- Cây ngô: Thực hiện gieo trồng 27/15 ha đạt 180% kế hoạch, Năng suất: 44
tạ/ha, sản lượng: 118,8 tấn, đạt 177,3 % kế hoạch
- Cây đậu tương: iện t ch thực hiện 20/25 ha đạt 180% kế hoạch Năng suất:
19 tạ/ha, sản lượng: 38 tấn, đạt 80,9% kế hoạch Nguyên nhân không đạt kế hoạch do diện t ch đất quy hoạch chuyên sang trồng cây m a và cây sắn
- Cây mía: iện t ch 65/50 ha đạt 126% kế hoạch
Trang 31- Thực hiện trồng rừng đi đôi với quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có, diện t ch trồng rừng hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu được giao
Khu vực kinh tế công nghiệp - dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ, chủ yếu
là buôn bán nhỏ lẻ các mặt hàng như muối iốt, dầu hỏa, xăng dầu các loại
Tổng số hộ kinh doanh buôn bán trên địa bàn xã là 26 hộ trong đó:
TM V: 14 hộ; CN - TTCN: 12 hộ và 02 HTX nông lâm nghiệp
Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất đạt 9,74 tỷ đồng Trong đó:
+ Nông nghiệp: 8,54 tỷ đồng
+ ịch vụ thương mại: 1,2 tỷ đồng
* Cơ cấu kinh tế
- Ngành sản xuất nông nghiệp chiếm 87,68%
- Ngành thương mại dịch vụ 12,32%
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng xã Bình Nhân năm 2017
3.1.2.1 Hi n trạng sử dụng đất xã Bìn N ân năm 2017 được thống kê theo
Trang 321.2.1 Đất rừng ph ng hộ RPH 721,25 28,92
1.2.3.1 Đất rừng trồng sản xuất RST 986,45 39,55 1.2.3.2 Đất rừng tự nhiên sản xuất RSN 87,38 3,50
Tổng diện t ch đất tự nhiên toàn xã là 2.494,25 ha, đƣợc phân bổ nhƣ sau:
- Đất nông nghiệp: 2.114,65 ha, chiếm 84,78 % diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 177,74 ha, chiếm 7,13 % diện tích tự nhiên
- Đất chƣa sử dụng: 201,86 ha, chiếm 8,09 % diện tích tự nhiên
Trang 33Qua số liệu hiện trạng cho thấy cơ cấu đất đai xã ình Nhân được bố tr tương đối hợp lý, phù hợp so với điều kiện đất đai tự nhiên, địa hình của xã, thuận lợi trong việc phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp và các ngành kinh tế - xã hội, tuy nhiên diện
t ch đất đồi chưa sử dụng còn nhiều cần đưa vào phát triển lâm - nông nghiệp trong kỳ quy hoạch
3.1.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng
Bảng 3.2 Hi n trạng tài nguyên rừng xã Bìn N ân năm 2017
b Keo lai (≤ 5 năm): Chăm sóc và bảo vệ tới tuổi khai thác (6
Trang 34* Nhận xét:
Qua bảng hiện trạng tài nguyên rừng ở trên ta có thế thấy xã Bình Nhân
có hai loại rừng là rừng sản xuất và rừng phòng hộ:
- Đất rừng sản xuất: có diện tích 1.073,83 ha chiếm 43,05 % TDTTN
Đất rừng trồng sản xuất: có diện tích 986,45 ha chiếm 39,55 % TDTTN
- Với hai loại cây trồng thích hợp là Keo lai và Lát hoa cụ thể:
Bảng 3.3 Di n tích trồng rừng sản xuất theo loài cây xã Bình Nhân
(Nguồn số liệu: UBND xã Bình Nhân)
Đất rừng tự nhiên sản xuất: có diện tích 87,38 ha chiếm 3,5 % TDTTN
gồm rừng gỗ và rừng tre nứa
- Đất rừng phòng hộ: có diện tích 1.191,48 ha chiếm 25,12% TDTTN
Đất rừng trồng phòng hộ: Rừng trồng phòng hộ của xã hoàn toàn là
rừng trồng mới trên đất chƣa từng có rừng với diện tích 697,43 ha chiếm 27,96
% TDTTN
Đất rừng tự nhiên phòng hộ: có diện tích 23,82 ha chiếm 0,96 %
TDTTN
Trang 35Qua đó, ta thấy hiện trạng rừng trồng đã đến tuổi khai thác chiếm diện tích nhỏ và diện tích rừng chưa đến tuổi khai thác chiếm diện tích lớn, diện tích này cần được chăm sóc bảo vệ tốt
3.1.2.3 Đánh giá, phân tích thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp xã Bình Nhân
Qua kết quả tổng hợp điều tra, đánh giá về điều kiện cơ bản cũng như tình hình quản lý, sử dụng đất đai và một số yếu tố khác có liên quan khác của xã Bình Nhân, chúng tôi tiến hành phân t ch đánh giá theo phương pháp SWOT, kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3 4 Tổng ợp kết quả p ân tíc SWOT trong p át tr ển
sản xuất lâm - nông ng p xã Bình Nhân
- Có sự quan tâm của chính quyền địa
phương và các ban ngành đoàn thể
- Quỹ đất dành cho sản xuất lâm - nông
nghiệp chiếm tỉ lệ rất lớn
- Tài nguyên đất và tài nguyên nước dồi dào
thích hợp cho sản xuất lâm nông nghiệp
- Có lực lượng lao động tại chỗ dồi dào,
người dân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ
cao, nhân dân trong xã có tinh thần đoàn kết,
tích cực học hỏi,…
- ước đầu áp dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật vào sản xuất đã đạt được những
thành tựu khả quan đầu tiên
- Địa hình phức tạp, thường xuyên xảy ra nhiều yếu tố bất lợi của thiên nhiên
- Phần lớn các hộ gia đình sản xuất lâm nghiệp thường vay vốn từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chưa có nhiều vốn để đầu tư sản xuất lớn
- Việc khai thác sử dụng đất đai c n chưa hợp lí
- Hệ thống đường giao thông còn nhiều tuyến chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân
- Sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất c n chậm Nông sản thu về thường không được chế biến đúng
kĩ thuật
- Hoạt động kinh tế tự phát, nhỏ lẻ,
Trang 36không tập trung
- Thị trường kinh tế không ổn định
- Các dự án về xây dựng nông thôn mới, xóa
đói giảm nghèo đang được thực hiện
- Xã có nhiều diện t ch đất lâm nghiệp là đất
đồi núi thấp, xen lẫn với đất ở khu dân cư do
đó có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng hình
thành một số vùng chuyên canh sản xuất
hàng hóa đối với cây nguyên liệu m a đường,
cây chuối tây
- Người dân có nhiều kiến thức bản địa trong
- Vốn đầu tư cho sản xuất lâm, nông nghiệp còn ít, chậm đến tay người dân
- Giá cả vật tư phục vụ sản xuất ngày càng tăng
- Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững
3.2 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm - nông nghi p xã Bình Nhân
3.2.1 Những căn cứ lập phương án sản xuất lâm - nông nghiệp
- Căn cứ vào kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài nguyên rừng và tiềm năng đất đai của xã ình Nhân năm 2017
- Đề án số 95/ĐA-UBND ngày 25/8/2010 của UBND huyện Chiêm Hoá
về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020
- Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực hiện có
và báo cáo tổng kết hàng năm của xã
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004
- Luật Đất đai năm 2013 Quốc hội ban hành Luật đất đai Luật số: 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Quyết định số 57QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020
Trang 37- Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
- Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chiêm Hóa và nhu cầu thực tiễn của địa phương để phát triển sản xuất
3.2.2 Xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển sản xuất lâm
- nông nghiệp xã Bình Nhân
3.2.2.1.P ương ướng
Qua việc nghiên cứu điều tra phân t ch điều kiện cơ bản, tiềm năng đất đai
và các nguồn lực của xã ình Nhân, để xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu sử dụng đất hợp lý, đi kèm phát triển sản xuất là bảo vệ môi trường sinh thái và tiến hành thực hiện những phương hướng của xã đến năm 2025:
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất lâm - nông nghiệp, phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của xã, thế mạnh của vùng, sử dụng đất đai hợp lý, nâng cao chất lượng và sản lượng các loại lâm - nông sản đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao đời sống nhân dân trong xã, tạo công ăn việc làm và tạo môi trường sinh thái bền vững
- Lựa chọn loại cây trồng và xác định quy mô, diện tích canh tác, tập trung thích hợp để phát huy lợi thế so sánh, có điều kiện áp dụng khoa học công nghệ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất nông nghiệp được ổn định và có hiệu quả cao
- Đề xuất các giải pháp về kinh tế xã hội và kỹ thuật thích hợp nhằm khai thác nguồn lực sẵn có một cách đúng mục đ ch và hiệu quả cao
3.2.2.2.Mục tiêu
Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường và tăng khả năng cạnh tranh đối với thị trường trong và ngoài tỉnh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nâng cao trình độ cho nông dân về ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, phương thức sản xuất trong chăn nuôi, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nông dân
Trang 38Lựa chọn giống vật nuôi và xác định quy mô, diện tích tập trung thích hợp để phát huy các lợi thế, tạo điều kiện thuận lợi quản lý giống, quản lý dịch bệnh, vệ sinh môi trường, chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng
cao năng xuất và chất lượng giống vật nuôi
Mục tiêu về kinh tế
Về nông nghiệp
Xác định được các khu sản xuất tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa tại các thôn trên địa bàn xã; sử dụng giống có năng suất, chất lượng, phù hợp với điều kiện của địa phương, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm quy mô lớn, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường
Thay thế các giống ngô địa phương bằng các giống ngô có năng suất cao như LVN10, ngô lai 99, Ngoài ra, đưa các loại rau, màu và loài cây ngắn ngày như
m a vào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu rau, quả cho người dân
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân trong vùng dự án
Phát triển một số cây trồng, vật nuôi có ưu thế của địa phương, hình thành vùng sản xuất tập trung hàng hóa; để đạt được giá trị kinh tế cụ thể (theo mục tiêu
và đề án xây dựng nông thôn mới của xã)
Về lâm nghiệp
Quản lý, bảo vệ diện t ch rừng hiện có là 1.795,08 ha, ngăn chặn tệ nạn
phá rừng, khai thác lâm sản trái phép, nhằm tạo ra những diện t ch rừng có chất lượng tốt, hiệu quả ph ng hộ cao
Khoanh nuôi diện tích rừng tự nhiên hiện có Diện t ch đất có cây gỗ tái sinh thì tiến hành khoanh nuôi, bảo vệ
Phấn đấu đến năm 2025 đưa toàn bộ diện t ch đất chưa có rừng vào tiến hành trồng rừng với các loài cây có năng suất cao đó là: Keo lai nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, giảm nhẹ thiên tai, xói
m n đất, đồng thời tăng thu nhập, đảm bảo môi trường sinh thái cho nhân dân trong xã
Trang 39 Mục tiêu văn hóa – xã hội
Giải quyết việc làm cho lao động trong xã, đặc biệt là lao động trong thời
kỳ nông nhàn, bằng các biện pháp tuyên truyền phổ cập những ch nh sách khuyên nông, khuyến lâm nhằm thu hút người dân vào các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
Tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo
Đào tạo nâng cao trình độ cho 100% cán bộ quản lý lâm – nông nghiệp
Mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái
ảo vệ, phát huy chức năng ph ng hộ của diện t ch rừng ph ng hộ đầu nguồn và toàn bộ diện t ch đất lâm nghiệp trên địa bàn xã góp phần giảm nhẹ thiên tai, chống xói m n, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống
Nâng cao độ che phủ của rừng, ngăn chặn các tác động có hại vào rừng như lấy củi bừa bãi, đốt nương làm rẫy, khai thác trái phép các lâm đặc sản
Mục tiêu về xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Cung cấp kịp thời cho người sản xuất về tình hình giá cả, dự báo ngắn và dài hạn về xu hướng thị trường trong nước, nhu cầu các sản phẩm chăn nuôi cũng như thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước
Mục tiêu về vốn
- Thu hút nguồn lực từ các chính sách hỗ trợ của nhà nước
- Liên kết với người sản xuất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh tại địa phương
3.2.2.3 Nhiệm vụ
Về kinh tế
Nông nghiệp:
* Về trồng trọt:
Tập trung chỉ đạo thâm canh trên toàn bộ diện tích sản xuất cây lương thực:
Tận dụng triệt để diện tích gieo trồng; bố tr cơ cấu mùa vụ hợp lý để tăng diện tích cây vụ 3
Trang 40 Quản lý chặt chẽ việc sử dụng giống cây trồng theo đúng quy định, tiếp tục lựa chọn đưa các giống có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Xây các dựng mô hình thâm canh lúa chất lượng cao, đậu tương vụ đông, mô hình thâm canh cây rau sạch trên đất 2 lúa; cá chép xen lúa
Tập trung phát triển mới diện tích cây chuối, mía nguyên liệu theo quy hoạch; gắn với chỉ đạo thâm trên toàn bộ diện tích gieo trồng theo hướng tăng năng xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm (20,24 ha)
* Chăn nuôi:
Tăng cường kiểm tra nắm vững diễn biến dịch bệnh phát sinh trên đàn gia súc, gia cầm để có những biện pháp sử lý kịp thời Chủ động Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường biện pháp quản lý công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn, xử lý nghiêm những trường hợp cố tình vi phạm pháp lệnh thú y Mở các lớp đào tạo nghề, tập huấn ngắn hạn cho nông dân
* Lâm nghiệp:
- Tiến hành khai thác hết diện tích Keo lai tuổi 6 trên địa bàn toàn xã và sau đó tiến hành trồng mới lại toàn bộ diện t ch đã khai thác
- Trồng mới 180 ha rừng từ đất đồi chưa sử dụng
- Tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ những diện t ch đã được trồng rừng và cả những diện tích rừng phòng hộ
- Rừng tự nhiên (cả rừng tự nhiên sản xuất và phòng hộ) ta tiến hành tiếp tục khoanh nuôi, bảo vệ hàng năm và không tiến hành khai thác do quyết định đóng cửa rừng của chính phủ năm 2014
Về văn hóa - xã hội
Tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ về sản xuất lâm - nông nghiệp
Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân hoạt động sản xuất lâm -nông nghiệp
Về môi trường sinh thái