ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http //www lrc tnu edu vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THANH HOÀNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRỒNG[.]
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới
1.2.1.Khái niệm về Dự án
Xuất phát từ thực tiễn quản lý kinh tế về phương pháp luận đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về Dự án
Theo Cleland và King (1975), dự án được định nghĩa là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực và tài lực trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt được một mục tiêu đã được xác định trước.
Gittinger (1982) định nghĩa dự án là tập hợp các hoạt động đầu tư tiền tệ với hy vọng thu hồi lại Quá trình này bao gồm việc lập kế hoạch tài chính và vận hành, được thực hiện một cách thống nhất trong khoảng thời gian xác định.
Clipdap định nghĩa Dự án là một chuỗi các hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể hoặc hoàn thiện một trạng thái nhất định trong khoảng thời gian xác định.
Theo David Jary và Julia Jary, dự án được định nghĩa là kế hoạch của địa phương nhằm hỗ trợ các hành động và phát triển cộng đồng Dự án bao gồm các yếu tố như mục tiêu, nội dung, thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể, đồng thời thể hiện sự hợp tác giữa các lực lượng xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng Đo lường thành công của dự án không chỉ dựa vào việc hoàn thành các hoạt động kỹ thuật mà còn phải xem xét tác động của nó đến sự chuyển biến xã hội trong cộng đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.2 Đánh giá Dự án Đánh giá Dự án là khâu then chốt trong quá trình thực hiện các hoạt động của Dự án Đánh giá là quá trình tổng kết lại, xem xét lại các hoạt động của Dự án có đạt đuợc mục tiêu đua ra hay không Hay nói cách khác đánh giá là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan, nhằm cố gắng xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và các hoạt động với mục tiêu đã đề ra
Nhiều tác giả trên thế giới đã trình bày chi tiết các lý thuyết và hướng dẫn liên quan đến việc đánh giá dự án trong các công trình nghiên cứu của họ.
Các tác giả và tổ chức trên thế giới nhu Lim Woodhill và Lisa Robins
ARI đã phân chia đánh giá thành hai loại: đánh giá mục tiêu và đánh giá tiến trình Đánh giá mục tiêu tập trung vào việc xác định xem dự án có đạt được các mục tiêu đã đề ra hay không, thông qua phân tích các chỉ số đo lường và hiệu quả tác động Trong khi đó, đánh giá tiến trình mở rộng phạm vi đánh giá bằng cách sử dụng kiến thức và sự hiểu biết của nhiều người, nhằm xem xét toàn diện các vấn đề liên quan đến dự án.
Đánh giá Dự án là một quá trình quan trọng, xem xét toàn diện các tác động của Dự án trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường Tùy thuộc vào loại hình Dự án, phương pháp đánh giá sẽ khác nhau; ví dụ, các Dự án đầu tư thường chú trọng vào hiệu quả kinh tế, trong khi các Dự án hỗ trợ sản xuất tập trung vào khía cạnh xã hội, và các Dự án bảo tồn lại ưu tiên phân tích tác động đến môi trường.
Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau dẫn đến yêu cầu và nội dung đánh giá cũng khác nhau Đối với các dự án quy mô lớn với nhiều hoạt động tách biệt, công tác đánh giá thường được thực hiện riêng cho từng mảng hoạt động.
Đánh giá kinh tế thường được sử dụng để phân tích lợi ích và chi phí xã hội, theo FAO Các lợi ích và chi phí này cần được tính toán trong suốt thời gian có tác dụng, đặc biệt là trong các dự án trồng rừng Các dự án này thường mất thời gian dài mới tạo ra đầu ra cụ thể và có những tác động môi trường có thể kéo dài lâu hơn cả khi dự án kết thúc Do đó, việc xác định khoảng thời gian đánh giá phù hợp là rất quan trọng.
Nhiều công trình của FAO và Lyn Squire chỉ ra rằng, khi các chi phí hoặc lợi ích môi trường kéo dài trong tương lai, chúng cần được đưa vào phân tích Không nên bỏ qua các lợi ích và chi phí môi trường chỉ vì dự án đã kết thúc về mặt hành chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy, do vấn đề tỷ suất triết khấu và mong muốn đơn giản hóa tính toán, nhiều người thường chọn thời hạn phân tích ngắn hơn Đối với các dự án quản lý rừng đầu nguồn hoặc trồng rừng, thời hạn đánh giá cần đủ lớn, khoảng 15 đến 20 năm, để phản ánh rõ ràng và đầy đủ các lợi ích kinh tế.
UNEP đã phát triển hướng dẫn đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển, nhằm dự báo và đánh giá tác động môi trường của những dự án này Mục tiêu của việc đánh giá là trả lời năm câu hỏi chính: những gì sẽ xảy ra sau khi dự án kết thúc, phạm vi của các biến đổi là gì, liệu các biến đổi đó có phải là vấn đề nghiêm trọng hay không, có thể thực hiện những biện pháp gì để giải quyết chúng, và cách thông báo cho các nhà quyết định về các hành động cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ở Việt nam
1.2.1.Khái niệm về Dự án
Dự án bao gồm một chuỗi các hoạt động được tổ chức theo không gian và thời gian, nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu cụ thể do con người đặt ra.
Trong bài giảng về phương pháp đánh giá Dự án có sự tham gia của người dân, Vũ Nhâm đã đưa ra mô hình khái niệm về Dự án, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong quá trình đánh giá và phát triển dự án.
Trong tác phẩm phát triển cộng đồng, Nguyễn Thị Oanh [29] đƣa ra 2 định nghĩa về Dự án nhusau:
Dự án là một can thiệp có kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể trong một địa bàn và khoảng thời gian nhất định, với sự tham gia tích cực của các cá nhân và tổ chức liên quan.
Dự án bao gồm các kế hoạch và công việc được thực hiện để đạt được những mục tiêu cụ thể trong một thời gian và ngân sách nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Dự án là một kế hoạch can thiệp nhằm cải thiện điều kiện sống của một cộng đồng dân cư hoặc cá nhân trong một khu vực cụ thể, theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang.
Tùy thuộc vào lĩnh vực xã hội và đối tượng hoạt động, các dự án sẽ xác định mục tiêu cụ thể riêng Hiện nay, có nhiều loại dự án đa dạng như dự án trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và y tế.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, có nhiều Dự án khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể Hiện tại, ngành lâm nghiệp đang triển khai nhiều Dự án với các mục tiêu đa dạng, nhằm phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên rừng.
+ Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà
+ Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy nhà máy giấy Bãi Bằng
+ Dự án nông lâm kết hợp.v.v …
Các dự án đều tập trung vào việc can thiệp để thay đổi nhận thức và hành động của cộng đồng Nhờ những nỗ lực này, cả các lực lượng nội bộ và bên ngoài đều quyết tâm thực hiện các kế hoạch hành động nhằm cải thiện điều kiện và môi trường sống.
Khi triển khai các dự án, nhận thức, năng lực và kỹ năng tổ chức sẽ được cải thiện, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển những dự án mới.
Do đó tình trạng xã hội, môi truờng của cộng đồng lại đuợc cải thiện ở mức cao hơn
Trong bài giảng của Trung tâm lâm nghiệp xã hội, việc đánh giá Dự án Quản lý lâm nghiệp xã hội cần được thực hiện từ nhiều góc độ khác nhau, bao gồm hình thức, quản lý, kế hoạch và nội dung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Dự án là một tài liệu chi tiết và có hệ thống, trình bày các hoạt động và chi phí dưới dạng kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và mục tiêu cụ thể trong tương lai.
Dự án là công cụ quản lý hiệu quả trong việc sử dụng vật tư lao động, nhằm đạt được các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội và môi trường bền vững trong tương lai.
Dự án là công cụ quan trọng thể hiện kế hoạch chi tiết cho việc đầu tư sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đóng vai trò là cơ sở cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
Dự án là tập hợp các hoạt động liên quan, được lên kế hoạch để đạt được mục tiêu cụ thể Nó tạo ra kết quả rõ ràng trong một khoảng thời gian xác định, đồng thời sử dụng hợp lý các nguồn lực đã được xác định.
1.2.2 Đánh giá tác động của Dự án Đánh giá tác động của Dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm trước khi thực hiện Dự án và sau khi thực hiện Dự án đồng thời có thể so sánh các chỉ tiêu đó ở vùng có Dự án với vùng không có Dự án
MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phân tích một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp để duy trì và phát triển các kết quả của Dự án
Dự án trồng rừng nguyên liệu cho Công ty Ván Dăm Thái Nguyên đã được khởi động từ năm 1999, với sự tham gia tích cực của nhiều bên liên quan Nghiên cứu tập trung vào quá trình thực hiện các hoạt động của dự án tại công ty, cũng như sự tham gia của các hộ gia đình vào những hoạt động này.
Dự án này được đánh giá về tác động của nó đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, chỉ áp dụng những chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn.
- Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá trong khoảng thời gian từ năm 1999 đến năm 2009
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nôi dung nghiên cứu của đề tài đƣợc xác định nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.4.1 Nghiên cứu bối cảnh ra đời của Dự án và tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của Dự án tại Công ty ván Dăm Thái Nguyên từ năm 1999 đến năm 2009
2.4.2 Đánh giá kết qủa thực hiện các hoạt động của Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm Thái Nguyên
2.4.3 Bước đầu đánh giá một số tác động của Dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu thu nhập và chi phí của hộ gia đình, trong đó:
Nghiên cứu sự thay đổi về loại hình kinh tế hộ và các tiêu chí phân loại kinh tế hộ gia đình
Nghiên cứu mức độ tham gia của người dân đối với quá trình thực hiện Dự án
Nghiên cứu tác động của Dự án đến nhận thức của người dân trong công tác trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng Tác động của
Dự án đến chất lượng cuộc sống của người dân
Tác động của Dự án đến khả năng chống xói mòn, bảo vệ đất Tác động của Dự án đến tiểu khí hậu xung quanh
2.4.4 Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả mở rộng phạm vi hoạt động của Dự án
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận
Dự án trồng rừng nói chung và trồng rừng công nghiệp nói riêng là
Số hóa là một tập hợp các hoạt động liên quan nhằm đạt được mục tiêu nhất định Mỗi dự án đầu tư khi hoạt động đều tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường Tùy thuộc vào mục tiêu của dự án, các tác động ưu tiên sẽ được lựa chọn Những tác động này có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, tích cực hoặc tiêu cực Tuy nhiên, các tác động này luôn thay đổi theo thời gian và không gian, và con người có thể điều chỉnh theo mục đích của mình.
Dự án của chúng ta có thể được nghiên cứu và điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực.
Dự án trồng rừng nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên, do Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam và Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên đầu tư, bắt đầu từ năm 1999 với mục tiêu cung cấp 16.500m3 gỗ mỗi năm Tác động của dự án đến kinh tế, xã hội và môi trường cần được đánh giá toàn diện, mặc dù thời gian hạn chế chỉ cho phép xem xét một số yếu tố quan trọng Việc đánh giá có thể được thực hiện bằng phương pháp định lượng và định tính, phản ánh sự liên quan mật thiết đến hoạt động của dự án.
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
+ Kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Những thông tin về Dự án, các văn bản của Nhà nước như các văn bản pháp luật, các Nghị định của Chính phủ, thông tư, hướng dẫn
Số hóa tài liệu bởi Trung tâm Học liệu của Đại học Thái Nguyên, liên quan đến các bộ, ngang bộ, hiệp định ký kết và quyết định thực hiện Dự án.
- Các báo cáo, hồ sơ thiết kế, theo dõi giám sát và các báo cáo tổng kết thường kỳ của Dự án
- Diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng qua từng năm thực hiện
- Các chính sách về khoa học công nghệ
- Chính sách về thị trường thương mại
- Bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ thổ nhƣỡng, văn kiện Dự án
- Điều kiện kinh tế, xã hội, tài nguyên rừng vùng Dự án
- Các quy trình, quy phạm, các kết quả nghiên cứu, các bảng biểu có liên quan
- Các phần mềm sử lý số liệu
Điều tra phỏng vấn linh hoạt (phương pháp PRA) đã được thực hiện trên 30 hộ gia đình tham gia Dự án, được lựa chọn dựa trên kết quả điều tra sơ bộ và ý kiến của cán bộ chuyên môn phụ trách Dự án.
Trong quá trình điều tra kinh tế hộ gia đình, phương pháp PRA sử dụng nhiều công cụ khác nhau Tuy nhiên, để thu thập thông tin cần thiết từ người dân, hai công cụ chính được áp dụng là họp dân và phỏng vấn linh hoạt với từng hộ gia đình, cá nhân Đây là phương pháp đã được lựa chọn để đảm bảo hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu.
Họp dân là sự kiện thu hút đông đảo người dân tham gia, nơi mọi người có cơ hội chủ động bày tỏ ý kiến và trao đổi thông tin Một trong những kết quả quan trọng của buổi họp là phân loại hộ gia đình dựa trên các tiêu chí do chính người dân đề xuất trước và sau khi thực hiện Dự án.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phỏng vấn linh hoạt là phương pháp điều tra nhằm thu thập thông tin từ người dân và cán bộ địa phương, phục vụ cho việc đánh giá tác động của các Dự án nông - lâm nghiệp Phương pháp này sử dụng phỏng vấn định hướng và bán định hướng, tạo cơ hội cho người dân tham gia vào quá trình đàm thoại thông qua các câu hỏi phù hợp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn.
Trong cuộc điều tra kinh tế, chúng tôi đã phỏng vấn 30 hộ gia đình tham gia Dự án, được phân loại theo mức độ giàu nghèo thành ba nhóm: 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo Số liệu này không cố định, và số lượng hộ gia đình có thể thay đổi trong quá trình điều tra.
Các thông tin phỏng vấn đuợc ghi vào phiếu điều tra theo mẫu (xem phụ biểu)
2.5.3 Phương pháp đánh giá tác động kinh tế Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ (nhóm hộ) tham gia Dự án trồng rừng chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích chi phí và thu nhập (Cost-Binifit analyis) viết tắt là CBA
2.5.4 Phương pháp đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội Để đánh giá tác động của Dự án về mặt xã hội chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham ra của người dân (phương pháp PRA) Đây là phương pháp đánh giá được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong việc đánh giá các Dự án Nông-Lâm nghiệp Dựa vào các nguồn thông tin thu nhập trong quá trình phỏng vấn, tài liệu thu thập chúng tôi đánh giá một số chỉ tiêu
Muốn điều tra tác động của Dự án về mặt xã hội ta cần có các tiêu chí để đánh giá
Theo Vũ Nhâm [20] những tiêu chí để đánh giá tác động của Dự án về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn mặt xã hội bao gồm:
+ Tiêu chí 1: Người dân tham gia Dự án và sống trong hoặc gần khu vực có đƣợc ƣu tiên gì không?
- Đã sử dụng tối đa lao động địa phương vào các hoạt động của Dự án, đảm bảo quyền lợi của họ theo pháp luật
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.1.Vị trí địa lý Đồng Hỷ là một huyện trung du và miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía đông bắc của Thành phố Thái Nguyên, huyện Đồng Hỷ tiếp giáp với các đơn vị hành chính:
-Phía Đông giáp với tỉnh Bác Giang
-Phía Tây giáp với huyện Phú Lương
-Phía Nam giáp với Thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình -Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai
Huyện Đồng Hỷ có dân số 114.893 người và nổi bật với đặc trưng vùng trung du, miền núi Với thế mạnh về nông lâm nghiệp, Đồng Hỷ có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ nông, lâm sản nhờ vị trí tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên và có quốc lộ 1B đi qua.
Huyện Đồng Hỷ có diện tích tự nhiên 45.775,0 ha, bao gồm 18 xã và thị trấn với địa hình đa dạng và phức tạp Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc với độ cao trung bình khoảng 100m, xen lẫn các cánh đồng và ruộng bậc thang Khu vực phía Nam huyện có đất đai tương đối bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Huyện Đồng Hỷ có thể phân thành 3 vùng rõ rệt:
Vùng phía Bắc chủ yếu có đất đồi dốc, với các cánh đồng xen kẽ không nhiều Nơi đây tập trung vào việc trồng cây ăn quả, cây chè, chăn nuôi đại gia súc, trám và lúa.
Số hóa được thực hiện bởi Trung tâm Học liệu thuộc Đại học Thái Nguyên Khu vực này bao gồm các xã như Văn Lăng, Hòa Bình, Tân Long, Quang Sơn, Hóa Trung, Minh Lập và thị trấn Sông Cầu.
Vùng trung tâm bao gồm các xã Hóa Thượng, Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hòa và thị trấn Chùa Hang, nơi chủ yếu tập trung vào việc trồng rau màu, chăn nuôi tiểu gia súc và phát triển dịch vụ.
Vùng núi phía Nam chủ yếu có địa hình đồi núi dốc cao, với diện tích đất ruộng hạn chế, vì vậy nơi đây tập trung phát triển cây lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc và trồng cây ăn quả Các xã trong vùng bao gồm Khe Mo, Cây Thị, Văn Hán, Tân Lợi, Hợp Tiến và thị trấn Trại Cau.
Huyện Đồng Hỷ nằm trong khu vực có tiểu khí hậu đặc trưng của các tỉnh miền núi và trung du, với nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22°C đến 24°C Độ ẩm không khí tại đây cũng khá cao, trung bình từ 75% đến 85%.
Khí hậu Đồng Hỷ nóng ẩm, lý tưởng cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi Nhiệt độ cao cho phép nhiều vụ mùa trong năm với vòng sinh trưởng cây trồng được đảm bảo Khu vực này có hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vào mùa hè, nhiệt độ trung bình dao động từ 27°C đến 28°C, có thể đạt tới 30°C - 31°C Mùa hè thường có lượng mưa lớn, đặc biệt vào tháng 7 và tháng 8, với lượng mưa trung bình từ 300 đến 400 mm, chiếm khoảng 40-46% tổng lượng mưa hàng năm.
3.1.4 Tình tình sử dụng đất đai của Huyện Đồng Hỷ qua 3 năm (2007 -2009)
Tình hình sử dụng đất đai tại huyện Đồng Hỷ đã có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là trong việc phân bổ đất chuyên dùng và đất thổ cư Để hiểu rõ hơn về quỹ đất đai của huyện, chúng ta cần nghiên cứu bảng 3.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Diện tích đất ở đã tăng đáng kể từ năm 2006 đến năm 2007, trong khi đó, diện tích đất chuyên dùng chỉ tăng nhẹ 0,64% trong năm 2007 so với năm 2006 và có sự giảm nhẹ so với năm trước đó.
Diện tích đất chưa sử dụng hiện vẫn còn lớn, nhưng đã giảm đáng kể từ 8519,02 ha vào năm 2007 xuống còn 5802,45 ha vào năm 2009 Trung bình trong 3 năm, diện tích đất chưa sử dụng giảm 17%, tương đương với việc đưa vào sử dụng 2716,57 ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Hồng Hỷ qua các năm (2007 – 2009)
Tổng diện tích đất tự nhiên 47037,94 100 47037,94 100 47037,94 100 100 100 100 1.Diện tích đất nông nghiệp 11854,65 25,2 11914,24 25,33 12144,16 25,82 100,5 101,93 101,21 1.1.Đất trồng cây hàng năm 6377,23 53,8 6377,23 53,53 6969,83 57,39 100 109,29 104,54 1.2.Đất trồng cây lâu năm 4805,73 40,53 5114,33 42,93 5174,33 42,61 106,43 101,17 103,37 2.Đất lâm nghiệp 21175,28 45,02 22912,07 48,71 23712,07 50,41 108,2 103,49 105,82
5.1.Đất bằng chƣa sử dụng 384,93 4,52 561,87 8,51 561,87 9,68 145,97 100 120,8 5.1.Đất đồi núi chƣa sử dụng 7670,39 90,04 5362,70 81,22 4562,70 78,63 69,91 85,08 0,77 5.3.Núi đá không có rừng cây 463,7 5,44 677,88 10,27 677,88 11,68 146,19 100 120,9 Một số chỉ tiêu
Diện tích đất NN/hộ NN (ha/hộ) 0,63 0,63
Diện tích đất LN/hộ NN (ha/hộ) 1,12 1,20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên, phát triển kinh tế xã hội tập trung vào con người Các trang trại nông nghiệp cần lượng lao động lớn trong suốt quá trình sản xuất, tạo ra nhiều việc làm cho người dân nông thôn Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện cho thấy sự biến động tăng qua các năm, với dân số năm 2007 là 123.276 người, tăng 1,05% so với năm 2006, và năm 2009 đạt 125.811 người, tăng 1% so với năm 2008 Trung bình trong ba năm (2007 - 2009), dân số huyện tăng 1,02%, thấp hơn tỷ lệ tăng dân số của tỉnh Huyện Đồng Hỷ chủ yếu sản xuất nông nghiệp, với 88.368 người làm nông nghiệp, chiếm 70,24% tổng số nhân khẩu, trong khi nhân khẩu phi nông nghiệp là 37.443 người, chiếm 29,76%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
SL (%) SL CC(%) SL CC(%) 06/05 07/06 BQ
I Tổng nhân khẩu Người 123.176 100 124.566 100 125.811 100 101,05 101,00 101,02 1.Nhân khẩu nông nghiệp Người 87.526 71,00 88.232 70,83 88.368 70,24 100,81 100,15 100,48 2.Nhân khẩu phi nông nghiệp Người 35.750 29,00 36.334 29,17 37.443 29,67 101,63 103,05 102,34
II Tổng số hộ Hộ 27.070 100 27.661 100 28.177 100 102,00 102,05 102,02
2.Hộ phi nông nghiệp Hộ 8.121 30,00 8.554 30,98 9.051 32,12 105,33 105,81 105,57
III.Tổng số lao động LĐ 66.322 100 67.119 100 67.879 100 101,20 101,13 101,17
1.Lao động nông nghiệp LĐ 47.209 71,18 47.763 71,16 48.295 71,15 101,17 101,11 101,14 2.Lao động phi nông nghiệp LĐ 19.113 28,82 19.356 28,84 19.584 28,85 101,27 101,18 101,22
IV.Bình quân LĐNN/ hộ NN LĐ/hộ 2,49 2,51 2.53 100,60 100,75 100,67
V.Bình quân NKNN/ hộ NN Ng/hộ 4,62 4,63 4.62 100,24 99,79 100,01
VI Mật độ dân số Ng/hộ 267 270 272 101,12 100,74 100,93
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số lượng lao động tại huyện đã tăng từ 66.322 người năm 2007 lên 67.119 người năm 2008, tăng 1,2%, và tiếp tục đạt 67.879 người năm 2009, tăng 1,13% so với năm trước Sự gia tăng này tạo ra nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình trang trại, vốn cần nhiều lao động thường xuyên.
3.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
Mạng lưới giao thông của huyện đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế xã hội, với tổng chiều dài 654,1 km Trong đó, đường tỉnh lộ dài 47,5 km, đường huyện lộ 56,6 km, và đường xã, thôn xóm, bản lộ chiếm 550,0 km Năm 2006, huyện đã mở mới 3,5 km đường, nâng cấp 45 km và bảo dưỡng 450 km đường giao thông nông thôn, với tổng giá trị đạt 16.228 triệu đồng.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty Ván Dăm
Mục tiêu chính của Đề tài là đánh giá tác động của Dự án, vì vậy cần hiểu rõ mục tiêu và quy mô hoạt động của Dự án trước khi đi vào nội dung chi tiết.
4.1.1.Dự án trồng rừng nguyên liệu tại Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên
*Các căn cứ xây dựng Dự án:
- Nghị định 73 -CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 quy định về chế độ quản lý đầu tư xây dựng, đồng thời Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 bổ sung một số điều của quy chế này Những nghị định này được ban hành nhằm cải thiện quản lý đầu tư và xây dựng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án.
Quyết định số 1275/QĐ - BNN - XDCB ngày 27/4/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt Dự án trồng rừng nguyên liệu và xây dựng nhà máy ván dăm tại tỉnh Thái Nguyên Dự án này nhằm phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ, góp phần nâng cao giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường.
Quyết định số 3225/QĐ-UB ngày 14/11/1998 và quyết định số 926/QĐ-UB ngày 29/3/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã chuyển giao lâm trường Đồng Hỷ và lâm trường Phú Bình về Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam Mục tiêu của việc chuyển giao này là để sáp nhập vào Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên, nhằm thống nhất quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Lưu Xá - Thái Nguyên.
- Tờ trình của Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên (công văn số 220/CT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Mục tiêu của Dự án
+ Về kinh tế, xã hội:
Việc sử dụng hợp lý quỹ đất lâm nghiệp là rất quan trọng để xây dựng một vùng cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế tạo ván dăm và gỗ chống lò, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Tạo việc làm tại chỗ ổn định và cải thiện đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho nhân dân trong vùng
Giữ nguồn đất ổn định cho nông nghiệp và chống xói mòn là rất quan trọng để hạn chế lũ lụt cho vùng ven sông Cầu, đồng thời chắn gió Đông Bắc cho thành phố Thái Nguyên Theo số liệu điều tra năm 1996, độ che phủ của rừng chỉ đạt 29%, vì vậy cần phấn đấu để nâng cao độ che phủ rừng lên 55-60%.
Chúng tôi tiến hành trồng mới và thâm canh 5.000 ha rừng nguyên liệu, tập trung vào các loại cây chủ yếu như Bạch đàn, Keo, Mỡ và Bồ đề, nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy ván dăm tại Thái Nguyên.
Diện tích qui hoạch trồng rừng là 6.000 ha, trong đó diện tích rừng trồng mới là 5.000ha
* Qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu
Các căn cứ để qui hoạch đất trồng rừng nguyên liệu:
+ Căn cứ vào định huớng xây dựng vùng rừng nguyên liệu của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam
+ Căn cứ vào Tổng quan phát triển lâm nghiệp của tỉnh Thái Nguyên + Căn cứ Qui hoạch phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ thời kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Căn cứ vào kết quả kiểm kê đất rừng tự nhiên theo quyết định 165- HĐBT (nay là Thủ tuớng Chính phủ)
4.1.2 Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu
Bảng 4.1: Xác định đất trồng rừng nguyên liệu theo tiểu khu
TT Địa điểm Tiểu khu Diện tích đất trồng rừng (ha)
Qui hoạch đất trồng rừng Ghi Rừng sản chú xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trong tổng diện tích 6.000 ha trồng rừng, 5.000 ha được chọn để trồng rừng nguyên liệu, thực hiện theo phương châm "gần trồng trước, xa trồng sau" Tuy nhiên, cần đảm bảo tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh để đáp ứng yêu cầu của Dự án Năng suất bình quân của rừng trồng phải đạt từ 70-80 m3/ha trong một chu kỳ kinh doanh kéo dài 7 năm.
Công ty lâm nghiệp Thái Nguyên đang thực hiện kế hoạch trồng rừng phòng hộ trên diện tích 1.000 ha mỗi năm, theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Biểu 4.2: Tiến độ trồng rừng, chăm sóc rừng
Hạng mục 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Trồng, chăm sóc N1 500 1000 1000 1000 1000 500
Trong vùng Dự án, có 4 phân trường thuộc lâm trường Đồng Hỷ, nơi đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức và thực hiện các chương trình như 327, PAM và trang trại rừng Lâm trường cung cấp dịch vụ trồng rừng, bao gồm giống và vật tư cho nông dân tham gia trồng rừng Mỗi phân trường đều có vườn ươm để sản xuất cây con từ hạt phục vụ cho kế hoạch trồng rừng Để đạt được mục tiêu của Dự án trồng rừng nguyên liệu, cần xây dựng một vườn ươm với công nghệ nhân hom, dự kiến đạt công suất 500.000 cây/năm, với nguồn vốn đầu tư cho xây dựng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.1.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến lâm
Xây dựng cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển rừng trồng, bao gồm việc xây dựng đường lâm nghiệp để thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và sản phẩm từ rừng Cụ thể, cứ mỗi 1000 ha rừng trồng, cần mở thêm 5 km đường lâm nghiệp, do đó, dự án sẽ mở rộng thêm 25 km đường để phục vụ hiệu quả cho hoạt động trồng rừng.
Kinh phí mở đường mới dài 25km là 5 tỷ đồng Công tác khuyến lâm và chuyển giao công nghệ trong trồng rừng kinh tế rất quan trọng, giúp nông dân tham gia tích cực vào dự án nâng cao năng suất rừng trồng, từ đó phát huy tối đa tiềm năng đất đai cho mục đích kinh doanh lâm nghiệp Trung bình, mỗi hectare trồng rừng cần đầu tư 200.000 đồng cho công tác khuyến lâm và các công việc chuẩn bị đầu tư, do đó tổng kinh phí đầu tư cho hoạt động này cần được xác định rõ ràng.
4.1.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng
- Diện tích qui hoạch 5.000 ha
- Loài cây, mật độ và diện tích trồng rừng:
+ Keo tai tuợng 4.000ha mật độ 2000 cây /ha; Cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2,5m
+ Cây mô hom: 500 ha mật độ 2000 cây /ha; Cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2,5m
Mỡ được trồng trên diện tích 200ha với mật độ 2500 cây/ha, khoảng cách giữa các cây là 2m và giữa các hàng là 2m Trong khi đó, bạch đàn Urophylla được trồng trên 300ha với mật độ 2000 cây/ha, với khoảng cách giữa các cây là 2m và giữa các hàng là 2,5m Cần tiến hành xử lý thực bì để đảm bảo sự phát triển tối ưu cho cây trồng.
Phát sát gốc thực bì, đào toàn bộ gốc Lau le, chuyển hoặc đốt sạch thực bì đã phát ra khỏi lô trồng rừng b) Làm đất bón phân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Làm đất cục bộ theo hố, kích th -ớc hố 40 x 40 x 40 cm thời gian tr -ớc khi trồng 1 - 3 tuần
Để trồng rừng hiệu quả, cần bón lót 0,1 kg NPK cho mỗi hố, sau đó lấp hố bằng đất nhỏ, loại bỏ đá lớn và rễ cây, tạo hình mâm xôi Trong năm đầu và năm thứ hai, tiến hành bón thúc 1 lần mỗi năm vào lần chăm sóc đầu tiên, với liều lượng 0,1 kg NPK cho mỗi hố.
Trồng thuần loài hoặc hỗn loài theo băng (Keo + Bạch đàn theo tỷ lệ 7/3 bằng cây con có bầu)
- Thời vụ: Từ 15 tháng 3 đến 15 tháng 5
+ Mỡ từ 5 đến 6 tháng tuổi
Cây mô hom (Keo lai + Bạch đàn Urophylla) có độ tuổi từ 3,5 đến 5 tháng, với đường kính cổ rễ từ 3 mm trở lên và chiều cao từ 30 đến 40 cm Cây phát triển khỏe mạnh, không bị cong queo, cụt ngọn hay sâu bệnh.
+Bạch đàn Urophylla và Keo tai tuợng: Cây con từ 3, 5 đến 5 tháng tuổi
- Trồng dặm: Tiến hành sau trồng chính 1 - 2 tuần Sau khi trồng dặm đảm bảo tỷ lệ sống trên 90% d) Chăm sóc
Phát toàn diện thực bì, dãy cỏ, xới gốc đuờng kính 0, 6 đến 0,8 m, bón thúc 0,1 kg NPK/hố
Phát toàn diện thực bì, dãy cỏ, xới gốc đuờng kính 0, 8 đến 1,0 m
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phát toàn diện thực bì, dãy cỏ, xới gốc đ-ờng kính 0, 8 đến 1,0 m, bón thúc 0,1 kg NPK/hố
Phát toàn diện thực bì, dãy cỏ, xới gốc đuờng kính 0, 8 đến 1,0 m
Phát toàn diện thực bì, dãy cỏ, xới gốc đuờng kính 0, 8 đến 1,0 m
Phát toàn diện thực bì
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
Thông qua việc phân tích và đánh giá tổng hợp các tài liệu hiện có, bài viết nêu rõ thực trạng sản xuất lâm nghiệp và bối cảnh ra đời của Dự án, đồng thời nhấn mạnh tính cấp thiết của việc triển khai các giải pháp bền vững trong ngành lâm nghiệp.
Dự án Đề tài đã b ước đầu đánh giá được những ảnh hưởng của Dự án đến môi trường xung quanh (kinh tế, xã hội, môi trường)
Kết quả thực hiện các hoạt động của Dự án cho thấy đạt được tương đối so với kế hoạch hàng năm, đặc biệt trong các lĩnh vực trồng rừng, xây dựng vườn ươm, cung cấp cây giống, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Dự án đã tiến hành đánh giá các hoạt động như quy hoạch đất trồng rừng, điều tra lập địa và đo diện tích giao đất, đồng thời kết hợp phỏng vấn người dân Qua đó, đề tài đã rút ra những mặt mạnh nổi bật của dự án.
Dự án trồng rừng đã tạo ra sự thay đổi tích cực về kinh tế cho các hộ gia đình tham gia, thông qua việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động như qui hoạch đất, điều tra lập địa, và cung cấp vốn Những nỗ lực này không chỉ thay đổi mục đích sử dụng đất và phương thức sản xuất mà còn làm tăng thu nhập của người dân Đặc biệt, dự án không chỉ nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy ván dăm Thái Nguyên mà còn góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 30% năm 1999 xuống chỉ còn 5% vào năm 2009, mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng địa phương.
Dự án đã nâng cao nhận thức của người dân về vai trò quan trọng của họ trong việc phát triển nghề rừng theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên đã số hóa tài liệu liên quan đến phát triển kinh tế xã hội, xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ gia đình, đồng thời mở ra phương thức sản xuất mới Người dân địa phương không chỉ tham gia tích cực vào các hoạt động của dự án mà còn được hưởng lợi từ những thành quả mà dự án mang lại.
Trong Dự án, người dân được tiếp cận khoa học kỹ thuật trong trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng Họ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp triển khai Dự án.
Trong quá trình tham gia, việc tuyên truyền giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của họ đối với Dự án cũng như sự phát triển kinh tế, xã hội Nhờ đó, họ hình thành ý thức và trách nhiệm trong việc tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng.
Dự án và đối với công tác bảo vệ rừng
Chất lƣợng cuộc sống đƣợc nâng cao, sự bình đẳng trong xã hội đƣợc ổn định đó chính là những tác động hữu hiệu của Dự án
Tư duy nhận thức của người dân đang dần chuyển biến tích cực, phù hợp với các chính sách của Đảng và Nhà nước Những chính sách này khuyến khích sinh đẻ có kế hoạch, đảm bảo sự bình đẳng giữa nam và nữ, và tạo điều kiện cho trẻ em được đi học đúng tuổi mà không phải bỏ học sớm.
Diện tích rừng trồng hàng năm đang gia tăng, cùng với sự phát triển tốt của cây cối, đã mang lại ảnh hưởng tích cực đến môi trường Sự thay đổi này thể hiện qua việc cải thiện chế độ nước, tăng độ che phủ, nâng cao độ phì nhiêu của đất, và điều chỉnh nhiệt độ mặt đất dưới tán rừng.
Dựa trên kết quả đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của Dự án, đã xác định được những tồn tại và hạn chế Từ đó, đề xuất các giải pháp cho giai đoạn hậu Dự án và mở rộng phạm vi hoạt động cho giai đoạn tiếp theo.
+ Thời gian thực hiện luận văn ngắn nên một số hoạt động chƣa tổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn kết đầy đủ và phân tích chính xác
Tác động của Dự án là một vấn đề phức tạp và đa dạng, yêu cầu quá trình đánh giá kéo dài và nghiên cứu kỹ lưỡng trên nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, bài viết này chỉ tập trung vào việc đánh giá các tác động cụ thể của dự án.
Dự án đã được đánh giá qua một số chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện, phản ánh các tác động đa dạng, bao gồm cả tích cực và tiêu cực Tuy nhiên, do hạn chế trong điều kiện nghiên cứu, bài viết chỉ tập trung vào những tác động tích cực của Dự án.
Dự án trồng rừng khác biệt với các dự án xã hội khác ở chỗ có chu kỳ kinh doanh dài, do đó, hiện tại chỉ có thể đánh giá những tác động ngắn hạn mà chưa đủ điều kiện để phân tích các tác động lâu dài.
Cần tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động của Dự án trồng rừng nguyên liệu trong thời gian tới, sử dụng đa dạng các chỉ tiêu để đo lường hiệu quả Qua đó, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Dự án trong khu vực quy hoạch.