1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế 1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các thành phần, các nhân tố.. Các
Trang 1Học phần: Dự báo phát triển kinh tế xã hội
GVBM: Nguyễn Mạnh Hiếu
Th c hi n: Nhóm 10 ực hiện: Nhóm 10 ện: Nhóm 10
Lê Thị Hồ ngĐỗ Bá Hạ nhNha
Hoà ngĐinhThị DuyNhưMiÝ Lê Thị Kim Ngâ n
Nguyễ n Thị Đoà nThanhDiệ uHoà
Trang 3Mục lục
Mục lục 0
Phần 1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1
Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế 1
1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế 1
1.1.2 Các loại cơ cấu 1
1.1.3 Vai trò của cơ cấu kinh tế 2
Mục 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3
1.2.2 Phương pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t và t+k 3
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
Phần 2 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
Mục 2.1 Các quy luật phổ biến 4
Mục 2.2 Tầm quan trọng 4
Mục 2.3 Các mô hình dự báo 5
2.3.1 Mô hình Harrod – Domar 5
2.3.2 Mô hình cân đối liên ngành 6
Phần 3 Liên hệ với cơ cấu kinh tế Việt Nam 8
Mục 3.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam 8
3.1.1 Phân loại cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam 8
3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế 9
3.1.3 Về cơ cấu lao động 9
3.1.4 Về cơ cấu vốn 10
3.1.5 Sự đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP 11
3.1.6 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ 12
Mục 3.2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng ổn định, bền vững 12
3.2.1 Giải pháp của Đảng 12
Trang 4Tài liệu tham khảo 16
Phần 1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế
1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các thành phần, các nhân tố Cácmối quan hệ này biểu hiện sự tương quan về số lượng, chất lượng theo tỷ lệ tương ứngđược xác lập trong điều kiện cụ thể với những giai đoạn phát triển nhất định phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội mỗi nền kinh tế
1.1.2 Các loại cơ cấu
(1) Cơ cấu ngành:
Là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa cácngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội của các quốc qia
Cơ cấu ngành bao gồm: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ
* Cơ cấu nội bộ ngành Ví dụ:Ngành nông nghiệp
+ Nông nghiệp thuần - Lâm nghiệp - Thủy sản
+Trồng trọt - Chăn nuôi
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu ngành là điều kiện tự nhiên, tài nguyên, khoa học công nghệ, chính sách, thị trường
Biểu hiện hệ thống tổ chức kinh tế với các chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúcđẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội Cơ cấuthành phần kinh tế cũng là nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng,lãnh thổ trong quá trình phát triển
- Kinh tế nhà nước: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là lực lượng vật chất quantrọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế tạo môi trường và điều kiện thúcđẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển
- Kinh tế tập thể: Hình thức phổ biến là kinh tế hợp tác xã và tổ liên kết sản xuất là hình thức liên kết tự nguyện của người lao động
- Kinh tế cá thể và tiểu chủ: Kinh tế hộ gia đình, trang trại
Kinh tế tư bản tư nhân: Doanh nghiệp cá nhân công ty hợp doanh công ty hùn vốn trách nhiệm hữu hạn (TNHH) công ty cổ phần TNHH
1
Trang 5Được hình thành bởi việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Trong cơ cấu lãnh thổ,
có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Tuỳtheo tiềm năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành phân bố cư dân trên lãnh thổ
để phát triển tổng hợp hay ưu tiên một vài ngành kinh tế nào đó Việc chuyển dịch cơ cấulãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiểu quả của các ngành kinh tế trênlãnh thổ và phạm vi cả nước
Ba loại hình cơ cấu trên đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân Chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọnghơn cả Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được hình thành và phát triển trênphạm vi vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Đồng thời, việc phân bố sản xuất trênnhững vùng lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy pháttriển các ngành và thành phần kinh tế trên vùng lãnh thổ Ngoài ra còn có các loại cơ cấukinh tế khác như:
(4) Cơ cấu quy mô:
Quy mô các cơ sở sản xuất - kinh doanh: nhỏ -vừa -lớn-rất lớn
(5) Cơ cấu trình độ công nghệ:
Phản ánh chất lượng và hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức trong các sản phẩmkinh tế hay toàn bộ nền kinh tế
Các bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế có quan hệ tác động qua lại chặt chẽ vớinhau Tính hợp lý của một cơ cấu kinh tế chính là sự hài hoà, ăn khớp giữa các bộ phậncấu thành, cho phép sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực của xã hội phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn cụ thể
1.1.3 Vai trò của cơ cấu kinh tế
Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vì tăng trưởngkinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là 2 tiêu chí để đánh giá phát triển kinh tế Quan hệcủa chúng như quan hệ giữa lượng và chất Cơ cấu kinh tế có vai trò cụ thể như:
- Tạo điều kiện thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã được vạch ra trong chiến lược của đất nước cũng như ngành và địa phương
- Khai thác đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển, phát huy lợithế so sánh, cho phép tạo ra các cực tăng trưởng nhanh
- Tạo điều kiện mở đường, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các ngành, vùng lãnh thổ
và các thành phần kinh tế
Trang 6- Bảo đảm tăng cường sức mạnh về quốc phòng và an ninh góp phân quan trọng vào
sự ổn định chính trị của đất nước
- Tạo điều kiện cho nền kinh tế nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Mục 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong quá trình phát triển của các quốc gia, cơ cấu kinh tế luôn thay đổi Sự thay đổicủa cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường pháttriển gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đây là quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là
sự phát triển trong quá trình hội nhập Quá trình chuyển dịch phụ thuộc vào các yếu tốnhư quy mô kinh tế, mức độ mở cửa của nền kinh tế bên ngoài, dân số của quốc gia, cáclợi thế về tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh tế, văn hoá, Đặc biệt là quá trình chuyênmôn hoá phạm vi quốc gia và mở rộng chuyên môn hoá quốc tế và thay đổi công nghệ,tiến bộ kỹ thuật CMH mở đường cho việc trang bị kỹ thuệt hiện đại, áp dụng công nghệhiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng suất lao động xãhội; đồng thời, tạo ra những hoạt động dịch vụ và chế biến mới Tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ lại phát triển chuyên môn hoá Điều đó làm cho tỷ trọng các ngành dịch
vụ và chế biến mới tăng trưởng nhanh chóng và dần chiếm ưu thế thay cho các ngànhtruyền thống giảm đi Phân công lao động và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càngphát triển sâu sắc tạo ra tiền đề cho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất Vàngược lại, việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất lại thúc đẩy quá trình phát triển,tăng trưởng kinh tế do vậy làm sâu sắc thêm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đồng đều giữa cácngành Ngành có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽtăng tỷ trọng và ngược lại, ngành có tốc độ phát triển thấp hơn sẽ giảm tỷ trọng Nếu tất
cả các ngành có cùng tốc độ tăng trưởng thì tỷ trọng của các ngành sẽ không đổi, nghĩa làkhông có chuyển dịch cơ cấu ngành
1.2.2Phương pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm
t và t+k
Người ta thường dùng phương pháp vector là phổ biến hơn cả, có công thức như sau:
n
∑ S i (t)∗S i (t+k ) cos φ=
i=1
∑ S i2 (t )∗¿∑ S i2 (t +k )¿
Trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành kinh tế tại thời điểm t
φ là góc hợp bởi 2 vector cơ cấu S(t) và S(t+k) Khi đó Cos φ càng lớn thì các cơ cấucàng gần nhau và ngược lại Khi Cos φ =1 thì không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Trang 73
Trang 8đồng nghĩa khi Cos φ=0 thì chuyển dịch cơ cấu hoàn toàn Do vậy tỷ số φ/90 phản ánh tỷ
lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Có thể phân các nhân tố thành 2 loại là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủquan
Nhóm thứ ba: Nhân tố bên ngoài như quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ quốc tế, phâncông lao động quốc tế, trao đổi kinh tế quốc tế,
(2) Chủ quan:
Đường lối chính sách của nhà nước, cơ chế quản lý, chiến lược phát triển kinh tế xãhội trong từng thời kỳ
Phần 2 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục 2.1 Các quy luật phổ biến
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật – công nghệ phát triển, cùng với xu hướng quốc tếhoá đời sống kinh tế, cơ cấu kinh tế các nước có thể và cần phải chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên nhanh chóng, còn tỷtrọng của ngành nông nghiệp giảm xuống mặc dù lượng tăng tuyệt đối luôn dương vàtăng không ngừng
Trong nội bộ ngành thì các sản phẩm có tính chế biến, chế tạo tăng lên, cơ cấu sảnphẩm hiện đại và chứa hàm lượng vốn và khoa học cao thay cho sự giảm xuống của sảnphẩm thô và thâm dụng lao động
Tỷ trọng bộ phận tư nhân ngày càng tăng, xu hướng tự do hoá ngày càng mở rộng.Kinh tế nhà nước nắm giữ phần lớn cơ sở hạ tầng và ngành công nghiệp mang tính quyếtđịnh nhưng giảm tỷ trọng
Sự phát triển kinh tế giữa các vùng đảm bảo tính chát hài hoà, một mặt giảm bớt sựchênh lệch về trình độ phát triển, mặt khác sẽ xuất hiện các trung tâm tăng trưởng nhanh,khai thác hiệu quả nhát lợi thế vùng và nguồn lực của đất nước
Mục 2.2 Tầm quan trọng
Đánh giá một cách đầy đủ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá khứ và trình độ đạt được của cơ cấu kinh tế hiện tại
4
Trang 9DBPTKTXH Nhóm 10
Phát hiện các nhân tố tác động đến sự biến động cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quákhứ, phân tích xu hướng biến động của các nhân tố đã hình thành và dự kiến các nhân tốmới có thể xuất hiện tác động đến quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế trong tương lai
Dự kiến các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể có trong tương lai trên
cơ sở phân tích đầy đủ về mặt định tính và định lượng các xu hướng và nhân tố tác động,đánh giá mức độ tin cậy của phương án
Khai thác mọi khả năng để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mụctiêu định hướng của nền kinh tế với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của cơ cấu kinh tế mới
g là tốc độ tăng trưởng của ngành
s là tỷ lệ tiết kiệm của ngành
k là hệ số ICOR của ngành
S i (t ) là cơ cấu của ngành i tại thời điểm t (t=1÷n)
g i (t +1) là tốc độ tăng trưởng của ngành i ở thời kỳ t+1
Trang 10Với ngành nông nghiệp:
Mô hình của bảng cân đối liên ngành có dạng:
Từ (1) ta có:
X = (E – A)-1Y
Trang 11 Ma trận hệ số chi phí trực tiếp và véc-tơ sản phẩm cuối cùng có thể dự báo bằng các phương pháp đã được nghiên cứu.
6
Trang 12 Dựa vào (2) có thể dự báo được sản lượng của các ngành (X).
Từ đó xác định được tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế X: Véc-tơ sản
Yêu cầu: Để năm dự báo có sản phẩm cuối cùng của ngành các ngành lần lượt là
35; 55; 62 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế phải như thế nào; chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 13Cơ cấu kinh tế kỳ gốc:S i (0 )=(31.7460 % ; 28.5714 % ; 39.6825 %)
Cơ cấu kinh tế kỳ dự báo: S i (1)=(32.2487 % ; 31.1311% ; 36.6202% )
n
∑ S i (t )∗Si (t +1) cos φ=
Phần 3 Liên hệ với cơ cấu kinh tế Việt Nam
Mục 3.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam
3.1.1 Phân loại cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam
Cơ cấu ngành kinh tế là là mối quan hệ về số lượng (bao gồm cả số lượng ngành và
tỷ trọng mỗi ngành) và chất lượng ngành kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế
Theo tiêu chuẩn phân loại ngành của Liên Hợp Quốc, có thể phân loại thành 3 nhóm
ngành lớn:
Khu vực I: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Khu vực II: Công nghiệp, xây dựng
Khu vực III: Dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành kinh tế
làm thay đổi vị trí và tỷ trọng của chúng cho phù hợp với năng lực sản xuất và phân công
xã hội
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam đang diễn ra theo hướng giảm tỷ
Trang 15DBPTKTXH Nhóm 10
Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỷ trọng của các ngành lâm nghiệp, trồng trọt
và chăn nuôi, tăng tỷ trọng ngành khai thác, nuôi trồng - thủy hải sản
Ở khu vực II:Tỷ trọng ngành công nghiệp khai thác giảm đi trong khi ngành côngnghiệp chế biến tăng để phù hợp với yêu cầu thị trường
Ở khu vực II: Phát triển lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị
3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế được đặc trưng bởi hìnhthức sở hữu tư liệu sản xuất nhất định
Cơ cấu thành phần kinh tế là cơ cấu tổ chức kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành làmột thành phần kinh tế Sự hình thành cơ cấu thành phần kinh tế dựa trên cơ sở hình thức
sở hữu tư liệu sản xuất
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là sự thay đổi về số lượng thành phần kinh
tế hoặc thay đổi về tỷ trọng số lượng hàng hóa và dịch vụ mà thành phần kinh tế tạo ratrong GDP
Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định 4 thành phần kinh
tế ở nước ta hiện nay, đó là: Thành phần kinh tế nhà nước; thành phần kinh tế đoàn thể,hợp tác xã; thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư của nướcngoài
Hiện nay nước ta đang chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng các khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
3.1.3 Về cơ cấu lao động
Giai đoạn 2015-2020, cùng với phát triển kinh tế, lực lượng lao động Việt Nam có việclàm tăng đều qua các năm (ngoại trừ năm 2020, tình trạng người lao động bị mất việclàm tăng, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19)
Theo Tổng cục Thống kê (2021), số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có “công ăn, việclàm” tăng đều qua từng năm, với tốc độ tăng trung bình khoảng 0,48% trong giai đoạn2015-2019 Riêng năm 2020, cả nước có 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởngtiêu cực bởi dịch COVID-19 bao gồm người bị mất việc làm, phải nghỉ giãn việc hoặcnghỉ luân phiên, giảm giờ làm
Trang 16Xét về cơ cấu lao động, giai đoạn 2015-2020 có sự chênh lệch khá lớn giữa các khu vựckinh tế Cụ thể, trong giai đoạn này có sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu lao động giữacác khu vực: Nếu như năm 2015 cơ cấu lao động KV1 chiếm tới 45,73%; KV2 chiếm24,19%; KV3 chiếm 30,08%, thì đến năm 2020 tỷ trọng lao động trong các KV1, 2, 3 lầnlượt là: 34,78%; 32,65%; 32,57%.
Tốc độ giảm trung bình lao động KV1 là 5,4%; tốc độ tăng trưởng lao động trung bìnhtrong KV2 và KV3 lần lượt là 6,6% và 1,7% Mặc dù, tốc độ tăng trưởng lao động chậmnhưng có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu lao động giữa các khu vực Điều đó cho thấy, cả
3 khu vực đều có sự dịch chuyển lao động
Từ đầu năm 2021 đến nay, dù dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp và nặng nề,nhưng các địa phương kiên định thực hiện “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch bệnh,bảo vệ sức khỏe người dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội Nhờ thực hiện chủtrương đúng đắn này, tỷ lệ lao động làm việc tại các khu vực doanh nghiệp trong 6 thángđầu năm 2021 chỉ giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2020
Đáng chú ý, tỷ trọng lao động làm việc trong các khu vực không có sự biến động lớntrong nửa đầu năm 2021, theo đó tỷ trọng lao động ở KV1 chiếm 27,9%, tăng 1,9%; KV2chiếm 32,8%, tăng 0,5%; KV3 chiếm 39,3%, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2020 (Tổngcục Thống kê, 2021)
10