1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo thực hành công cụ bài 2 xác định cu2+ bằng phương pháp đường chuẩn

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành công cụ bài 2 xác định cu2+ bằng phương pháp đường chuẩn
Trường học Trường Đại Học
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 314,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG CỤBÀI 2: XÁC ĐỊNH Cu 2+ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN 1.Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn của Cu 2+ Tiến hành pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng đ

Trang 1

BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG CỤBÀI 2: XÁC ĐỊNH Cu 2+ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN 1.

Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn của Cu 2+

Tiến hành pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0,01 đến 0,5 mol/L,

sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng λmax= 635nm Thu được bảng kết quả sau:

Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thụ của Cu2+ ở bước sóng λmax= 635nm

C (mol/L)

Hình 1: Đường khảo sát khoảng tuyến tính

Từ đồ thị ta thấy khoảng tuyến tính của Cu2+ trong khoảng nồng độ từ 0,01 đến 0,4

mol/L

Trang 2

- Xây dựng đường chuẩn của Cu 2+ :

Bảng 2: Kết quả thu được sau khi khảo sát để vẽ đường chuẩn

C(mol/l)

Lấy dung dịch cần xác định nồng độ và đo ở bước sóng λmax= 635nm Thu được độ hấp

thụ A = 0,174, dựa vào đường chuẩn thu được nồng độ của Cu2+ trong chất phân tích:

Trang 3

2

Trang 4

Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của KMnO4

Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của KMnO4 như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 525,8mn

Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của K2Cr2O7 như hình trên lựa

chọn được bước sóng thích hợp ở 440mn

3

Trang 5

3 Đường chuẩn KMnO 4 tại 440nm - Đo KMnO4 ở 440nm

- Lập phương trình hồi quy tuyến tính:

R² = 0,9407 0,02

0,015

Trang 6

C (M)

- Có phương trình hồi quy: A 440

Trang 7

A = 2297,5C + 0,0053 0,35

R² = 0,998 0,3

0,25 0,2 0,15 0,1 0,05 0

C(M)

- Có phương trình hồi quy: A 525

- Lập phương trình hồi quy tuyến tính:A

Trang 8

- Dựa vào A và C vẽ đường chuẩn K2Cr2O7 tại 440nm như sau:

0 0,0002 0,0004 0,0006 0,0008 0,001

C(M)

- Có phương trình hồi quy A 440

6 Độ hấp thụ của hỗn hợp ở hai bước sóng 440nm và 525nm

Đo độ hấp thụ của dung dịch hỗn hợp (KMnO4 + K2Cr2O7) ở hai bước sóng 440nm

Do tại bước sóng 525nm K2Cr2O7 hấp thụ không đáng kể nên:

A 525

K 2 Cr 2 O 7 = 0 A525

hh = A 525 KMnO 4 = 2,6547

7 Hàm lượng KMnO 4 và K 2 Cr 2 O 7 trong hỗn hợp Thay A525

KMnO4 vào phương trình (2), tính toán ta được:

A 525KMnO4 = 2297,5C KMnO4 + 0,00532,6547=2297,5C KMnO4 + 0,0053

Trang 9

BÀI 4: XÁC ĐỊNH AMONI TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG

PHÁP PHENAT

Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của N-NH3 như hình trên lựa chọn đượcbước sóng thích hợp ở 647,5nm

Trang 10

2 Xây dựng đường chuẩn

Xây dựng đường chuẩn: pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ từ 0,05 đến 0,25 mgN-NH3/L

0,20,150,10,050

C (mg/L)

- Phương trình hồi quy: A = 1,426C - 0,0391

Trang 11

8

Trang 12

3 Xác định nồng độ N-NH 3 trong dung dịch phân tích

2 Xây dựng đường chuẩn của sắt

- Pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ 0,05-0,5 mg/L Fe như sau:

Trang 13

9

Trang 14

C (mg/L)

Hình 2: Đường chuẩn của Fe

 Phương trình hồi quy: A = 0,1837C + 0,002

3 Xác định nồng độ sắt trong dung dịch phân tích

Hút 20ml dung dịch phân tích + 4ml phenantrolin + 4ml đệm axetat và định mứcthành 50ml

Trang 16

 CFe = 0,2352 mg/L

BÀI 8: XÁC ĐỊNH NITRIT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC

1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của nitrit

Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của nitrit

 Sau khi khảo sát bước sóng cực đại của NO2

như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 522,2 nm

2 Xây dựng đường chuẩn của nitrit

- Xây dựng đường chuẩn có nồng độ từ 0,005 đến 0,2 mg N-NO2

Trang 17

11

Trang 18

- Xây dựng đường chuẩn A=f (CN-NO2-) theo kết quả thu được:

0,5

A = 2,3534C + 0,0157 0,45

0,35 0,3 0,25 0,2 0,15 0,1 0,05 0

C (mg N-NO2-/L)

trong dung dịch phân tích

Hút 20ml dung dịch phân tích + 0,8ml dung dịch thuốc thử

- Dung dịch CoCl2 chuẩn 0,015M

- Dung dịch CoCl2 chuẩn 0,015M

- Dung dịch hỗn hợp Ni2+ và Co2+ cần xác định nồng độ

2 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Co 2+ và Ni 2+ a) Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Ni 2+

Trang 19

12

Trang 20

 Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Co2+ như hình trên lựa chọn

được bước sóng thích hợp ở λmax 2= 511,6 nm

λ (nm)

λmax 1= 394,6 nm λmax 2 = 511,6 nm A

A1 = 0,7509

13

Trang 21

λ (nm)

λmax 1= 394,6 nm λmax 2 = 511,6 nm A

{ 2,37C NiCl 2 + 47,35C CoCl 2 = 0,3756 { C CoCl 2 = 7,5615 10 −3

BÀI 10: NGHIÊN CỨU PHỔ HẤP THỤ CỦA PHỨC Fe- AXIT

SUNFOSALISILIC

Trang 22

2 Khảo sát độ hấp thụ của phức Fe-axit sunfosalisilic

- Chuẩn bị sáu bình định mức dung tích 25ml cho vào đó thứ tự các hóa chất có

- Tiến hành quét phổ của các bình 2,4,6 với dung dịch mẫu trắng tương ứng là 1,3,5

- Phổ hấp thụ cực đại của phức FeSal2+

Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của FeSal2+ như hình trên lựa chọn

được bước sóng thích hợp ở λmax 2 = 507,6 nm

BÀI 11: XÁC ĐỊNH SẮT BẰNG AXIT SUNFOSALIXILIC 1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của sắt

 Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Fe3+ như hình trên lựa chọn được

bước sóng thích hợp ở λmax = nm

- Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức 25mL như sau:

15

Trang 23

- Xây dựng đường chuẩn A=f (CFe3+) theo kết quả thu được:

Vmẫu + 2,5mL axit sunfosalisilic 10% + 2,5mL NH4OH 10% + thêm nước cất

tới vạch rồi lắc đều → đo A → Tính CFe3+ có trong mẫu

- Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức 50mL như sau:

Trang 24

- Xây dựng đường chuẩn A=f (CNi2+) theo kết quả thu được:

Vmẫu + 0,5mL Iod 0,05M + 2,5mL NaOH 1N + 0,5mL Dimetylglyoxim + thêm

nước cất tới vạch rồi lắc đều → đo A → Tính CNi2+ có trong mẫu

Hàm lượng đồng trong hợp kim được xác định theo phương pháp quang phổ đo

quang vi sai ở dạng phức Cu(NH3)4 2+

Trang 25

NH4OH 10% Khoảng 5ml, lấy bằng ống đong

Nước cất Thêm vừa đủ tới vạch rồi lắc đều

Thí nghiệm này nghiên cứu phản ứng giữa ion Fe3+ (Fe(NO3)3) và KSCN Chúng

tạo thành phức màu đỏ máu [Fe(SCN)2+]

Fe 3+ + SCN - → [Fe(SCN) 2+ ] Hằng số cân bằng: K= [Fe(SCN)2+]

[Fe3+][SCN−]

- Phần I chúng ta xây dựng đường chuẩn của ion phức [Fe(SCN)2+]

- Phần II dựa vào đồ thị chuẩn được thiết lập ở phần I, để xác định lượng

[Fe(SCN)2+] của các dung dịch có nồng độ phức khác nhau

1 Lập đường chuẩn của ion phức [Fe(SCN) 2+ ] Chuẩn bị các dung dịch theo bảng sau:

Ngày đăng: 30/10/2023, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w