1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin về gia đình và sự vận dụng của đảng trong quá trình xây dựng gia đình văn hóa nước ta hiện nay

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về gia đình và sự vận dụng của Đảng trong quá trình xây dựng gia đình văn hóa nước ta hiện nay
Tác giả Lương Thị Gấm
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thuân
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Bài tập lớn
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy xây dựng gia đình văn hóa góp ph n xây d ng xã hầ ự ội văn minh tiến bộ.Do nhận thức được tầm quan tr ng cọ ủa vấn đề gia đình, em đã chọn đề tài: “Quan điểm c a ch ủ ủ nghĩa Mác

Trang 1

1

Bộ Giáo dục & Đào tạo

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

BÀI T P L N Ậ Ớ

Môn Ch ủ nghĩa xã hội khoa h c

Đề tài “Quan điểm của ch nghĩa Mác – Lênin về gia đình và sự vận d ng cụ ủa Đảng trong quá trình xây dựng gia đình văn hóa nước ta hiện nay”

Sinh viên th c hiự ện: Lương Thị ấ G m

Mã sinh viên: 11201056

Giảng viên hướ ng d n: Nguyẫ ễn Văn Thuân

L p h c ph n: Ch ớ ọ ầ ủ nghĩa xã hội khoa h ọc (09)

n

Trang 2

Mục lục

I Lý do ch ọn đề tài……… 2

II.Vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về gia đình……… 3

1.Khái niệm gia đình……… 3

2 V ị trí của gia đình trong xã hội………3

3 Chức năng cơ bản của gia đình………5

4 Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 6

III Vận d ng lý luận gia đình của Đảng trong xây dựng gia đình văn hóa ở Việt Nam hiện nay……….9

1.Nội dung xây dựng gia đình văn hóa……… 9

2.Tiêu chuẩn gia đình văn hóa………9

3.Thành t ựu đạt được……… 1 1 4.Hạn chế……… 11

5.Giải pháp……… 12

IV.Kết luận……… 13

I Lý do ch ọn đề tài

Gia đình là môi trường sống đầu tiên và quan trọng nhất của mỗi con người Gia đình là một thi t ch xã h i và nó ch u s ế ế ộ ị ự tác động c a h ủ ệ thống chính sách và nh ng biữ ến đổi của

xã hội.Gia đình có phát triển tốt thì xã h i m i có th ph n vinh Trong xã h i hiộ ớ ể ồ ộ ện đại, gia đình càng có vai trò quan trọng, từ định hướng, nuôi dưỡng nhân cách cũng như giáo dục con người từ khi sinh ra đến lúc trưởng thành, trở thành những công dân có ích đóng góp tích cực cho sự phát tri n chung c a xã hể ủ ội.Vớ ựi s khách quan và khoa h c c a ch ọ ủ ủ nghĩa Mác - Lênin trong xã h i, có l không ai ph ộ ẽ ủ nhận được tầm quan trọng của gia đình trong

sự phát tri n mể ỗi con người và toàn xã hội

Trên cơ sở v n d ng khoa h c và sáng t o ch ậ ụ ọ ạ ủ nghĩa Mác – Lênin v gia ề đình tại ngh quyị ết Đại hội lần thứ VIII - Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam đã xác định Chiến lược xây dựng gia đình

n

Trang 3

3

văn hóa Việt Nam Đảng ta nhận thức sâu sắc về vai trò của gia đình đối với xã hội Tại Đại hội XI, Đảng ta nhấn mạnh: “Xây d ựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc thật sự là

tế bào lành m ạnh ủ xã ội” Quan điể c a h m của Đảng cho thấy, muốn có một xã hội phát triển lành m nh ạ thì trước hết từng “tế bào” phải phát triển bền vững Gia đình không chỉ

là “tế bào” tự nhiên mà còn là một đơn vị kinh tế của xã hội Không có gia đình tái tạo ra con người để xây d ng xã h i thì xã hự ộ ội cũng không thể tồn tại và phát triển được Một gia đình hòa thu n h nh phúc ti n b , th c hi n k hoậ ạ ế ộ ự ệ ế ạch hóa gia đình, đoàn kết v i xóm giớ ềng

và làm tốt nghĩa vụ công dân là một gia đình văn hóa Như vậy xây dựng gia đình văn hóa góp ph n xây d ng xã hầ ự ội văn minh tiến bộ.Do nhận thức được tầm quan tr ng cọ ủa vấn đề

gia đình, em đã chọn đề tài: “Quan điểm c a ch ủ nghĩa Mác – Lênin v ề gia đình và sự vận

dụng của Đảng trong quá trình xây dựng gia đình văn hóa nước ta hi n nay.ệ ”

II.Vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về gia đình

1.Khái ni m ệ gia đình

Gia đình là một hình th c cứ ộng đồng xã hội đặc biệt được hình thành, duy trì và c ng ủ

cố chủ y u dế ựa trên cơ sở hôn nhân, quan h huy t th ng và quan h ệ ế ố ệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ các thành viên trong gia đình

2 V ị trí ủa gia đình trong xã hộ c i

2.1 Gia đình là tế bào của xã hội

Gia đình có vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội Như Ph.Ăngghen đã chỉ rõ : “ Theo quan điểm duy vật thì nhân tố quyết định trong lịch sử, quy

cho đến cùng, là s n xu t và tái s n xuả ấ ả ất ra đờ ối s ng tr c ti p B n thân s s n xuự ế ả ự ả ất đó có

hai lo i: m t m t là s n xuạ ộ ặ ả ất ra tư liệu sinh hoạt; mặt khác là sự sản xuất ra b n thân con

người, là sự truy n nòi giống.”

Cùng v i vi c s n xuớ ệ ả ất ra tư liệu tiêu dùng, tư liệu s n xu t, tái sả ấ ản xuất ra con người, gia đình như một tế bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sở để tạo nên cơ thể - xã hội Không có gia đình để tái tạo ra con người thù xã hội không thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, muốn

có m t xã h i phát tri n lành m nh thì ph i quan tâm xây d ng t ộ ộ ể ạ ả ự ế bào gia đình tốt, như chủ

tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ … nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia

đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hộ i mới t t Hạt nhân của xã hố ội chính là gia đình.” Mức độ tác động của gia đình đối với xã h i l i ph ộ ạ ụ thuộc vào b n ch t c a t ng ch ả ấ ủ ừ ế độ xã hội, vào đường l i, chính sách c a giai c p c m quy n và ph ố ủ ấ ầ ề ụ thuộc vào b n thân mô hình, ả kết c u, ấ đặc điểm c a m i hình thủ ỗ ức gia đình trong lịch s Vì v y mử ậ ỗi giai đoạn của lịch

n

Trang 4

sử, tác động của gia đình đối với xã h i không hoàn toàn gi ng nhau Trong các xã h i dộ ố ộ ựa trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, sự bất bình đẳng trong quan hệ xã hội và quan hệ gia đình đã hạn ch r t lế ấ ớn đến sự tác động của gia đình đố ới v i xã h i Chính vì ộ vậy, quan tâm xây d ng quan h xã h i, quan hự ệ ộ ệ gia đình bình đẳng, h nh phúc là vạ ấn đề hết sức quan trọng trong cách m ng xã hạ ội chủ nghĩa

2.2 Gia đình là tổ ấ m, mang l i các giá tr h nh phúc, sạ ị ạ ự hài hòa trong đờ ố i s ng cá

Mỗi cá nhân đều gắn bó chặt chẽ với gia đình Gia đình là môi trường phát triển tốt nhất

để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trường thành và phát triển Sự yên n, h nh phúc cổ ạ ủa gia đình là tiền đề điề, u ki n quan tr ng cho s phát tri n toàn di n ệ ọ ự ể ệ

về s hình thành, phát tri n nhân cách, th l c, trí lự ể ể ự ực để thành viên thành công dân tốt cho

xã hội

2.3 Gia đình là cầu nối giữ a cá nhân v i xã h i ớ ộ

Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống Chỉ trong gia đình, mới thể hiện được quan h tình cệ ảm thiêng liêng, sâu đậm gi a v và ch ng; cha m và con cái, ữ ợ ồ ẹ anh ch em v i nhau mà không c ng ị ớ ộ đồng nào có được và có th thay thể ế Gia đình là cộng

đồng xã hội đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ xã hội của mỗi cá nhân, là môi trường đầu tiên giúp cá nhân h c và th c hi n quan h xã họ ự ệ ệ ội.Mỗi cá nhân không thể chỉ ố s ng trong quan h tình cệ ảm gia đình mà còn có nhu c u quan h xã h i, quan h v i nhầ ệ ộ ệ ớ ững người khác, ngoài các thành viên trong gia đình Quan h giệ ữa các thành viên trong gia đình đồng thời cũng là quan hệ giữa các thành viên của xã hội Mỗi cá nhân không chỉ là thành viên của gia đình mà còn là thành viên của xã hội

Gia đình cũng là một trong nh ng cữ ộng đồng để xã hội tác động đến cá nhân Những thông tin, hiện tượng c a xã hủ ội thông qua lăng kính gia đình mà tác động tích c c ho c tiêu cự ặ ực

đến sự phát triển của mỗi cá nhân về tư tưởng, đạo đức, lối sống, nhân cách,… Xã hội nhận th c toàn diứ ện hơn về cá nhân khi xem xét h trong các quan h xã họ ệ ội và quan h ệ với gia đình Có những vấn đề quản lý xã hội phải thông qua hoạt động gia đình để tác động đến cá nhân Ở bất cứ xã hội nào, giai cấp cầm quyền muốn quản lý xã hội theo yêu cầu của mình cũng đều coi tr ng vi c xây d ng và c ng c ọ ệ ự ủ ố gia đình Đặc điểm của gia đình

ở mỗi chế độ xã h i khác nhau là khác nhau Trong xã h i phong kiộ ộ ến, để ủng cố, duy trì c chế độ bóc l t, v i quan h ộ ớ ệ gia trưởng, độc đoán đã có những quy định khắt khe với người phụ nữ, đòi hỏi người ph n ph i tuyụ ữ ả ệt đối trung thành với người chồng, người cha- người đàn ông trong gia đình Nhưng quan hệ gia đình trong chủ nghĩa xã hội có đặc điểm khác

về chất so v i các chớ ế độ xã hội trước đó Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai

n

Trang 5

5

cấp công nhân t p trung b o v ậ ả ệ chế độ hôn nhân m t v m t ch ng, th c hi n s ộ ợ ộ ồ ự ệ ự bình đẳng trong gia đình, giải phóng phụ nữ

3 Chức năng cơ bản của gia đình

3.1 Ch ức năng tái sản xuất ra con người

Đây là chức năng đặc thù của gia đình, đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của con người, đáp ứng nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, sức lao động và duy trì sự trường tồn xã h i Th c hi n chộ ự ệ ức năng này liên quan chặt chẽ đến s phát tri n m i m t cự ể ọ ặ ủa đời sống xã hội Trình độ phát tri n kinh tể ế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp

3.2 Ch ức năng nuôi dưỡng giáo dụ c

Gia đình còn có trách nhiệm nuôi dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội Chức năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể ệ hi n trách nhiệm của gia đình với xã h i ộ

Gia đình có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành nhân cách đạo đức, lối sống của mỗi người B i vì ngay t khi sinh ra, mở ừ ỗi người đều ch u s giáo d c tr c ti p c a cha m ị ự ụ ự ế ủ ẹ

và người thân trong gia đình Những hiểu biết đầu tiên mà gia đình đem lại thường để lại dấu ấn sâu đậm và bền v ng trong cuữ ộc đời mỗi người

Đây là chức năng hết sức quan trọng, mặc dù trong xã hội có nhiều cộng đồng khác ( nhà trường, đoàn thể, chính quyền,…) cũng thực hiện chức năng này Giáo dục của gia đình nên g n li n v i giáo d c c a xã h i, b i v i c ắ ề ớ ụ ủ ộ ở ớ ả hai khuynh hướng này, m i cá nhân s phát ỗ ẽ triển toàn di n ệ

3.3 Chức năng kinh tế và t ổ chứ c tiêu dùng

Gia đình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.Gia đình còn là một đơn v tiêu dùng trong xã hị ội Gia đình thực hi n chệ ức năng tổ chức tiêu dùng hàng hóa để duy trì đời s ng cố ủa gia đình về lao động s n xuả ất cũng như các sinh hoạt trong gia đình Đó là việc sử dụng hợp lý các khoản thu nhập của các thành viên trong gia đình vào việc đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên

Tùy theo giai đoạn phát triển của xã hội mà chức năng kinh tế ủa gia đình có c sự khác nhau, v quy mô s n xu t, s hề ả ấ ở ữu tư liệu s n xu t và cách th c tả ấ ứ ổ chức s n xu t và phân ả ấ phối

n

Trang 6

Gia đình đảm bảo ngu n sinh sồ ống, đáp ứng nhu c u v t chầ ậ ất, tinh thần c a các thành viên ủ trong gia đình Hiệu quả hoạt động kinh tế của gia đình quyết định hiệu quả đời sống vật chất và tinh th n c a mầ ủ ỗi thành viên gia đình Đồng thời, gia đình đóng góp vào quá trình sản xu t và tái s n xu t ra cấ ả ấ ủa cải, sự giàu có của xã hội

3.4 Chức năng thỏa mãn nhu c u tâm sinh lý, duy trì tình cầ ảm gia đình

Đây là chức năng thường xuyên của gia đình, sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình vừa là nhu cầu tình cảm vừa là trách nhiệm của mỗi người Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân là nơi nương tựa về mặt tinh thần, vật chất của con người

Gia đình có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của xã hội Khi quan hệ tình cảm rạn n t, quan hứ ệ tình cảm trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá v ỡ

Gia đình là nơi lưu truy n truy n thề ề ống văn hóa dân tộc cũng như t c ngộ ười Những phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của cộng đồng được th c hiự ện trong gia đình

Gia đình là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá tr văn hóa đạo đức xã hội ị

Gia đình là một tổ chức chính trị c a xã h i, là nơi t chứủ ộ ổ c th c hiệự n chính sách, pháp lu t ậ của nhà nước và quy chế làng xã, h ng l i t hưở ợ ừ ệ thống pháp lu t, chính sách và quy ch ậ ế

đó Gia đình là cầu nối của m i quan hệ giố ữa nhà nước với công dân

4 Cơ sở xây d ựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa xã hộ i

4.1 Cơ sở kinh tế- xã hội

Cơ sở kinh tế- xã hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng s n xuả ất, là quan hệ ả s n xu t mấ ới, xã hội chủ nghĩa

Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất từng bước hình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

+ V.I.Lênnin đã viết: “ Bước thứ hai và là bước chủ yếu là thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất, công xưởng và nhà máy Chính như thế và chỉ có như thế mới mở được con đường giải phóng hoàn toàn và thật sự cho phụ nữ, mới thủ tiêu được “ chế độ nô lệ gia đình” nhờ có việc thay thế nền kinh tế gia đình cá thể bằng nền kinh tế xã hội hóa quy

mô lớn

+ Ph.Ăngghen nhấn mạnh:” Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung, thì gia đình

cá thể sẽ không còn là đơn vị kinh tế của xã hội nữa Nền kinh tế tư nhân sẽ biến thành

n

Trang 7

Discover more from:

CNXH2021

Bài tập lớn chủ nghĩa khoa học xã hội Phân tích bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ trách nhiệ…

[Tailieu VNU.com] - Giao-trinh-Chu-Nghia-Xa-Hoi-Khoa-Hoc- Cnxhkh-Tailieu VNU

Tôn giáo trong thời kì quá độ đi lên CNXH liên hệ với Việt Nam

Giáo trình CNXHKH bản word

Phân tích nội dung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

và sự vận dụng của bản thân 1

Document continues below

Chủ nghĩa xã hội Neu

999+ documents

Go to course

6

144

11

48

17

n

Trang 8

một ngành lao động xã hội Việc nuôi dạy con cái trở thành công việc của xã hội” Do vậy, phụ nữ có địa vị bình đẳng với đàn ông trong xã hội

Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất:

+ xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng thống trị của người đàn ông trong gia đình, sự bất bình đẳng giữa nam và nữ, giữa vợ và chồng: sự thống trị của người đàn ông trong gia đình sẽ bị tiêu tan khi sự thống trị về kinh tế của đàn ông không còn

+ là cơ sở để biến lao động tư nhân trong gia đình thành lao động xã hội trực tiếp,người phụ nữ tham gia lao động xã hội hay tham gia lao động gia đình thì lao động của họ đóng góp cho sự vận động và phát triển, tiến bộ của xã hội

+ là cơ sở làm cho hôn nhân được thực hiện trên cơ sở tình yêu chứ không phải vì lý do kinh tế, địa vị xã hội, hay một sự tính toán nào khác

→ Nguồn gốc của sự áp bức bóc lột và bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần dần bị xóa bỏ, tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình và giải phóng phụ nữ trong xã hội

4.2 Cơ sở chính trị xã hội-

Cơ sở chính trị xã hội là việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và - nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa Lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân lao động được thực hiện quyền lực của mình không có sự phân biệt giữa nam và nữ Nhà nước

là công cụ để xóa bỏ những luật lệ cũ kỹ, lạc hậu, đè nặng lên vai người phụ nữ đồng thời thực hiện việc giải phóng phụ nữ và bảo vệ hạnh phúc gia đình

Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội , thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp luật, trong đó

có Luật Hôn nhân và Gia đình cùng với hệ thống chính sách xã hội Hệ thống pháp luật và chính sách xã hội đó vừa định hướng, vừa thúc đẩy quá trình hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

4.3 Cơ sở văn hóa

Những giá trị văn hóa xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân từng bước hình thành và dần dần giữ vai trò chi phối nền tảng văn hóa, tình thần của xã hội, đồng thời các yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại dần bị loại bỏ

Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

3

n

Trang 9

8

Thiếu đi cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở văn hóa không đi liền với cơ sở kinh tế, chính trị thì việc xây dựng gia đình sẽ lệch lạc, không đạt hiệu quả

Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ:

+ Góp phần nâng cao trình độ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ của xã hội + Cung cấp cho các thành viên trong gia đình kiến thức, nhận thức mới, làm nền tảng cho sự hình thành những giá trị, chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

4.4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

4.4.1 Hôn nhân tự nguyện

Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ Đảm bảo cho nam nữ

có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn, không chấp nhận sự áp đặt từ cha mẹ Hôn nhân tự nguyện không bác bỏ việc cha mẹ quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ con cái có nhận thức đúng, có trách nhiệm trong việc kết hôn

Bao hàm quyền tự do ly hôn khi tình yêu giữ nam và nữ không còn nữa nhưng không khuyến khích việc ly hôn, vì ly hôn để lại hậu quả nhất định cho xã hội, cho vợi chồng và đặc biệt là con cái

4.4.2 Hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng

Thực hiện hôn nhân một vợ một chồng là điều kiện để đảm bảo hạnh phúc gia đình, đồng thời phù hợp với quy luật tự nhiên, tâm lý, tình cảm, đạo đức con người Trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện chế độ hôn nhân một vợ một chồng là thực hiện sự giải phóng đối với người phụ nữ, thực hiện sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau giữa vợ và chồng

Vợ chồng bình đẳng trong quyền lợi và nghĩa vụ về mọi vấn đề của cuộc sống gia đình Quan hệ vợ chồng bình đẳng là cơ sở cho sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha xu thế mẹ với con cái và quan hệ giữa anh chị em với nhau

4.4.3 Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý

Tình yêu nam nữ là vấn đề riêng của mỗi người nhưng khi hai người đã thóa thuận để đi đến kết hôn, tức là đã đưa quan hệ riêng bước vào quan hệ xã hội, điều đó được biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong hôn nhân Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân là thế hiện

sự tôn trọng trong tình yêu Đây cũng là biện pháp ngăn chặn những cá nhân lợi dụng quyền

tự do kết hôn và tự do ly hôn để thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng

n

Trang 10

III V n d ng lý lu n ậ ụ ậ gia đình ủa Đả c ng trong xây dựng gia đình văn hóa ở Việt Nam hiện nay

Gia đình văn hóa là chỉ tiêu mà chính phủ Việt Nam trong đặt ra cho nhiều gia đình, với mục đích tạo ra m t s tiêu chu n v ộ ố ẩ ề văn hóa và khuyến khích, động viên các gia đình thực hiện, đạt các tiêu chuẩn này.Xây dựng gia đình văn hóa là một trong nh ng công tác tr ng ữ ọ tâm hiện nay, đây là cuộc vận động cách m ng r ng l n, toàn di n nhạ ộ ớ ệ ằm "làm cho văn hóa

thấm sâu vào toàn b ộ đờ ố i s ng và hoạt động xã h i, vào tộ ừng người, từng gia đình, từng tập th , t ể ừng địa bàn dân cư, vào mỗi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa h ọc phát triển "

1.N i dung xây dộ ựng gia đình văn hóa

Xây dựng gia đình văn hóa từ lâu đã là một phong trào thi đua không chỉ giữa các gia đình

mà còn trong các huy n, th xã, thành ph vệ ị ố ới nhau Để xây dựng gia đình văn hóa thì mỗi

cá nhân trong một gia đình phả ối s ng lành m nh, tránh xa các t n n xã hạ ệ ạ ội Đặc bi t mệ ỗi người cần thực hiện các nếp sống văn minh, thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của mình với gia đình và xã hội Xây dựng gia đình văn hóa không phải là việc chạy theo những lối sống m i, tân th i và b quên nh ng giá tr ớ ờ ỏ ữ ị cũ Xây dựng gia đình văn hóa là vi c phát huy ệ tốt nh ng giá tr ữ ị đạo đức của gia đình truyền thống từ bao năm nay, đi đôi với việc ti p thu ế

có nh n th c nh ng phong trào, nhậ ứ ữ ững xu hướng m i có chớ ất lượng và có ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng xã hội

2.Tiêu chuẩn gia đình văn hóa

2.1 Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà

nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú

1 Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập;

2 Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư trú;

3 Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định;

4 Có tham gia một trong các hoạt động văn hóa hoặc văn nghệ ở nơi cư trú; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao;

5 Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định;

6 Tham gia bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên - của địa phương;

n

Ngày đăng: 30/10/2023, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w