Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn của Cu 2+ - Khảo sát khoảng tuyến tính Tiến hành pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0,01 đến 0,5 mol/L, sau đó đo độ h
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG CỤ
1 Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn của Cu 2+
- Khảo sát khoảng tuyến tính
Tiến hành pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0,01 đến 0,5 mol/L, sau đó đo độ hấp thụ ở bước sóng λmax= 635nm Thu được bảng kết quả sau:
Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thụ của Cu2+ ở bước sóng λmax= 635nm
Nồng độ Cu 2+ 0,01 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 0,45 0,5
A 0,034 0,09 0,173 0,255 0,332 0,406 0,501 0,579 0,656 0,662 0,83
Hình 1: Đường khảo sát khoảng tuyến tính
Từ đồ thị ta thấy khoảng tuyến tính của Cu2+ trong khoảng nồng độ từ 0,01 đến 0,4 mol/L
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9
C (mol/L)
n
Trang 2- Xây dựng đường chuẩn của Cu 2+ :
Bảng 2: Kết quả thu được sau khi khảo sát để vẽ đường chuẩn
Nồng độ Cu 2+ 0,01 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4
A 0,034 0,09 0,173 0,255 0,332 0,406 0,501 0,579 0,656
Hình 2: Đường chuẩn của Cu2+
2 Xác định Cu 2+ trong mẫu phân tích
Lấy dung dịch cần xác định nồng độ và đo ở bước sóng λmax= 635nm Thu được độ hấp thụ A = 0,174, dựa vào đường chuẩn thu được nồng độ của Cu2+ trong chất phân tích:
Ta có: A = 1,6091C + 0,0126
Amẫu = 0,174
- Nồng độ Cu 2+ trong chất phân tích:
CCu
pt 2+ =Amẫu− 0,0126
0.174 − 0,0126 1,6091 = 0,1003 mol/L
BÀI 3: XÁC ĐỊNH KMnO 4 (MnO 4 - ) VÀ K 2 Cr 2 O 7 (Cr 2 O 7 2- ) TRONG DUNG
DỊCH HỖN HỢP
1 Khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của KMnO 4
A = 1,6091C + 0,0126 R² = 0,9996
0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 0,45
C(mol/l)
n
Trang 3Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của KMnO4 Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của KMnO4 như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 525,8mn
2 Khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của K 2 Cr 2 O 7
Hình 2: Phổ hấp thụ cực đại của K2Cr2O7 Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của K2Cr2O7 như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 440mn
n
Trang 43 Đường chuẩn KMnO 4 tại 440nm
- Đo KMnO4 ở 440nm
- Lập phương trình hồi quy tuyến tính:
A440KMnO4 = b1CKMnO4+ a1
- Pha dãy dung dịch chuẩn KMnO4 0,002M:
- Dựa vào A và C vẽ đường chuẩn KMnO4 tại 440nm như sau:
Hình 3: đường chuẩn KMnO4 tại 440nm
- Có phương trình hồi quy: A440KMnO4 = 131,5CKMnO4+ 0,004 (1)
4 Đường chuẩn KMnO 4 tại 525nm
- Đo KMnO4 ở 525nm
- Lập phương trình hồi quy tuyến tính:
A525KMnO4 = b2CKMnO4 + a2
- Pha dãy dung dịch chuẩn KMnO4 0,002M:
- Dựa vào A và C vẽ đường chuẩn KMnO4 tại 525nm như sau:
A = 131,5C + 0,004 R² = 0,9407
0 0,005 0,01 0,015 0,02 0,025 0,03
C (M)
n
Trang 5Hình 4: đường chuẩn KMnO4 tại 525,8nm
- Có phương trình hồi quy: A525KMnO4 = 2297,5CKMnO4 + 0,0053 (2)
5 Đường chuẩn K 2 Cr 2 O 7 tại 440nm
- Đo KMnO4 ở 440nm
- Lập phương trình hồi quy tuyến tính:
A440K2Cr2O7 = b3CK2Cr2O7+ a3
- Pha dãy dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,01M:
Dd K2Cr2O7 0,01M (ml) 0,5 1 1,5 2
A = 2297,5C + 0,0053 R² = 0,998
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4
C(M)
n
Trang 6- Dựa vào A và C vẽ đường chuẩn K2Cr2O7 tại 440nm như sau:
Hình 5: đường chuẩn của K2Cr2O7 tại 440nm
- Có phương trình hồi quy A440K2Cr2O7 = 449,15CK2Cr2O7− 0,0085 (3)
6 Độ hấp thụ của hỗn hợp ở hai bước sóng 440nm và 525nm
Đo độ hấp thụ của dung dịch hỗn hợp (KMnO4 + K2Cr2O7) ở hai bước sóng 440nm
và 525nm:
A440hh = A440KMnO4 + A440K2Cr2O7= 2,1833 (4)
A525hh = A525KMnO4+ A525K2Cr2O7= 2,6547
Do tại bước sóng 525nm K2Cr2O7 hấp thụ không đáng kể nên:
A525K2Cr2O7 = 0 A525hh = A525KMnO4= 2,6547
7 Hàm lượng KMnO 4 và K 2 Cr 2 O 7 trong hỗn hợp
Thay A525KMnO4vào phương trình (2), tính toán ta được:
A525KMnO4 = 2297,5CKMnO4+ 0,00532,6547=2297,5CKMnO4+ 0,0053
C KMnO4 = 1,1532.10 -3 M
Thay CKMnO4 vào phương trình (1), tính toán ta được:
A440KMnO4 = 131,5CKMnO4 + 0,004A440KMnO4 = 131,5𝑥1,1532 10−3 + 0,004
A440KMnO4= 0,1556
Thay A440KMnO4 vào phương trình (4), tính toán ta được:
A440hh = A440KMnO4+ A440K2Cr2O7=2,18330,1556 + A440K2Cr2O7=2,1833
A440K2Cr2O7=2,0277 Thay A440K2Cr2O7 vào phương trình (3), tính toán ta được:
A440K2Cr2O7 = 449,15CK2Cr2O7 − 0,00852,0277 = 449,15CK2Cr2O7− 0,0085
C K2Cr2O7 = 4,533.10 -3 M
A = 449,15C - 0,0085 R² = 0,9975
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4
0 0,0002 0,0004 0,0006 0,0008 0,001
C(M)
n
Trang 7BÀI 4: XÁC ĐỊNH AMONI TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PHENAT
1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của N-NH 3
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của N-NH3
Hình 2: Bước sóng cực đại của N-NH3 Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của N-NH3 như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 647,5nm
n
Trang 82 Xây dựng đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn: pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ từ 0,05 đến 0,25 mg N-NH3/L
STT
Mẫu trắng
- Sau khi đo quang phổ thu được kết quả như sau:
- Xây dựng đường chuẩn A = f(CN-NH3) theo kết quả thu được
Hình 3: đường chuẩn của N- NH3
- Phương trình hồi quy: A = 1,426C - 0,0391
A = 1,426C - 0,0391 R² = 0,966
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35
C (mg/L)
n
Trang 93 Xác định nồng độ N-NH 3 trong dung dịch phân tích
Adung dịch phân tích = 0,071
Thay A vào phương trình hồi quy
A = 1,426C − 0,0391 → C =A + 0,0391
0,071 + 0,0391 1,426 = 0,0772 (
mg 𝐿
⁄ )
C50ml= 0,0772 mg/L
Nồng độ N-NH3 trong 25ml dung dịch ban đầu:
C25ml = C50ml 50
0,0772.50
25 = 0,1544 (
mg L
⁄ )
BÀI 5: XÁC ĐỊNH SẮT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHENANTROLIN
1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của sắt
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của Fe
Sau khi khảo sát bước sóng cực đại của Fe như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 511nm
2 Xây dựng đường chuẩn của sắt
- Pha một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ 0,05-0,5 mg/L Fe như sau:
n
Trang 10V phenantrolin (ml) 4 4 4 4 4 4 4
- Sau khi đo phổ thu được kết quả như sau:
A 0,0134 0,019 0,0293 0,0363 0,0473 0,0593
- Xây dựng đường chuẩn A=f (CFe) theo kết quả thu được:
Hình 2: Đường chuẩn của Fe
Phương trình hồi quy: A = 0,1837C + 0,002
3 Xác định nồng độ sắt trong dung dịch phân tích
Hút 20ml dung dịch phân tích + 4ml phenantrolin + 4ml đệm axetat và định mức thành 50ml
Adung dịch phân tích = 0,0452
Thay A vào phương trình hồi quy
A = 0,1837C + 0,002 → C =A − 0,002
0,1837 =
0,0452 − 0,002 0,1837 = 0,2352 (𝑚𝑔 𝐿⁄ )
A = 0,1837C + 0,002 R² = 0,988
0 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07
C (mg/L)
n
Trang 11 CFe = 0,2352 mg/L
BÀI 8: XÁC ĐỊNH NITRIT TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC
QUANG (SMEWW 4500-NO 2 -B)
1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của nitrit
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của nitrit
Sau khi khảo sát bước sóng cực đại của NO2- như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở 522,2 nm
2 Xây dựng đường chuẩn của nitrit
- Xây dựng đường chuẩn có nồng độ từ 0,005 đến 0,2 mg N-NO2-/L
STT
C nito (mg N-NO 2 - /L) 0 0,00481 0,00962 0,02404 0,04808 0,09615 0,19231 ?
A 0 0,0166 0,0559 0,072 0,1304 0,2273 0,4747 0,1199
n
Trang 12- Xây dựng đường chuẩn A=f (CN-NO2-) theo kết quả thu được:
Hình 2: Đường chuẩn của NO2-
Phương trình hồi quy: A = 2,3534C + 0,0157
3 Khảo sát nông độ N-NO 2 - trong dung dịch phân tích
Hút 20ml dung dịch phân tích + 0,8ml dung dịch thuốc thử
Adung dịch phân tích = 0,1199
Thay A vào phương trình hồi quy
0,1199 − 0,0157
−⁄ ) L
CN-NO2- = 0,0443 mg N- NO2-/L
BÀI 9: PHÂN TÍCH HỖN HỢP HAI CẤU TỬ Co 2+ VÀ Ni 2+ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP TRẮC QUANG
1 Pha chế dung dịch
- Dung dịch CoCl2 chuẩn 0,015M
- Dung dịch CoCl2 chuẩn 0,015M
- Dung dịch hỗn hợp Ni2+ và Co2+ cần xác định nồng độ
2 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Co 2+ và Ni 2+
a) Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Ni 2+
A = 2,3534C + 0,0157 R² = 0,9953
0 0,05 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3 0,35 0,4 0,45 0,5
C (mg N-NO2-/L)
n
Trang 13Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của Ni2+
Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Ni2+ như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở λmax 1 = 394,6nm
b) Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Co 2+
Hình 2: Phổ hấp thụ cực đại của Co2+
Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Co2+ như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở λmax 2= 511,6 nm
3 Xác định độ hấp thụ mol của Co 2+ và Ni 2+ tại λ max 1 và λ max 2
a) Độ hấp thụ mol của NiCl 2 0,15M tại λ max 1 và λ max 2
λ (nm)
A λmax 1= 394,6 nm λmax 2 = 511,6 nm
A1 = 0,7509
n
Trang 14A = εNi394,6 l C → εNi394,6 = A
l C =
0,7509 1.0,015= 50,06
A2 = 0,0356
A = εNi511,6 l C → εNi511,6 = A
l C=
0,0356 1.0,015= 2,37
b) Độ hấp thụ mol của CoCl 2 0,15M tại λ max 1 và λ max 2
λ (nm)
A λmax 1= 394,6 nm λmax 2 = 511,6 nm
A1 = 0,0332
𝐴 = εCo394,6 l C → εCo394,6 = A
l C =
0,0332 1.0,015 = 2,213
A2 = 0,7102
A = εCo511,6 l C → εCo511,6 = A
l C=
0,7102 1.0,015 = 47,35
4 Xác định nồng độ của NiCl 2 và CoCl 2 trong hỗn hợp tại λ max 1 và λ max 2
λ (nm)
A λmax 1= 394,6 nm λmax 2 = 511,6 nm
{Ahh
394,6 = A394,6NiCl2+ A394,6CoCl2 = εNiCl394,62 l CNiCl2+ εCoCl394,62 l CCoCl2
A511,6hh = ANiCl
2 511,6 + ACoCl
2 511,6 = εNiCl511,62 l CNiCl2 + εCoCl511,62 l CCoCl2
{50,06CNiCl2+ 2,213CCoCl2 = 0,3877
2,37CNiCl2 + 47,35CCoCl2 = 0,3756 {CNiCl2 = 7,4104 10−3
CCoCl2 = 7,5615 10−3
BÀI 10: NGHIÊN CỨU PHỔ HẤP THỤ CỦA PHỨC Fe- AXIT
SUNFOSALISILIC
1 Cơ sở của phương pháp
- pH= 1,8 – 2,5: Fe3+ + Sal- → FeSal2+ (màu tím)
- pH= 4 – 8: Fe3+ + 2Sal- → FeSal2- (màu đỏ nâu)
- pH= 8 – 11,5: Fe3+ + Sal- → FeSal33- (màu vàng)
n
Trang 152 Khảo sát độ hấp thụ của phức Fe-axit sunfosalisilic
- Chuẩn bị sáu bình định mức dung tích 25ml cho vào đó thứ tự các hóa chất có thành phần như sau:
Axit sunfosalisilic 10% 2,5 2,5 2,5 2,5 2,5 2,5
Nước cất Định mức đến 25mL rồi lắc đều2,5
- Tiến hành quét phổ của các bình 2,4,6 với dung dịch mẫu trắng tương ứng là 1,3,5
- Phổ hấp thụ cực đại của phức FeSal2+
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của phức FeSal2+
Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của FeSal2+ như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở λmax 2 = 507,6 nm
BÀI 11: XÁC ĐỊNH SẮT BẰNG AXIT SUNFOSALIXILIC
1 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của sắt
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của Fe3+
Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Fe3+ như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở λmax = nm
2 Xây dựng đồ thị đường chuẩn của sắt
- Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức 25mL như sau:
n
Trang 16Fe3+ 0,1mg/mL 0 0,5 1 1,5 2
Axit sunfosalisilic 10% 2,5 2,5 2,5 2,5 2,5
- Xây dựng đường chuẩn A=f (CFe3+) theo kết quả thu được:
Hình 2: Đường chuẩn của Fe3+
Phương trình hồi quy: A =
3 Xác định nồng độ sắt
Vmẫu + 2,5mL axit sunfosalisilic 10% + 2,5mL NH4OH 10% + thêm nước cất tới vạch rồi lắc đều → đo A → Tính CFe3+ có trong mẫu
Có Adung dịch phân tích =
Thay A vào phương trình hồi quy
A = C + → C =A − = = (mg mL⁄ )
CFe3+ = mg/mL
BÀI 12: XÁC ĐỊNH Ni 2+ BẰNG DIMETYLGLYOXIM
4 Khảo sát phổ hấp thụ cực đại của Ni 2+
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của Ni2+
Sau khi khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của Ni2+ như hình trên lựa chọn được bước sóng thích hợp ở λmax = nm
5 Xây dựng đồ thị đường chuẩn của Ni 2+
- Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức 50mL như sau:
n
Trang 17- Xây dựng đường chuẩn A=f (CNi2+) theo kết quả thu được:
Hình 2: Đường chuẩn của Ni2+
Phương trình hồi quy: A =
6 Xác định nồng độ Ni 2+
Vmẫu + 0,5mL Iod 0,05M + 2,5mL NaOH 1N + 0,5mL Dimetylglyoxim + thêm nước cất tới vạch rồi lắc đều → đo A → Tính CNi2+ có trong mẫu
Có Adung dịch phân tích =
Thay A vào phương trình hồi quy
A = C + → C =A − = = (mg mL⁄ )
CNi2+ = mg/mL
BÀI 13: XÁC ĐỊNH ĐỒNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG VI SAI
I Cơ sở phương pháp
Hàm lượng đồng trong hợp kim được xác định theo phương pháp quang phổ đo quang
vi sai ở dạng phức Cu(NH3)42+có cực đại hấp thụ ở λmax = nm
Có hai cách xác định nồng độ theo phương pháp đo vi sai là phương pháp đồ thị chuẩn và phương pháp tính
II Cách tiến hành
1 Xây dựng đồ thị chuẩn
Chuẩn bị 5 bình định mức loại 25ml pha chế một dãy dung dịch có thành phần như
bảng sau:
Độ hấp thụ
Cường độ
Ta có phương trình tính:
A1 ’=A1 – A0=εl (C1− C0)= (1)
A2 ’=A2 – A0=εl (C2− C0)=
An ’=An – A0=εl (Cn − C0) (2)
Hình 1: Phổ hấp thụ cực đại của Cu(NH3)42+ ở bước sóng nm
n
Trang 18Đồ thị đường chuẩn: A= C
Hệ số tương quan: r=
Ax ’=Ax – A0=εl (CX− C0) (3)
2 Phương pháp tính
Chuẩn bị 3 bình định mức có dung tích 25ml pha chế một dãy dung dịch có thành phần như bảng sau:
5ml CuSO4 Ci = 3 10−2M C0 = 1 10−2M Ci = x
NH4OH 10% Khoảng 5ml, lấy bằng ống đong
Nước cất Thêm vừa đủ tới vạch rồi lắc đều
Độ hấp thụ
Đo độ hấp thụ quang của các dung dịch trên ở bước sóng λ
Từ biểu thức (2) (3) ta có:
𝐴𝑥′
𝐴𝑖′ =𝐶𝑥 −𝐶0
𝐶 𝑖 −𝐶 0 → 𝐶𝑥=𝐴𝑥
′
𝐴𝑖′(𝐶𝑖− 𝐶0) + 𝐶0
BÀI 14: XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC
Thí nghiệm này nghiên cứu phản ứng giữa ion Fe3+ (Fe(NO3)3) và KSCN Chúng tạo thành phức màu đỏ máu [Fe(SCN)2+]
Fe3+ + SCN- → [Fe(SCN)2+] Hằng số cân bằng: K= [Fe(SCN)
2+ ] [Fe 3+ ][SCN − ]
- Phần I chúng ta xây dựng đường chuẩn của ion phức [Fe(SCN)2+]
- Phần II dựa vào đồ thị chuẩn được thiết lập ở phần I, để xác định lượng
[Fe(SCN)2+] của các dung dịch có nồng độ phức khác nhau
1 Lập đường chuẩn của ion phức [Fe(SCN) 2+ ]
Chuẩn bị các dung dịch theo bảng sau:
[SCN-]
[Fe(SCN)]2+
A
n
Trang 19Xây dựng đồ thị chuẩn: A= f(C)
Từ đồ thị ta có phương trình:
2 Xác định K c của phản ứng tạo phức
Chuẩn bị các dung dịch theo bảng:
STT Fe(NO3)3 0,002M(ml) KSCN 0,002M (ml) HNO3 0,05M(ml)
Đo độ hấp thụ các dung dịch ở λ=
Với mẫu trắng là HNO3 0,05M và thành lập bảng như sau:
A
[Fe(SCN)2+]cb
[Fe3+]bd
[Fe3+]cb
[SCN-]bd
[SCN-]cb
III Kết quả
Tính kết quả của các mẫu, sau đó lấy giá trị trung bình:
Mẫu 1: K1= [Fe(SCN)
2+ ] [Fe 3+ ][SCN − ]=
Mẫu 2: K2= [Fe(SCN)
2+ ] [Fe 3+ ][SCN − ]=
Mẫu 3: K3= [Fe(SCN)
2+ ] [Fe 3+ ][SCN − ]=
Mẫu 4: K4= [Fe(SCN)2+]
[Fe 3+ ][SCN − ]=
Mẫu 5: K5= [Fe(SCN)
2+ ] [Fe 3+ ][SCN − ]=
n
Trang 20n