1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tác giả Đỗ Bá Nha, Lê Thị Hồ Ng Hạnh, Đinh Duy Mi Hoàng, Thị Như Ý, Lê Thị Kim Ngân, Đoàn Diệu Hà, Nguyễn Thị Thanh Hòa
Người hướng dẫn GVBM: Nguyễn Mạnh Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Dự báo phát triển kinh tế xã hội
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 363,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế 1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các thành phần, các nhân tố.. Các

Trang 1

Học phần: Dự báo phát triển kinh tế xã hội

Đỗ Bá Nha

Thực hiện: Nhóm 10

Đỗ Bá Nhá

Lê Thị Hỗng Hánh Định Duy Mị Hỗáng Thị Như Ý

Lê Thị Kịm Ngán Đỗán Dịêu Há Nguyên Thị Thánh Hỗá

GVBM: Nguyễn Mạnh Hiếu

Trang 2

Mục lục 0

Phần 1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1

Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế 1

1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế 1

1.1.2 Các loại cơ cấu 1

1.1.3 Vai trò của cơ cấu kinh tế 2

Mục 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3

1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3

1.2.2 Phương pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t và t+k 3

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

Phần 2 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4

Mục 2.1 Các quy luật phổ biến 4

Mục 2.2 Tầm quan trọng 4

Mục 2.3 Các mô hình dự báo 5

2.3.1 Mô hình Harrod – Domar 5

2.3.2 Mô hình cân đối liên ngành 6

Phần 3 Liên hệ với cơ cấu kinh tế Việt Nam 8

Mục 3.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam 8

3.1.1 Phân loại cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam 8

3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế 9

3.1.3 Về cơ cấu lao động 9

3.1.4 Về cơ cấu vốn 10

3.1.5 Sự đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP 11

3.1.6 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ 12

Mục 3.2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng ổn định, bền vững 12

3.2.1 Giải pháp của Đảng 12

3.2.2 Một số nhiệm vụ giải pháp cơ bản đến năm 2030 13

Trang 3

Tài liệu tham khảo 16

Phần 1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mục 1.1 Cơ cấu kinh tế

1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các thành phần, các nhân tố Các mối quan hệ này biểu hiện sự tương quan về số lượng, chất lượng theo tỷ lệ tương ứng được xác lập trong điều kiện cụ thể với những giai đoạn phát triển nhất định phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội mỗi nền kinh tế

1.1.2 Các loại cơ cấu

(1) Cơ cấu ngành:

Là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội của các quốc qia

Cơ cấu ngành bao gồm: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ

* Cơ cấu nội bộ ngành

Ví dụ:Ngành nông nghiệp

+ Nông nghiệp thuần - Lâm nghiệp - Thủy sản

+Trồng trọt - Chăn nuôi

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu ngành là điều kiện tự nhiên, tài nguyên, khoa học công nghệ, chính sách, thị trường

(2) Cơ cấu thành phần kinh tế:

Biểu hiện hệ thống tổ chức kinh tế với các chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội Cơ cấu thành phần kinh tế cũng là nhân tố tác động đến cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng, lãnh thổ trong quá trình phát triển

- Kinh tế nhà nước: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển

- Kinh tế tập thể: Hình thức phổ biến là kinh tế hợp tác xã và tổ liên kết sản xuất là

hình thức liên kết tự nguyện của người lao động

- Kinh tế cá thể và tiểu chủ: Kinh tế hộ gia đình, trang trại

Kinh tế tư bản tư nhân: Doanh nghiệp cá nhân công ty hợp doanh công ty hùn vốn trách nhiệm hữu hạn (TNHH) công ty cổ phần TNHH

Trang 4

- Kinh tế tư bản nhà nước: Hình thức liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư nhân trong và ngoài nước

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(3) Cơ cấu vùng lãnh thổ:

Được hình thành bởi việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Trong cơ cấu lãnh thổ,

có sự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Tuỳ theo tiềm năng phát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành phân bố cư dân trên lãnh thổ

để phát triển tổng hợp hay ưu tiên một vài ngành kinh tế nào đó Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ phải đảm bảo sự hình thành và phát triển có hiểu quả của các ngành kinh tế trên lãnh thổ và phạm vi cả nước

Ba loại hình cơ cấu trên đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân Chúng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn

cả Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể được hình thành và phát triển trên phạm vi vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước Đồng thời, việc phân bố sản xuất trên những vùng lãnh thổ một cách hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển các ngành và thành phần kinh tế trên vùng lãnh thổ Ngoài ra còn có các loại cơ cấu kinh

tế khác như:

(4) Cơ cấu quy mô:

Quy mô các cơ sở sản xuất - kinh doanh: nhỏ -vừa -lớn-rất lớn

(5) Cơ cấu trình độ công nghệ:

Phản ánh chất lượng và hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức trong các sản phẩm kinh tế hay toàn bộ nền kinh tế

Các bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế có quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau Tính hợp lý của một cơ cấu kinh tế chính là sự hài hoà, ăn khớp giữa các bộ phận cấu thành, cho phép sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực của xã hội phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn cụ thể

1.1.3 Vai trò của cơ cấu kinh tế

Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vì tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là 2 tiêu chí để đánh giá phát triển kinh tế Quan hệ của chúng như quan hệ giữa lượng và chất Cơ cấu kinh tế có vai trò cụ thể như:

- Tạo điều kiện thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã được vạch ra trong chiến lược của đất nước cũng như ngành và địa phương

- Khai thác đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển, phát huy lợi thế so sánh, cho phép tạo ra các cực tăng trưởng nhanh

- Tạo điều kiện mở đường, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các ngành, vùng lãnh thổ

và các thành phần kinh tế

Trang 5

- Bảo đảm tăng cường sức mạnh về quốc phòng và an ninh góp phân quan trọng vào

sự ổn định chính trị của đất nước

- Tạo điều kiện cho nền kinh tế nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Mục 1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong quá trình phát triển của các quốc gia, cơ cấu kinh tế luôn thay đổi Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đây là quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, đặc biệt là

sự phát triển trong quá trình hội nhập Quá trình chuyển dịch phụ thuộc vào các yếu tố như quy mô kinh tế, mức độ mở cửa của nền kinh tế bên ngoài, dân số của quốc gia, các lợi thế về tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh tế, văn hoá, Đặc biệt là quá trình chuyên môn hoá phạm vi quốc gia và mở rộng chuyên môn hoá quốc tế và thay đổi công nghệ, tiến bộ kỹ thuật CMH mở đường cho việc trang bị kỹ thuệt hiện đại, áp dụng công nghệ hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng suất lao động xã hội; đồng thời, tạo ra những hoạt động dịch vụ và chế biến mới Tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ lại phát triển chuyên môn hoá Điều đó làm cho tỷ trọng các ngành dịch

vụ và chế biến mới tăng trưởng nhanh chóng và dần chiếm ưu thế thay cho các ngành truyền thống giảm đi Phân công lao động và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển sâu sắc tạo ra tiền đề cho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất Và ngược lại, việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất lại thúc đẩy quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế do vậy làm sâu sắc thêm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đồng đều giữa các ngành Ngành có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng và ngược lại, ngành có tốc độ phát triển thấp hơn sẽ giảm tỷ trọng Nếu tất

cả các ngành có cùng tốc độ tăng trưởng thì tỷ trọng của các ngành sẽ không đổi, nghĩa là không có chuyển dịch cơ cấu ngành

1.2.2 Phương pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t và t+k

Người ta thường dùng phương pháp vector là phổ biến hơn cả, có công thức như sau:

i=1

n

S i(t)∗S i (t+k)

√ ∑

i=1

n

S i2(t)∗¿∑

i=1

n

S i2(t+k)¿ Trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành kinh tế tại thời điểm t

φ là góc hợp bởi 2 vector cơ cấu S(t) và S(t+k) Khi đó Cos φ càng lớn thì các cơ cấu càng gần nhau và ngược lại Khi Cos φ =1 thì không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

Trang 6

đồng nghĩa khi Cos φ=0 thì chuyển dịch cơ cấu hoàn toàn Do vậy tỷ số φ/90 phản ánh tỷ

lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có thể phân các nhân tố thành 2 loại là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan

(1) Khách quan:

Nhóm thứ nhất: Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên như tài nguyên, khoáng sản, đát đai, nguồn nước, năng lượng, khí hậu và địa hình

Nhóm thứ hai: Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội bên trong đất nước như nhu cầu thị trường, dân số và lao động, trình độ của lực lượng sản xuất, trình độ quản lý, hoàn cảnh lịch sử của đất nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ

Nhóm thứ ba: Nhân tố bên ngoài như quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ quốc tế, phân công lao động quốc tế, trao đổi kinh tế quốc tế,

(2) Chủ quan:

Đường lối chính sách của nhà nước, cơ chế quản lý, chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Phần 2 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mục 2.1 Các quy luật phổ biến

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật – công nghệ phát triển, cùng với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, cơ cấu kinh tế các nước có thể và cần phải chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên nhanh chóng, còn tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống mặc dù lượng tăng tuyệt đối luôn dương và tăng không ngừng

Trong nội bộ ngành thì các sản phẩm có tính chế biến, chế tạo tăng lên, cơ cấu sản phẩm hiện đại và chứa hàm lượng vốn và khoa học cao thay cho sự giảm xuống của sản phẩm thô và thâm dụng lao động

Tỷ trọng bộ phận tư nhân ngày càng tăng, xu hướng tự do hoá ngày càng mở rộng Kinh tế nhà nước nắm giữ phần lớn cơ sở hạ tầng và ngành công nghiệp mang tính quyết định nhưng giảm tỷ trọng

Sự phát triển kinh tế giữa các vùng đảm bảo tính chát hài hoà, một mặt giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển, mặt khác sẽ xuất hiện các trung tâm tăng trưởng nhanh, khai thác hiệu quả nhát lợi thế vùng và nguồn lực của đất nước

Mục 2.2 Tầm quan trọng

 Đánh giá một cách đầy đủ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá khứ và trình độ đạt được của cơ cấu kinh tế hiện tại

Trang 7

 Phát hiện các nhân tố tác động đến sự biến động cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá khứ, phân tích xu hướng biến động của các nhân tố đã hình thành và dự kiến các nhân tố mới có thể xuất hiện tác động đến quá trình biến đổi cơ cấu kinh tế trong tương lai

 Dự kiến các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể có trong tương lai trên

cơ sở phân tích đầy đủ về mặt định tính và định lượng các xu hướng và nhân tố tác động, đánh giá mức độ tin cậy của phương án

 Khai thác mọi khả năng để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu định hướng của nền kinh tế với hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Mục 2.3 Các mô hình dự báo

2.3.1 Mô hình Harrod – Domar

(1) Phương pháp dự báo

 Bước 1: Dự báo tốc độ tăng trưởng các ngành theo hệ thức cơ bản của mô hình Harrod – Domar (g=s

k)

 Bước 2: Xác định tỷ trọng của các ngành ở thời kỳ dự báo dựa vào mối quan hệ tác động giữa tăng trưởng và cơ cấu kinh tế trong biểu thức sau:

i=1

n

 Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của cơ cấu kinh tế mới

 g là tốc độ tăng trưởng của ngành

 s là tỷ lệ tiết kiệm của ngành

 k là hệ số ICOR của ngành

(2) Ví dụ:

Có dữ liệu về tỷ trọng đóng góp GDP, tỷ lệ tiết kiệm và hệ số ICOR ngành của một quốc gia như sau:

Năm Nông

nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ s(NN) s(CN) s(DV) k(NN) k(CN) k(DV)

2022 13.586

%

41.672% 44.742

% 13.570% 21.350% 25.230% 7.83 6.23 4.53

Yêu cầu: Dự báo tỷ trọng đóng góp vào GDP của các ngành kinh tế năm 2023.

k

Trang 8

Với ngành nông nghiệp:

g1=s1

Tương tự, với ngành công nghiệp và dịch vụ, ta tính được tốc độ tăng trưởng của các

ngành như sau:

g2023

=(1.7331 %;3.4270 % ;5.5695 %)

Bước 2: Xác định tỷ trọng của các ngành năm 2023:

i=1

n

Đối với ngành nông nghiệp:

S1(2023)= S1(2022)×[1+g1(2023)]

i=1

3

S i(2022)×[1+gi(2023)]=

Tương tự với ngành công nghiệp và dịch vụ, ta tính được:

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của cơ cấu kinh tế mới.

i=1

n

S i(t)∗S i (t +1)

√ ∑

i=1

n

S i2(t)∗¿∑

i=1

n

 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu:

n= φ

90=16.86 %

2.3.2 Mô hình cân đối liên ngành

(1) Phương pháp nghiên cứu

 Mô hình của bảng cân đối liên ngành có dạng:

 Từ (1) ta có:

X = (E – A)-1Y (2)

 Ma trận hệ số chi phí trực tiếp và véc-tơ sản phẩm cuối cùng có thể dự báo bằng

các phương pháp đã được nghiên cứu

Trang 9

 Dựa vào (2) có thể dự báo được sản lượng của các ngành (X).

 Từ đó xác định được tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế

 X: Véc-tơ sản phẩm của ngành

 A: Ma trận hệ số chi phí trực tiếp

 Y: Vec-tơ sản phẩm cuối cùng

(2) Ví dụ:

Giả sử quốc gia A có 3 ngành kinh tế và có bảng cân đối liên ngành như sau:

phẩm cuối cùng

Sản lượng đầu ra

Yêu cầu: Để năm dự báo có sản phẩm cuối cùng của ngành các ngành lần lượt là 35; 55; 62 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế phải như thế nào; chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ra sao?

Ta có:

0.1 0.2 0.2

45

55

Mô hình của bảng cân đối liên ngành có dạng

Ta có:

0.24390 1.46341 0.48780

119.2683

Trang 10

Tổng sản lượng năm gốc là: 315

Tổng sản lượng năm dự báo là: 383.1165

Tốc độ tăng trưởng:

Cơ cấu kinh tế kỳ gốc:S i (0)=(31.7460 %;28.5714 %;39.6825 %)

Cơ cấu kinh tế kỳ dự báo: S i (1)=(32.2487 %;31.1311% ;36.6202%)

cos φ=

i=1

n

S i (t )∗S i (t +1)

√ ∑

i=1

n

S i2

(t)∗¿∑

i=1

n

S i2

(t+1)= 33.6641 %

√33.5016 %∗33.9884 %=0.9976¿

 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu:

n= φ

Phần 3 Liên hệ với cơ cấu kinh tế Việt Nam

Mục 3.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam

3.1.1 Phân loại cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam

Cơ cấu ngành kinh tế là là mối quan hệ về số lượng (bao gồm cả số lượng ngành và

tỷ trọng mỗi ngành) và chất lượng ngành kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế

Theo tiêu chuẩn phân loại ngành của Liên Hợp Quốc, có thể phân loại thành 3 nhóm ngành lớn:

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành kinh tế làm thay đổi vị trí và tỷ trọng của chúng cho phù hợp với năng lực sản xuất và phân công

xã hội

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam đang diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng ở khu vực I, tăng tỷ trọng ở khu vực II và III Ngoài ra trong từng khu vực cũng có

Trang 11

Ở khu vực I: Xu hướng là giảm tỷ trọng của các ngành lâm nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỷ trọng ngành khai thác, nuôi trồng - thủy hải sản

nghiệp chế biến tăng để phù hợp với yêu cầu thị trường

3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế

Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế được đặc trưng bởi hình thức sở hữu tư liệu sản xuất nhất định

Cơ cấu thành phần kinh tế là cơ cấu tổ chức kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành là một thành phần kinh tế Sự hình thành cơ cấu thành phần kinh tế dựa trên cơ sở hình thức

sở hữu tư liệu sản xuất

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là sự thay đổi về số lượng thành phần kinh

tế hoặc thay đổi về tỷ trọng số lượng hàng hóa và dịch vụ mà thành phần kinh tế tạo ra trong GDP

Văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định 4 thành phần kinh

tế ở nước ta hiện nay, đó là: Thành phần kinh tế nhà nước; thành phần kinh tế đoàn thể, hợp tác xã; thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài

Hiện nay nước ta đang chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

3.1.3 Về cơ cấu lao động

Giai đoạn 2015-2020, cùng với phát triển kinh tế, lực lượng lao động Việt Nam có việc làm tăng đều qua các năm (ngoại trừ năm 2020, tình trạng người lao động bị mất việc làm tăng, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19)

Theo Tổng cục Thống kê (2021), số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có “công ăn, việc làm” tăng đều qua từng năm, với tốc độ tăng trung bình khoảng 0,48% trong giai đoạn 2015-2019 Riêng năm 2020, cả nước có 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 bao gồm người bị mất việc làm, phải nghỉ giãn việc hoặc nghỉ luân phiên, giảm giờ làm

Ngày đăng: 30/10/2023, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w