1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tich va lấymột vi dụ minh hoạ về một hãng độc quyền bán thuần túy va chỉ rõ cách thức ma hãngnay lựa chon sản lượng va lợi nhuận trong ngắn hạn

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tich va lấy một vi dụ minh hoạ về một hãng độc quyền bán thuần túy va chỉ rõ cách thức ma hãng nay lựa chon sản lượng va lợi nhuận trong ngắn hạn
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn Cô Hồ Thị Mai Sương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 533,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tầm quan trọng của việc tìm hiểu về cấu trúc thị trường đối với kinh tế học cũng như nền kinh tế chung, sau đây nhóm 6 được giao nhiệm vụ sẽ làm rõ đề tài: “ Phân tich va lấy một vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: MARKETING

***

BỘ MÔN: KINH TẾ VI MÔ I BÀI THẢO LUẬN

 Phân tich va lấy một vi dụ mnh ho về một hãng độc quyền bán thuần túy

va chỉ rõ cách thức ma hãng nay lự chon sản lượng va lợ nhuận trng 

ngắn hạn

Thực hiện: Nhóm 6

Lớp hành chính: K58T1, T2

Mã lớp học phần: 2287MIEC0111

Giảng viên hướng dẫn: cô Hồ Thị Mai Sương

Hà Nam, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 3

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

3 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3

1.1 Thi trương đôc quyên ban thuần túy 5

1.1.2 Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy 5 1.1.3 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền bán 5 1.1.4 Tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn 6 CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ

LỢI NHUẬN NGẮN HẠN CỦA TẬP ĐOÀN MICROSOFT 10

2.1.1 Lịch sử phát triển của tập đoàn microsoft 10 2.1.2 Các sản phẩm nền tảng và dịch vụ của Microsoft 12 2.2 LỢI NHUẬN CỦA TẬP ĐOÀN MICROSOFT (GIAI ĐOẠN 2020-2022) 12 2.2.1 Tình hình kinh doanh của Microsoft trong mùa dịch Covid-19 (2020 - 2021) 12 2.2.2 Tình hình kinh doanh của Microsoft năm 2022 14

2.3.1 Chiến lược Marketing của Microsoft-thành công mang tính biểu tượng nhân loại 15

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thết nghn cứu củ đê tà

Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản xuất kinh doanh và chính phủ Mục tiêu để giải thích giá và lượng của một hàng hóa cụ thể Các tác nhân trong nền kinh tế luôn phải thực hiện sự lựa chọn và hành vi đó của họ được

lý giải thông qua các nghiên cứu của kinh tế học, đặc biệt là trong kinh tế học vi mô Như vậy, đối tượng nghiên cứu của kinh tế vi mô là hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế Để hiểu hơn về đối tượng nghiên cứu, một trong những nội dung quan trọng của Kinh tế học vi mô 1 là Phân tích hành vi của doanh nghiệp trên các cấu trúc thị trường Một cấu trúc thị trường được đặc trưng bởi số lượng người mua hay người bán tham gia trên thi trường và mối quan hệ tương tác lẫn nhau Cấu trúc thị trường đầy đủ bao gồm thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền nhóm

và thị trường độc quyền thuần túy Mỗi loại thị trường đều có ảnh hưởng nhất định đến các doanh nghiệp trong và ngoài thị trường đó, và là những vấn đề đáng nghiên cứu của kinh tế học vi mô

2 Xac lập và tuyn bố vấn đê nghn cứu

 Như vậy có thể thấy mỗi một phần trong cấu trúc thị trường đều có tác động đến hành vi của doanh nghiệp – một đối tượng nghiên cứu trong Kinh tế học vi mô, có vai trò vô cùng quan trọng cho một nền kinh tế đang phát triển và phát triển

Với tầm quan trọng của việc tìm hiểu về cấu trúc thị trường đối với kinh tế học cũng như nền kinh tế chung, sau đây nhóm 6 được giao nhiệm vụ sẽ làm rõ đề tài: “ Phân tich va lấy một vi dụ mnh ho về một hãng độc quyền bán thuần túy va chỉ rõ cách thức ma hãng nay lự chon sản lượng va lợ nhuận trng ngắn hạn.”

3 Đố tượng, mục tu và phạm v nghn cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Một hãng độc quyền bán thuần túy

Trang 4

Phạm vi nghiên cứu: Giới thiệu khái quát, cách thức lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn của tập đoàn Microsoft

4 Phưng phap nghn cứu

 Nhóm 6 sử dụng phương pháp phân tích, thống kê mô tả là chủ yếu trong quá trình nghiên cứu đề tài thảo luận Ngoài ra, bài thảo luận này cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu, đánh giá với các năm khác nhau

5 Kết cấu đê tà nghn cứu

 Ngoài Lời mở đầu, Lời cảm ơn, Kết luận, bài thảo luận còn bao gồm 3 chương như sau: Chương 1: Độc quyền bán thuần túy

Chương 2: Cách thức lựa chọn sản lượng và lợi nhuận ngắn hạn của tập đoàn Microsoft

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1: ĐỘC QUYỀN BÁN THUẦN TÚY 1.1 Thi trương đôc quyên ban thuần túy

1.1.1 Kha nm 

 Độc quyền trong kinh tế học, là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi Đây là một trong những dạng của thất bại thị trường, là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh

→ Độc quyền ban là thị trường chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sản lượng của thị trường

Hãng độc quyền có vị trí đặc biệt trên thị trường cụ thể nếu nhà độc quyền quyết định nâng giá bán sản phẩm, hãng sẽ không phải lo về việc các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt giá thấp hơn để chiếm thị phần lớn hơn, làm thiệt hại tới mình Hãng độc quyền quyết định và kiểm soát mức giá, sản lượng cung ứng Để hiểu rõ về thị trường độc quyền bán thuần túy, chúng ta nghiên cứu những đặc trưng của nó

1.1.2 Cac đặc trưng củ thi trương đôc quyên ban thuần túy

Thị trường độc quyền bán thuần túy được nhận biết thông qua ba đặc trưng cơ bản sau: Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản

 phẩm trên thị trường

Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền

không có hàng hóa thay thế gần gũi,

→ nhà độc quyền sẽ không lo ngại về việc người

tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm

thay thế khi nhà độc quyền định giá cao hơn

 Đường cầu của hãng độc quyền là đường dốc

xuống về phía phải, tuân theo luật cầu

 1.1.3 Nguyn nhân dẫn tớ đôc quyên ban

 Do doanh nghiệp đạt được kinh tế theo quy mô

 Do doanh nghiệp dành được địa vị độc quyền nhờ chế độ bảo vệ bản quyền: độc quyền về nhãn hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp kĩ thuật

Trang 6

 Do doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ hay hầu hết các yếu tố đầu vào cơ bản để sản xuất ra sản phẩm

 Do quy định của chính phủ cho phép một doanh nghiệp nào đó được độc quyền  bán 1 loại hàng hóa hay dịch vụ trên thị trường

1.1.4 Tố đ hó lợ nhuận củ donh nghp đôc quyên ban thuần túy trong ngắn hạn

1.1.4.1 Đêu kn tố đ hó lợ nhuận

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền giống điều kiện tối đa hóa lợi nhuận chung là MR = MC

* Lưu ý: Đây mới chỉ là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận chưa phải là điều kiện đủ 1.1.4.2 Khả năng snh lợ củ donh nghp đôc quyên ban thuần túy

) Kh gá bán củ dnh nghệp độc quyền lớn hơn ch phi bình quân (P > ATC):

 Do tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí nên doanh

nghiệp độc quyền sẽ có lợi nhuận dương

 Mối quan hệ giữa tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa

doanh thu: Đối với tối đa hóa lợi nhuận, điều kiện là

MR = MC, còn đối với tối đa hóa doanh thu điều kiện

là MR = 0 Hai điều kiện này không thể đồng nhất

 Phân tích kỹ hơn ta có thể thấy, đối với doanh ngiệp

độc quyền, mức sản lượng tối đa hóa doanh thu luôn

luôn lớn hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

b) Kh gá bán củ dnh nghệp bằng vớ ch phi bình quân (P = ATC)

 Do chi phí bình quân bằng với mức giá nên doanh nghiệp độc quyền chỉ thu được lợi nhuận kinh tế bằng 0

 Trường hợp này doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất

Trang 7

c) Kh mức gá củ dnh nghệp độc quyền nhỏ hơn ch phi bình quân nhưng vẫn lớn hơn ch phi bến đổ bình quân (AVC < P < ATC)

 Do mức giá này thấp hơn chi phí bình quân nên

doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ

  Nếu doanh nghiệp độc quyền tiếp tục sản xuất thì

 phần doanh thu thu được sẽ bù đắp được cho toàn

 bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định

 → doanh nghiệp chỉ bị thua lỗ một phần chi phí

cố định chứ không thua lỗ toàn bộ chi phí

 Trường hợp này quyết định khôn ngoan nhất của doanh nghiệp là tiếp tục sản xuất

để tối thiểu hóa lỗ

d) Khi mức giá của doanh nghiệp độc quyền nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân

P ≤ AVC

 Ở vào tình huống này, nếu doanh nghiệp sản xuất sẽ bị thua lỗ lớn hơn chi phí cố định

 Trường hợp này quyết định tốt nhất của doanh nghiệp là đóng cửa, ngừng sản xuất 1.1.4.3 Quy tắc đinh ga củ nhà đôc quyên

  Nguyên tắc đặt giá của doanh nghiệp độc quyền: P=

 MC 

1 + 1

 E P D

  → Nguyên tắc định giá trên giúp cho các doanh nghiệp xác định được gần chính xác mức giá tối ưu

 Công thức thường được sử dụng để xác định giá cho những doanh nghiệp biết về chi phí cận biên và độ co dãn của cầu theo giá của sản phẩm của doanh nghiệp mình nhưng thiếu thông tin về đường cầu và đường

doanh thu cận biên Hoặc với tình huống chi phí cận

 biên và độ co dãn của cầu theo giá không thay đổi

đáng kể theo mức sản lượng trong khoáng sản lượng

tối ưu

  Nguyên tắc này cho thấy rằng doanh nghiệp độc

quyền không bao giờ hoạt động tại miền cầu kém co

dãn

Trang 8

  Nguyên tắc này cũng chỉ ra khi chi phí cận biên của doanh nghiệp thay đổi sẽ tác động tới mức giá của doanh nghiệp: mỗi đơn vị tiền tệ tăng lên trong chi phí cận  biên của doanh nghiệp sẽ làm cho giá tăng lên một lượng là E/(1+E)

1.1.4.4 Tac đông củ chính sach thuế

 Khi chính phủ đánh thuế đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ làm cho doanh nghiệp độc quyền sản xuất ít sản phẩm hơn và đặt giá sản phẩm cao hơn

 Tuy nhiên sự gia tăng của mức giá nhỏ hơn thuế cho nên người tiêu dung cũng  phải chịu một phần thuế ( không phải toàn bộ thuế)

1.1.4.5 Đôc quyên ban khng có đương cung

 Trong thị trường độc quyền bán không tồn tại đường cung vì không thể xác định được mức sản lượng trực tiếp từ đường chi phí cận biên của doanh nghiệp độc quyền

 Trong thị trường độc quyền bán thuần túy không tồn tại mối quan hệ 1:1 giữ giá và lượng cung Có những trường hợp khi cầu thay đổi không làm thay đổi đồng thời

cả giá và lượng mà chỉ làm thay đổi một trong hai yếu tố đó mà thôi

1.1.4.6 Đo lương sức mạnh đôc quyên – Chỉ số Lerner

 Chỉ số đo lường sức mạnh thị trường được nhà kinh tế Abba Lerner Đưa ra vào năm 1934 được viết như sau: L = P− MC 

 P

 Tại mức sản lượng mà lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền là lớn nhất, do có MR=MC, nên chỉ số Lerner có thể viết là:

   L = P− MR

 P

 Ta lại có:  MR =  P (  1

 E P D+ 1 )

 Do vậy:

 L = P− P MR  =

 P −  P(  1  E

 P

 D + 1)

 P

   L=−1

 E P D

 Công thức này cho thấy rằng sức mạnh độc quyền phụ thuộc vào hệ số độ co giản của cầu người tiêu dùng theo giá sản phẩm của doanh nghiệp độc quyền Nếu cầu

Trang 9

càng kém co giãn thì L càng lớn, sức mạnh độc quyền càng lớn và doanh nghiệp độc quyền có thể thu được lợi nhuận cao

 Chính vì vậy các doanh nghiệp độc quyền luôn cố gắng để làm cho nhu cầu khách hàng ít co giãn, nếu thành công trong việc này doanh nghiệp độc quyền có thể định giá cao hơn để tăng lợi nhuận

1.1.4.7 Tổn thất xã hô kh có hn tượng đôc quyên ban

 Độc quyền sẽ làm giảm hiệu quả của sự phân bổ nguồn tài nguyên xã hội cũng như  phúc lợi xã hội: Doanh nghiệp độc quyền sẽ giảm sản lượng để bán với giá cao hơn nhằm tăng lợi nhuận nhưng người tiêu dùng và xã hội sẽ bị thiệt hại

  Ngay cả khi lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bị đánh thuế và được phân  phối lại cho người tiêu dùng đã mua sản phẩm thì phần mất không vẫn tồn tại do sản lượng độc quyền thấp hơn và giá độc quyền cao hơn so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo

  Ngoài ra xã hội con có thể phải chịu chi phí khác ngoài thiệt hại nói trên

Trang 10

CHƯƠNG 2: CÁCH THỨC LỰA CHỌN SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN NGẮN

HẠN CỦA TẬP ĐOÀN MICROSOFT

2.1 MICROSOFT LÀ GÌ?

Microsoft là tập đoàn đa quốc gia của Mỹ có trụ sở chính tại Redmond, Washington Doanh nghiệp chuyên phát triển, sản xuất, kinh doanh bản quyền phần mềm và hỗ trợ diện rộng các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến máy tính Người sáng lập của Microsoft

là Bll Gtes và Pul Allen vào ngày 04/04/1975 Tính theo doanh thu, tập đoàn

Microsoft là hãng sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

Hiện nay, các sản phẩm phần mềm của tập đoàn Microsoft được sử dụng bởi 90% máy tính cá nhân trên toàn thế giới Bên cạnh đó, Microsoft trở thành người tiên phong trong cuộc cách mạng máy tính cá nhân Nhờ đó, đã giúp doanh nghiệp có cơ hội “bành trướng”

ra thị trường thế giới với thị phần luôn đứng vị trí dẫn đầu

Microsoft hiện nay đã có chi nhánh tại hơn 90 quốc gia trên thế giới Nhờ đó, đã tạo việc làm cho nhiều lao động trên khắp thế giới Hơn 40 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp này đã thiết lập được nền tảng vững chắc cho sự tồn tại bền vững

  2.1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN MICROSOFT

  Ngày 04/04/1975: Microsoft được thành lập bởi Bill Gates và Paul Allen với cái tên Micro-Soft

 Tháng 1/1979: Công ty được chuyển đến Bellevue, Washington

  Năm 1980: Công ty kinh doanh hệ điều hành với phiên bản Unix, được gọi là Xenix

 Tháng 11/1980: Nhận thỏa thuận cung cấp hệ điều hành CP/M sử dụng trong máy tính cá nhân của IBM

 Tháng 8/1981: Microsoft giữ quyền sở hữu MS-DOS

  Năm 1983: Mở rộng thị trường với việc phát hành Chuột Microsoft Trong năm đó, nhà đồng sáng lập Paul Allen xin từ chức vì lý do sức khỏe

 Tháng 8/1985: Phát hành Microsoft Windows, mở rộng đồ họa cho MS-DOS

Trang 11

  Ngày 13/03/1986: Giá cổ phiếu tăng mạnh, giúp ban lãnh đạo công ty vươn lên thành các tỷ phú, triệu phú

  Ngày 02/04/1987: Phát hành phiên bản OS/2 cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM)

  Năm 1990: Giới thiệu bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office

  Ngày 22/05/1990: Ra mắt Windows 3.0

  Ngày 26/05/1995: Mở rộng dòng sản phẩm sang mạng máy tính và World Wide Web

  Năm 1996: Phát hành Windows CE

  Ngày 13/01/2000: Bill gates trao vị trí CEO cho Steve Ballmer 

  Ngày 25/10/2001: Phát hành Windows XP

 Tháng 01/2007: Phát hành Microsoft Office 2007 và phiên bản tiếp theo Windows  – Vista

  Ngày 27/06/2008: Bill Gates nghỉ hưu và giữ vị trí cố vấn kỹ thuật của công ty

  Ngày 12/02/2009: Mở cửa hàng bán lẻ mang thương hiệu Microsoft

  Năm 2010: cải tiến hệ điều hành di động Windows Mobile

 Tháng 10/2012: Phát hành hệ điều hành Windows 8

  Ngày 04/09/2012: Phát hành Windows Server 2012

 Tháng 7/2012: Bán 50% cổ phần trong MSNBC.com

  Ngày 29/03/2013: Ra mắt bảng điều khiển Xbox One

  Ngày 04/02/2014: Steve Ballmer thôi giữ chữ CEO thay vào đó là Satya Nadella Cùng ngày John W Thompson giữ chức Chủ tịch thay Bill Gates

  Ngày 25/04/2015: Microsoft mua lại thiết bị và dịch vụ của Nokia với giá 7,2 tỷ USD

  Ngày 21/01/2015: Công bố phát hành bảng trắng Tương tác Microsoft Surface Hub

Trang 12

  Ngày 29/07/2015: Windows 10 được phát hành

  Ngày 01/03/2016: Công bố sáp nhập bộ phận PC và Xbox

  Ngày 20/02/2019: Microsoft Corp cung cấp dịch vụ bảo mật mạng AccountGuard   2.1.2 Cac sản phẩm nên tảng và dich vụ củ Mcrosoft

Biết đến tập đoàn Microsoft là một đơn vị chuyên phát minh, sản xuất và kinh doanh phần mềm cùng các dịch vụ liên quan đến máy tính Tuy nhiên, chắc chắn rằng không nhiều người biết tường tận về tất cả các sản phẩm của tập đoàn này Vậy cùng điểm qua các sản  phẩm nền tảng và dịch của Microsoft nhé!

 Windows: Windows 1.0 – Windows 11

 Các sản phẩm Office: Word, Excel, PowerPoint,

Outlook, OneNote, Access, Publisher,

Frontpage Các phiên bản gồm Windows PC 3.0

 – 2019 và MacOS 1.5 – 2016

 Dành cho hệ thống máy chủ: Microsoft đã đưa ra

 bộ phần mềm dành cho máy chủ là Microsoft

Servers, hệ điều hành máy chủ Windows Server 

2008, Windows Server 2012 và các sản phẩm

khác như: Exchange Server, SQL Server, BizTalk Server, Systems Management Server, Small Business Server

 Công cụ phát triển: Microsoft Visual Studio

 Dịch vụ trực tuyến: MSN và nhóm dịch vụ Windows Live gồm: Bing, Windows Live Mail, Windows Live Messenger,…

2.2 LỢI NHUẬN CỦA TẬP ĐOÀN MICROSOFT (GIAI ĐOẠN 2020-2022)

2.2.1 Tình hình knh donh củ Mcrosoft trong mù dich Covd-19 (2020 - 2021)

) Nử đầu 2021: Lợ nhuận trng mù dịch đng bùng phát mạnh

Trong báo cáo tài chính quý 2/2021 vừa được đưa ra

hôm 27/7, Microsoft cho biết doanh số bán hàng của

công ty đã đạt 46,2 tỷ USD, tăng 21% so với năm

trước và lợi nhuận tăng 47% lên 16,5 tỷ USD, tạo ra

quý có lợi nhuận cao nhất Con số này vượt quá kỳ

vọng đến từ các nhà phân tích

Ngày đăng: 30/10/2023, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w