1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn dự báo kinh tế xã hội 1 đề tài dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm tại việt nam đến năm 2030

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm tại Việt Nam đến năm 2030
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Lê Quỳnh Hương, Trần Thị Hường, Nguyễn Văn Hùng, Phan Ngọc Huyền, Dương Thị Hòa, Duangmixay Khampanlaovar
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Dự báo kinh tế xã hội
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những khó khăn như dịch bệnh trong chăn nuôi còn phức tạp làm giảm đi lượng gia cầm xuất chuồng, hay việc suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP LỚN MÔN

DỰ BÁO KINH TẾ XÃ HỘI 1

Đề tài: Dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm

tại Việt Nam đến năm 2030

NHÓM 3

1 Nguyễn Thị Hồng Hạnh – 11212113

2 Lê Quỳnh Hương – 11212511

3 Trần Thị Hường – 11216764

4 Nguyễn Văn Hùng – 11216756

5 Phan Ngọc Huyền – 11216760

6 Dương Thị Hòa – 11201546

7 Duangmixay KHAMPHANLAOVAR – 11219922

Hà Nội 11/2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ DỰ BÁO 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng dự báo và phạm vi dự báo 4

1.4 Quy trình dự báo 4

CHƯƠNG II : THU THẬP THÔNG TIN DỮ LIỆU 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SƠ BỘ NGUỒN DỮ LIỆU 6

3.1.Xử lí sơ bộ số liệu 6

3.2 Kiểm định tính ngẫu nhiên của chuỗi thời gian bằng phương pháp kiểm định đoạn mạch 6

3.3 Nhận dạng hàm xu thế 7

3.4 Các tham số thống kê mô tả 8

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 9

4.1 Lựa chọn mô hình 9

4.2 Xây dựng mô hình 9

4.3 Kiểm định hệ số hồi quy 11

4.4 Thực hiện dự báo 12

CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 13

5.1 Đánh giá mô hình sau dự báo 13

5.2 Ứng dụng 15

5.3 Ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ DỰ BÁO

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Gia cầm là một trong những ngành công nghiệp vững chắc và quan trọng trên thế giới Theo ghi nhận của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), từ năm 2000 đến nay, mức tiêu thụ thịt gia cầm trên bình quân đầu người hàng năm đều tăng và tăng cao hơn so với mức tăng tiêu thụ các loại thịt khác Tại Việt Nam, gia cầm đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ ở các vùng nông thôn Những năm qua, ngành chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Đến năm 2021, tổng đàn gia cầm của Việt Nam đạt khoảng 526,3 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt hơn 1,9 triệu tấn Trong

6 tháng đầu năm 2022, tổng số gia cầm cả nước tăng 1,2% so cùng thời điểm năm

2021, sản lượng thịt gia cầm ước lượng tăng 5,2%

Thị trường gia cầm có được sức mạnh và sự ổn định nhờ vào quá trình kỹ thuật hóa không ngừng của các trang trại chăn nuôi, cùng với nhu cầu đối với các sản phẩm gia cầm ngày càng tăng đã mang lại nguồn sống, giúp cho kinh tế hộ ở các vùng nông thôn ổn định đời sống Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những khó khăn như dịch bệnh trong chăn nuôi còn phức tạp làm giảm đi lượng gia cầm xuất chuồng, hay việc suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm, làm giá sản phẩm giảm và làm hiệu quả chăn nuôi thấp vv…

Xuất phát từ thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của dự báo các vấn

đề thực tế, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam đến năm 2030” để dự báo sản lượng tiêu thụ tăng giảm ở

tương lai so với hiện tại, từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát triển bền vững ngành chăn nuôi và tiêu thụ thịt gia cầm

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Thứ nhất, nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ vì sao có thể chọn phương pháp ngoại suy xu thế dạng hàm mũ để dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam giai đoạn 2020 – 2030 qua nhận dạng hàm xu thế

 Thứ hai, dự báo sản lượng tiêu thụ gia cầm của Việt Nam đến năm 2030

 Thứ ba, đánh giá kết quả quả dự báo xem đã đạt chất lượng chưa, đồng thời đưa ra những bình luận về kết quả nghiên cứu cũng như hàm ý chính sách

Trang 4

đối với nhà hoạch định Qua đó chỉ ra được những mặt hạn chế và khoảng trống của nghiên cứu này để các nghiên cứu tiếp theo có thể khắc phục

1.3 Đối tượng dự báo và phạm vi dự báo

 Đối tượng: Sản lượng gia cầm hơi tiêu thụ

 Phạm vi của dự báo:

 Phạm vi không gian: Việt Nam

 Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 đến năm 2021

1.4 Quy trình dự báo

Bước 1: Xác định vấn đề dự báo

Bước 2: Thu thập dữ liệu về đối tượng dự báo

Bước 3: Phân tích sơ bộ dữ liệu

Bước 4: Xây dựng mô hình dự báo

Bước 5: Ứng dụng mô hình: Tiến hành dự báo và đánh giá

Trang 5

CHƯƠNG II : THU THẬP THÔNG TIN DỮ LIỆU

- Thu thập số liệu: dữ liệu thứ cấp

- Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

- Kiểu dữ liệu: Chuỗi thời gian

- Độ dài chuỗi thời gian: 16 năm

Sản lượng thịt gia cầm tiêu thụ tại Việt Nam từ 2006 đến 2021 (Nghìn tấn)

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SƠ BỘ NGUỒN DỮ LIỆU 3.1.Xử lí sơ bộ số liệu

Trang 6

Do số liệu của nhóm là dữ liệu thứ cấp, nên số liệu đã được xử lý bởi

Tổng cục thống kê Vì vậy, dữ liệu nhóm thu thập được đảm bảo tính đầy

đủ, khách quan, chính xác, phù hợp với mục tiêu và phương pháp dự báo

2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 0

200

400

600

800

1000

1200

1400

1600

1800

2000

Yt (Sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm)

Yt

Đồ thị sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam từ năm 2006 đến 2021

3.2 Kiểm định tính ngẫu nhiên của chuỗi thời gian bằng phương pháp kiểm định đoạn mạch

Với chuỗi số liệu gồm 16 quan sát, ta có giá trị trung vị được xác định như sau:

Me = = = 824,6

Năm Sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm (nghìn tấn)

(Yt)

Dấu của giá trị

(Yt – Me)

Trang 7

-Discover more from:

DBKTXH

Hồn Trương Ba, da hàng thịt - mà bài essay đã chứng minh được trong phần thân bài Nhìn chung, phần kết bài sẽ bao…

Tổng hợp trắc nghiệm dự báo

Bai tap Du bao phat trien KTXH

Ôn DBPT KT-XH - trắc nghiệm và đúng sai, một số bài tập của

đề kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ

[123doc] - cong-tac-du-bao-nhu-cau-san-pham-sua-chua-uong-probi-cua-vinamilk quản trị tác nghiệp neu

Document continues below

Dự báo kinh tế xã hội

675 documents

Go to course

4

96

24

23

21

Trang 8

2011 696,0 +

Từ bảng trên ta thấy có 2 đoạn mạch => R=2

Vì n=16 nên ta có: Z= = = -3,6228

Tra bảng giá trị U của phân phối chuẩn hóa N(0,1) được giá trị Zα/2 = 1,96

|Z| = 3,6228> Zα/2 = 1,96

=> Bác bỏ giả thuyết mẫu là ngẫu nhiên, tức là chuỗi thời gian

không phải chuỗi ngẫu nhiên,

=> Có thể sử dụng mô hình ngoại suy đơn giản

3.3 Nhận dạng hàm xu thế

Đồ thị của hàm số được thực hiện vẽ trên phần mềm Eviews như sau:

Bài-tập-lớn-môn-dự-báo nhóm-3

28

Trang 9

=> Từ đồ thị trên, ta nhận thấy số liệu có xu thế tăng lên và tăng

nhanh dần khi gần về hiện tại,

3.4 Các tham số thống kê mô tả

+ Trung bình cộng: = 971,925

+ Trung vị: M = 824,6e

+ Giá trị lớn nhất: Max Y = 1917,9t

+ Giá trị nhỏ nhất: Min Y = 344,4t

Trang 10

+ Độ lệch chuẩn: σ = 515,8334

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 4.1 Lựa chọn mô hình

- ∆�㕌�㕌+1 đều là các giá trị dương, tức là hàm có xu thế tăng lên nhưng không xoay quanh một giá trị ổn định nên đây không phải hàm tuyến tính bậc 1

- đều dương và xoay quanh giá trị 0,1 (Có hai giá trị cá biệt 0,25 và 0,28 theo

nguyên tắc số lớn ta sẽ loại bỏ hai giá trị ấy)

=> Vì vậy nhóm chọn phương pháp ngoại suy thế cụ thể là sử dụng hàm mũ

để dự báo cho dãy số liệu trên

4.2 Xây dựng mô hình

Trang 11

Năm t

2006 1 344,4 − − 1 5,8418

0 5,8418

356,42 144,39

2007 2 358,8 14,4 0,04 4 5,8827

7 11,7655

400,01 1698,60

2008 3 448,2 89,4 0,25 9 6,1052

4 18,3157

448,94 0,55

2009 4 528,5 80,3 0,18 16 6,2700

4 25,0802

503,86 607,10

2010 5 615,2 86,7 0,16 25 6,4219

5 32,1097

565,49 2470,68

2011 6 696,0 80,8 0,13 36 6,5453

5 39,2721

634,67 3761,78

2012 7 729,4 33,4 0,05 49 6,5922

2 46,1456

712,30 292,39

2013 8 774,7 45,3 0,06 64 6,6524

8 53,2198

799,43 611,61

2014 9 874,5 99,8 0,13 81 6,7736

5 60,9629

897,22 516,15

2015 10 997,4 122,9 0,14 100 6,9051

5 69,0515

1006,97 91,56

2016 11 1156,4 159,0 0,16 121 7,0530

7 77,5837

1130,14 689,41

2017 12 1238,4 82,0 0,07 144 7,1215

8 85,4589

1268,39 899,11

2018 13 1312,6 74,2 0,06 169 7,1797

7 93,3369

1423,54 12307,0

0

2019 14 1679,1 366,5 0,28 196 7,4260

1

103,964 2 1597,67 6631,30

2020 15 1879,3 200,2 0,12 225 7,5386

113,0798 1793,10 7430,87

Trang 12

2021 16 1917,9 38,6 0,02 256 7,5589

9

120,943 8 2012,43 8936,54

Tổng 13

6

15550,

8

1573,

149 6

107,86 9

956,132 2

15550,5 8

47089,0 5

Phương trình dự báo ngoại suy xu thế hàm mũ có dạng

Lấy logarit 2 vế ta có phương trình sau: (với t = 1,2,3,…16)

Ước lượng mô hình bằng phương pháp OLS ta giải hệ phương trình:

=>=>

 = 317,5705

 Hàm dự báo có dạng:

Thực hiện chạy mô hình hàm mũ bằng Eviews, ta được kết quả như sau:

Trang 13

Dựa vào bảng trên có thể nhận thấy mô hình nhóm thực hiện ước lượng bằng phương pháp OLS đã trùng với kết quả ước lượng mô hình bằng phần mềm Eviews

4.3 Kiểm định hệ số hồi quy

Sử dụng mức ý nghĩa: �㕌=5%

Kiểm định cặp giả thuyết:

Sử dụng mức xác suất p – value:

+ P – value < �㕌 => Bác bỏ H0

+ P – value > �㕌 => Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0

- Với hệ số chặn �㕌1: Ta có p – value = 0 < 0,05

=> Bác bỏ H0 => Hệ số chặn có ý nghĩa thống kê

- Với hệ số góc �㕌2: Ta có p – value = 0 < 0,05 => Bác bỏ H0 => Hệ số góc có ý nghĩa thống kê

Ta lại thấy p – value (của kiểm định F) = 0 < 0,05 => Mô hình hồi quy này là phù hợp

4.4 Thực hiện dự báo

Dự báo sản lượng điện tiêu thụ tại Việt Nam đến năm 2030:

- Năm 2022: = 2258,5987 (Nghìn tấn)

- Năm 2023: = 2534,8756 (Nghìn tấn)

- Năm 2024: = 2844,9474 (Nghìn tấn)

- Năm 2025: = 3192,9478 (Nghìn tấn)

- Năm 2026: = 3583,5164 (Nghìn tấn)

- Năm 2027: = 4021,8603 (Nghìn tấn)

- Năm 2028: = 4513,8234 (Nghìn tấn)

- Năm 2029: = 5065,9646 (Nghìn tấn)

- Năm 2030: = 5685,6449 (Nghìn tấn)

Trang 14

Tổng hợp lại, ta có bảng sau:

CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 5.1 Đánh giá mô hình sau dự báo

- Đánh giá: Các giá trị thực tế của chuỗi thời gian và giá trị dự báo được trình bày trong đồ thị dưới đây:

Trang 15

20060 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 500

1000

1500

2000

2500

So sánh giá tr th c tếế và giá tr d báo ị ự ị ự

Từ đồ thị ta có thể thấy, giữa giá trị dự báo và giá trị thực tế không có nhiều

sự khác biệt, các giá trị tương đối bằng nhau Vì vậy, chứng tỏ mô hình được lựa chọn để dự báo khá phù hợp

- Tính các sai số của mô hình:

Trang 16

2016 11 1156,4 1130,14 26,26 689,46 2,2706 26,258 2,2706

+ Sai số dự báo trung bình: ME = = 0,0144

+ Phần trăm sai số trung bình: MPE = = -0,1306 (%)

+ Sai số tuyệt đối trung bình: MAE = = = 43,32

+ Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình:

MAPE = = = 4,5813 (%)

+ Sai số bình phương trung bình: MSE = = = 2943,055

Kết quả sau khi sử dụng Eviews thể hiện như sau:

Trang 17

Từ số liệu và kết quả dự báo ta thấy giá trị tổng sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm

có xu hướng tăng dần qua các năm

Các chỉ số RMSE = 54,28839; MAE = 43,34789 và MAPE = 4,583339% là tương đối nhỏ, Vì vậy có thể cho rằng dự báo trên đáng tin cậy và việc sử dụng phương pháp ngoại suy xu thế - hàm mũ là phù hợp

Nhìn chung, ta thấy các chỉ số sai số dự báo tương đối nhỏ nên phương pháp dự báo là phù hợp với những giá trị dự báo có độ tin cậy cao

5.2 Ứng dụng

Dự báo về sản lượng thịt gia cầm tiêu thụ giúp cho người dân, cơ quan chức năng có cái nhìn tổng quan, từ đó khắc phục được những tồn tại thời gian qua

để phát triển theo 3 trục về hiệu quả kinh tế, môi trường, an sinh xã hội hướng đến mục tiêu bền vững Đổi mới mạnh mẽ cơ cấu lại ngành hàng hướng tới xuất khẩu Chú ý các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi thành phân bón, vừa giảm ô nhiễm môi trường, vừa tăng lợi nhuận cho nông dân

- Người dân nâng cao, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và tăng cường xuất khẩu, từ đó mở rộng sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân

- Các nhà kế hoạch lập chiến lược phát triển chăn nuôi gia cầm nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái để phát triển chăn nuôi toàn diện, hiệu quả, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với phát triển các chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng, bảo đảm an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trường

và an toàn thực phẩm, đối xử nhân đạo với vật nuôi

- Người nông dân phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi truyền thống theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, an toàn,…khống chế và kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây nhiễm sang người

5.3 Ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

*Ưu điểm của nghiên cứu

- Cho kết quả nhanh, chi phí dự báo thấp, yêu cầu về dữ liệu và kỹ thuật không phức tạp, dễ điều chỉnh để thích nghi với điều kiện thực tế

Trang 18

- Có thể sử dụng các chương trình thống kê thông dụng như Excel, SPSS, Eviews để ước lượng các tham số của mô hình

* Hạn chế của nghiên cứu:

- Quá trình dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm có sự biến động lớn dưới tác động của nhiều nhân tố, các yếu tố ngẫu nhiên Do đó quá trình dự báo không đảm bảo tính ổn định như những giả thiết đã đặt ra

- Ước lượng của mô hình hàm mũ thường có độ bất định lớn

- Do hạn chế về nguồn lực thời gian cũng như tính chất của nghiên cứu mà những đề tài tổng quan còn chưa được đầy đủ về số lượng

* Hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Kết quả đánh giá dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam còn khá cao Điều này mở ra cho các nhóm nghiên cứu sau tìm tòi và phát hiện các phương pháp nghiên cứu khác để khắc phục được vấn đề này

- Cần có những nghiên cứu sâu hơn để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện mô hình dự báo sản lượng tiêu thụ gia cầm của Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1, Tổng cục thống kê

https://www.gso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V0640&theme=N%C3%B4ng%2C%20l

%C3%A2m%20nghi%E1%BB%87p%20v%C3%A0%20th%E1%BB%A7y%20s

%E1%BA%A3n&fbclid=IwAR0-Ozwef-NkXIX4QcZmF5JLIRNO2rJuKIyRNvzDfercB_AHLADYNSVF5wg

2,Ước lượng OLS https://eldata11.topica.edu.vn/HocLieu/v1.0/STA301/Giao

%20trinh/10_TVU_STA301_Bai8_v1.00131012140.pdf?

fbclid=IwAR2oGNQS8YIBG8FbJtdWNEd9fVmkD1ihdWFuppmUEP2Ag7LIpWDr Ffu1r7U

Trang 19

3, PGS.TS Lê Huy Đức (2019), Giáo trình Dự báo kinh tế - xã hội, Trường đại học Kinh tế Quốc dân

4, Phạm Thị Mai Phương, Một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi gia cầm http://khuyennongninhbinh.gov.vn/mot-so-bien-phap-ky-thuat-nang-cao-hieu-qua-trong-chan-nuoi-gia-cam/

Ngày đăng: 30/10/2023, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam từ năm 2006 đến 2021 - Bài tập lớn môn dự báo kinh tế xã hội 1 đề tài dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm tại việt nam đến năm 2030
th ị sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm của Việt Nam từ năm 2006 đến 2021 (Trang 6)
Đồ thị của hàm số được thực hiện vẽ trên phần mềm Eviews như sau: - Bài tập lớn môn dự báo kinh tế xã hội 1 đề tài dự báo sản lượng tiêu thụ thịt gia cầm tại việt nam đến năm 2030
th ị của hàm số được thực hiện vẽ trên phần mềm Eviews như sau: (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm