Kết luận - Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên đị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp theo Kế hoạch của Trường Đại học Lâm nghiệp với tên đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 ”
Có được kết quả này, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Thị Tiến - Giảng viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại
học Lâm nghiệp - Giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Cô giáo đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những thiếu sót và hạn chế của mình, để
em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Cô luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho
em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính xã đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết, tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn người dân xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại xã
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho em trong suốt quá trình học tập, để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp bổ sung ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên Nguyễn Hoàng Nhật Huy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ vi
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀN NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 3
2.1.1 Khái niệm về đất đai 3
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.3 Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.4 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.5 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 5
2.1.6 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 9
2.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về đất đai 12
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 13
2.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước trên thế giới 13 2.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 14
2.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Sơn La 17
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 33.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 19
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.3.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
3.5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 20
3.5.3 Phương pháp chuyên gia 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Chiềng On 21
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Chiềng On 22
4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CHIỀNG ON, HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA 25 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Chiềng On 25
4.2.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Chiềng On 28
4.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 51
4.3.1 Tăng cường tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức cho người dân và cán bộ trên địa bàn xã 51
4.3.2 Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính 52
4.3.3 Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai 52
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QĐ - BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai trong phạm vi cả nước tính đến năm 2015 14
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất 15
Bảng 4.1: Tình hình biến động dân số, lao động qua các năm 22
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Chiềng On năm 2015 25
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2017 so với năm 2010 và năm 2005 26
Bảng 4.4: Tổng hợp các văn bản UBND xã Chiềng On đã ban hành trong giai đoạn 2015- 2017 29
Bảng 4.5: Tổng hợp tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính 31
Bảng 4.6: Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 33
Bảng 4.7: Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 34
Bảng 4.8: Kết quả thu hồi đất xã Chiềng On giai đoạn 2015- 2017 36
Bảng 4.9: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất xã Chiềng On từ năm 2015 - 2017 37
Bảng 4.10 Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính 39
Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2015 - 2017 39
Bảng 4.12: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 41
(Tính đến 31/12/2017) 41
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất năm 2015 - 2017 44
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra theo dõi việc quản lý và sử dụng đất đai xã Chiềng On giai đoạn 2015 - 2017 44
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2015 - 2017 45
Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp Điều tra 50 phiếu về “Một số vấn đề liên quan đến nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” tại xã Chiềng On” 47
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu diện tích đất đai cả nước năm 2015 14 Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã Chiềng On 48
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng
On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu và hạn chế
để tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường, nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu
- Chỉ ra được những khó khăn, thuận lợi của công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn xã
- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất trên địa bàn xã
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn xã
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp chuyên gia
4 Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Chiềng On
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
+ Đánh giá Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Chiềng On
Trang 8+ Đánh giá Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Chiềng On + Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On
+ Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
về đất đai
5 Kết luận
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng
On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La giúp đánh giá khách quan tình hình công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Có hướng đề xuất, cải thiện phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo lợi ích của người dân và Nhà nước
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phâ n
bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và Nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai
Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng
Xã Chiềng On nằm ở phía Tây Bắc của huyện Yên Châu tỉnh Sơn La Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, gây áp lực cho công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa phương Do
đó để quản lý sử dụng triệt để, hiệu quả nguồn tài nguyên này đòi hỏi phải quản lý sử dụng đất một cách chặt chẽ, chính xác và hợp lý Xuất phát từ thực
tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 10- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Chỉ ra được những khó khăn, thuận lợi của công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn xã
- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất trên địa bàn xã
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nội dung: đề tài đánh giá thực trạng 11/15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2013 tại xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 – 2017
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀN NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.1.1 Khái niệm về đất đai
V.V Đôcutraiep (1846 - 1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên
dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố Theo Đôcutraiep: “Đất trên bề mặt lục địa
là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương”
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng mang yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của con người và các sinh vật trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản
mãi mãi của loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu
để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu
không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một cái tài sản của cộng đồng, của quốc gia
Đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc chuyển mục đích sử dụng
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều ý nghĩa khác nhau, là đối tượng nghiên
cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội, vì vậy mỗi ngành khoa học
đều có một định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chung nhất thì “Quản lý chính là sự tác động có tổ chức, có định hướng của
chủ thể lên các khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước”
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác động đến các quan hệ đất đai, quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết
Trang 12kiệm và có hiệu quả phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời kỳ
Quản lý nhà nước về đất đai là nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai
Từ sự phân tích các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai như trên, có
thể đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau: Quản lý nhà nước
về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai; đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối đất và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát các quá trình quản lý
và sử dụng đất; điều tiết các hoạt động từ đất đai
2.1.3 Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò hết sức quan trọng, vai trò này được thể hiện như sau:
Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất
Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai
Trên cơ sở công tác quản lý nhà nước về đất đai phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai
2.1.4 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai
Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai phải được tiến hành dựa trên các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý
Nguyên tắc phân cấp quản lý nhà nước gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai
Nguyên tắc quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: Có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành
Trang 13Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ
2.1.5 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.5.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại
địa phương
2.1.5.2 Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ
Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật cán bộ, công chức Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương
2.1.5.3 Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai
a Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Nội dung này bao gồm việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, tuyên truyền phổ biến đến mọi đối tượng quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó Thẩm quyền ban hành văn bản pháp quy trong quản lý nhà nước về đất đai của cấp dưới thường được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên Đồng thời cũng nghiêm cấm các cơ quan quản lý cấp dưới ban hành trái hoặc có thêm các quy định
khác so với các văn bản pháp luật cấp trên
b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính
Trang 14Các nội dung cụ thể bao gồm công tác hoạch định và phân định đường địa giới hành chính các cấp ( quốc gia, tỉnh, huyện và xã), cắm mốc địa giới, lập bản đồ địa giới hành chính các cấp và lập bản đồ hành chính các cấp Công tác hoạch định và phân định địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã cũng hết sức quan trọng, việc phân định không đảm bảo rất dễ nảy sinh tranh chấp về địa giới, việc chia tách, sáp nhập các đơn vị hành chính các cấp nếu không mang tính chiến lược sẽ gây ra những lãng phí rất lớn cho xã
hội và ảnh hưởng đến sự phát triển của đơn vị hành chính đó
c Khảo sát, đo đạc,lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
Để nắm được số lượng, chất lượng đất đai, Nhà nước phải tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc để nắm được quỹ đất theo từng loại đất và từng loại đối tượng sử dụng đất Bởi vì, chỉ có thông qua việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai mới có thế phân chia toàn bộ quỹ đất đai trong toàn quốc thành các loại, các hạng thích hợp Việc này hết sức có ý nghĩa trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung Căn cứ vào kết quả này, Nhà nước và các cấp, các ngành ở địa phương mới
có cơ sở để hoạch định chính sách phát triển nông lâm nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Đồng thời, để giúp cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn thì ngoài việc đánh giá, phân hạng đất còn phải lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất Chỉ khi lập được các loại bản đồ này mới có đủ cơ sở
pháp lý để thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai
d Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đất đai chính là sự tính toán, phân bổ đất đai một cách cụ thể về
số lượng, chất lượng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế xã hội Kế hoạch hóa đất đai là sự xác định các chỉ tiêu về sử dụng đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo quy hoạch đất đai
Ngoài quy hoạch sử dụng đất, còn có các quy hoạch khác hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai như quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch
ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và dân cư nông thôn,
e Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Giao đất và cho thuê đất là những hình thức nhà nước giao quyền sử dụng cho người sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất là
Trang 15việc nhà nước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai, nhà nước cho phép sử dụng đất chuyển từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác hoặc thu hồi của chủ sử dụng này để giao cho chủ sử dụng khác hay sử dụng vào mục đích công cộng Việc giao quyền sử dụng đất được đi kèm với một số công cụ quản lý khác, đó là hạn mức đất và thời hạn sử dụng đất đối
với từng loại đất và từng nhóm chủ thể sử dụng đất
f Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả cho người có
đất bị thu hồi những thiệt hại về quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất do việc thu hồi đất gây ra
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
g Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai là quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Sau khi phát sinh quyền sử dụng đất ( được giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển QSDĐ,…), hoặc những thay đổi trong sử dụng đất thì người sử dụng đất phải đăng ký với cơ quan nhà nước để được công nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp và làm thủ tục cấp GCNQSDĐ
h Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Để thực hiện nội dung này trước hết phải ban hành hệ thống văn bản pháp quy về quyền hành và trách nhiệm của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quy định các thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất và
các chế tài xử lý vi phạm
j Thống kê, kiểm kê đất đai
Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm cung cấp số liệu về thực trạng sử dụng đất tại một thời điểm nhất định trong năm, qua đó cho biết cơ cấu đất đai về loại đất cũng như đối tượng sử dụng đất, đây là nguồn số liệu giúp cho công tác đánh giá tình hình quản lý, sử dụng, mức độ thực hiện quy hoạch để từ đó
có biện pháp bổ sung chấn chỉnh kịp thời những lệch lạc so với hướng sử
dụng đất ở tầm vĩ mô và dài hạn
k Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Là xây dựng hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập,
Trang 16lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai đến
các đối tượng quản lý và sử dụng đất
l Quản lý tài chính về đất đai
Quản lý tài chính về đất đai là việc sử dụng hệ thống công cụ tài chính như giá đất, thuế, tiền thuê đất,… nhằm điều tiết các quan hệ về đất đai
để đạt mục tiêu trong quản lý
m Thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất
Thanh tra đất đai nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng đất được tuân thủ theo đúng pháp luật Thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất, có thể có khi có hoặc không có dấu hiệu vi phạm
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là việc các cơ quan chức năng giải quyết các kiến nghị của cá nhân, tập thể hoặc tổ chức trong trường hợp không chấp thuận quyết định hành chính hoặc phạm vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước hoặc tố cáo những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất
Xử lý vi phạm là biện pháp giải quyết của cơ quan nhà nước khi có hành
vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất Xử lý vi phạm có thể bằng biện pháp
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
n Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai cho mọi người cùng hiểu, từ cán
bộ quản lý đến từng người dân để mọi người cùng nhau thực hiện theo quy định của pháp luật, Nhà nước đảm bảo xã hội được ổn đinh văn minh, đúng
kỷ cương, đúng pháp luật
e Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai là việc quản lý của các cơ quan, nhà nước về các hoạt động thuộc các lĩnh vực như: tư vấn về giá đất; tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính; dịch vụ về thông tin đất đai (thông tin về thửa đất, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tình trạng thực hiện các quyền của người sử dụng đất Người làm công tác quản lý nhà nước về đất đai phải nắm chắc loại cơ quan nào được tham gia vào hoạt động dịch vụ công về đất đai; nhiệm vụ, quyền hạn,
Trang 17chức năng của các cơ quan, tổ chức tham gia vào dịch vụ công về đất đai; những hoạt động nào trong lĩnh vực đất đai được tham gia dịch vụ công
2.1.6 Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.6.1 Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Hiến pháp 2013 do Quốc hội ban hành quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
Luật đất đai 2013 quy định chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Luật nhà ở, trong đó có quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về GCNQSDĐ đối với nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ
sở hữu đất ở
2.1.6.2 Các văn bản thuộc thẩm quyền Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 do Chính phủ ban hành quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ
Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 do Chính phủ ban hành quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP vào ngày 13 tháng 8 năm 2009 do Chính phủ ban hành quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 do Chính phủ ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 do Chính phủ ban hành quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 do Chính phủ ban hành quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước
Trang 18Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 do Chính phủ ban hành quy định về lệ phí trước bạ
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Do Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai số 45/2013/QH13
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
Quyết định 11/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính, cấp CGNQSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất ban hành ngày 22/9/2007
Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ban hành ngày 13/01/2008
Công văn số 12/BTNMT-ĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đăng ký giao dịch quyền sử dụng đất ban hành ngày 03/01/2008
Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ban hành ngày 05/12/2008
Trang 19Quyết định 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng
ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ ban hành ngày 03/02/2009
Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định sửa đổi, bổ sung một
số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 do Bộ tài chính ban hành hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm
2011 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành – Bộ tư pháp về hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCNQSDSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về bản đồ địa chính
Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Trang 20Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
2.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.7.1.Chính sách pháp luật
Chính sách pháp luật ảnh hưởng tới sự điều tiết các quan hệ đất đai đang vận động trong quá trình phát triển sản xuất hàng hóa, đảm bảo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai thực hiện đầy đủ các quyền
và nghĩa vụ của mình, bảo đảm trật tự, kỷ cương trong quản lý và sử dụng đất 2.1.7.2 Nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới chất lượng của đất, định hướng sử dụng đất có hiệu quả, kinh tế đất và tiến độ công tác thống kê, kiểm kê cũng
như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng khu vực
2.1.7.3 Nhân tố kinh tế - xã hội
Kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển và ổn định của công tác quản
lý nhà nước về đất đai Kinh tế phát triển sẽ phát sinh nhiều vấn đề về nhu cầu đất ở, mất trật tự xã hội, môi trường sẽ ô nhiễm, đất để phát triển kinh tế sẽ tăng và có nhiều thay đổi, xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật đất đai gây
nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất
2.1.7.4 Nhân tố con người
Con người là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nhà nước
về đất đai, được chia làm 2 thành phần: người sử dụng đất và cán bộ quản lý Người sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý, người sử dụng đất rất đa dạng, đa thành phần nên làm cho việc quản lý gặp nhiều vấn đề
Cán bộ quản lý là nhân tố quan trọng hướng dẫn người sử dụng những chính sách pháp luật về đất đai giúp cho việc quản lý được thống nhất, chặt chẽ
Trang 212.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
2.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước trên thế giới
a Tình hình công tác quản lý đất đai ở Mỹ
Nước Mỹ có diện tích đất đai rộng lớn Với hệ thống pháp luật về đất đai rất đầy
đủ và nghiêm minh nên công tác quản lý về đất đai ở Mỹ rất chặt chẽ Nhà nước cấp đất cho các hộ, đồng thời cho phép mua bán, cho thuê để hình thành nên các trang trại rộng lớn Công tác cấp GCNQSDĐ được cấp đầy đủ cho các chủ sử dụng Hệ thống thông tin đất đai được quản lý bằng máy vi tính nên việc quản lý đất đai thuận tiện,
nhanh chóng, độ chính xác cao và khả năng cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ
b Tình hình công tác quản lý đất đai ở Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở cộng hòa Pháp được xây dựng trên một
số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian Bao gồm: cả chỉ đạo quản lý, sử dụng đất và hình thành công cụ quản lý đất đai
Tồn tại hai hình thức sở hữu là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân Theo hai nguyên tắc là phân biệt không gian công cộng và không gian tư nhân Hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thiết kế theo mô hình quản lý theo hệ thống liên ngành Có rất nhiều
cơ quan ở lĩnh vực khác nhau đồng thời tham gia quản lý Ví dụ như tổng cục thuế: quản
lý về thuế đất đai và địa chính với vai trò định giá các tài sản trên đất, đồng thời kiểm kê biến động thuế đất, xác định cơ sở đánh thuế Chủ yếu làm nhiệm vụ thông tin dựa trên nghiệp vụ chuyên môn về công tác đo đạc và xây dựng các loại bản đồ nhỏ
Hiện nay Pháp đã dần hình thành một hệ thống lưu trữ địa chính có tính chính xác cao, dễ tiếp cận và khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu nhanh chóng,
chính xác
c Tình hình công tác quản lý đất đai ở Singapo
Đất đai tại Singapo vẫn còn manh mún, chưa tập chung vì thế để quản lý chặt chẽ đất đai thì họ tiến hành cấp theo 3 loại giấy: đỏ, vàng, xanh Tất cả các loại giấy này đều được cập nhật và lưu trữ trên máy tính Quản lý đất đai
bằng hệ thống GIS tương đối hoàn chỉnh và được áp dụng rộng rãi
d Tình hình công tác quản lý đất đai ở Trung Quốc
Trung Quốc đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai,
đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng nhân
Trang 22dân lao động Mọi đơn vị cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý và bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường đối với đất được trưng dụng, đồng thời nghiêm cấm xâm phạm, lạm dụng tiền đền bù đất trưng dụng và các loại tiền khác có liên quan đến đất bị trưng dụng
và sử dụng vào mục đích khác
2.2.2 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai trong phạm vi cả nước tính đến năm 2015
(Nguồn: Bộ tài nguyên và môi trường năm 2015)
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2015)
Hình 2.1: Cơ cấu diện tích đất đai cả nước năm 2015
Trang 23Quá trình hình thành và phát triển trải qua nhiều thời kỳ với các điều tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau đã để lại một thực trạng phân bố dân cư đất đai khác nhau giữa các vùng lãnh thổ và các địa phương
Trong đó, hiện trạng sử dụng đất cả nước được thể hiện qua bảng
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn cả nước
Đơn vị: Nghìn ha
Chia ra Đất đã giao cho đối tượng sử dụng
Đất đã giao cho đối tượng quản lý
Trang 24Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
Đất sông suối và mặt nước
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai năm 2015)Công tác quy hoạch và kế hoạch việc sử dụng đất là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đất đai, hạn chế việc sử dụng đất tùy tiện của người dân Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã hình thành từng bước theo quy định của pháp luật, đến nay vẫn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 5 năm (2015-2020) và 10 năm (2010-2020)
Bộ tài nguyên và môi trường chỉ đạo các địa phương triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2015-2020) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2015 Các địa phương tiếp tục triển khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã, hướng dẫn ngay việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước giai đoạn 2010-2015
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện tốt việc hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương ; đặc biệt là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các
dự án trọng điểm Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm theo Chỉ thị
số 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tập trung giải quyết những vẫn đề bức xúc trong quản lý đất đai như tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của các
tổ chức được nhà nước giao đất cho thuê đất, tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng để hoang hóa, lạng phí đất đai gây bức xúc trong dư luận xã hội
Nhà nước đã xây dựng và công bố các thủ tục hành chính mới lĩnh vực đất đai, gồm 41 thủ tục đối với Văn phòng đăng ký đất đai một cấp, giảm 30 thủ tục so với trước đây; 62 thủ tục đối với địa phương chưa thành thành lập Văn phòng đăng
Trang 25ký đất đai một cấp, giảm 09 thủ tục so với trước đây Việc công bố nhằm đảm bảo
sự thống nhất, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, lãng phí tài nguyên đất
Công tác quản lý đất đai đã đạt nhiều kết quả quan trọng, tập trung quyết liệt để xây dựng, công bố bộ thủ tục hành chính về đất đai theo hướng cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính nhằm đảm bảo lợi thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện
2.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Sơn La
Sở Tài nguyên và Môi trường có 161 cán bộ công nhân, viên chức và người lao động, được bố trí ở 06 phòng (Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng quy hoạch Kế hoạch, Phòng Đăng ký Đất đai, Phòng Quản lý khoáng sản, Phòng Quản lý tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn) và 06 đơn vị trực thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm kỹ thuật, Trung tâm thông tin, Quỹ bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc - Công nghệ Môi trường)
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó: Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và Luật đất đai mới 2013 được công bố, UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Pháp luật đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán
bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng trang Web điện tử để thường xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến pháp luật đất đai; tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân Sở đã thành lập đường dây nóng tiếp thu và trả lời ý kiến của người dân, tổ chức Đã chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, UBND các huyên, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn về Pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan
Kết quả đo đạc địa chính: Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 188 xã, phường, thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1:
5000 và 1: 10.000
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính: Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của tỉnh được xây dựng từ năm 1998 Toàn bộ hệ thống bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hoá Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành chính
Trang 26364 còn nhiều tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh: Năm 2010, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu giai đoạn (2011-2015), được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 Đối với cấp huyện: Toàn bộ 11/11 đơn vị cấp huyện trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Đối với cấp xã: Toàn bộ 188/188 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Trang 27PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu tại xã Chiềng On, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Số liệu của đề tài được thu thập: 2015 - 2017
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu một số nội dung chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
3.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng 11 nội dung trong 15 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2013 tại xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện trên địa xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 – 2017
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Đặc điểm của điạ bàn nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Chiềng On, Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các văn bản pháp lý, các đề tài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu Tài liệu
về vị trí địa lý, đất đai, dân số, kinh tế, các báo cáo điều tra, báo cáo tổng kết
Trang 283.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra các thông tin về những đánh giá của người dân đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
3.5.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3.5.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập được số liệu, tài liệu liên quan về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Chiềng On, tôi tiến hành thống kê, tổng hợp và sắp xếp các số liệu đã thu thập được theo một trật tự Thống kê và xử lý số liệu một cách hợp lý, xây dựng chúng một cách thống nhất để thể hiện mối quan
hệ giữa các nội dung và phục vụ cho quá trình nghiên cứu Số liệu có thể
được trình bày dưới dạng con số, bảng biểu, biểu đồ…
3.5.2.2 Phương pháp phân tích
Số liệu sau khi đã được thống kê, tổng hợp, tiến hành phân tích, nhận xét, đánh giá các bảng biểu thống kê, kiểm kê đất đai các báo cáo tổng kết, cơ cấu diện tích Đồng thời đối chiếu với các quy định của pháp luật để đánh giá mức độ phù hợp của công tác quản lý Xây dựng nội dung theo một trình tự hợp lý phục vụ cho nội dung của đề tài
3.5.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, những nhà chuyên môn, các nhà quản lý, các cán bộ thuộc lĩnh vực Tài nguyên Môi trường nói chung và những cán bộ thuộc ngành quản lý đất đai nói riêng, các cấp liên quan đến quản lý đất đai Dựa trên những tài liệu, những văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, các công trình khoa học liên quan đến quản lý đất đai
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Chiềng On
Chiềng On là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La và cách trung tâm huyện 60 km, diện tích tự nhiên là 6.810,63 ha Điều kiện giao thông đi lại tương đối khó khăn Phía Bắc giáp xã Yên Sơn Phía Nam giáp nước CHDCND Lào Phía Tây giáp huyện Mai Sơn Phía
Đông giáp xã Phiêng Khoài
a Địa hình
Xã Chiềng On có địa hình núi cao, xen kẽ các dãy núi là thung lũng, điểm cao nhất so với mặt nước biển là 1.450m, điểm thấp nhất là 1.200m, trung bình độ cao là 3.125m Nói chung địa hình cao, dốc gây khó khăn cho việc đi lại tổ chức sản xuất, vận chuyển hàng hoá của nhân dân, do địa hình
cao dốc đã làm cho đất bị thoái hoá nghiêm trọng vào mùa mưa
b Khí hậu
Nằm trong vùng nhiệt đới ôn hoà của huyện Yên Châu, khí hậu xã Chiềng On so với khí hậu các nơi khác có mát mẻ hơn và được chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa nóng và mùa lạnh
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình 270C, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10, lượng mưa trung bình là 180mm Sương muối, sương mù bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Do ảnh hưởng của gió Lào vào tháng 4 và tháng 5 nên giao thời giữa hai mùa thường khô và nóng đã làm ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng
Bão lụt thường xảy ra vào cuối tháng 4 và tháng 5 nên gió xoáy làm hư hỏng đến cây trồng và ảnh hưởng đến đất nông nghiệp vì thế đã gây ảnh
hưởng lớn đến đời sống của nhân dân
c Thủy văn
Xã Chiềng On sử dụng nước chủ yếu dựa vào các suối chính như suối Bản Cáu, suối Nà Đít chảy qua các bản Về mùa mưa thường dâng cao làm ảnh hưởng đến sản xuất của nhân dân gần vùng canh tác, về mùa khô thì nước không
đủ tưới tiêu đồng ruộng và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân, không đảm bảo vệ sinh cho sinh hoạt Ngoài suối Bản Cáu, suối Nà Đít còn một số suối
Trang 30nhỏ khác nhưng không đủ nước tưới tiêu và sinh hoạt, thường bị khô hạn về mùa khô cho nên đời sống sinh hoạt của nhân dân gặp nhiều khó khăn
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Chiềng On
4.1.2.1 Dân số và lao động
a Dân số và lao động
Dân số của xã Chiềng On là 5.796 người với 1.066 hộ trong những năm qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn xã được thực hiện khá tốt Tổng số lao động của toàn xã là 1.841 lao động, trong đó lao động nông nghiệp là 1.796 lao động chiếm 97,56% Như vậy nông nghiệp trên địa bàn xã vẫn là ngành chủ yếu của địa phương
Tình hình biến động dân số, việc làm của xã Chiềng On được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.1: Tình hình biến động dân số, lao động qua các năm
Chỉ tiêu ĐVT 2012 2013 2014 2015 2016 2017
1 Tổng dân số Người 4.105 4.236 4.247 4.310 4.480 5.796
-Dân số nông nghiệp Người 4070 4199 4205 4263 4430 4710
-Dân số phi nông nghiệp Người 35 37 42 47 50 54
-Lao động nông nghiệp Người 1004 1000 997 1018 1552 1796
-Lao động phi nông nghiệp Người 31 33 37 39 31 45
4 Tỷ lệ tăng dân số tự % 0,80 0,83 0,99 1,23 2,25 2,10
Trang 31509 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 53,58% Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nằm nâng cao đời sống của nhân
dân và ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn xã
4.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế xã Chiềng On có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là: 2.004,83 ha diện tích khá lớn so với các xã lâm cận, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển nông, lâm theo hướng đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển như còn chậm, sản xuất vấn mang tính
tự cung, tự cấp chưa mang tính hàng hoá đời sống của nhân dân dần được cải thiện
Do nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội, đòi hỏi phải có sự phát triển toàn diện, xây dựng các công trình về giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ thương mại, sử dụng điện năng, các khu văn hoá thể thao, khu dân cư ngày
Trang 32càng cao sẽ gây áp lực mạnh đới với đất đai là việc xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng các loại đất cho phù hợp
4.1.2.3 ăn hoá - xã hội
Hiện nay xã đang tập trung chỉ đạo công tác giáo dục và toàn diện các bậc dạy và học, cơ sở vật chất, xây dựng đường, trường, trạm đang từng bước được đầu tư xây dựng theo các chương trình dự án hỗ trợ của nhà nước
Hoạt động văn hoá truyền hình các chủ chương của Đảng chính sách pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ chính trị đến với người dân Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở các khu dân cư và bày trừ các tệ nạn xã hội đã được nhân dân đồng tình ủng hộ, phong trào xây dựng nếp sống văn hoá, gia đình văn hoá đã triển khai rộng khắp và thu hái được những kết quả đáng khích lệ, dưới
sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền, lực lượng an ninh đi sát để nắm bắt tình hình trên từng bản, quản lý tốt hộ khẩu đi và đến tạm trú, tạm vắng để
kịp thời phát hiện tiêu cực xã hội, giải quyết các vụ việc một cách triệt để
4.1.2.4 Xã hội dân sinh
Tính đến tháng 1/2017 (theo số liệu cung cấp Ban dân số KHHGĐ xã Chiềng On) dân số của xã có 5.796 nhân khẩu, 1.066 hộ Chiềng On có 2 dân tộc anh em sinh sống kề nhau phân bố trên 12 bản, dân số phân bố không đều, đông nhất là (bản Trạm Hốc) Những năm gần đây do làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình nên tỷ lệ gia tăng dân số giảm từ năm 2010 đến nay tỷ
tăng dân số tự nhiên là 1,15%
4.1.2.5 iao thông vận tải
Chiềng On với các tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ chạy qua các đường liên xã Chiềng On đi Yên Sơn đã được nhà nước xây dựng và nâng cấp
để đảm bảo cho quá trình đi lại và buôn bán của người dân được thuận lợi hơn Bên cạnh đó các tuyến đường giao thông liên thông (bản) chưa được đầu tư xây
dựng nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa
4.1.2.6 iáo dục - Đào tạo và Y tế
Chiềng On đã có 1 trường THCS, 1 trường Tiểu học, 1 trường Mầm non, 1 Trạm y tế trên địa bàn xã Trường Mầm non có 20 lớp với tổng số trẻ 560 cháu và
26 giáo viên Trường Tiểu học có 56 lớp với tổng số là 858 học sinh, 74 giáo viên,
tỷ lệ lên lớp 100% Trường THCS có 92 lớp, với 507 học sinh, với 37 giáo viên Trạm y tế với 10 giường bệnh và có 2 y sỹ, 2 y tá
Trang 334.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CHIỀNG ON, HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai xã Chiềng On
Trang 34Nhìn vào bảng số liệu trên, có thể thấy tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp của xã là rất lớn Trong đó:
Diện tích đất nông nghiệp 5.640,87 ha, chiếm 82,82% diện tích đất nông nghiệp Qua đó chúng ta có thể thấy rằng ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Chiềng On vẫn là ngành chính, người dân chủ yếu vẫn làm nghề nông nghịêp và hầu hết lương thực, thực phẩm của người dân trong xã là do tự sản xuất
Đất phi nông nghiệp 317,96 ha, chiếm 4,67% Đất chưa sử dụng 851,80
ha, chiếm 12,51% Điều này cho thấy việc phát triển kinh tế xã hội của xã phụ thuộc chủ yếu vào phát triển nông nghiệp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước
về đất đai phải có hiệu quả
Hiện tại quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị giảm do chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trong sử dụng đất nông nghiệp vẫn còn tồn tại tình trạng sử dụng bừa bãi chế phẩm hóa học gây ảnh hưởng tới chất lượng đất và gây hại nghiêm trọng đối với con người và môi trường Trong tương lai, UBND xã cần tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức sản xuất ở các xã để khắc phục và hạn chế
các vấn đề trên nhằm bảo vệ và sử dụng đất nông nghiệp một cách hiệu quả
4.2.1.2 Biến động đất đai xã Chiềng On
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2017 so
với năm 2010 và năm 2005
Diện tích năm
2017
Diện tích năm
2010
Tăng (+) giảm (-)
Diện tích năm
2005
Tăng (+) giảm (-)
(7)