LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện tại trường, được sự nhất trí của Viện công nghiệp gỗ, em thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và đặc điểm nhận
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện tại trường, được sự nhất trí của
Viện công nghiệp gỗ, em thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và đặc điểm nhận biết một số loại gỗ quý hiếm nhập khẩu" với
sự hướng dẫn trực tiếp của PGS TS Vũ Mạnh Tường
Trong thời gian thực hiện đề tài em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô trong Viện Công nghiệp gỗ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Vũ Mạnh Tường, và các thầy cô đã tạo điều kiện cho em thực nghiệm tại viện công nghiệp gỗ
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp bổ sung của thầy cô, bạn bè để khóa luận được đầy đủ, hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Tạ Văn Phương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về nghiên cứu 2
1.1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới 2
1.1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Nội dung nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
1.6.2 Phương pháp khảo sát thực tế 3
1.6.3 Phương pháp thực nghiệm 3
CHƯƠNG IICƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Giới thiệu chung về gỗ quý 5
2.2 Mạch gỗ 5
2.2.1 Các hình thức phân bố và tụ hợp của mạch gỗ 5
2.3 Tế bào mô mềm 7
2.4 Tia gỗ 8
2.5 Ống dẫn nhựa 9
2.6 Cấu tạo lớp 9
2.7 Tế bào chứa chất kết tinh 9
2.8 Gỗ giác- Gỗ lõi 9
2.9 Gỗ sớm - gỗ muộn 10
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
3.1 Tình hình sản xuất gỗ quý của làng nghề Đồng Kỵ (Bắc Ninh) 11
3.1.1 Đặc điểm của làng nghề Đồng Kỵ 11
3.1.2 Vị trí địa lí và khí hậu thủy văn 11
Trang 33.1.3 Tìm hiểu thực trạng sử dụng nguyên liệu gỗ tại Đồng Kỵ 12
3.2 Tình hình sản xuất gỗ quý của công ty TNHH Gỗ Giang 13
3.2.1 Đặc điểm của công ty TNHH Gỗ Giang 13
3.3 Điều tra thu thập mẫu gỗ nghiên cứu 15
3.4 Cấu tạo một số loại gỗ được thu thập 16
3.4.1 Lim Lào 16
3.4.2 Lim châu Phi 18
3.4.3 Dáng hương Lào 19
3.4.4 Dáng hương châu Phi 21
3.4.5 Cà te Lào 22
3.4.6 Cà te châu Phi 24
3.5 Đặc điểm gia công cho 6 loại gỗ nghiên cứu 34
3.6 Bảng tra cứu gỗ 35
3.6.1 Lim Lào 35
3.6.2 Lim châu Phi 36
3.6.3 Dáng hương Lào 37
3.6.4 Dáng hương châu Phi 38
3.6.5 Cà te Lào 39
3.6.6 Cà te châu Phi 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Một số mẫu gỗ quý nhập khẩu thông dụng được sưu tập 15
Bảng 3.2 Giá thành và một số lĩnh vực sử dụng chủ yếu của các loại gỗ điều tra 15
Bảng 3.3 Tổng hợp một số chỉ tiêu cơ lý chính của các mẫu gỗ 26
Bảng 3.4 Tổng hợp đặc điểm giống và khác nhau của các loại gỗ 27
Bảng 3.5 Các loại máy gia công 30
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mạch gỗ xếp vòng 5
Hình 2.2 Mạch gỗ xếp phân tán 6
Hình 2.3 Mạch gỗ xếp trung gian 6
Hình 2.4 Các hình thức tụ tập của lỗ mạch 7
Hình 2.5 Đặc điểm cấu tạo lớp của gỗ 9
Hình 2.6 Gỗ nguyên liệu ở Đồng Kỵ 12
Hình 2.7 Sản phẩm chính ở Đồng Kỵ 13
Hình 2.8 Nhà được thiết kế và thi công bởi công ty TNHH Gỗ Giang 14
Hình 2.9 Nhà gỗ truyền thống Củ Chi 14
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đã biết gỗ đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người Gỗ thường được sử dụng để làm nội thất, thủ công mỹ nghệ, trong các công trình xây dựng, đóng thuyền Tùy vào từng loại gỗ mà có mục đích sử dụng khác nhau Song việc nhận biết về gỗ không phải ai cũng biết, nhất là gỗ quý Trước đây Việt Nam nhập khẩu gỗ quý nhiều từ các nước như Lào, Campuchia Những năm gần đây đã có sự chuyển dịch sang các nước châu Phi
vì nguồn nguyên liệu từ Lào và Campuchia đã giảm Bên cạnh đó việc xác định loại gỗ có nguồn gốc từ đâu là một nhu cầu cần thiết và có nhiều ý nghĩa với công việc chế biến, xử phạt trong lĩnh vực kiểm lâm, thương mại và xuất nhập khẩu gỗ Đặc biệt là đánh giá và xác định hướng dẫn sử dụng gỗ trong thực tế hiện nay Công việc xác định loại gỗ nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm qua cảm quan thì bao giờ cũng gặp phải những sự nhầm lẫn gây nên sai lầm về mặt kỹ thuật, dẫn đến thiệt hại về kinh tế Chỉ có dựa vào cấu tạo gỗ mới có thể đảm bảo được tính chính xác Những tài liệu về định loại gỗ ở Việt Nam từ trước đến nay chưa có nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất và gây khó khăn cho kỹ thuật sử dụng và gây thiệt hại lớn đến kinh tế của người dân Xuất
phát từ vấn đề trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và đặc điểm nhận biết một số loại gỗ quý hiếm nhập khẩu”
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nghiên cứu
1.1.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về cấu tạo của một số loài gỗ Năm 1926 Lecome đã nghiên cứu và giải phẫu mô tả đơn giản ba mặt cắt của 67 loài gỗ Đông Dương J D Brazier và GL Franklin với
"Identification of hardwoods'' đã nghiên cứu giải phẫu gỗ được 680 cây gỗ thương phẩm của cả châu Á, Âu, Mỹ, Phi, Úc và đã lập khoa tra (1938) A Mariaur, D Normand, J Paquis và P Detiene với "Nanuel D Identification des Bois Commerciaux'' đã nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo thô 9 đại và hiển
vi gỗ của trên 400 loài thuộc 70 họ thực vật khác nhau ở Ghi nê - Công Gô và Guane Một số công trình chỉ tiến hành nghiên cứu những đặc điểm của hai loại gỗ lá rộng và gỗ lá kim, từ đó phân tích đánh giá sự khác nhau về tính chất hai loại gỗ này Trên một số tài liệu chỉ tiến hành nghiên cứu về đặc điểm một số loại gỗ phục vụ công việc sản xuất, định hướng sử dụng gỗ trên thế giới
1.1.2 Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về các đặc tính
cơ bản của gỗ, trong đó có đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu giá trị tài nguyên của các loài thực vật rừng chủ yếu, chọn và phát triển một số loài đặc sản có giá trị đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu” Cuốn sách “Astlat cấu tạo, tính chất gỗ và tre ở Việt Nam - Tập 1” được biên soạn sựa trên cơ sở kế thừa Cung cấp đặc điểm cấu tạo thô đại, hiển vi, tính chất cơ lí, cơ học, hướng dẫn
sử dụng PGS TS Nguyễn Đình Hưng biên soạn 24 loài
ThS Lê Thu Hiền biên soạn 26 loài
ThS Đỗ Văn Bản biên soạn ảnh cấu tạo hiển vi của gỗ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu làm căn cứ xác định nhanh tên gỗ
- Lập được bảng tra cứu gỗ gồm các thông tin: đặc điểm cấu tạo, tính
chất cơ lí, lĩnh vực sử dụng, đặc điểm gia công cho 6 loại gỗ quý thông dụng
nhập khẩu
Trang 81.3 Đối tượng nghiên cứu
Các loại gỗ quý nhập khẩu từ Lào và một số nước Châu Phi
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu 6 loại gỗ: Lim Châu Phi, Lim Lào, Giáng hương Lào, Giáng hướng Châu Phi, Cà te Lào, Cà te Châu phi
- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo thô đại
1.5 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu
- Lập khóa xác định tên gỗ cho 6 loại gỗ quý thông dụng nhập khẩu
- Lập bảng tra cứu gỗ cho 6 loại gỗ quý hiếm thông dụng nhập khẩu
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu em chọn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra khảo sát và có kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tham khảo tài liệu về khoa học gỗ, nhận biết gỗ, công nghệ gia công
gỗ để làm căn cứ lựa chọn thông tin lập khóa xác định tên và bảng tra cứu gỗ
Trang 9A Cấu tạo thô đại và hiển vi
- Quá trình khảo sát cấu tạo gỗ được khảo sát trên ba mặt cắt: Mặt cắt ngang, mặt cắt xuyên tâm và mặt cắt tiếp tuyến
- Vòng năm rõ hay không rõ?
- Gỗ sớm - gỗ muộn phân biệt hay không phân biệt?
- Cấu tạo lớp có hay không có?
- Có hay không có ống dẫn nhựa dọc?
- Thớ gỗ thẳng hay nghiêng, thô hay mịn?
- Khối lượng thể tích: Nặng, nhẹ, trung bình?
6 Modun uốn tĩnh (MOE):
Từ những căn cứ trên giúp ta định được loại gỗ một cách có khoa học và chính xác nhất
Trang 10CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu chung về gỗ quý
Gỗ quý là các loại gỗ thuộc nhóm I và nhóm II
Các đặc điểm cấu tạo của gỗ
2.2 Mạch gỗ
Là tổ chức cấu tạo bởi nhiều tế bào vách dày có hình ống nối tiếp nhau thành những ống dài liên tục theo chiều dọc thân cây Mạch gỗ chỉ có trong cây lá rộng Đây là điểm khác biệt chủ yếu so với cây lá kim
Hình 2.1 Mạch gỗ xếp vòng
- Mạch gỗ xếp phân tán: Lỗ mạch ở phần gỗ sớm và gỗ muộn to nhỏ gần như nhau và phân tán rải rác Đây là hình thức phổ biến với các loại gỗ
mọc ở vùng khí hậu nhiệt đới
Trang 11Hình 2.2 Mạch gỗ xếp phân tán
- Mạch vừa xếp nửa vòng (trung gian): Ở phần gỗ sớm lỗ mạch lớn hơn phần gỗ muộn của năm trước đó nhưng sự biến đổi này từ từ trong một vòng năm Hoặc gỗ có vòng năm rõ ràng, mạch gỗ ở phần gỗ sớm và gỗ muộn không khác nhau nhiều
Hình 2.3 Mạch gỗ xếp trung gian
* Các hình thức tụ hợp lỗ mạch
- Mạch đơn: Từng lỗ mạch nằm đơn độc, rải rác, phân tán, không có liên hệ gì với các lỗ mạch khác (trên 90% số mạch gỗ không liên kết với mạch gỗ khác) Các loại gỗ bạch đàn, vối thuốc, táu mật có thể xem là gỗ có mạch đơn phân tán
- Tụ hợp kép: Trên mặt cắt ngang, hai hay nhiều lỗ mạch nằm sát cạnh
nhau Trường hợp có ba mạch gỗ trở lên thì các lỗ mạch ở giữa thường bị ép dẹt, làm cho lỗ mạch kép giống như một lỗ mạch đơn chia thành nhiều ngăn Mạch kép đa số xếp theo hướng xuyên tâm: Gỗ gáo, ba soi có mạch kép (2 - 4) lỗ, chưa khét có mạch kép (2 - 6) lỗ
- Tụ hợp nhóm: Từ ba lỗ mạch trở lên có vách chung theo hướng xuyên tâm và tiếp tuyến làm thành các nhóm mạch gỗ
Trang 12- Tụ hợp dây: Các lỗ mạch đơn, kép, nhóm kiền kề xếp thành từng hàng dứt đoạn, kéo dài thành dây, hoặc nằm gần nhau nhưng có xu hướng kéo dài thành dây theo hướng xuyên tâm hoặc tiếp tuyến
+ Tụ hợp dây xuyên tâm: Nhiều lỗ mạch xếp thành dây kéo dài theo hướng xuyên tâm hoặc nử xuyên tâm, nửa tiếp tuyến ( các loại gỗ thuộc họ Dẻ)
+ Tụ hợp dây tiếp tuyến: Thường xếp thành vòng gián đoạn hoặc liên tục lượn sóng ở một số gỗ lớn loại gỗ thuộc họ Đinh
a- Tụ hợp đơn, b- Tụ hợp đơn kép, c- Tụ hợp nhóm, d- Tụ hợp dây
xuyên tâm, e- Tụ hợp dây tiếp tuyến
2.3 Tế bào mô mềm
Là những tế bào vách mỏng, hình trụ ngắn, sắp xếp thành chuỗi theo chiều dọc thân cây, làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng trong cây Gỗ cây lá rộng nói chung tế bào nhu mô chiếm tỷ lệ khá lớn (2 - 15%) và hình thức phân bố phức tạp
Trang 13Gỗ cây lá rộng ở nước ta, ngoài một số loại gỗ không có hoặc có ít tế bào mô mềm, còn nói chung tổ chức tế bào mô mềm rất phát triển, dễ quan sát, cho nên dựa vào nó để phân biệt loại gỗ rất quan trọng
Quan sát trên mặt cắt ngang, tế bào nhu mô phân bố theo các hình thức chủ yếu sau đây:
* Mô mềm xếp phân tán: Từng tế bào nằm phân tán rải rác giữa các tế bào mạch gỗ, sợi gỗ: rất khó quan sát bằng mắt thường và kính lúp
* Mô mềm vây quanh mạch:
- Vây quanh mạch không kín: Các dây tế bào tụ tập một phía vây quanh
lỗ mạch
- Vây quanh mạch kín: Các dây tế bào tập trung, bao kín xung quanh lỗ mạch tạo thành các hình
+ Vây quanh mạch kín hình tròn
+ Vây quanh mạch kín hình cánh và cánh nối tiếp
* Mô mềm liên kết mạch thành giải: Các tế bào xếp thành hàng, nối các
lỗ mạch thành vây quanh tủy cây
- Liên kết mạch dải rộng: Bề rộng giải gần bằng đường kính lỗ mạch
- Liên kết mạch dải hẹp: Bề rộng giải bé hơn rất nhiều so với đường kính lỗ mạch
* Mô mềm làm thành dải: Các tế bào sắp xếp thành vòng vây quanh tủy
- Dải thưa, làm ranh giới vòng năm: Loại này trong một vòng năm có 1-2 dải, trong đó có dải nằm ở ranh giới vòng năm
- Dải mau, đan với tia gỗ thành lưới: Trong một vòng năm có vô số dải, các dải này đan với tia gỗ theo đường phóng xạ
+ Loại thứ nhất: Các giải tế bào liên tục hay đứt đoạn chạy theo vòng năm đan với tia gỗ tạo ra các mắt lưới
+ Loại thứ hai: Các giải tế bào đứt đoạn giữa hai tia gỗ, các giải này chồng chất lên nhau như bậc thang giữa hai tia gỗ
Trang 14- Tia gỗ tụ hợp: Một số lợi gỗ lá rộng khi quan sát bằng mắt thường có thể thấy được các tia gỗ lớn, trên thực tế đây là tập hợp nhiều tia gỗ riêng biệt gắn kết rất gần với nhau thành như một tia
- Tia gỗ lớn: Là các tia gỗ có kích thước lớn chỉ được cấu tạo từ các tế bào tia gỗ Trong khi nhận mặt gỗ cần chú ý quan sát mức độ phản quang của tia gỗ và độ đồng đều về kích thước của tia gỗ lớn
- Tia gỗ có hai loại là: Tia gỗ sơ cấp và tia gỗ thứ cấp Đa số tia gỗ trong phần gỗ là tia gỗ thứ cấp
Là dạng cấu tạo đặc biệt của một số loại gỗ lá rộng Dưới mắt thường
và kính lúp, quan sát trên mặt cắt tiếp tuyến nhận được các đường gợn sóng cách nhau đều đặn có hướng vuông góc với thớ gỗ, trung bình có 2-3 lớp trên 1mm
Hình 2.5 Đặc điểm cấu tạo lớp của gỗ 2.7 Tế bào chứa chất kết tinh
Tế bào nhu mô chứa chất kết tinh là đặc điểm của nhiều loại gỗ, bên trong ruột tế bào tồn tại các chất tích tụ có màu sắc khác nhau Đây cũng là một đặc điểm giúp ta định loại gỗ
2.8 Gỗ giác - Gỗ lõi
Một số loại gỗ, phần gỗ phía ngoài sát vỏ có màu nhạt hơn gọi là gỗ giác, phần gỗ bên trong đi vào tủy có mầu sẫm hơn gọi là gỗ lõi
Trang 15Nếu màu sắc và độ ẩm phần gỗ bên trong và phần gỗ bên ngoài không khác biệt nhau gọi là gỗ giác và gỗ lõi không phân biệt Loại cây gỗ giác lõi không khác biệt
Nếu mầu sắc và độ ẩm phần gỗ bên trong và phần gỗ bên ngoài khác biệt nhau gọi là gỗ giác và gỗ lõi phân biệt Loại cây gỗ giác lõi phân biệt
2.9 Gỗ sớm - gỗ muộn
Trong mỗi vòng năm phần gỗ phía trong sinh ra vào thời kỳ đầu mùa sinh trưởng gọi là gỗ sớm Phần gỗ phía ngoài sinh vào cuối mùa sinh trưởng gọi là gọi là gỗ muộn
Một số loại gỗ có gỗ sớm và gỗ muộn khác nhau về kích thước gọi là
gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt Một số loại gỗ khi quan sát thấy đường kính lỗ mạch có kích thước tương tụ nhau trên một vòng năm gọi là gỗ sớm, gỗ muộn
không phân biệt Đây cũng là đặc điểm giúp ta định loại gỗ
Trang 16
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tình hình sản xuất gỗ quý của làng nghề Đồng Kỵ (Bắc Ninh)
3.1.1 Đặc điểm của làng nghề Đồng Kỵ
Giới thiệu chung về làng nghề (nguồn: http://thoibaovietlangnghe.com)
Làng nghề gỗ Đồng Kỵ chính là làng nghề đồ gỗ mĩ nghệ truyền thống nổi tiếng của Việt Nam, thuộc thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh)
Quy mô:
- Quy mô sản xuất: Làng có 3.500 hộ gia đình trong đó 3.000 hộ tham gia nghề gỗ từ buôn bán, vận chuyển, chế biến đến cung ứng gỗ nguyên liệu trong làng nghề Vì nghề chế biến gỗ là nghề chính của Đồng Kỵ do vậy nghề
gỗ đã đóng góp 90% tổng thu nhập của Đồng Kỵ
- Công xuất sản phẩm: Theo ước tính năm 2016, khoảng 15.000 m3
Nhà xưởng
- Hầu hết các hộ gia đình lấy nơi cư trú làm xưởng sản xuất, chỉ có một
số hộ gia đình có xưởng tách biệt khỏi nơi cư trú
3.1.2 Vị trí địa lí và khí hậu thủy văn
Vị trí địa lí:
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc đồng bằng sông
Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Thành phố Bắc Ninh nằm
cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía đông bắc
Vị trí tiếp giáp của làng nghề như sau:
- Phía Đông: Giáp tỉnh lộ 295
- Phía Tây: Giáp xã Phù Khê
- Phía Nam: Giáp trường đại học thể dục thể thao Bắc Ninh
- Phía Bắc: Giáp thôn Kim Bảng- Đồng Hương
Khí hậu thủy văn:
Đồng Kỵ thuộc thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Lượng mưa trung bình hàng năm: 1400-1600 mm
Trang 173.1.3 Tìm hiểu thực trạng sử dụng nguyên liệu gỗ tại Đồng Kỵ
Chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu:
- Nguyên liệu gỗ để sản xuất tại Đồng Kỵ chủ yếu sử dụng gỗ quý được khai thác từ rừng tự nhiên bao gồm các loại gỗ dáng hương, trắc, gụ, cẩm lai, mun và gõ đỏ
- Theo ước tính, năm 2017 tổng lượng gỗ nguyên liệu sử dụng tại Đồng
Kỵ khoảng 35 đến 40 nghìn m3 gỗ quy tròn
- Để cung ứng nguồn gỗ nguyên liệu nhập khẩu cho các hộ gia đình và các doanh nghiệp sản xuất, tại Đồng Kỵ có khoảng 10 công ty chuyên nhập khẩu gỗ Theo ước, tính tổng khối lượng gỗ của 10 công ty này cung ứng trong 1-2 năm gần đây có thể lên đến 24.000 m3/năm Phần gỗ nguyên liệu còn lại, các doanh nghiệp mua trực tiếp từ những công ty nhập khẩu tại cảng Hải Phòng
Trang 183.2 Tình hình sản xuất gỗ quý của công ty TNHH Gỗ Giang
3.2.1 Đặc điểm của công ty TNHH Gỗ Giang
Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: công ty TNHH Gỗ Giang
- Chủ sở hữu: KTS Nguyễn Văn Giang
- Điện thoại: 0433509316
- Mã số thuế: 0500586777
- Ngày hoạt động: 01/06/2008
- Tên giao dịch: GOGI.,LTD
- Ngành nghề kinh doanh: Đồ gỗ nội thất, xây dựng nhà gỗ
- Thị trường nội địa: Hà Nội, Tp Hồ CHí Minh, một số tỉnh thành khác
- Địa chỉ văn phòng: Phòng 608 - B1 - Mỹ Đình 1 - Q Nam Từ Liêm -
Hà Nội
- Địa chỉ xưởng: KCN Chàng Sơn - Thạch Thất - Hà Nội
Quy mô hiện tại:
- Quy mô hiện tại của nhà xưởng có diện tích đất: 1000m2
- Công suất sản phẩm: 85m3 / năm
Sản phẩm chính của công ty
Trang 19Hình 2.8 Nhà được thiết kế và thi công bởi công ty TNHH Gỗ Giang
Hình 2.9 Nhà gỗ truyền thống Củ Chi
Trang 203.3 Điều tra thu thập mẫu gỗ nghiên cứu
Việc điều tra thu thập mẫu là nội dung quan trọng trong đề tài Qua kết quả điều tra: giúp tôi thu thập về mẫu gỗ, tên gỗ, xuất xứ gỗ, lĩnh vực sử dụng gỗ, Qua kết quả điều tra tôi đã tiến hành thu thập được 6 mẫu gỗ quý nhập khẩu đang được sử dụng thông dụng tại khu vực Hà Nội - Bắc Ninh Kết quả thu thập thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.1 Một số mẫu gỗ quý nhập khẩu thông dụng được sưu tập
2 Lim Châu Phi Erythrophleum suaveolens Tali
3 Dáng Hương Lào Pterocarpus macrocampus Padouk
4 Dáng Hương
Châu Phi
Pterocarpus soyauxii Padouk
Qua bảng 3.1 cho ta thấy các loại gỗ quý nhập khẩu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay Với đa số các loại gỗ chủ yếu được dùng trong lĩnh vực làm
đồ nội thất giá trị cao, nhà cửa,
Bảng 3.2 Giá thành và một số lĩnh vực sử dụng chủ yếu của
các loại gỗ điều tra
5 Cà te Lào Làm giường, tủ, bàn ghế, 30-50 triệu/ m3
6 Cà te Châu Phi Làm giường, tủ, bàn ghế, 20-30 triệu/ m3
Trang 21- Bảng 3.2 cho ta thấy giá thành, sự thông dụng và đa dạng, đặc biệt được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực nội thất Giá thành của từng loại gỗ thay đổi phụ thuộc vào chất lượng gỗ, gỗ tròn đẹp sẽ có giá 1m3 cao hơn gỗ tấm nhỏ xấu
- Cách nhận biết của ác thợ mộc và người bán gỗ của từng loại gỗ: + Lim Lào: Tia gỗ mịn hơn, nặng hơn lim châu Phi
+ Lim Châu Phi: Thớ gỗ to, mạch gỗ lớn, thô hơn lim Lào
+ Dáng hương Lào: Chất gỗ nặng hơn dáng hương châu Phi, mùi thơm hơn
+ Dáng hương Châu Phi: Chất gỗ nhẹ hơn dáng hương Lào, vân gỗ như nhau
+ Cà te Lào: Gỗ cà te Lào thường có màu sắc đậm đà hơn Cà te Châu Phi + Cà te Châu Phi: Màu sắc của cà te Châu Phi nhợt nhạt hơn cà te Lào
- Để nhận biết các loại gỗ các thợ mộc và người bán gỗ chỉ nhận biết bằng kinh nghiệm quan sát mắt thường về màu sắc, vân thớ mà không dựa vào một cơ sở khoa học nào Do vậy cần phải có cơ sở khoa học cho việc nhận biết các loại gỗ, mẫu gỗ được chính xác nhất
3.4 Cấu tạo một số loại gỗ được thu thập
Để có được một cơ sở khoa học trong việc nhận biết một số loại gỗ quý nhập khẩu thông dụng cho các làng nghề, cơ sở chế biến gỗ Em đã tiến hành xác định cấu tạo, tính chất cơ lí của 6 mẫu gỗ được điều tra ở Hà Nội và Bắc Ninh
3.4.1 Lim Lào
Tên khoa học: Erythrophleum fordii Oliv
Tên thương mại: Tali
Hình ảnh thô đại:
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
Trang 22Hình ảnh hiển vi ( nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu ):
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo: Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Màu sắc gỗ dác và gỗ lõi:
+ Gỗ dác: Màu vàng xám
+ Gỗ lõi: Màu vàng nâu
- Vòng năm, gỗ sớm - gỗ muộn: Không rõ- không phân biệt
- Mạch gỗ:
+ Hình thức phân bố của mạch: Phân tán
+ Hình thức tụ tập của mạch: Đơn kép
- Chất chứa: màu nâu đỏ
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh, hình cánh nối tiếp,
Trang 233.4.2 Lim châu Phi
Tên khoa học: Erythrophleum suaveolens
Tên thương mại: Tali
Hình ảnh thô đại:
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
Hình ảnh hiển vi: (nguồn: http://insidewood.lib.ncsu.edu)
Mặt cắt ngang Mặt cắt xuyên tâm Mặt cắt tiếp tuyến
A Đặc điểm cấu tạo : Mô tả đặc điểm thô đại và hiển vi
- Gỗ dác, gỗ lõi: Phân biệt
- Chất chứa : Màu đen
- Hình thức phân bố của tế bào mô mềm xếp dọc thân cây: Vây quanh mạch kín hình cánh nối tiếp