TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của mặt đất trên mặt phẳng, được xây dựng theo quy luật toán học nhất định Nó thể hiện sự phân bố và mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội, được chọn lọc và đặc trưng theo yêu cầu của từng loại bản đồ cụ thể.
Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện đầy đủ các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa, cùng với các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và phải được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.
Ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của thửa đất trên bản đồ địa chính phải phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất Khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận, nếu có sự thay đổi về ranh giới, diện tích hay mục đích sử dụng, cần phải điều chỉnh bản đồ địa chính để thống nhất với số liệu đăng ký và giấy chứng nhận Các nội dung khác trên bản đồ địa chính cần tuân thủ theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là phiên bản điện tử của bản đồ địa chính truyền thống, được xây dựng và lưu trữ trên máy tính Nội dung của bản đồ địa chính số tương tự như bản đồ giấy, nhưng thông tin được lưu trữ dưới dạng số và sử dụng hệ thống ký hiệu đã được số hóa.
Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:
- Dữ liệu bản đồ (số liệu, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính, kí hiện bản đồ…)
- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính (đĩa cứng đĩa mềm, đĩa CD…)
- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)
- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet, các loại…)
2.1.2 Mục đích, vai trò, ý nghĩa bản đồ địa chính
- Mục đích thành lập bản đồ địa chính:
Cơ sở pháp lý cho việc đăng ký quyền sử dụng đất bao gồm các hoạt động như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.
Xác nhận tình hình hiện tại về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Cơ sở lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch xây dựng khu dân cư, hệ thống giao thông, cấp thoát nước, thiết kế công trình dân dụng và đo vẽ các công trình ngầm.
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp
- Vai trò ý nghĩa của bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý đất đai và các lĩnh vực xã hội, giúp quản lý đất đai chính xác và chặt chẽ Nó cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá quy hoạch sử dụng đất, xây dựng chính sách pháp luật về đất đai, và điều chỉnh quan điểm về đất đai một cách hợp lý và toàn diện.
Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng trong hồ sơ địa chính, đóng vai trò cốt lõi trong quản lý đất đai đến từng thửa đất Nó không chỉ là cơ sở để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và giải quyết tranh chấp mà còn hỗ trợ nhà nước trong việc phân hạng và đánh giá đất Thông qua nội dung của bản đồ, người sử dụng đất có thể nắm bắt các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực, từ đó thực hiện hiệu quả các chính sách pháp luật về đất đai.
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa chính
Nội dung của bản đồ địa chính gồm các yếu tố cơ bản sau:
Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, và điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp là những yếu tố quan trọng trong công tác đo đạc Những điểm khống chế này cần được xác định và chôn mốc ổn định để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong các dự án đo vẽ.
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
Mốc giới quy hoạch và chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn cho giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện cùng các công trình công cộng khác là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng đất đai và phát triển hạ tầng.
-Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
Nhà ở và các công trình xây dựng khác chỉ được thể hiện trên bản đồ những công trình chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, không bao gồm các công trình tạm thời Đối với các công trình ngầm, nếu có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính, cần được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.
Các đối tượng chiếm đất không hình thành thửa đất bao gồm đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải đƣợc nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
2.1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
2.1.4.1 Phương pháp đo đạc trực tiếp thực địa
Phương pháp này sử dụng các thiết bị như máy kinh vĩ, máy toàn đạc điện tử và máy thủy chuẩn để thực hiện đo đạc ngoài thực địa Sau đó, số liệu thu thập được sẽ được chuyển lên máy tính để biên tập và tạo ra bản đồ.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình của phương pháp đo đạc trực tiếp thực địa a, Phương pháp đo đạc bằng máy kinh vĩ và toàn đạc điện tử
Khảo sát, thiết kế xây dựng kế hoạch
Thành lập lưới khống chế đo vẽ bản đồ Đo đạc chi tiết ngoài thực địa
Nhập số liệu vào máy tính Kiểm tra chất lƣợng số liệu đo
Biên tập nội dung tờ bản đồ
Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ và nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Sử dụng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử, cũng như các loại kinh vĩ quang cơ phổ thông, kết hợp với gương, bảng ngắm hoặc mia gỗ thông thường là phương pháp phổ biến trong công tác đo đạc.
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/5/2014, quy định về việc thành lập bản đồ địa chính, nêu rõ các nội dung liên quan đến cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính đƣợc thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-
2000 theo quy định tại Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm
2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
- Bản đồ địa chính sử dụng thống nhất hệ toạ độ quốc gia VN-2000 với các thông số sau:
+ Elipsoid quốc gia là WGS-84 (World Geodetic Sytems - 84) có kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt và phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với:
Bán trục nhỏ: b = 6356752.300 m Độ dẹt: f = 1: 298,257223563
Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 10 8 m 3 s -2
Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s
+ Lưới chiếu bản đồ: Hệ toạ độ phẳng thiết lập theo phép chiếu hình UTM;
+ Múi chiếu 3 0 tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài ko = 0.9999
+ Điểm gốc N 00 đặt tại khuôn viên của Viện nghiên cứu địa chính thuộc bộ Tài nguyên Môi trường
+ Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng
+ Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km
+ Sử dụng kinh tuyến trục theo từng Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
2.2.2 Hệ thống tỉ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là hệ số thu nhỏ kích thước thực tế so với kích thước trên bản đồ Bản đồ địa chính, với tỷ lệ lớn, được lựa chọn dựa trên độ khó khăn, giá trị kinh tế của khu đất và diện tích khu đo.
Diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau thay đổi đáng kể do khu vực đo vẽ, điều kiện tự nhiên, mức độ khó khăn địa hình, tính chất quy hoạch và tập quán sử dụng đất khác nhau.
Yêu cầu độ chính xác của bản đồ là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ Khả năng kinh tế kỹ thuật của đơn vị cũng cần được xem xét, vì tỷ lệ bản đồ lớn hơn sẽ dẫn đến chi phí cao hơn Ngoài ra, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý, sử dụng đất của từng địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định dựa trên loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên mỗi hecta Cụ thể, tỷ lệ này được tính bằng cách lấy số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích của các thửa đất tính theo hecta.
Bảng 2.1: Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính đƣợc xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (ha)
Tỷ lệ bản đồ Khu vực đo vẽ Loại đất
1:200 M t ≥ 60 Đô thị loại đặc biệt
1:500 M t ≥ 25 Đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân cƣ nông thôn
M t ≥ 30 Đất khu dân cƣ còn lại 1:1000 M t ≥ 10 Đất khu dân cƣ
M t ≥ 40 Đất nông nghiệp tập trung 1:2000 M t ≥ 5 Đất nông nghiệp
1:5000 M t ≤ 1 Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
M t ≥ 0,2 Đất lâm nghiệp 1:10.000 M t < 0,2 Đất lâm nghiệp
Mt : Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha
2.2.3 Độ chính xác biểu thị nội dung bản đồ địa chính Độ chính xác biểu thị nội dung bản đồ địa chính phải đảm bảo các quy định sau:
Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính sau khi thực hiện bình sai không vượt quá 0,10 mm, tính theo tỷ lệ bản đồ được thành lập.
Sai số trong bản đồ địa chính được xác định là điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét, các điểm tọa độ quốc gia, điểm địa chính và những điểm có tọa độ khác Theo quy định, các điểm này trên bản đồ địa chính dạng số được coi là không có sai số.
Trên bản đồ địa chính giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ tối đa là 0,2 mm, trong khi đường chéo không vượt quá 0,3 mm Khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ hoặc giao điểm lưới kilômét không được lớn hơn 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất trong bản đồ địa chính số so với các điểm khống chế đo vẽ gần nhất phải tuân thủ quy định không được vượt quá mức cho phép.
Bảng 2.2: Sai số điểm trên bản đồ
Sai số vị trí Tỷ lệ
( Nguồn: TT25/2014/BTNMT) Đối với khu vực nông thôn có độ dốc địa hình trên 10 o thì các sai số nêu trên đƣợc phép tăng 1,5 lần
Sai số tương hỗ vị trí của hai điểm trên ranh giới cùng thửa đất trên bản đồ địa chính số không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và 4 cm trên thực địa cho các cạnh thửa đất dài dưới 5m Đối với khu vực có độ dốc địa hình trên 10 độ, sai số này được phép tăng 1,5 lần khi các điểm chi tiết được xử lý tiếp biên.
+ Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính đƣợc xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
Khi kiểm tra sai số, cần đánh giá đồng thời sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Sai số lớn nhất phải không vượt quá giới hạn cho phép, và số lượng sai số đạt từ 70% đến 100% sai số lớn nhất cho phép không được vượt quá 5% tổng số trường hợp kiểm tra Ngoài ra, các sai số này không được mang tính hệ thống.
2.2.4 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi bản đồ địa chính a Phân mảnh bản đồ địa chính
Bảng 2.3: Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính
(Nguồn: TT25/2014/BTNMT) b Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
Mảnh bản đồ địa chính được xác định bởi tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) nơi thực hiện đo vẽ, cùng với số hiệu và số thứ tự của mảnh bản đồ trong đơn vị hành chính cấp xã.
Số thứ tự mảnh bản đồ địa chính được đánh bằng số Ả Rập từ 01 đến hết, theo nguyên tắc từ trái sang phải và từ trên xuống dưới Điều này áp dụng cho tất cả các loại tỷ lệ bản đồ và đảm bảo rằng các số không bị trùng lặp trong một đơn vị hành chính cấp xã.
Kích thước bản vẽ (cm)
Diện tích đo vẽ (ha) Danh pháp
Khi có thêm mảnh bản đồ địa chính phát sinh, số thứ tự của mảnh bản đồ mới sẽ được đánh số tiếp theo, dựa trên số thứ tự lớn nhất của mảnh bản đồ hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã.
Tên mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của nó được gọi tắt là "Tờ số", bao gồm cụm từ "Tờ số" và số thứ tự mảnh bản đồ trong đơn vị hành chính cấp xã.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Quốc hội khóa XIII, Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/06/2014 bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quy định về việc thống kê và kiểm kê đất đai, cũng như hướng dẫn thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và đảm bảo thông tin về sử dụng đất được cập nhật đầy đủ và chính xác.
Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định về việc lồng ghép đo đạc, lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với quy trình đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cùng các tài sản gắn liền với đất Thông tư cũng hướng dẫn xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.
Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 27/02/2007, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc sử dụng hệ thống tham số chuyển đổi giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000 Quyết định này nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc chuyển đổi tọa độ, hỗ trợ các ứng dụng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-
Thông tư 02/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 12/02/2007 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định hướng dẫn về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các sản phẩm đo đạc, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực này.
Thông tư 48/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 22/8/2014, quy định các kỹ thuật liên quan đến việc xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới, và lập hồ sơ địa giới hành chính ở các cấp.
- Thông tƣ 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ
2.4 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI
Tổ chức thực hiện công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính theo Dự án Tổng thể tại 06 đơn vị cấp huyện, bao gồm Huyện Trạm Tấu, Thị xã Nghĩa Lộ, Thành phố Yên Bái, Huyện Lục Yên, Huyện Yên Bình và xã Mồ Dề thuộc Huyện Mù Cang Chải Đặc biệt, Huyện Yên Bình đã hoàn thành nghiệm thu công đoạn ngoại nghiệp, nhưng chưa nghiệm thu công đoạn nội nghiệp và tiến hành đo đạc.
Khối lƣợng đã thực hiện:
Bảng 2.4: Tình hình thành lập bản đồ địa chính tỉnh Yên Bái
STT Tên đơn vị hành chính cấp huyện
Diện tích có bản đồ địa chính lũy kế đến Ngày 31/12/2017 (hệ tọa độ HN 72, VN-2000) (ha) Tổng (ha) Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
6 Huyện Yên Bình 16.039,08 126,8 8.621,93 7.290,35 Đang thực hiện phần nội nghiệp
7 Huyện Trấn Yên Đang thực hiện công đoạn ngoại nghiệp (gồm 04 xã: xã Vân Hội, xã
Việt Cường, xã Minh Quân, xã Bảo Hưng)
(Nguồn: Trung tâm kỹ thuật và môi trường tỉnh Yên Bái)
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
MicroStation là phần mềm thiết kế CAD do Bentley Systems phát triển, cung cấp môi trường đồ họa mạnh mẽ cho việc xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
Microstation là phần mềm thiết kế đồ họa mạnh mẽ, hỗ trợ xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa trong bản đồ Ngoài ra, Microstation còn là nền tảng cho nhiều ứng dụng khác như Geovec, Iasb, MSFC, MRFCLEAN và MRFFLAG.
- Các công cụ Microstation dùng để số hóa đối tƣợng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập giữ liệu và trình bày bản đồ
- Định dạng file chuẩn của Microstation là dgn đƣợc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường yêu cầu khi thành lập bản đồ địa chính
- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Các file dữ liệu của các bản đồ tương tự được xây dựng dựa trên một file chuẩn (seed file), trong đó định nghĩa đầy đủ các thông số toán học và hệ đơn vị đo lường Việc sử dụng giá trị thực từ thực địa giúp nâng cao độ chính xác và đảm bảo sự thống nhất giữa các file bản đồ.
Famis là phần mềm tích hợp chạy trên nền Microstation, chuyên dùng để đo vẽ, thành lập và quản lý bản đồ địa chính Phần mềm này có khả năng xử lý dữ liệu đo ngoại nghiệp và hoàn thiện bản đồ địa chính, đồng thời liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để tạo ra một hệ thống dữ liệu thống nhất FAMIS đóng vai trò là hệ thống phần mềm chuẩn trong ngành địa chính, nhằm chuẩn hóa thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Tất cả các hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính đã được lập bằng phần mềm khác cần được chuyển vào Famis để quản lý hiệu quả hơn.
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính là một công cụ quan trọng trong hệ thống phần mềm chuẩn của ngành địa chính, hỗ trợ hiệu quả trong việc lập bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính.
- Hệ thống phần mềm chuẩn này gồm có 2 phần:
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính có khả năng xử lý dữ liệu đo ngoại nghiệp và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm này đảm nhận toàn bộ quy trình từ việc đo vẽ ngoại nghiệp cho đến khi hoàn thiện bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, tạo thành một hệ thống dữ liệu thống nhất về bản đồ và hồ sơ địa chính.
“Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính” là phần mềm hỗ trợ quản lý và tra cứu thông tin liên quan đến hồ sơ địa chính Phần mềm này giúp nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thống kê tình hình sử dụng đất.
Phần mềm FAMIS có hai nhóm chức năng chính: một là các chức năng liên quan đến cơ sở dữ liệu trị đo, và hai là các chức năng tương tác với cơ sở dữ liệu bản đồ.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Đề tài được tiến hành tại khu vực phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh
Phường Đồng Tâm, tọa lạc tại trung tâm TP Yên Bái, nổi bật là một trong những phường tiên phong trong việc phát triển kinh tế và xã hội của thành phố.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ 02/2018 - 05/2018
- Số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập trong giai đoạn từ tháng 05/2017 – 01/2018
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Bản đồ địa chính, TT25/2014 – BTNMT Quy định về bản đồ địa chính;
- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo trực tiếp;
- Các phần mềm chuyên ngành phục vụ thành lập bản đồ địa chính là Microstation SE và Famis.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Thu thập, đánh giá các tài liệu phục vụ thành lập bản đồ địa chính
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của tờ bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis;
- Biên tập tờ bản đồ địa chính số 36 phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái bằng phần mềm Microstation và Famis;
- Tạo hồ sơ địa chính các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai khu vực nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Trong giai đoạn từ tháng 5/2017 đến tháng 1/2018, chúng tôi đã thu thập tài liệu và báo cáo đánh giá về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái, cùng với bản đồ số cũ của khu vực này.
Kế thừa các số liệu đã có sẵn trong thời gian gần đây nhất để sử dụng vào công việc thành lập bản đồ địa chính
3.5.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Bản đồ phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái được tạo ra bằng phương pháp toàn đạc trực tiếp trên mặt đất, với số liệu đo được xử lý và lưu trữ trong máy tính.
Sử dụng phần mềm như MicroStation và Famis để biên tập bản đồ địa chính và xuất hồ sơ thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.5.3 Phương pháp điều tra, đối soát với thực địa
Sau khi hoàn thiện tờ bản đồ địa chính, tôi tiến hành kiểm tra và đối chiếu với thực địa để rà soát và chỉnh sửa Kết quả của việc thành lập bản đồ địa chính sẽ được so sánh với các quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường để đánh giá tính chính xác và phù hợp.
Phương pháp chuyên gia tận dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao để phân tích và đánh giá các sự kiện khoa học hoặc thực tiễn phức tạp, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu Đề tài này đã thu thập ý kiến từ các nhà quản lý và cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực trắc địa bản đồ và quản lý đất đai, đặc biệt là cán bộ địa chính phường, để thực hiện việc xây dựng và hoàn thiện bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
TỔNG QUÁT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Phường Đồng Tâm, với diện tích 421,09 ha, tọa lạc tại trung tâm thành phố Yên Bái, mang lại nhiều cơ hội cho sự giao lưu và phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa và xã hội.
Phường Đồng Tâm có các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Minh Bảo;
+ Phía Nam giáp phường Yên Ninh và xã Tân Thịnh;
+ Phía Đông giáp phường Yên Thịnh;
+ Phía Tây giáp phường Minh Tân
(Nguồn: Trung tâm kỹ thuật và môi trường tỉnh Yên Bái) Hình 4.1 Hình ảnh vị trí phường Đồng Tâm
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo và khí hậu a, Địa hình và địa mạo Địa hình của phường đồi cao liên tiếp và cao dần từ Nam lên Bắc, là vùng đồi bát úp lƣợn sóng nhấp nhô xen kẽ với các thung lũng Có suối Hào Gia chạy dọc ranh giới phía Tây Nam của phường.Sự chênh lệch địa hình giữa các vùng trong phường không nhiều Địa mạo vùng đồi: đây là vùng đồi thấp, độ dốc từ 25 0 trở lên, bên cạnh là các thung lũng nhỏ hẹp là vùng dân cư đông đúc nằm ven các đường giao thông, đất đai phù hợp cho các loại cây lâm nghiệp và xây dựng b, Khí hậu
Phường Đồng Tâm, thuộc thành phố Yên Bái, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Khu vực này có lượng mưa lớn, trung bình từ 1800-2000 mm mỗi năm, nhiệt độ trung bình dao động từ 23-24 độ C, và độ ẩm không khí đạt từ 81-86%.
- Các hiện tƣợng thời tiết khác:
+ Sương muối: ít xuất hiện
+ Mưa đá: Xuất hiện vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tƣợng dông và gió xoáy cục bộ
4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên a, Tài nguyên Đất đai:
Phường Đồng Tâm có tổng diện tích tự nhiên là 421,09 ha, bao gồm 228,91 ha đất nông nghiệp chủ yếu là đất lâm nghiệp, 187,80 ha đất phi nông nghiệp và 4,38 ha đất chưa sử dụng, theo số liệu thống kê năm 2017.
Các loại đất nông nghiệp phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp và là quĩ đất dự trữ cho xây dựng đô thị b, Tài nguyên nước
Phường Đồng Tâm có nguồn nước mặt phong phú từ suối, hồ và ao, với lượng mưa trung bình đạt khoảng 1800 - 2000 mm/năm Tuy nhiên, sự thay đổi về địa hình và khí hậu gây ảnh hưởng đến nguồn nước giữa hai mùa, dẫn đến tình trạng mực nước sông, hồ thấp vào mùa khô và tăng nhanh gây úng lụt vào mùa mưa Môi trường nước mặt ở đây đã bị ô nhiễm cục bộ, đặc biệt là ở các con suối do nước thải và rác thải từ khu dân cư, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và chăn nuôi gia súc chưa được xử lý Việc lấn chiếm dòng chảy cũng gây ách tắc Trong tương lai, cần có biện pháp quản lý đất đai và xử lý chất thải hiệu quả để bảo vệ môi trường nước mặt khỏi ô nhiễm.
Nước ngầm tại Phường Đồng Tâm phân bố không đồng đều và mực nước thay đổi, tài nguyên nước ở đây khá hạn chế Trong tương lai, cần đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước máy cho các khu dân cư để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt Về tài nguyên rừng, phường hiện có 173,34 ha đất rừng trồng sản xuất, chiếm 41,16% diện tích đất tự nhiên, nhưng diện tích này sẽ tiếp tục giảm do phát triển hạ tầng đô thị Diện tích còn lại sẽ được đầu tư chăm sóc và trồng cây lâm nghiệp đa mục đích, kết hợp với việc tạo ra các công viên cây xanh cho đô thị.
Năm 2017, dân số phường đạt 10.424 người với mật độ 308 người/km² Phường sở hữu lực lượng lao động dồi dào, cần cù và chịu khó, có trình độ văn hóa trung bình khá, khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, cùng với tính sáng tạo cao.
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Năm 2017, các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội đã đạt kết quả tích cực, vượt kế hoạch và so với cùng kỳ năm 2016.
Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ với tỷ trọng nông, lâm nghiệp giảm và tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại, du lịch tăng lên Các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt mục tiêu đề ra Công tác xoá đói giảm nghèo được tăng cường, với 28 hộ được hỗ trợ trong năm 2017, đạt 280% kế hoạch Ngoài ra, trong năm 2017, 2 hộ đã được xoá nhà tạm Thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước, cho thấy sự cải thiện trong đời sống người dân.
4.1.2.2 Dân số việc làm và thu nhập a, Hiện trạng dân số:
Năm 2017 dân số của toàn phường là 10424 người b, Gia tăng dân số:
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong những năm gần đây ổn định ở mức 0,7% - 0,9% mỗi năm Tuy nhiên, tỷ lệ tăng dân số cơ học có sự biến động lớn do sự phát triển kinh tế xã hội của phường, đặc biệt nhờ vào các đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và việc mở mới các khu dân cư, đã thu hút dân cư từ các địa phương khác đến cư trú.
Hàng năm, phường chú trọng vào công tác xuất khẩu lao động và khuyến khích các doanh nghiệp địa phương tuyển dụng con em trong phường Đặc biệt, năm 2017 đã tạo ra việc làm cho hơn 300 lao động.
- Đường Km 5 - Yên Bình dài 0,5 km đã được xây dựng sẽ là tuyến đường đối ngoại quan trọng của phường và thành phố
- Đường Điện Biên dài 1,2 km, quy mô đường rộng 15 m + (5m x2), mặt rải nhựa, có rãnh kín 2 bên;
- Đường Yên ninh chiều dài qua phường 0,9 km quy mô mặt cắt 9,5m + (3mx2) mặt rải bê tông, rãnh thoát nước kín hai bên;
- Đường Quang Trung chiều dài 0,7 km quy mô mặt cắt 7,5m+(3m x2) mặt bê tông, rãnh thoát nước kín hai bên;
- Đường Đinh Tiên Hoàng 0,5 km quy mô đường rộng 21 m + (5m x2), mặt rải nhựa, có rãnh kín 2 bên;
Hệ thống đường liên phố tại phường được rải bê tông với mặt đường rộng từ 5m đến 7m và hành lang 3mx2 Các tuyến đường nổi bật bao gồm Hà Huy Tập, Lê Văn Tám, Trần Quốc Toản và Trần Phú Đường trong khu dân cư chủ yếu là bê tông, với chiều rộng từ 3m đến 5m Tổng diện tích đất giao thông của phường hiện nay là 34,9 ha.
Hệ thống đường giao thông của phường hiện tại hỗ trợ tốt cho việc di chuyển của người dân và lưu thông hàng hóa, góp phần vào ổn định chính trị và an ninh quốc phòng Trong tương lai, cần tiếp tục đầu tư cải tạo, mở rộng và nâng cấp các tuyến đường hiện có, đồng thời xây dựng mới các tuyến đường theo quy hoạch đô thị để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4.1.2.4 Giáo dục và đào tạo
Chất lượng giáo dục ngày càng được cải thiện và quy mô trường lớp được mở rộng Mục tiêu là duy trì chất lượng giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chống mù chữ và hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Chất lượng giáo dục đang có những cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ học sinh ra lớp ngày càng cao Hàng năm, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở các cấp học đều đạt được các mục tiêu đề ra.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA PHƯỜNG ĐỒNG T M
Theo kết quả thống kê đất đai, tính đến thời điểm 31/12/2017, phường Đồng Tâm có tổng diện tích đất tự nhiên là 405,63 ha Trong đó: a Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp 211,9 ha, chiếm 52,24 % tổng diện tích đất tự nhiên của phường, cụ thể như sau :
- Đất sản xuất nông nghiệp 50,16 ha, chiếm 23,67 % tổng diện tích đất nông nghiệp;
+Đất trồng cây hàng năm khác 3,38 ha, chiếm 1,6% tổng diện tích đất nông nghiệp;
+Đất trồng cây lâu năm 46,78 ha,chiếm 22,08 % tổng diện tích đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 155,1 ha chiếm 73,19% tổng diện tích đất nông nghiệp
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 6,64 ha chiếm 3,13 % tổng diện tích đất nông nghiệp Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp của phường được thể hiện trong bảng 1:
Bảng 4.1: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2017
Thứ tự LOẠI ĐẤT Diện tích (ha) Cơ cấu (%) ĐẤT NÔNG NGHIỆP 211,9 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp 50,16 23,67
1.1 Đất trồng cây hàng năm 3,38 1,60
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 3,38 1,60
1.2 Đất trồng cây lâu năm 46,78 22,08
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 6,64 3,13
(Nguồn: Báo cáo về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội phường Đồng Tâm 2017) b Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp của phường là 190,03 ha, chiếm 46,85
% tổng diện tích tự nhiên của phường Cụ thể như sau :
- Đất ở tại đô thị 63,4 ha, chiếm 33,36 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất chuyên dùng 106,65 ha, chiếm 56,12 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp của phường, bao gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan 11,85 ha, chiếm 6,24 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất quốc phòng 2,04 ha chiếm 1,07 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất an ninh 1,93 ha chiếm 1,02 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp 32,09 ha, chiếm 16,89 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 5,36 ha, chiếm 2,82 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất có mục đích công cộng 53,38 ha, chiếm 28,09 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất cơ sở tín ngƣỡng 0,02 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,29 ha, chiếm 0,15% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 8,58 ha, chiếm 4,52 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất có mặt nước chuyên dùng 11,06 ha, chiếm 5,82% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất phi nông nghiệp khác 0,04 ha, chiếm 0,02 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
Bảng 4.2: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2017
Thứ tự LOẠI ĐẤT Diện tích
(ha) Cơ cấu (%) ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 190,03 100,00
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 11,85 6,24
2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 32,09 16,89 2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 5,36 2,82
2.6 Đất có mục đích công cộng 53,38 28,09
3 Đất cơ sở tôn giáo
4 Đất cơ sở tín ngƣỡng 0,02 0,01
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,29 0,15
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 8,58 4,52
7 Đất có mặt nước chuyên dùng 11,06 5,82
8 Đất phi nông nghiệp khác 0, 0,04 0,02
(Nguồn: Báo cáo về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội phường Đồng Tâm 2017) c Đất chưa sử dụng:
Theo kết quả kiểm kê, diện tích đất chƣa sử dụng là 3,7 ha, chiếm 0,91% tổng diện tích t ự nhiên của phường, trong đó:
- Đất bằng chƣa sử dụng 2,25 ha, chiếm 0,56 % tổng diện tích t ự nhiên
- Đất đồi núi chƣa sử dụng 1,44 ha, chiếm 0,36 % tổng diện tích t ự nhiên
4.2.2 Tình hình biến động diện tích đất năm 2014 -2018
Tổng hợp và so sánh số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2014 – 2018 cho thấy sự biến động đáng kể về diện tích tự nhiên của phường.
Tổng diện tích đất tự nhiên của phường đã giảm 3,95 ha so với năm 2014 Sự thay đổi này là do bản đồ địa chính được đo đạc lại và áp dụng vào năm 2018, dẫn đến sự điều chỉnh địa giới so với bản đồ hiện trạng sử dụng đất trước đó.
Năm 2014, khu vực phường Đồng Tâm chủ yếu tiếp giáp với xã Minh Bảo (đất rừng sản xuất) và phường Yên Thịnh (khu vực đất quốc phòng), cùng với một số thay đổi nhỏ ở các phường lân cận như Yên Ninh và Minh Tân Hiện nay, địa giới của phường Đồng Tâm đã phù hợp với việc quản lý của phường và các đơn vị hành chính xung quanh, đồng thời có sự biến động về các loại đất theo mục đích sử dụng.
* Biến động diện tích đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp giai đoạn này giảm 5,68 ha, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn này tăng 3,06 ha Cụ thể nhƣ sau:
Diện tích đất trồng cây hàng năm đã giảm 8,72 ha, trong đó có 4,89 ha chuyển sang đất trồng cây lâu năm, 0,69 ha chuyển thành đất ở đô thị, 0,06 ha cho xây dựng công trình sự nghiệp, 0,04 ha cho đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, 3,0 ha dành cho mục đích công cộng, và 0,04 ha cho nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng Đồng thời, có 0,28 ha đất nuôi trồng thủy sản được chuyển đổi và tăng thêm 0,49 ha diện tích khác.
Đất trồng cây lâu năm đã tăng 18,20 ha, trong đó bao gồm 4,89 ha chuyển từ đất trồng cây hàng năm, 1,03 ha từ đất rừng sản xuất, 0,99 ha từ đất nuôi trồng thủy sản, 0,49 ha từ đất quốc phòng, và 10,80 ha tăng khác Đồng thời, có 3,38 ha đất chuyển sang đất ở tại đô thị, 0,12 ha cho xây dựng trụ sở cơ quan, 0,01 ha cho xây dựng công trình sự nghiệp, và 3,68 ha cho mục đích công cộng.
Đất lâm nghiệp đã giảm 6,72 ha, trong đó đất rừng sản xuất tăng 27,49 ha nhờ chuyển đổi từ đất rừng phòng hộ (27,16 ha) và đất quốc phòng (0,33 ha) Đồng thời, có sự chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm (1,03 ha), đất ở tại đô thị (0,78 ha), đất xây dựng công trình sự nghiệp (0,82 ha) và đất có mục đích công cộng (1,2 ha) Tuy nhiên, đất lâm nghiệp cũng giảm 7,03 ha do chuyển sang đất ở đô thị (0,78 ha), đất xây dựng công trình sự nghiệp (0,82 ha), đất có mục đích công cộng (1,20 ha) và giảm do các nguyên nhân khác (3,22 ha) Đặc biệt, đất rừng phòng hộ giảm 27,16 ha do toàn bộ đã chuyển sang đất rừng sản xuất.
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản đã giảm 2,02 ha, trong đó chuyển đổi sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm 0,28 ha, đất trồng cây lâu năm 0,99 ha, đất ở đô thị 0,07 ha, đất có mục đích công cộng 0,43 ha và giảm diện tích đất khác 0,25 ha.
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2018
1 Đất sản xuất nông nghiệp 47,1 50,16 3,06 6,50
1.1 Đất trồng cây hàng năm 11,33 3,38 -7,95 -70,177 1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 11,33 3,38 -7,95 -70,177 1.2 Đất trồng cây lâu năm 35,77 46,78 11,01 30,78
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 8,66 6,64 -2,02 -23,33
(Nguồn: Báo cáo về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội phường Đồng Tâm 2017)
* Biến động diện tích đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp giai đoạn này tăng 2,45 ha trong đó:
Trong giai đoạn này, diện tích đất ở đô thị giảm 15,25 ha, bao gồm việc chuyển đổi 0,25 ha sang đất xây dựng trụ sở cơ quan, 3,91 ha sang đất có mục đích công cộng, và giảm 11,09 ha do các lý do khác Đồng thời, có sự chuyển đổi từ các loại đất khác như 0,69 ha từ đất trồng cây hàng năm, 3,38 ha từ đất trồng cây lâu năm, 0,78 ha từ đất rừng sản xuất, 0,07 ha từ đất nuôi trồng thủy sản, 0,05 ha từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, và 0,06 ha từ đất có mục đích công cộng.
+ Đất chuyên dùng giai đoạn này tăng 8,63 ha, trong đó:
Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan đã giảm 12,40 ha, trong đó có 0,23 ha chuyển sang đất có mục đích công cộng, 0,04 ha đất phi nông nghiệp khác và 12,13 ha giảm khác Đồng thời, có sự chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm với 0,12 ha, đất ở tại đô thị 0,25 ha, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0,3 ha và 0,03 ha đất có mục đích công cộng.
-Đất quốc phòng giảm 4,41 ha, do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 0,49 ha, đất rừng sản xuất 0,33 ha và giảm khác 3,59 ha
-Đất an ninh tăng 0,03 ha, do tăng khác 0,03 ha
Đất xây dựng công trình sự nghiệp đã tăng thêm 6,72 ha, bao gồm 0,06 ha chuyển từ đất trồng cây hàng năm, 0,01 ha từ đất trồng cây lâu năm, và 0,82 ha từ đất rừng sản xuất, cùng với 5,83 ha tăng khác.
Diện tích đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp đã tăng 1,24 ha, bao gồm 0,04 ha chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác và 1,2 ha tăng thêm Ngoài ra, có 0,05 ha đất cũng được chuyển sang đất ở tại đô thị và 0,3 ha dành cho xây dựng trụ sở cơ quan.
Diện tích đất có mục đích công cộng đã tăng 17,19 ha, bao gồm 3,0 ha từ đất trồng cây hàng năm khác, 3,68 ha từ đất trồng cây lâu năm, 1,2 ha từ đất rừng sản xuất, 0,43 ha từ đất nuôi trồng thủy sản, 3,91 ha từ đất ở tại đô thị, 0,23 ha từ đất xây dựng trụ sở cơ quan, 0,88 ha từ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, 0,07 ha từ đất bằng chưa sử dụng và 3,79 ha từ các nguồn tăng khác Ngoài ra, cũng có 0,06 ha chuyển sang đất ở tại đô thị và 0,3 ha chuyển sang đất xây dựng trụ sở cơ quan.
+ Đất cơ tín ngƣỡng tăng 0,02 ha do tăng khác 0,02 ha
Diện tích đất dành cho nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ và nhà hỏa táng đã giảm 0,02 ha do chuyển đổi sang đất ở tại đô thị với diện tích 0,06 ha Đồng thời, cũng có sự chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác với diện tích 0,04 ha.
Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã tăng 3,94 ha, bao gồm 0,98 ha chuyển từ đất bằng chưa sử dụng và 2,96 ha tăng thêm Ngoài ra, có 0,09 ha đất đã chuyển sang mục đích đất ở đô thị và 0,88 ha đất phục vụ mục đích công cộng.
+ Đất có mặt nước chuyên dùng tăng 0,89 ha do chuyển về từ đất bằng chưa sử dụng 0,89 ha
+ Đất phi nông nghiệp khác tăng 0,04 ha do chuyển về từ đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,04 ha
Bảng 4.4: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2018
Diện tích So sánh Năm
2.1 Đất xây dựng trụ sở, cơ quan 23,28 11,85 -11,43 -49,10
2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 25,37 32,09 6,72 26,49
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 4,47 5,36 0,89 19,91
2.6 Đất có mục đích công cộng 36,55 53,38 16,83 46,05
3 Đất cơ sở tôn giáo
4 Đất cơ sở tín ngƣỡng 0,02 0,02 2,00
5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang
6 Đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối 5,61 8,58 2,97 52,94
7 Đất có mặt nước chuyên dùng 10,17 11,06 0,89 8,75
8 Đất phi nông nghiệp khác 0,04 0,04 4,00
(Nguồn: Báo cáo về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội phường Đồng Tâm 2017) Đất chưa sử dụng giai đoạn này giảm 0,72 ha trong đó:
Diện tích đất bằng chưa sử dụng đã giảm 1,74 ha, trong đó có 0,07 ha chuyển sang đất công cộng, 0,98 ha là đất sông, ngòi, kênh, rạch, và 0,89 ha là đất mặt nước chuyên dùng, cùng với sự tăng thêm 0,2 ha ở các loại đất khác.
+ Đất đồi núi chƣa sử dụng tăng 1,01 ha, do tăng khác 1,01 ha.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP
SỐ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính
Khảo sát thiết kế yêu cầu kỹ thuật
Chọn lọc các yếu tố địa chính
Xác định ranh giới hành chính
Xác định ranh giới khu đo
Xây dựng hệ thống lưới địa chính
Kiểm tra, nghiệm thu hoàn chỉnh bản đồ địa chính gốc Đo vẽ chi tiết
Kiểm tra chất lƣợng đo vẽ ngoại nghiệp
Kiểm tra phần công việc nội nghiệp Nghiệm thu đánh giá kết quả
KẾT QUẢ ĐO VẼ CHI TIẾT
Quy trình đo sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N hoàn chỉnh, sau khi hoàn tất, dữ liệu được chuyển vào máy tính qua phần mềm T-com Tờ bản đồ số 36 ghi nhận tổng cộng 2468 điểm đo vẽ.
Quá trình trút số liệu
Máy toàn đạc đƣợc kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB
To begin using Topcon Link on your computer, launch the software and navigate to File > Import from device Double-click on Topcon Total Station, then select Add new Station Choose Model 235 and click OK Next, double-click on File1.txt and wait before clicking Start The screen will display as shown.
Bước2: Vào file Import from device: vào file Import from device
Bước 3: Sau đó vào mục “Look in”
Bước 4: Chọn Topcon Total Station → Select
Bước 5: Click chuột phải vào Add New Station → Select
Bước 6: Tạo model cần sử dụng (Create Station) và tham số phù hợp với máy tính
Bước 7: Chọn model vừa tạo bằng cách click đúp chuột trái hoặc chuột phải vào select
Bước 8: Tại mục “Look in”, hãy tạo thư mục để lưu dữ liệu Bước 9: Nhấp đúp chuột trái vào file1.txt hoặc nhấn vào mũi tên >> để chuyển số liệu sang máy tính.
+ Về phía máy toàn đạc: vào MENU-F3(MEMORY MGR)-F4-F4-F1(DATA
To transfer data, use the F1 key for sending and measuring data, then access the F2 key to list files Select the desired file using the up and down buttons, and press F4 followed by F3 to confirm with 'Yes.' After this, a prompt will appear on the computer screen; select 'Yes' to proceed The extracted file will be displayed on the screen, and you can save it by navigating to File and selecting 'SAVE.'
AS rồi chọn dạng đuôi (thường SAVE AS sang các dạng đuôi sau: DWG,DXF( đuôi dạng CAD) hoặc đuôi CSV (đuôi dạng EXCEL)
Sau khi nhập dữ liệu vào máy, chúng ta lưu file số liệu dưới định dạng text (*.txt) để chuyển vào Famis biên tập Kết quả tọa độ các điểm chi tiết của tờ bản đồ số 36 phường Đồng Tâm được trình bày trong phần phụ lục.
Bảng 4.5: Trích dẫn một số tọa độ điểm chi tiết
Tọa độ, độ cao STT Số hiệu điểm Tọa độ X(m) Tọa độ Y (m)
(Nguồn: Số liệu đo đạc tờ bản đồ địa chính số 36, phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái)
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Sau khi hoàn thiện việc đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính, tiến trình tiếp theo là xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ bằng phần mềm Famis Phần mềm này hoạt động trên nền tảng Microstation và có khả năng tương tác với các phần mềm khác Các bước cụ thể để thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis bao gồm:
Tạo File bản đồ mới
Nhập dữ liệu ngoài vào, hiện thị trị đo
Chọn lớp, phân lớp đối tƣợng
Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh
Sửa lỗi, tạo vùng Đánh số thửa gán thông tin địa chính
Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ
Tạo hồ sơ kỹ thuật
In ấn, niệm thu, giao nộp sản phẩm
Sơ đồ 4.2: Quy trình biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm
4.5.1 Khởi động chương trình Microstation, tạo file.Dgn và khởi động chương trình Famis
Khởi động chương trình Microstation xuất hiện hộp thoại Microstation Manager
+ Trên cửa sổ hộp thoại Microstation Manager chọn File / New để tạo file bản đồ mới
Trong hộp thoại Create Design File, chọn Seed File và chọn file seed yenbai.dgn theo quy định của TT25/2014/TT-BTNMT Thông số đơn vị đo bao gồm: Đơn vị làm việc chính là mét (m), đơn vị làm việc phụ là milimét (mm), độ phân giải là 1000, tọa độ trung tâm làm việc là X: 500000m, Y: 1000000m, và kinh tuyến trục là 104° 45'.
+ Cũng trong hộp thoại Create Design File, tạo tên file và thƣ mục chứa file và đường dẫn
Hình 4.2 Kết quả tạo file bản đồ
4.5.2 Nhập dữ liệu từ ngoài vào và hiển thị trị đo
Khởi động phần mềm Famis
Hình 4.3 Hình ảnh khởi động Famis
After launching the MicroStation software and creating a new map file, navigate to the MicroStation toolbar and select Utilities/MDL Applications This will open the MDL dialog box, where you can click on Browse to locate the installation folder for Famis, such as C:\famis\famis.ma Select OK to start the Famis software.
Hình 4.4 Hình ảnh hộp thoại Famis
Khi đó xuất hiện Famis và các công cụ chức năng của phần mềm FAMIS:
Trên thanh menu của phần mềmFamis chọn Cơ sở dữ liệu trị đo/Nhập số liệu Import Xuất hiện cửa sổ Nhập số liệu từ số liệu đo gốc
Trong mục List Files of Type chọn kiểu File tương ứng với dữ liệu ngoài Chọn file tọa độ [*.txt] và chọn file số liệu
Sau khi chọn file trị đo xong ta chọn OK để kết thúc Các điểm khống chế và điểm mia tự động hiển thị lên màn hình đồ họa
Khu vực đo vẽ bao gồm 2468 điểm chi tiết, chủ yếu là các ranh giới thửa đất, giao thông, thủy lợi và nhà.
Hình 4.6 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết
Để hiển thị thêm thông tin về các điểm như số hiệu đo, điểm khởi đầu, mã, số hiệu trạm, tọa độ và độ cao, bạn có thể truy cập vào hộp thoại tạo nhãn trị đo và chọn các thông tin cần hiển thị.
Trên menu của FAMIS, bạn chọn thẻ Cơ sở dữ liệu trị đo và sau đó chọn chức năng Hiển thị và Tạo mô tả trị đo Tiếp theo, trong bảng tạo nhãn trị đo, hãy chọn các thông tin cần thiết cho nhãn, và cuối cùng nhấn mục “Chấp nhận” để hoàn tất quá trình tạo.
Hình 4.7 Tạo mô tả trị đo
4.5.3 Chọn lớp, phân lớp đối tƣợng
Công việc phân lớp đối tƣợng là quá trình sắp xếp lại các lớp thông tin khi đo vẽ chi tiết ngoài thực địa sao cho đúng với định
Để sử dụng phần mềm Famis, trước tiên bạn cần chọn Cơ sở dữ liệu bản đồ, sau đó vào Quản lý bản đồ và chọn lớp thông tin Tiếp theo, trong bảng Chọn đối tượng, bạn hãy chọn một đối tượng và nhấn Chấp nhận Các đối tượng này đã được phân loại theo các lớp, tuân thủ đúng Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hình 4.8 Chọn lớp thông tin Đôi với bản đồ tờ số 36 thì dữ liệu được lưu ở các level:
- Level 10: Lớp chứa ranh giới thửa đất
- Level 14: Lớp chứ ranh giới nhà
- Level 15: Lớp ký hiệu nhà
- Level 22: Lớp chứa ranh giới các phần trải mặt của đường
- Level 23: Lớp chứa ranh giới đường giao thông
- Level 32: Lớp chứa ranh giới đường thủy lợi
- Level 63: Khung bản đồ địa chính
4.5.4 Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh
Sau khi hiển thị điểm chi tiết, chúng ta sử dụng file điểm nối định dạng txt để nối các điểm đo vẽ Có hai phương pháp để thực hiện việc này: sử dụng thanh công cụ Linear trên Microstation hoặc công cụ tự động nối điểm của Famis Trong bài viết này, chúng tôi sẽ sử dụng công cụ tự động nối điểm của Famis File txt để nối điểm được cung cấp bởi Trung tâm Kỹ thuật và Môi trường.
+ Trên tab cơ sở dữ liệu trị đo famis ta chọn mục xử lý, tính toán và chọn nối điểm theo số hiệu điểm
Sau khi khởi động công cụ nối điểm, bạn cần chọn các file có sẵn chứa số hiệu các điểm cần nối, bao gồm: file nối thửa, file nối ranh giới nhà, file nối đường giao thông và file nối đường thủy văn.
Hình 4.9 Công cụ nối điểm tự động famis
Sau khi vẽ các đối tƣợng ta tiến hành ghi chú thuyết minh các đối tƣợng sao cho phù hợp với mục đích sử dụng và đúng quy phạm
Hình 4.10 Kết quả nối điểm đo chi tiết
Topology là một quy trình toán học quan trọng giúp xác định mối quan hệ không gian giữa các đối tượng trên bản đồ Trong quá trình xây dựng bản đồ, topology đóng vai trò xác định hướng, sự kết nối và mối liên hệ giữa các đối tượng Đây là chức năng cốt lõi trong việc xây dựng bản đồ, bao gồm việc thực hiện và đảm bảo chính xác công việc đóng vùng các thửa từ các cạnh đã có Topology cũng là mô hình cần thiết để tự động tính diện tích, phục vụ cho các chức năng như tạo bản đồ địa chính, hồ sơ thửa đất, bản đồ chủ đề và vẽ nhãn thửa.
4.5.5.1 Tự động tìm lỗi – MRF Clean
Chức năng này cho phép:
Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằng một ký hiệu do người dùng tự định nghĩa (D,X,S)
Xóa các đường điểm trùng nhau
Cắt đường: tách một đường thành hai đường tại điểm giao nhau
Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle_factor nhân với tolerance
Từ thanh menu của FAMIS vào Cơ sở dữ liệu bản đồ Tạo topology
Tự động tìm và sửa lỗi (CLEAN) Xuất hiện hộp thoại MRF clean
Hình 4.11 Tự động tìm và sửa lỗi
Trong hộp thoại MRF clean chọn thẻ Parameters, xuất hiện hộp thoại MRF clean Parameters đánh dấu vào By level,Stroke Circular Arcs
Trong ô Remove dupplicate chọn là By Geometry
Select the Tolerances tab to open the MRF Clean Setup Tolerances dialog, where you can choose one or multiple layers to create a region The accuracy depends on the map scale, with a minimum value of 0.01.
Hình 4.12 Hộp thoại MRF Clean
Chọn các lớp level 10, 14, 23, 32 để tham gia quét lỗi vùng cần sửa Tiếp theo, bỏ dấu (-) ở ô Tolerance cho từng level và nhấn Set Cuối cùng, chọn thẻ Clean trong hộp MRFClean để chương trình tự động tìm và sửa lỗi.
Chức năng này cho phép tự động hiển thị lên màn hình lần lƣợt các vị trí có lỗi mà MRF clean đã đánh dấu trước đó
Để tạo topology và sửa lỗi trong FAMIS, người dùng cần truy cập vào Cơ sở dữ liệu bản đồ từ thanh menu, sau đó chọn Quản lý bản đồ và kết nối với cơ sở dữ liệu Khi thực hiện các bước này, hộp thoại sẽ xuất hiện để hỗ trợ người dùng.
Hình 4.13 Kết quả sửa lỗi xong
Kết quả sửa lỗi báo No flags nghĩa là tờ bản đồ sửa không gặp lỗi nào đảm bảo khép vùng toàn bản đồ
Tạo vùng, hay còn gọi là tạo tâm thửa đất, chỉ được thực hiện khi bản đồ không còn lỗi nào Tâm thửa đất là duy nhất và có thể được tạo ra nhiều lần, với hình dạng cụ thể.
Hình 4.14 Hình ảnh tâm thửa Để tạo vùng cho các thửa đất ta chọn:
+ Cơ sở dữ liệu bản đồ/Tạo Topology/Tạo vùng, xuất hiện bảng Tạo vùng (BUILD)
Hình 4.15 Hộp thoại tạo vùng
+ Chọn các lớp cần tạo sau đó nhập số hiệu lớp đó vào ô Level tạo Ở đây là các level 10, 14, 23, 32
+Chọn level chứa điểm trọng tâm của vùng vừa tạo ra(mặc định là level 11) + Chọn hoặc thay đổi màu của điểm trọng tâm
+ Ấn Tạo Vùng để thực hiện tạo vùng
+ Chọn Ra khỏi để kết thúc
Hình 4.16 Kết quả tạo vùng cho thửa đất
4.5.6 Đánh số tự động và gán thông tin địa chính
Sau khi tạo vùng xong ta tiến hành biên tập, đánh số thửa, gán thông tin địa chính cho tờ bản đồ địa chính số 36
4.5.6.1 Đánh số thửa tự động
FAMIS tự động tính diện tích sau khi tạo vùng, nhưng không tự động đánh số thửa Nguyên tắc đánh số thửa là từ trái qua phải và từ trên xuống dưới.
Từ Menu của FAMIS chọn thẻ Cơ sở dữ liệu bản đồ, từ chức năng Bản đồ địa chính chọn mục Đánh số thửa tự động
Hình 4.17 Đánh số thửa cho tờ bản đồ
Đánh dấu vào ô đánh zích zắc
Chọn kiểu đánh số thửa trong kiểu đánh
Chọn lớp chứa số thửa(mặc định là 2)
Chon vào ô đánh số thửa để tiến hành đánh số thửa
Chọn vào ô Ra khỏi để thoát khỏi chức năng này
4.5.6.2 Gán thông tin địa chính