1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên tỉnh thái nguyên

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lí Xã Hội Hoá Giáo Dục Nhằm Duy Trì Phổ Cập Giáo Dục Trung Học Cơ Sở Tại Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thanh Hùng
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Kiểm
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Phổ Yên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thời gian qua, vẫn còn một số địa phương, một số trường THCS và cá nhân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và vai trò của công tác phổ cập giáo dục THCS đối với phá

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

-    -

NguyÔn thanh hïng

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

-   -

hung Nguyen thanh

MEASURES OF MANAGING THE SOCIALIZATION OF EDUCATION

IN ORDER TO MAINTAIN THE UNIVERSALIZATION OF SECONDARY

SCHOOL EDUCATION IN PHO YEN DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE

MASTER THESIS FOR EDUCATIONAL MANAGEMENT

FIELD: EDUCATIONAL MANAGEMENT

CODE: 60 14 05

Thai Nguyen - 2011

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Kiểm

Phản biện 1:………

Phản biện 2: ………

Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn họp tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Vào hồi… giờ….ngày… Tháng 10 năm 2011

Có thể tìm hiểu luận văn tại THƯ VIỆN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được bầy tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo khoa sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục Khoá 17 - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn

Xin được bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới các đồng chí cán bộ Phòng giáo dục huyện Phổ Yên, các đồng chí hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở, tới các ban ngành, đoàn thể, các hội, các tổ chức xã hội trong huyện, tới vợ và bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin được gửi đến PGS TS Trần Kiểm - Người trực tiếp hướng dẫn khoa học - lòng biết ơn sâu sắc vì đã dành cho tác giả những lời chỉ bảo tận tình, quý báu trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài luận văn Mặc dù tác giả đã rất cố gắng, nhưng không tránh khỏi có những thiếu sót trong luận văn Kính mong nhận được sự chỉ bảo chân tình của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài luận văn

Phổ Yên, tháng 8 năm 2011

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thanh Hùng

Phổ Yên - 2011

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

NỘI DUNG LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ

GIÁO DỤC NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC

Trang

Trang 8

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Trang 2.1 Khái quát về điều kiện địa lý - Tự nhiên - Dân số và Kinh tế - xã

hội của huyện

34

2.3 Thực trạng XHHGD và PCGD THCS tại huyện Phổ Yên 46

2.3.1 Công tác triển khai thực hiện XHHGD và PCGD THCS 46

2.3.1.2 Công tác tham mưu và chỉ đạo công tác xã hội hoá giáo dục

của Phòng Giáo dục - Đào tạo

47

2.3.1.3 Công tác xã hội hoá giáo dục ở các địa phương cơ sở 49 2.3.1.4 Xã hội hoá giáo dục ở các Nhà trường 50 2.3.1.5 Xã hội hoá giáo dục trong các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà

nước và các đoàn thể chính trị - xã hội trong huyện

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả hoạt động của ba môi trường:

Gia đình - Nhà trường - Xã hội, lấy hoạt động giáo dục trong Nhà

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Phòng GD - ĐT quản lý XHHGD trong mối quan hệ đa chiều 95 3.4.1 Quan hệ với các cơ quan lãnh đạo và quản lý cấp trên 95

3.4.3 Quan hệ với các tổ chức khác trong huyện 97

3.5 Kết quả thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

PHỤ LỤC 1: Phiếu trưng cầu ý kiến

(Dành cho giáo viên, phụ huynh học sinh và một số cán bộ xã, thị trấn)

107

PHỤ LỤC 2: Phiếu trưng cầu ý kiến

(Dành cho cán bộ Phòng Giáo dục - Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó hiệu

trưởng và cán bộ chủ chốt các phòng, đoàn thể)

108

Trang 10

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TRONG LUẬN VĂN

21 TN THCS: Tốt nghiệp trung học cơ sở

22 UBND: Uỷ ban nhân dân

23 XHCN: Xã hội chủ nghĩa

24 XHH: Xã hội hoá

25 XHHGD: Xã hội hoá giáo dục

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC TRONG LUẬN VĂN

  

Trang

Bảng 2.2.1: Bảng kết quả thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục 43

Bảng 2.2.2: Bảng kết quả thanh tra hoạt động sƣ phạm của nhà giáo 43

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả PCGD THCS của huyện Phổ Yên (năm

Bảng 3.5.1: Nhận thức về nội dung xã hội hoá giáo dục 98

(Phiếu thăm dò ý kiến dành cho đối tượng là giáo viên, phụ huynh

học sinh và một số cán bộ xã, thị trấn)

Bảng 3.5.2: Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy

trì PCGD THCS

99

(Phiếu thăm dò ý kiến dành cho đối tượng là cán bộ Phòng Giáo

dục, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ chủ chốt các phòng,

đoàn thể)

Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD THCS 27

Sơ đồ 1.3 Chức năng quản lý XHHGD của Phòng Giáo dục 32

Sơ đồ 3.1: Hệ thống biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD

THCS của Phòng Giáo dục

78

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xã hội hoá giáo dục (XHHGD) là: "Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự lãnh đạo của Nhà nước" [tr 14] XHHGD là một tư tưởng chiến lược, một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, được Đảng và Nhà nước ta xác định ngay từ khi hình thành nền giáo dục cách mạng Quan điểm có tính xuyên suốt trong đường lối phát triển giáo dục của Đảng, đó là xây dựng một nền giáo dục

“Của dân, do dân, vì dân” được xây dựng trên nguyên tắc “Khoa học, dân tộc và đại chúng”

Trải qua một chặng đường lịch sử trên 80 năm của dân tộc, tư tưởng này từng bước được cụ thể hoá ngày một rõ nét hơn cả về lý luận và thực tiễn phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước Đặc biệt, từ Đại hội VI năm 1986,

sự nghiệp đổi mới của Đảng được khởi xướng, và cũng từ đó, qua các kỳ Đại hội, công tác phát triển GD - ĐT được coi là quốc sách hàng đầu, việc phát triển

GD - ĐT, trong đó chủ trương XHHGD của Đảng đã từng bước đi vào cuộc sống Nghị quyết của Chính phủ số: 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các

hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao đã khẳng định: "Thực hiện xã hội hoá nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; thứ hai là tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ở mức độ ngày càng cao” [tr.7]

Trung học cơ sở (THCS) là cấp học phổ cập hiện nay, vì vậy, nó mang tính

xã hội hoá sâu sắc Để hoàn thành tốt nhiệm vụ này, việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục ngày càng trở nên cấp thiết hơn, làm cho việc thực hiện PCGD THCS thành quyền lợi thiết thực, là nghĩa vụ của mỗi người dân

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Thực hiện công tác phổ cập giáo dục nói chung và phổ cập giáo dục THCS nói riêng chính là thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, giải quyết nhu cầu học tập của mọi đối tượng trong độ tuổi quy định của nhà trường và của gia đình Đó cũng là nhiệm

vụ, là trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền và của toàn cộng đồng

Thực hiện Chỉ thị số 61-CT/TW ngày 28-12-2000, Nghị quyết số 41/2000/QH ngày 9-12-2000 của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8, Chỉ thị số 61-CT/TW của TW ngày 28-12-2000 và Nghị định 88/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện PCGD THCS; thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ngày 21-8-2000, Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ Phổ Yên lần thứ 26 ngày 17-11-2000 về việc thực hiện PCGD THCS, trong những năm qua, huyện Phổ Yên đã triển khai thực hiện đồng bộ và tích cực nhiệm vụ PCGD THCS

Kết quả là vào tháng 12/2003, huyện đã được công nhận PCGD THCS với 18/18 xã, thị trấn, sớm 01 năm so với thời điểm đăng ký hoàn thành Ngành GD

& ĐT huyện đã được các cấp Bộ, ngành, TW khen thưởng về công tác này

Tuy nhiên, trong thời gian qua, vẫn còn một số địa phương, một số trường THCS và cá nhân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và vai trò của công tác phổ cập giáo dục THCS đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, mới chỉ quan tâm đến mục tiêu trước mắt là phấn đấu đạt chuẩn, hài lòng với thành tựu đạt được mà quên nhiệm vụ hết sức quan trọng và thường xuyên là xây dựng kế hoạch củng cố, duy trì và phát triển kết quả để đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS một cách bền vững; một số địa phương xây dựng kế hoạch chưa sát với điều kiện thực tế dẫn đến khó quản lý, điều hành cho cán bộ quản lý các trường; toàn huyện có 6/18= 33,3% xã, thị trấn thuộc miền núi, điều kiện phát triển kinh tế hết sức khó khăn, đường giao thông không thuận lợi; một bộ phận nhân dân còn nghèo, nên có ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động các cháu đến trường lớp; một bộ phận nhân dân nhận thức về công tác phổ cập còn hạn chế, một số gia đình vẫn có con em bỏ học

Trang 14

Vì vậy, việc đẩy mạnh công tác này ở nhiều vùng, nhiều trường còn hạn chế, ảnh hưởng đến giáo dục, đến mục tiêu duy trì PCGD THCS của huyện

1.2 Trong bối cảnh đó, huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu các biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục của Tỉnh nói chung, Huyện nói riêng

Đó là lý do tôi chọn đề tài "Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục THCS tại Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên" làm

đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

Hoạt động quản lý giáo dục nói chung của Phòng Giáo dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý XHHGD của Phòng Giáo dục nhằm duy trì PCGD THCS

4 Phạm vi nghiên cứu

- Công tác huy động, tổ chức, giám sát, kiểm tra của Phòng Giáo dục đối với các lực lượng xã hội thực hiện duy trì phổ cập giáo dục

- Số liệu điều tra từ 2006-2011

- Khách thể điều tra: cán bộ Phòng GD – ĐT, Hiệu trưởng, Hiệu phó các

trường THCS, cán bộ chủ chốt các phòng, đoàn thể; giáo viên, phụ huynh học sinh và một số cán bộ xã, thị trấn trong huyện, v.v…

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện quản lý thực hiện XHHGD của Phòng GD - ĐT được thực hiện theo hướng:

- Đồng bộ và hệ thống

- Phù hợp với chức năng của Phòng Giáo dục

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Phù hợp với chức năng của từng lực lượng xã hội

- Chú ý đến đặc điểm của địa phương

=> thì sẽ nâng cao tác dụng của XHHGD nhằm duy trì phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn huyện

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài Đó là:

- Các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về xã hội hoá công tác giáo dục và phổ cập giáo dục

- Khái quát nội dung về duy trì XHHGD và phổ cập giáo dục THCS

- Mối quan hệ giữa xã hội hoá giáo dục và phổ cập giáo dục

- Chức năng, vai trò, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục trong việc quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục

6.2 Mô tả thực trạng XHHGD trên địa bàn huyện Phổ Yên và công tác quản lý xã hội hoá giáo dục của Phòng Giáo dục

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì phổ cập THCS

6.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi đã sử dụng phối hợp một số phương pháp chủ yếu dưới đây:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, chọn mẫu và phương pháp tổng kết kinh nghiệm

8 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Danh mục

ký hiệu các chữ viết tắt, Danh mục các bảng, sơ đồ, phụ lục, luận văn được trình

bày trong ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì phổ cập giáo dục; Chương 2: Thực trạng quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS tại huyện Phổ Yên; Chương 3: Đề xuất

các biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS tại huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ

GIÁO DỤC NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC

1.1 Các khái niệm cơ bản:

1.1.1.Quản lý:

Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều

khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào toàn bộ hoạt

động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã xác định

1.1.3 Quản lý xã hội hoá giáo dục

Quản lý xã hội hoá giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực

lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo nhu cầu phát triển

xã hội

1.1.4 Lý luận về xã hội hoá giáo dục

1.1.4.1 Quan niệm về "xã hội hoá"

XHH là quá trình cá nhân nhờ hoạt động giao lưu, giao tiếp, tiếp thu giáo dục… mà học hỏi cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội Từ đó phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể, vừa

là một thành viên của xã hội

1.1.4.2 Chính sách xã hội hoá giáo dục ở một số nước trong khu vực và trên thế giới:

Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới Kinh nghiệm của các nước công nghiệp phát triển (G8) đã chứng minh điều đó, bởi những bước nhảy vọt

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trong thời gian ngắn vừa qua Giáo dục thực sự trở thành nhân tố phát triển của kinh tế - kinh tế tri thức, với sự phát triển như vũ bão của thông tin, khoa học, công nghệ Vì thế, vấn đề huy động nguồn nhân lực, làm phong phú tài

nguyên trí tuệ vì mục tiêu phát triển KT - XH hơn lúc nào hết đều được các nước quan tâm chú trọng tìm mọi cách đầu tư cho giáo dục

Các nước công nghiệp phát triển trong khu vực và trên thế giới đều đặc biệt cho coi trọng chính sách xã hội hoá giáo dục Tuy hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động của xã hội tham gia vào phát triển giáo dục có khác nhau, nhưng

về bản chất, cơ bản các Nhà nước đều thực hiện chính sách mở cửa cho giáo dục, tạo nhiều cơ hội để giáo dục phát triển và giành cho người học những điều kiện học tập tốt nhất, hiệu quả cao nhất Có thể khái quát quan điểm xã hội hoá giáo dục ở một số nước:

- Ở Nhật Bản: Chính phủ Nhật đang tích cực tiến hành cải cách hệ thống giáo dục Thượng nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục sửa đổi là: Luật giáo dục trường học, Luật quản lý giáo dục địa phương và Luật giáo dục xã hội

- Ở Hoa Kỳ: Chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện một cuộc cách mạng về chuẩn

hoá giáo dục (Standanrds revolution) Để làm được điều này, một trong những

Trang 18

giải pháp quan trọng là Nhà nước thực hiện chủ trương đa dạng hoá Hình thức

trường học công-tư (Publie chaêtẻ School) phát triển mạnh ở Mỹ Đây là loại

trường có thể do một nhóm giáo viên, phụ huynh, nhóm cộng đồng, doanh nghiệp, trường Đại học, Viện bảo tàng thành lập Cơ chế hoạt động của các trường học loại này tự do hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả đào tạo cao hơn Ở Hoa

Kỳ còn có cao đẳng cộng đồng, theo định nghĩa của họ, cao đẳng cộng đồng là một cơ sở đào tạo có tính chất địa phương, nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế-xã hội đặc trưng của địa phương và góp phần hướng nghiệp cho các khu vực xung quanh Các loại trường này tồn tại và phát triển được là nhờ mối quan hệ với địa phương

- Ở Trung Quốc: Quốc vụ viện Trung Quốc đã thực hiện việc cải cách và

phát triển giáo dục Mục tiêu cơ bản là thực hiện phổ cập giáo dục nghĩa vụ (bắt buộc) lớp 9 trong toàn quốc; từng bước phổ cập giáo dục cao trung ở thành thị

và các khu vực kinh tế phát triển; tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới, cơ bản xây dựng hệ thống suốt đời

Để thực hiện các mục tiêu trên, Trung Quốc đã đề ra các biện pháp: "Công trình giáo dục chất lượng liên thế kỷ", "Công trình nhân tài sáng tạo cấp cao",

"Công trình giáo dục hiện đại lâu dài", "Công trình sản nghiệp hoá các kỹ thuật mới cao cấp" Các biện pháp trên sẽ thực thi trên nền tảng hình thành mạng

lưới giáo dục mở, nghĩa là huy động tối đa sự tham gia của các lực lượng xã hội đối với sự nghiệp giáo dục

Các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích cực đẩy nhanh quá trình phát triển giáo dục bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng

để tạo được động lực thúc đẩy nhanh, hầu hết các nước đều tận dụng và phát huy sức mạnh của con đường xã hội hoá Bởi lẽ XHHGD là quá trình giải quyết hai yêu cầu cơ bản: nâng cao nhận thức đồng thời với việc nâng cao trách nhiệm của xã hội đối với giáo dục

1.1.4.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xã hội hoá giáo dục

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ở Việt Nam, tuy thuật ngữ XHHGD mới xuất hiện nhưng thực ra tư tưởng

và nội dung của nó đã sớm được thực hiện từ những ngày khởi đầu đấu tranh cách mạng, đặc biệt là sau cách mạng Tháng Tám thành công Đó là công cuộc

"diệt giặc dốt", " xoá mù chữ" do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động Người xác

định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước nhà là: “Đại chúng hoá, dân tộc hoá, khoa học hoá và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chủ”.[tr.40]

Những tư tưởng, quan điểm đó của Người được Đảng và Nhà nước ta qua các kỳ Đại hội cụ thể hoá cả về lý luận và thực tiễn phù hợp với từng chặng đường phát triển của đất nước, XHHGD từng bước đi vào cuộc sống, thúc đẩy

sự nghiệp GD - ĐT phát triển

Bước vào thời kì đổi mới với yêu cầu KT - XH trong giai đoạn mới của cách mạng đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải phát triển với một trình độ mới với những thuận lợi, thời cơ và thách thức mới Bài học lịch sử và sức manh của nhân dân "Khó trăm lần dân liệu cũng xong" đã được khơi dậy và nâng lên một tầng cao mới Đảng ta đã khẳng định "Xã hội hoá" là một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII khẳng định: “Giáo dục

là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thói lười học Mọi người chăm lo cho giáo dục Các cấp uỷ và tổ chức KT - XH , các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực phát triển sự nghiệp GD - ĐT Kết hợp giáo dục Nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể”

“Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và mỗi cộng đồng, của từng gia đình và mỗi công dân Kết hợp tốt giáo dục học đườngvà giáo dục gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh Người lớn làm gương cho trẻ noi theo Phát động vai trò rộng khắp toàn dân học tập, người người đi học, học ở trường, lớp và tự học suốt đời Tiếp tục

Trang 20

đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình phù hợp với đòi hỏi của tình hình mới, với nhu cầu học tập của tuổi trẻ và của toàn xã hội ” [tr.35] Hiến pháp năm 1992 (Điều 36): Nhà nước phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác, Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác [tr.15]

Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30-5-2008 về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hoá, thể thao, môi trường: "XHH các hoạt động, giáo dục y tế, văn hoá, thể thao, môi trường là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội và sự phát triển đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển về vật chất và tinh thần của nhân dân”, “Các cá nhân, tập thể tham gia đóng góp cho các hoạt động xã hội hóa được Nhà nước ghi nhận, khuyến khích và khen thưởng theo quy định của pháp luật”[tr.2]

Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng XI năm 2011 tiếp tục nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa Nhà trường với gia đình và xã hội Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục”[tr 66;67]

“Hoàn thiện cơ chế, chính sách XHHGD, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời” [tr.127]

Điều 12, Luật Giáo dục cũng nêu cụ thể quan điểm về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục:

"Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước

và của toàn dân

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện

đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với Nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn" [tr.25]

và “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư” (Điều 13, Luật Giáo dục) [tr.40]

Như vậy, XHHGD xuất phát từ quan điểm giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và nhân dân nhằm thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm Huy động sự tham gia của nhân dân không có nghĩa là Đảng và Nhà

nước thoái thác trách nhiệm của mình mà phải hiểu, ở đâu và trong lĩnh vực nào dân làm được thì phải tạo điều kiện thuận lợi để dân làm; ở đâu và trong lĩnh vực nào dân không làm được thì Nhà nước phải huy động sức mạnh tổng hợp để cùng với dân thực hiện XHHGD là một trong những con đường thực hiện dân chủ hoá giáo dục Ngoài ra, XHHGD còn bao hàm nội dung xây dựng phong trào học tập rộng lớn để tiến tới xã hội học tập

1.1.4.4 Tinh thần cơ bản của xã hội hoá giáo dục

1.1.4.4.1 Mục tiêu của XHHGD

Các nhà nghiên cứu giáo dục học và xã hội học đều khẳng định: giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển xã hội, đồng thời, sự tồn tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển xã hội Điều

đó có nghĩa là không thể tách rời giáo dục khỏi đời sống xã hội, giáo dục có bản chất xã hội và là sự nghiệp của toàn xã hội Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội mới đảm bảo cho giáo dục phát triển có chất lượng và hiệu quả

Vì vậy, mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của XHHGD là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo

Trang 22

dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Mục tiêu đó được thể hiện trên những vấn đề cơ bản sau:

- Trước hết, làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của GD - ĐT trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nói chung, cũng như trong phát triển KT - XH ở mỗi địa phương, mỗi gia đình và toàn cộng đồng Trên cơ sở đó hình thành hệ tư tưởng xã hội về GD - ĐT theo quan điểm, đường lối của Đảng, coi

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”

- XHHGD là con đường để thực hiện dân chủ hoá giáo dục Nhằm biến hệ thống giáo dục từ một thiết chế hành chính cô lập thành một thiết chế giáo dục của dân, do dân, vì dân Khi giáo dục không còn bó hẹp trong giới hạn trách nhiệm của Nhà trường, thì vai trò và sự tham gia của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức quần chúng và các lực lượng xã hội sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh không khí dân chủ trong giáo dục, tạo thêm động lực để nâng cao chất lượng giáo dục trong các Nhà trường, những tiêu cực, tồn tại trong giáo dục cũng được hạn chế, môi trường giáo dục trở nên trong sạch và lành mạnh hơn

-XHHGD còn nhằm mục đích mở cửa Nhà trường với xã hội bên ngoài, tạo sự gắn bó giữa Nhà trường với xã hội, để nhân dân có thể xây dựng, giám sát kiểm tra Nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

- XHHGD nhằm thực hiện phương châm giáo dục cho mọi người Trên cơ

sở khai thác và phát huy tối đa các điều kiện và khả năng đáp ứng của xã hội cho giáo dục, vận động mọi thành viên trong cộng đồng, không phân biệt thành phần, lứa tuổi, vùng miền tham gia học tập; học ở trường, học ở gia đình, học

ở ngoài xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu: học để biết, học để làm, học để chung sống, để xây dựng sự phồn vinh của quốc gia, dân tộc

- Mặt khác, trong điều kiện nước ta còn nghèo, Đảng và Nhà nước đã không ngừng tăng đầu tư ngân sách cho giáo dục nhưng vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu của sự nghiệp giáo dục Do đó, vừa phải tiếp tục tăng đầu tư ngân sách cho giáo dục, vừa phải bằng con đường XHHGD, huy động nhiều

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nguồn đầu tư khác từ các lực lượng xã hội, các cá nhân cho giáo dục; thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để đầu tư cho giáo dục

1.1.4.4.2 Nội dung của XHHGD

Thứ nhất: Huy động cộng đồng tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục

Môi trường được đề cập ở đây là môi trường nhà trường, gia đình và xã hội Môi trường thuận lợi cho giáo dục tức là môi trường phải được lành mạnh,

có tính tích cực và đặc biệt có tính thống nhất trong tác động đến việc hình thành nhân cách của thế hệ trẻ

Trước hết là huy động xây dựng môi trường giáo dục ở Nhà trường Huy động xây dựng khung cảnh sư phạm (khuôn viên) Nhà trường, từ hệ thống cây xanh, tường rào, cổng trường, sân chơi, bãi tập…

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng là phải xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí, có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, có ý chí vươn lên, rèn luyện trở thành tấm gương sáng cho học sinh; xây dựng được tình cảm tốt đẹp giữa thầy và trò, thầy trò với nhân dân địa phương… Nghĩa là xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người

Gia đình là một tế bào của xã hội, thiên chức tình cảm là cái gốc của gia đình Tổ chức xã hội và đời sống gia đình có tác dụng rất quan trọng đến sự hình thành ý thức và nhân cách của trẻ Chính gia đình là nơi đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển nhân cách, là nhân tố quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ

Môi trường xã hội vĩ mô và vi mô có tác dụng rất lớn đến việc giáo dục thế

hệ trẻ Cần phải huy động lực lượng của toàn xã hội, từ tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể đến cá nhân tham gia vào việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh, phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, đề cao các giá trị xã hội chân chính, xây dựng nếp sống văn minh, tạo ra dư luận đúng đắn về giá trị của học vấn, về động cơ

và thái độ học tập…

Trang 24

Các môi trường trên đồng thời tác động vào thế hệ trẻ làm cho giáo dục như được kéo dài thời gian và mở rộng về không gian, làm cho thế hệ trẻ lúc nào cũng được giáo dục, ở đâu cũng được giáo dục Ngược lại, chính thế hệ trẻ được giáo dục tốt như vậy sẽ làm trong sạch và lành mạnh các môi trường trên

Thư hai: Huy động xã hội tham gia vào quá trình giáo dục

Các lực lượng xã hội có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục Họ có thể tham gia góp ý kiến vào nội dung và phương pháp giáo dục, quản lý, đánh giá kết quả giáo dục, giúp đỡ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục cả nội khoá và ngoại khoá Đồng thời, họ cũng có thể giúp việc sưu tầm tài liệu giảng dạy, làm đồ dùng dạy học, đặc biệt là các môn học hướng nghiệp và dạy nghề Đây là một yêu cầu cao của cuộc vận động XHHGD

và là nội dung khó thực hiện nhất trong cuộc vận động này Để thực hiện được

nó, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, các cơ quan quản lý giáo dục và các tổ chức chính trị, kinh tế và xã hội ở mỗi địa phương

Thứ ba: Huy động các lực lượng tham gia vào quá trình đa dạng hoá các hình thức học tập và các loại hình Nhà trường

Các lực lượng xã hội và cá nhân có thể tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục bằng cách tổ chức các cơ sở giáo dục thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức

và cá nhân bên cạnh các cơ sở giáo dục của Nhà nước Các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ mầm non đến đại học sẽ góp phần quan trọng vào phát triển giáo dục, làm giảm gánh nặng đầu tư của Nhà nước, tạo điều kiện cho giáo dục có thể phát triển mạnh mẽ hơn Ngoài ra, các lực lượng còn có vai trò rất quan trọng trong việc mở lớp xoá mù chữ, lớp học tình thương, lớp học cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ lang thang đường phố… Đây là các hình thức giáo dục mà Nhà nước chưa có khả năng đảm nhiệm hết

Khi các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục, đa dạng hoá các loại hình trường lớp và các hình thức học tập sẽ tạo điều kiện cho mọi người có thể học tập thường xuyên, học tập suốt đời

Thứ tư: Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hiện nay, mặc dù Nhà nước đã tăng cường ngân sách đầu tư cho giáo dục nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Chính vì vậy, việc chi cho xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất và chi cho các hoạt động giáo dục còn quá ít; cơ sở trường lớp, thiết bị dạy học còn thiếu thốn không đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục Mặt khác, đời sống của giáo viên còn khó khăn nhất là giáo viên tiểu học, mầm non nên họ chưa yên tâm công tác Do

đó, việc huy động các lực lượng xã hội đầu tư vào giáo dục là một yêu cầu bức xúc hiện nay

Các lực lượng xã hội có thể đóng góp nhân lực, vật lực và tài lực để xây dựng trường lớp, tăng cường trang thiết bị giáo dục cho Nhà trường, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh thuộc diện gia đình chính sách gặp khó khăn Đồng thời, có thể khuyến khích học sinh giỏi, phát hiện và bồi dưỡng tài năng, góp phần chăm

lo đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên

Việc huy động xã hội đầu tư cho giáo dục là biểu hiện dễ thấy nhất của XHHGD và cũng là nội dung dễ thực hiện nhất của cuộc vận động này

Tuy nhiên, chúng ta không chỉ duy trì nội dung này mà phải thực hiện đồng

bộ các nội dung khác để cuộc vận động XHHGD đi đúng quỹ đạo, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ

1.1.4.4.3 Hình thức thực hiện XHHGD

Trên cơ sở chủ trương và chính sách về XHHGD mà Nhà nước đã ban hành, các cấp, các ngành và các địa phương đã triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú, góp phần tạo nên những chuyển biến sâu sắc trong lĩnh vực GD - ĐT của nước ta nhiều năm qua Các hình thức cơ bản là:

Đại hội giáo dục các cấp: Đại hội giáo dục nhằm đặt ra 3 yêu cầu cơ bản:

- Cụ thể hoá mục tiêu đào tạo, nguyên lý giáo dục của Đảng và kế hoạch phát triển của Nhà nước vào mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 26

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia xây dựng kế hoạch của các Nhà trường trên địa bàn; động viên được sức mạnh tổng hợp của Nhà trường - Gia đình - Xã hội để chăm lo việc học tập, giáo dục đạo đức, lao động, hướng nghiệp cho học sinh, xây dựng cơ sở vật chất, tôn tạo cảnh quan môi trường sư phạm, chăm lo đời sống cán bộ, giáo viên

- Tạo ra động lực kích thích tinh thần lao động của đội ngũ trí thức ngành GD

- ĐT, khuyến khích tính hiếu học, động viên học sinh chăm ngoan, học giỏi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nền kinh tế địa phương Đại hội giáo dục chính là một diễn đàn quan trọng của mọi thành phần, mọi tầng lớp xã hội bàn về những giải pháp thúc đẩy quá trình phát triển của giáo dục

Đại hội giáo dục là kết quả của quá trình thực hiện phương châm: “Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra” trong giáo dục, phù hợp với cơ chế

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ ngay trong xây dựng và phát triển giáo dục

Hội đồng giáo dục là hình thức cũng đã được xuất hiện ở nhiều địa phương

Hội đồng giáo dục không phải là một cấp quản lý giáo dục, hay một tổ chức chỉ đạo làm thay chức năng của UBND, của cơ quan chuyên trách về giáo dục Hội đồng giáo dục làm chức năng tư vấn (tham mưu) với cấp uỷ Đảng, HĐND, UBND các cấp về giáo dục Tổ chức động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, cùng Nhà trường xây dựng sự nghiệp giáo dục dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước Xây dựng mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng xã hội và Nhà trường để phát huy tiềm năng của cả cộng đồng vào sự nghiệp giáo dục làm cho giáo dục thực sự là của toàn Đảng, toàn dân

Ban đại diện cha mẹ học sinh trường học:

Ban đại diện cha mẹ học sinh là một tổ chức quần chúng đặc biệt quan trọng trong hệ thống tổ chức của các Nhà trường Thông qua hoạt động này, các trường học không chỉ nhận được sự tham gia vào các lĩnh vực giáo dục của cha

mẹ học sinh, đặc biệt là giáo dục đạo đức, xây dựng và hoàn thiện nhân cách học sinh mà còn ở sự tham gia vào công tác quản lý Nhà trường, cùng chia sẻ gánh

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nặng với Nhà trường trong việc đầu tư trang bị thêm cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ dạy và học

Hội khuyến học là hình thức được phát triển mạnh và đóng góp một cách

tích cực vào các hoạt động Giáo dục - Đào tạo với nhiều hình thức phong phú Đây là hình thức thực hiện XHHGD ở cả quy mô cấp tỉnh, thành phố, huyện, thị trấn, xã Hình thức này được mọi tầng lớp nhân dân, mọi cấp, mọi ngành ủng hộ

và tham gia với tinh thần tự nguyện

Ngoài ra, còn nhiều hình thức khác nhằm huy động sự đóng góp của các

doanh nghiệp, của nhân dân về tài chính, đất đai, vật liệu xây dựng, công lao động để xây dựng trường lớp như: Các trường bán công, trường tư thục, trường dân lập; xây dựng các quỹ như: Quỹ hỗ trợ giáo dục, Quỹ bảo trợ học đường, Quỹ học sinh nghèo vượt khó, Quỹ hỗ trợ tài năng trẻ… Các hình thức này được tiến hành một cách hệ thống, đồng bộ, tạo nên hiệu quả tổng hợp nhằm phát triển giáo dục nói chung, đến việc duy trì PCGD THCS nói riêng

1.1.4.4.4 Cơ chế phối hợp thực hiện XHHGD

Việc triển khai XHHGD đòi hỏi một cơ chế hợp lý Nói tới cơ chế là nói tới

tổ chức và quan hệ, vấn đề này đã được giải quyết ở Đại hội giáo dục Mối quan

hệ giữa các tổ chức thể hiện dưới các hình thức liên kết, phối hợp, bởi thực chất XHHGD là "Tổ chức sự phối hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về GD - ĐT với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng

để vận động nhân dân tham gia có hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục"

Cụ thể ở đây là quan hệ phối hợp, liên kết, cộng tác, kết hợp… với nhiều mức độ khác nhau qua chức năng của từng lực lượng trong quan hệ này Sự vận hành của cơ chế được chỉ đạo bởi nguyên tắc Đảng lãnh đạo, chính quyền quản

lý, nhân dân làm chủ, toàn xã hội tham gia dưới sự quản lý của Nhà nước Để cụ thể hoá sự vận hành của cơ chế phối hợp thường có một tổ chức điều hành chung đó là Ban chỉ đạo Sự vận hành của cơ chế quán triệt tinh thần "XHH" là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục

Trang 28

Cùng với việc vận động và hoàn thiện cơ chế phối hợp phải có các biện pháp duy trì và củng cố sự phối hợp Đó là cùng tham gia xây dựng kế hoạch, cùng tổ chức thực hiện các giải pháp đã được kế hoạch hoá, cùng giải quyết khó khăn, cùng đôn đốc, theo dõi, động viên, kiểm tra giám sát, đánh giá… Để duy trì và củng cố sự phối hợp các lực lượng xã hội cần phải chú ý đảm bảo tính lợi ích của chương trình, tính năng động, linh hoạt, hợp lý của cơ chế, cơ sở vật chất, tài chính, phương tiện… Và sự nhận thức đúng, nhất trí về đường lối chủ trương của con người để tạo cơ sở của sự đoàn kết phối hợp với nhau

Cụ thể cơ chế XHHGD trên địa bàn một địa phương theo mô hình: Cấp uỷ lãnh đạo, Phòng GD - ĐT tham mưu, các ban ngành, đoàn thể (là thành viên Hội đồng giáo dục) thực hiện chức trách đã được Hội đồng phân định cho mình Các thành viên đó là: Uỷ ban Mặt trận tổ quốc, Phòng Tài chính - Kế hoạch , Phòng Nội vụ, Phòng Văn hoá - TT, Liên đoàn lao động, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ, Hội cha mẹ học sinh…

Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, GD - ĐT thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn dân, của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cơ sở của địa phương

Xã hội hoá là gia đình phải tích cực cùng với Nhà trường nâng cao chất lượng văn hoá, đạo đức và các yêu cầu giáo dục toàn diện khác Gia đình phải thực sự kết hợp và kết hợp chặt chẽ với Nhà trường Xã hội và gia đình phải chăm lo xây dựng và bổ sung trang thiết bị, lớp học, bàn ghế… cho Nhà trường Đồng thời, quan tâm cải thiện điều kiện dạy và học, quan tâm tới tinh thần và vật chất của người làm công tác giáo dục

Nhà trường là trung tâm lôi cuốn, động viên, huy động và tổ chức sự tham gia của các tổ chức xã hội thực hiện chủ trương XHHGD

1.1.5 Lý luận về phổ cập giáo dục

Xét về mặt thuật ngữ thì "phổ cập" được hiểu là "làm cho trở thành rộng

khắp, đến khắp mọi nơi, mọi người"; là "sự chuyển đổi cho tất cả mọi người" [tr 33] Phổ cập có nghĩa là làm cho trở thành rộng khắp, đến với quần chúng một cách rộng rãi

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phổ cập giáo dục (PCGD) là tổ chức việc dạy học nhằm làm cho toàn thể hay một tỷ lệ cao thành viên trong xã hội và cá nhân thì PCGD trở thành chế độ bắt buộc Đối với những nước phát triển cao trên thế giới thì việc phổ cập trình

độ học vấn phổ thông hầu như đã hoàn thành, vì vậy, họ ít đề cập về vấn đề này Mục tiêu giáo dục của họ hướng vào các chỉ tiêu phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu về khoa học, tin học, công nghệ… Còn đối với những nước đang phát triển thì vấn đề phổ cập giáo dục phổ thông luôn luôn phải đặt ra sao cho phù hợp với trình độ phát triển KT - XH của mỗi nước

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến PCGD phổ thông Giáo dục phải bao gồm một quá trình học để không những xoá mù chữ mà còn phát triển những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống, khuyến khích phát triển sáng tạo, tăng khả năng linh hoạt và thích ứng cho mỗi cá nhân Đó là động lực thúc đẩy xã hội phát triển

Trình độ PCGD không chỉ phản ánh trình độ phát triển dân trí của một quốc gia mà còn là một chỉ số quan trọng phản ánh trình độ của hệ thống giáo dục quốc dân cũng như trình độ phát triển chung của quốc gia đó

PCGD THCS có ba mức độ: Phổ cập giáo dục tiểu học (PCGD TH), phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS), và PCGD trung học

1.1.6 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở và sự cần thiết phải duy trì PCGD THCS: 1.1.6.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

THCS là sự nối tiếp của PCGD TH, đồng thời là bước chuẩn bị cho phổ cập trung học

Có thể định nghĩa PCGD THCS là hoạt động giáo dục có tổ chức của toàn

xã hội nhằm làm cho mọi người trong độ tuổi quy định đều đạt được một trình

độ trung học cơ sở, nhờ đó mọi người đều có cơ hội tham gia đóng góp vào sự phát triển xã hội, cộng đồng và phát triển cá nhân

1.1.6.2 Sự cần thiết phải duy trì PCGD THCS

Duy trì PCGD THCS chính là: trên cơ sở những thành quả của công tác

phổ cập THCS đã đạt được, tiếp tục đẩy mạnh công tác XHHGD, kết hợp đồng

Trang 30

bộ các biện pháp quản lý của phòng GD - ĐT, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của Nhà nước với đóng góp của nhân dân, kiên cố hoá trường lớp, phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội từ huyện đến cơ sở để huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp, duy trì sĩ số, hạn chế thấp nhất học sinh THCS bỏ học, giữ vững chuẩn phổ cập THCS đã được công nhận

Như vậy, muốn duy trì PCGD THCS, cơ sở giáo dục phải giữ được chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học và chống mù chữ, thực hiện các biện pháp XHHGD

ở bậc THCS hiệu quả, duy trì phổ cập cho 100% trẻ em trong độ tuổi học hết

bậc phổ cập THCS, chống lưu ban, bỏ học giữa chừng

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến PCGD THCS Đến nay, đã có 63/63 tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập THCS trong cả nước

Bước vào giai đoạn hội nhập, mà đỉnh cao là việc nước ta chính thức gia nhập WTO, vấn đề nâng cao mặt bằng dân trí nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao được đặt ra một cách bức xúc hơn bao giờ hết Vì vậy, việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc THCS, tiến tới phổ cập giáo dục trung học, có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng Đạt được phổ cập THCS phải trải qua vô vàn

khó khăn và tốn kém tiền bạc, công sức, tâm huyết Nhưng, đạt chuẩn PCGD chỉ là bước khởi đầu Đối với các địa phương nói chung, huyện Phổ Yên nói riêng, sau khi được công nhận đạt chuẩn, thì việc duy trì sự ổn định, không ngừng nâng cao chất lượng của công tác PCGD THCS còn khó khăn hơn nhiều Cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội thì công tác nâng cao chất lượng GD – ĐT, trong đó có việc duy trì PCGD THCS là cả một quá trình, đòi hỏi sự kiên trì, nỗ lực và sự phối hợp một cách đồng bộ của tất cả các phòng (trong

đó có phòng GD & ĐT), các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong toàn huyện

1.2 Mối quan hệ giữa xã hội hoá giáo dục với việc duy trì phổ cập giáo dục THCS:

1.2.1 Quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD là mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Có thể nói mối quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD là mối quan

hệ giữa một bên là cách thức và bên kia là mục đích Quan hệ này mang ý nghĩa triết học thể hiện trong cặp phạm trù "phương tiện - mục đích" Thật vậy, nếu ta coi XHHGD là con đường, là cách làm mang tính chiến lược nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân đối với việc xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục để qua đó, người dân được hưởng quyền giáo dục (PCGD) thì như vậy là thể hiện một cách sinh động mối quan hệ biện chứng như đã nêu trên Điều này cũng có nghĩa là giáo dục của ta do dân, bởi dân, vì dân Chính người dân thông qua việc tham gia xây dựng giáo dục biết được mình cần phải làm gì, làm như thế nào và làm để đạt mục đích gì Đó thực sự là việc làm chủ trong giáo dục: Làm chủ cách làm giáo dục và làm chủ cả cách ảnh hưởng thụ giáo dục

Cần phân biệt khía cạnh mang tính phương pháp luận sau đây: Quản lý XHHGD không chỉ nhằm duy trì PCGD, mà sự thực còn nhằm thực hiện mục

tiêu lớn hơn, đó là mục tiêu giáo dục XHHGD không chỉ thu hút các lực lượng

xã hội tham gia xây dựng giáo dục, hình thành nhân cách của học sinh theo yêu cầu xã hội, mà XHHGD còn nhằm mục tiêu duy trì PCGD (chủ đề đang nghiên cứu trong đề tài này), trong đó tập trung vào việc vận động 100% trẻ em trong

độ tuổi đến trường, vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh, chống lưu ban, bỏ học giữa chừng

1.2.2 Biểu hiện cụ thể của quan hệ XHHGD với việc duy trì PCGD

Quan niệm vừa nêu dẫn đến việc mô hình hoá quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD qua sơ đồ 1.2 dưới đây

- Huy động cộng đồng tham gia xây dựng

môi trường thuận lợi cho GD

- Huy động XH tham gia vào quá trình GD

- Huy động các lực lượng xã hội tham gia

vào quá trình đa dạng hóa các hình thức học

tập, các loại hình trường lớp

- Huy động nguồn lực xã hội xây dựng GD

Chất lượng Số lượng

Đúng độ tuổi

Trang 32

Ta hãy phân tích cụ thể nội dung sơ đồ trên

Mọi người đều biết rằng nội dung cơ bản của XHHGD thể hiện ở 4 điểm,

đó là:

- Huy động cộng đồng tham gia xây dựng môi trường GD

- Huy động XH tham gia vào quá trình GD

- Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình đa dạng hoá các hình thức học tập, các loại hình trường lớp

- Huy động nguồn lực xã hội xây dựng GD

Bốn điểm trên làm thành một tổng thể hướng vào mục tiêu duy trì PCGD

và nội hàm của việc duy trì PCGD, như ta biết bao gồm 3 tiêu chí:

- Bảo đảm quy mô giáo dục

- Bảo đảm chất lượng giáo dục

- Phổ cập đúng độ tuổi

Sau đây ta hãy phân tích từng điểm để thấy rõ quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD

Thứ nhất, huy động cộng đồng tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho

GD Có thể hiểu môi trường giáo dục bao gồm môi trường bên trong và môi

trường bên ngoài Nhà trường Môi trường bên trong thuộc trách nhiệm chủ yếu của các nhà giáo dục, còn môi trường bên ngoài được hiểu là môi trường xã hội Thực tế hiện nay trong cộng đồng và xã hội đang có nhiều phong trào như: phong trào đền ơn đáp nghĩa; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; ông bà gương mẫu, con cháu thảo hiền; phòng chống tệ nạn xã hội; phong trào chăm sóc trẻ em, toàn dân đưa trẻ đến trường; v.v Các phong trào

Xã hội hóa giáo dục

(Mục đích)

Sơ đồ 1.2.: Quan hệ giữa XHHGD với việc duy trì PCGD

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

này đã làm cho môi trường xã hội lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, hạn chế lưu ban, bỏ học giữa chừng, bảo đảm thực hiện duy trì PCGD

Thứ hai, huy động XH tham gia vào quá trình GD: Thực tế chứng tỏ rằng

trong cộng đồng chứa đựng nhiều tiềm năng có thể huy động vào việc giáo dục học sinh Các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, các tổ chức văn hoá xã hội, các

cá nhân (nghệ nhân, doanh nhân thành đạt, nhà quản lý giỏi, nhà kỹ thuật, nhà hoạt động văn hoá, nghệ thuật, …) là những địa chỉ và những người có khả năng cung ứng giáo dục cho Nhà trường Chẳng hạn, Nhà trường có thể mời họ đến trình bầy cho học sinh những hiểu biết thực tế bổ ích bổ sung cho bài học; cũng

có thể tổ chức cho học sinh tham quan thực tế sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động nghệ thuật v.v…Điều đó giúp cho quá trình giáo dục trở nên phong phú sống động và rất có tác dụng đối với học sinh trong việc nắm vững kiến thức được học trong Nhà trường Và điều này đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện duy trì PCGD

Thứ ba, huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình đa dạng hoá các hình thức học tập, các loại hình trường lớp Như ta biết, việc duy trì PCGD

được thực hiện chủ yếu bởi Nhà trường Tuy nhiên, việc duy trì phổ cập cho 100% trẻ em trong độ tuổi học hết bậc phổ cập THCS không phải là vấn đề đơn giản Trước hết, các lực lượng xã hội, chủ yếu là các bậc cha mẹ học sinh phải cam kết thực hiện chỉ tiêu 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường Ngoài ra, một

số em vì lý do nào đó bỏ học, cần huy động cộng đồng tham gia thực hiện PCGD trong địa bàn Chẳng hạn, đối với các em thuộc gia đình nghèo phải bỏ học giữa chừng, các tổ chức KT - XH có thể tài trợ, các nhà hảo tâm có thể cung cấp học bổng cho các em có điều kiện tiếp tục theo học Đối với các em không

có điều kiện đến trường, Nhà trường có thể kết hợp với Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Trung tâm học tập cộng đồng hoặc Trung tâm giáo dục thường xuyên mở các lớp bổ túc thu hút các em đi học, bảo đảm yêu cầu PCGD theo độ tuổi quy định Như vậy là các lực lượng xã hội trong cộng đồng cần và có khả năng phối

Trang 34

hợp cùng Nhà trường tổ chức các hình thức học tập đa dạng nhằm thực hiện có kết quả công tác duy trì PCGD ở địa phương

Thứ tư, huy động nguồn lực xã hội xây dựng GD Nguồn lực xã hội (bao

gồm nhân lực, vật lực, tài lực) là điều kiện quan trọng để phát triển giáo dục Thực tế cho thấy nguồn lực xã hội rất dồi dào: một di tích lịch sử, một công trình văn hoá, những hiện vật mang tính giáo dục (bức thư của người chiến sỹ gửi mẹ trước lúc ra trận, kỷ vật của anh hùng liệt sỹ, vũ khí thô sơ thời chống Pháp, căn hầm bí mật cất giấu cán bộ, huân huy chương khen tặng những doanh nhân thành đạt thời kỳ đổi mới, v.v…), sự đóng góp công sức, tiền của của nhân dân trong việc xây dựng trường, lớp v.v… là nguồn lực quý báu tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà trường tiến hành giáo dục học sinh Và đó là nhân tố góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thực hiện duy trì PCGD trong cộng đồng

Sự phân tích trên đây cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa XHHGD với việc duy trì PCGD Đây là mối quan hệ có tính tất yếu khách quan, thể hiện bản chất xã hội của giáo dục Vấn đề là làm như thế nào để cho mối quan hệ đó ngày càng gắn bó, chất lượng của mối quan hệ đó ngày càng cao Được như vậy thì sự nghiệp giáo dục nói chung và PCGD nói riêng sẽ phát triển vững chắc: quy mô giáo dục được duy trì và phát triển, chất lượng giáo dục được nâng lên và trẻ em trong độ tuổi đều được hưởng quyền PCGD

Trên địa bàn huyện Phổ Yên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS; do đó, luận văn này sẽ nghiên cứu cơ sở khoa học (gồm cơ sở lý luận và thực tiễn), từ đó đề xuất biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS tại huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

1.3 Phòng GD&ĐT quản lý công tác XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng GD&ĐT

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

luật, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND huyện

Phòng GD&ĐT chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Huyện uỷ, UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT

* Nhiệm vụ, quyền hạn:

Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo về hoạt động giáo dục trên địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được ban hành Trình UBND huyện kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt

Trình UBND về quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường tiểu học, trường mầm non, mẫu giáo và cơ sở giáo dục trong huyện

Hướng dẫn, kiểm tra UBND các xóm, xã thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện

Quản lý cán bộ, công nhân viên chức ngành giáo dục trên địa bàn huyện theo sự phân cấp của UBND tỉnh và phân công của UBND huyện; chịu trách nhiệm thực hiện các quy định và tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật

Tổ chức quản lý XHHGD nhằm duy trì công tác PCGD THCS trên địa bàn huyện theo sự chỉ đạo của UBND huyện và Sở GD&ĐT

Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương, hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện

Phối hợp với các cơ quan liên ngành kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao

Trang 36

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Phòng GD&ĐT thực hiện quyền quản lý nhà nước đối với công tác XHHGD trên địa bàn huyện

Từ đó có thể tóm tắt các chức năng quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT là:

* Các chức năng quản lý XHHGD

- Chức năng tuyên truyền, tham mưu về XHHGD

- Chức năng kết hợp, điều phối nguồn lực xã hội

- Chức năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện XHHGD

- Chức năng kiểm tra giám sát thực hiện XHHGD

Các chức năng được thực hiện trong sự đan xen nhau trong việc quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD theo sơ đồ 1.3 dưới đây

Trên cơ sở các chức năng nêu trên, nội dung quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT được hình dung một cách cụ thể như dưới đây:

- Tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục và năng lực tham gia xây dựng giáo dục của các tầng lớp nhân dân trong huyện

Mục tiêu XHHGD (trong đó duy trì PCGD)

Tổ chức, chỉ đạo

Kết hợp, điều phối

Giám sát, kiểm tra

Tuyên truyền, tham mưu

Sơ đồ 1.3.: Chức năng quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tham mưu đắc lực đối với lãnh đạo địa phương về giáo dục nói chung và việc duy trì PCGD nói riêng

- Chỉ đạo triển khai chủ trương XHHGD nhằm duy trì PCGD trên toàn địa bàn

- Quản lý bảo đảm chất lượng giáo dục trong tất cả các trường THCS thuộc phạm vi quản lý nhằm duy trì PCGD

- Quản lý xây dựng đội ngũ, điều kiện quyết định bảo đảm chất lượng dạy học, ngăn ngừa và khắc phục lưu ban bỏ học

- Huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng giáo dục;

- Huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục, mở các loại trường lớp, tạo nhiều cơ hội học tập thuận lợi cho trẻ em đi học, bảo đảm duy trì PCGD

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý XHHGD của Phòng GD & ĐT

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

Sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương Trong thực tế đây là nhân tố quyết định chất lượng mọi hoạt động giáo dục Vì hoạt động giáo dục chịu tác động của các chủ trương, Nghị quyết của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương

Bên cạnh đó là sự tham gia và chất lượng tham gia của các lực lượng xã hội trong việc xây dựng giáo dục

Không thể bỏ qua vai trò của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Có thể khẳng định chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS và chất lượng giáo viên THCS là lực lượng nòng cốt quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục

ở THCS, đến việc quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS ở địa phương Đương nhiên, như một sự tiếp nối, kết quả của công tác PCGD tiểu học tạo tiền đề vững chắc cho việc duy trì PCGD THCS

Cuối cùng, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo… là nhân tố đóng vai trò nền tảng tạo điều kiện cho giáo dục phát triển và đó cũng chính là chỗ dựa để thực hiện các biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS của Phòng GD&ĐT

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

Trước hết phải kể đến năng lực quản lý của Phòng GD&ĐT, trong đó có:

- Sự nhạy bén và đúng đắn trong nhận thức của lãnh đạo và cán bộ Phòng GD&ĐT

Trang 38

- Năng lực giao tiếp trong quan hệ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, văn hoá, v.v… trên địa bàn

- Năng lực huy động, tổ chức, điều hành các nguồn lực trong và ngoài ngành vào việc duy trì PCGD

- Năng lực quản lý XHHGD đảm bảo chất lượng giáo dục ở các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn, thực hiện duy trì PCGD THCS

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

NHẰM DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

TẠI HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát về điều kiện địa lý - Tự nhiên - Dân số và Kinh tế - xã hội của huyện:

Phổ Yên là huyện trung du miền núi, cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 257,67 km2, ranh giới tiếp giáp với 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội ,Vĩnh Phúc, Bắc Giang Được chia làm 18 đơn vị hành chính (15

xã, 3 thị trấn), với dân số trên 142 nghìn người, gồm 8 dân tộc anh em sinh sống (Tày, Dao, Mường, Nùng, Sán Dìu ) và 5 giáo họ (Chã, Đoàn Kết, Phúc Tân, Phúc Thuận, Na Lang) thuộc các xã Đông Cao, Thuận Thành, Phúc Tân, Phúc Thuận, Thành Công Huyện có tuyến đường Quốc lộ 3 đi qua tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Vì vậy mà trong những năm qua, đời sống của nhân dân Phổ Yên được cải thiện, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng cao, nhận thức về vai trò của tri thức trong đời sống kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực

Nhân dân các dân tộc trên địa bàn có truyền thống hiếu học, luôn quan tâm chăm lo về mọi mặt cho sự nghiệp giáo dục phát triển, đã góp phần cho công tác giáo dục ngày một phát triển hơn

Trong những năm gần đây, huyện đã tích cực tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - dịch

vụ, khai thác mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện môi

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trường đầu tư, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch sinh thái, khu đô thị nhằm thực hiện có hiệu quả chủ trương thu hút đầu tư vào địa bàn huyện Đến nay, toàn huyện đã quy hoạch được 3 khu công nghiệp tập trung, 6 cụm công nghiệp với diện tích gần 4.000 ha Tổng dự án đã đăng ký đầu tư là trên 45 dự án với tổng số vốn đăng ký khoảng 40.000 tỷ đồng Nhiều nhà đầu tư trên địa bàn mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Công ty Prime, Elovi và Công ty giấy Trường Xuân, Công ty MANI HANOI (Nhật Bản); Công ty Avinaa (Dự án nhà máy sản xuất rượu); Công ty cổ phần Nhiệt điện An Khánh (Dự án nhà máy điện

An khánh 2); Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Yên Bình (Dự án Tổ hợp khu công nghiệp, NN, đô thị và dịch vụ Yên Bình) Các dự án đầu tư lớn về kết cấu hạ tầng đã và đang tích cực triển khai như: Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường ĐT 261, dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cung cấp nước sạch cho khu công nghiệp phía Nam của huyện, trạm biến áp 110KV Tân Hương…

Nhờ thực hiện có hiệu quả công tác thu hút đầu tư, trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Phổ Yên đạt bình quân trên 20%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp, dịch vụ Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của huyện tăng 20%, GDP bình quân đầu người đạt 13,35 triệu đồng/người, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt trên 1400 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 1.800 lao động

Tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ổn định Điện lưới quốc gia

và sóng viễn thông phủ sóng toàn huyện Huyện đã được Đảng và Nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị anh hùng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Tại Đại hội lần thứ XVIII (tháng 11- 2010), Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã

ra Nghị quyết xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp trước năm

2020, trong đó huyện Phổ Yên được xác định là cực kinh tế phía Nam của tỉnh

và được ưu tiên đầu tư xây dựng trở thành thị xã công nghiệp vào năm 2015

Trang 40

Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVIII của Đảng bộ huyện đã nhấn mạnh đến vấn

đề này Để đạt được mục tiêu đó, huyện đang tích cực đẩy mạnh phát triển kinh

tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ; có chính sách thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, sẵn sàng đón nhận các dự án đầu tư

Bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, thì vấn đề nâng cao chất lượng GD - ĐT, trong đó có công tác quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD THCS, tạo đà cho việc phổ cập bậc THPT trên địa bàn huyện được quan tâm, chú trọng, coi đây là một nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương

2.2 Tình hình phát triển GD – ĐT:

Những năm gần đây, mạng lưới trường lớp của huyện Phổ Yên từ Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, GDTX, Trung cấp nghề dần ổn định và phát triển Tính đến năm học 2010-2011, hệ thống trường lớp trên địa bàn toàn huyện như sau:

Mầm non: 24 trường với 266 nhóm lớp 6.920 Học sinh

Tiểu học: 28 trường với 409 lớp 10.453Học sinh

THCS: 17 trường với 218 lớp 7.980 Học sinh

THPT: 3 trường với 93 lớp 4.091 Học sinh

01 Trung tâm GDTX với 12 lớp 441 Học sinh

01 trường Trung cấp nghề với 6 lớp 174 Học sinh

18/18 xã, thị trấn đều có Trung tâm học tập cộng đồng và Hội khuyến học, góp phần thực hiện XHHGD, góp sức cho sự nghiệp giáo dục của huyện phát triển toàn diện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của nhân dân, phấn đấu xây dựng xã hội học tập trên địa bàn toàn huyện

Ở cấp học Mầm non : Có sự phát triển nâng cao về số lượng và chất

lượng Trong năm học 2010 - 2011, Phổ Yên có 24 trường MN với 266 lớp 6.920 học sinh (tăng 19 lớp so với năm học trước)

Đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non có tỷ lệ đạt chuẩn trên 95%, tỷ lệ trên chuẩn 14,5%

Ngày đăng: 29/10/2023, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chỉ thị 61/CT - TW của Bộ chính trị ngày 28/12/2000 về việc thực hiện PCGD THCS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 61/CT - TW của Bộ chính trị ngày 28/12/2000 về việc thực hiện PCGD THCS
Năm: 2000
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. NXB Chính trị quốc gia, năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
6. Phạm Minh Hạc (2002): Nhân tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
10. Trần Kiểm (2009): Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục. NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
11. Harol Koontz: Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
12. Stanislaw Kowalski: Xã hội học giáo dục và Giáo dục học. NXB Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục và Giáo dục học
Tác giả: Stanislaw Kowalski
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
15. Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (tháng 11 – 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2010
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005 có sửa đổi bổ sung năm 2009): Luật Giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.NXB Chính trị quốc gia, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
18. Raja Roy Singh: Nền giáo dục cho thế kỷ hai mươi mốt: những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục cho thế kỷ hai mươi mốt: những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương
Tác giả: Raja Roy Singh
19. Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, Việt Nam 20. Viện Khoa học giáo dục, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữhọc (1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm từ điển ngôn ngữ
Nhà XB: Hà Nội, Việt Nam
Năm: 1992
13. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 14. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội, 1990 Khác
17. Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/6/2001 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Thông tƣ 06/TT-BGD&ĐT về điều chỉnh một số điều, quy chế công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.: Chức năng quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT - Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.3. Chức năng quản lý XHHGD của Phòng GD&ĐT (Trang 36)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả PCGD THCS của huyện Phổ Yên. - Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả PCGD THCS của huyện Phổ Yên (Trang 68)
Sơ đồ 3.1: Hệ thống biện pháp quản lý XHHGD  nhằm duy trì PCGD - Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 3.1 Hệ thống biện pháp quản lý XHHGD nhằm duy trì PCGD (Trang 83)
Bảng 3.5.1: Nhận thức về nội dung xã hội hoá giáo dục - Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5.1 Nhận thức về nội dung xã hội hoá giáo dục (Trang 103)
Bảng 3.5.2: Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục - Biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục nhằm duy trì phổ cập giáo dục thcs tại huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5.2 Các biện pháp quản lý xã hội hoá giáo dục (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm