TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG KẾ HOẠCH IMC CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TH ( PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG SỮA TẠI VIỆT NAM GỒM MÔI TRƯƠNG BÊN NGOÀI VÀ BÊN TRONG. CÁC QUY TRÌNH TRUYỀN THÔNG,....)
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
*
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG
KẾ HOẠCH IMC CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
*
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG
KẾ HOẠCH IMC CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 31.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp 1
1.2 Phân tích các yêu tố điều kiện của chương trình IMC 1
1.2.1 Phân tích môi trường bên trong 1
1.2.1.1 Tổ chức bộ phận IMC và xem xét các kết quả của chương trình truyền thông đã thực hiện và kết quả 1
1.2.1.2 Phân tích khả năng thực hiện chương trình IMC của doanh nghiệp và đánh giá,lựa chọn các công ty cung ứng dịch vụ truyền thông marketing 3
1.2.1.3 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp 3
1.2.1.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp 3
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 4
1.2.2.1 Đặc điểm, phương thức mua, quy trình đưa ra quyết định và các nhân tố 4ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng 4
1.2.2.2 Tìm hiểu thị trường và xác định thị trường mục tiêu 4
1.2.2.3 Chiến lược định vị của các đối thủ cạnh tranh 5
1.2.2.4 Phân tích môi trường marketing và các yếu tô môi trường ảnh hưởng đến chương trình IMC 5
2 Phân tích quy trình truyền thông 7
2.1 Phân tích quy trình nhận thức phản hồi của người nhận 7
2.2 Phân tích nguồn thông điệp và các nhân tố kênh 8
2.3 Thiết lập mục tiêu và mục đích truyền thông 9
3 Xác lập ngân sách 9
4 Phát triển chương trình 10
4.1 Quảng cáo 10
4.1.1 Mục tiêu 10
4.1.2 Ngân sách cho quảng cáo 10
4.1.3 Thông điệp quảng cáo 10
4.1.4 Cách thức thực hiện 10
4.2 Xúc tiến bán: 10
4.2.1 Mục tiêu 10
Trang 44.2.4 Hình thức thực hiện đối với từng đối tượng 11
4.3 Bán hàng cá nhân: 11
4.3.1 Mục tiêu 11
4.3.2 Ngân sách cho bán hàng cá nhân 11
4.3.3 Thông điệp bán hàng cá nhân 12
4.3.4 Công cụ thực hiện 12
4.4 Quan hệ công chúng 12
4.4.1 Mục tiêu 12
4.4.2 Ngân sách cho quan hệ công chúng 12
4.4.3 Thông điệp quan hệ công chúng 12
4.4.4 Cách thức thực hiện 12
4.5 Marketing trực tiếp 12
4.5.1 Mục tiêu 12
4.5.2 Ngân sách cho marketing trực tiếp 12
4.5.3 Thông điệp marketing trực tiếp 13
4.5.4 Cách thức thực hiện 13
4.6 Marketing tương tác/internet 13
4.6.1 Mục tiêu 13
4.6.2 Ngân sách cho marketing tương tác 13
4.6.3 Thông điệp marketing tương tác 13
4.6.4 Cách thức thực hiện 13
5 Tích hợp và thực hiện chiến lược IMC 14
6 Đánh giá 19
6.1 Các phương pháp đánh giá sẽ được sử dụng 19
Trang 5động marketing truyền thông của doanh nghiệp 19 Danh mục tài liệu tham khảo 21
Trang 61 Phân tích, nghiên cứu thị trường
1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
- Tên công ty: TH True MILK
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH
- Tên giao dịch quốc tế: TH Joint Stock Company
- Trụ sở: 166, đường Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ
An, Việt Nam
- Năm thành lập: 2008
- Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần tư nhân
- Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ sữa TH True Milk là thương hiệu sữa tươi sạch hàng đầu tại nước ta hiện nay
Đây là thương hiệu sữa Việt 100% chuyên sản xuất, cung cấp sữa và những sản phẩm từ sữa Mặc dù mới có mặt tại thị trường được hơn 11 năm, nhưng TH True Milk đã chứng tỏ được sự thành công và vươn mình lớn mạnh của mình trên thị trường sữa tại Việt Nam Những năm gần đây, TH luôn luôn tích cực đổi mới sáng tạo, đổi mới, phát triển đa dạng hóa các dòng sản phẩm sữa và đồ uống mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều nhóm người người tiêu dùng, từ phụ nữ đến nhóm người dùng trẻ, người già và cả gia đình, hướng tới trở thành một “chuyên gia dinh dưỡng” (nutritionnist) trong ngành Số liệu tính đến tháng 12/2021 cho thấy, TH true MILK đang chiếm gần 45% thị phần trong phân khúc sữa tươi thị trường thành thị Việt Nam Đồng thời, TH đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành sữa khi doanh nghiệp được xếp hạng đứng thứ 2 trong Top 10 Công ty thực phẩm
uy tín năm 2020 về nhóm ngành Sữa và sản phẩm từ sữa
- Sản phẩm: Sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, TOPKID, Sữa chua (TH true YOGURT), sữa hạt, kem, bơ, phomat, thức uống giải khát, nước tinh khiết, trà túi lọc, thực phẩm,
1.2 Phân tích các yêu tố điều kiện của chương trình IMC
1.2.1 Phân tích môi trường bên trong
1.2.1.1 Tổ chức bộ phận IMC và xem xét các kết quả của chương trình truyền thông
đã thực hiện và kết quả
Thông điệp truyền thông của TH True Milk
TH True Milk định vị thương hiệu sữa sạch của mình ngay từ đầu với slogan “Truly natural” – Hoàn toàn từ sữa tươi từ trang trại TH Thông điệp của thương hiệu là “Tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa tươi sạch” Ngoài ra, TH cũng muốn truyền tải một số thông điệp như:
- Vóc dáng và phong cách: Giữ gìn và cải thiện vóc dáng Mang đến cho chúng ta vẻ đẹp nhẹ nhàng, thanh thoát và khỏe khoắn
- Thể chất: Những giọt sữa tinh túy được chắt lọc qua quy trình khép kín mang đến nguồn dinh dưỡng thiết yếu và thơm ngon
Trang 7Các thông điệp truyền thông của TH True Milk luôn ghi đậm dấu ấn riêng và đánh đúng vào nhu cầu thiết yếu của người dùng Thương hiệu TH luôn không ngừng nỗ lực để quảng
bá, xây dựng hình ảnh Đặc biệt phải quan tâm vấn đề môi trường và phát triển bền vững
Chiến lực quảng cáo
Bên cạnh những thông điệp ý nghĩa, việc triển khai thành công các chiến dịch quảng cáo trên đa dạng nền tảng cũng là một chiến lược Marketing của TH True Milk
Các hoạt động quảng cáo chủ đạo của TH True Milk phải kể đến như:
- Phát TVC trên các kênh truyền hình VTV3, VTV1, VTV6, HTV7, SCTV2,…với hình ảnh về quy trình sản xuất sữa tươi sạch
- Báo chí: Nhắm vào audience là phụ nữ và doanh nhân trên các tờ báo như Phụ nữ, Tuổi trẻ, Sài Gòn tiếp thị, CafeF, Doanh nhân Sài Gòn, Hà Nội mới,…
- Billboard, biển hiệu in ngoài trời được đặt tại một số địa điểm công cộng Chẳng hạn như: trường học, bến xe bus, siêu thị, bệnh viện…
- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Facebook, Tiktok, Youtube,…
Xúc tiến
Cuộc đua tranh khốc liệt khiến các nhãn hàng sữa cuốn vào vòng xoáy kích cầu TH True Milk “chăm” tung ra các chương trình dùng thử, khuyến mãi, tặng quà, combo,… Chẳng hạn mua 5 tặng 1, kèm đồ chơi và hàng ngàn quà tặng khác,… Ngoài ra, còn thường xuyên triển khai các hoạt động cho khách hàng dùng thử miễn phí Với tôn chỉ “Trân trọng mẹ thiên nhiên, mẹ sẽ cho bạn tất cả”, gắn liền với định vị “sạch”, TH True Milk cũng triển khai và thúc đẩy các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường Điển hình như sử dụng ống hút nhựa sinh học, chương trình Chạy vì một thế giới không rác quanh Hồ Hoàn Kiếm với nhiều người tham gia, chương trình thu gom vỏ hộp đổi túi vải canvas nhằm khuyến khích khách hàng hướng đến “sống xanh”, “sống sạch”
Bán hàng cá nhân
Các hệ thống bán lẻ TH TrueMart thường được trang trí với hai màu chủ đạo là xanh dương và trắng, các LCD chiếu liên tục các TVC quảng cáo sản phẩm sữa TH Nhân viên bán hàng mặt các trang phục như những nhân viên vắt bò sữa để gặp khách hàng và tư vấn bán hàng
Ở tại các siêu thị, ngay cạnh các giang hàng của Vinamilk, Dutch Lady,… luôn là giang hàng của TH True Milk với việc trang trí kệ hàng nổi bật và trông bắt mắt hơn
Tại các cửa hàng nhỏ và tạp hóa, TH True Milk cung cấp cho họ các băng rôn nhằm quảng cáo và hỗ trợ cho họ trong việc trưng bày sản phẩm
Quan hệ công chúng
Với sản phẩm “vì sức khỏe cộng đồng”, hoạt động PR của TH True Milk luôn gắn với lợi ích xã hội, phát triển cộng đồng Đồng thời, khuyến khích sự phát triển của trẻ em mỗi ngày Từ đó, tạo nên một thương hiệu đồng hành, thân thiện và gắn bó với công chúng TH
đã đi tiên phong trong việc triển khai các hoạt động và tài trợ cho các chương trình Nổi bật
là “Sữa học đường – vì tầm góc Việt” Ngoài ra, còn có Vietnam’s Brainiest Kid, Lục lạc
Trang 8vàng, Họa sĩ nhí TH, Khoảnh khắc thiên nhiên, Nông trại thiên nhiên, chương trình giáo dục “Chinh phục”, chiến dịch “Tô cam” góp quỹ nạn nhân bạo lực giới và các hoạt động khác,… TH True Milk đã trở thành một trong những thương hiệu “chịu chơi, chịu chi” nhất ngành sữa ở Việt Nam hiện nay
1.2.1.2 Phân tích khả năng thực hiện chương trình IMC của doanh nghiệp và đánh giá, lựa chọn các công ty cung ứng dịch vụ truyền thông marketing:
Năng lực chuyên môn của nhân viên cao, nắm bắt được những cơ hội, sự kiện để đưa ra chương trình IMC thích hợp…Với sự đầu tư chỉnh chu và kỹ lưỡng, các chiến lược marketing của TH True Milk đã đạt được những hiệu ứng tích cực Đây được xem là lợi thế cạnh tranh giúp “tân binh” này ngày càng tự tin trong cuộc đua thị phần với 15 ad- page, các bài đăng phủ sóng khắp các mặt báo và các kênh truyền thông, hơn 700.000 lượt xem
ở các thông tin về sự kiện nổi bật, TH còn được vinh danh là “Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam – Golden Trust Supplier” do viện Doanh nghiệp Việt Nam chứng nhận Chưa
kể, TH True Milk còn thành công được chính phủ Israel ký kết đầu tư 100 USD vào dự án sữa
1.2.1.3 Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh
- Về đội ngũ lãnh đạo, Bà Thái Hương là nhà sáng lập vừa là Chủ tịch hội đồng quản trị chiến lược của TH Bà còn nằm trong top và đứng top 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á Bà là người phụ nữ đầu tiên đưa đã công nghệ sản xuất sữa tươi sạch vào Việt Nam cùng với chuỗi khép kín TH True Milk còn sở hữu một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, ham học hỏi và tiếp thu nhanh, có khả năng về quản lý và điều hành, tìm kiếm nhân tài, quản lí nhân sự và nhìn nhận đánh giá ứng viên cao
- TH True Milk sở hữu nguồn vốn ổn định từ Ngân hàng Bắc Á với hàng loạt các dự
án có quy mô lớn lên đến hàng nghìn tỷ đồng
- Theo thống kê, TH True Milk xuất hiện đầu tiên trong tâm trí khách hàng là 27%, nhận biết thương hiệu chung là 85% và chỉ số trung thành là 29%
Điểm yếu
- Chi phí vận hành hệ thống chăn nuôi bò sữa lớn: Để đảm bảo nguồn sữa tươi sạch
và giàu dinh dưỡng nhất, TH đã bỏ ra chi phí rất lớn để ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại nhất vào chuỗi khép kín Đồng thời, chi đến hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm để sở hữu các giống bò sữa cao sản HF thuần chủng nhập khẩu về Việt Nam
- Về giá thành chưa cạnh tranh: Với mức giá cao, TH True Milk khó tiếp cận với nhóm khách hàng chiếm tỷ trọng lớn của Việt Nam Những người có thu nhập trung bình
và thấp rất khó tiếp cận với các dòng sản phẩm của TH True Milk
- Hệ thống xử lý chất thải chưa hoàn thiện, còn tình trạng gây ô nhiễm môi trường ở khu vực các xã xung quanh nhà máy
- Vẫn còn nhiều trường hợp thiếu sự kiểm tra giám sát chặt chẽ của nhân viên
- Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào vốn vay
Trang 91.2.1.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Điểm mạnh
Sản phẩm được làm từ nguồn sữa tươi đạt tiêu chuẩn cao, được sản xuất dưới dây chuyền công nghệ tiên tiến và giữ được hương vị vô cùng tự nhiên, thơm ngon Sữa tươi tiệt trùng của TH đều đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ISO 2000:2005, hoàn toàn không sử dụng hương liệu Sản phẩm nguyên chất không đường, ít đường, có đường, sữa vị dâu, vị socola, đa dạng để bạn chọn theo khẩu vị và nhu cầu dinh dưỡng Bao bì đẹp, quảng cáo thu hút và tạo niềm tin mạnh
Điểm yếu
Với Hiệp định thương mại tự do EU – Nước Ta ( EVFTA ) đã chính thức có hiệu lực thực thi hiện hành, người Việt có thời cơ tiếp cận loại sản phẩm sữa ngoại nhiều hơn với giá rẻ hơn cùng với thị hiếu sính ngoại của người Việt sẽ tạo ra một sức ép so với TH phải không ngừng cải tổ giá tiền cũng như là chất lượng loại sản phẩm của mình
1.2.2.Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.2.1 Đặc điểm, phương thức mua, quy trình đưa ra quyết định và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng:
Khách hàng bình thường: chiếm tỷ lệ khá cao, họ có sở thích tiêu dùng khá phong phú
và có thể tiếp cận được với nhiều loại sữa khác nhau
Khách hàng mắc bệnh lý về sức khỏe: suy dinh dưỡng, còi xương, loãng xương, tiểu đường, huyết áp,
Khách hàng quan tâm đến những sản phẩm sạch phù hợp với chế độ ăn kiêng, bảo vệ sức khỏe, những sản phẩm sạch tốt cho sức khỏe,
Quy trình ra quyết định mua hàng: Ý thức nhu cầu - Tìm kiếm thông
tin - Đánh giá các phương án - Quyết định mua - Hành vi sau khi mua
hàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng:
- Những ảnh hưởng của Marketing – Mix: các dòng sản phẩm, phân phối ra thị trường, giá cả cạnh tranh, các chương trình khuyến mãi,
- Các ảnh hưởng của văn hóa, xã hội: Ảnh hưởng của nhu cầu cá nhân, các nhóm tham khảo, gia đình, tầng lớp xã hội…
- Những ảnh hưởng của điều kiện: mục đích mua, xã hội xung quanh, ảnh
hưởng về thời gian, hoàn cảnh, tính tiện dụng
- Những ảnh hưởng tâm lý: động cơ, tính cách cá nhân, nhận thức mỗi người, giá trị/ lòng tin và cách sống, quan điểm cá nhân và xã hội
1.2.2.2 Tìm hiểu thị trường và xác định thị trường mục tiêu
Hiện nay, TH khẳng định vị thế của mình trên thị trường sữa Việt Nam Minh chứng là giữ vị trí thứ 2 trong 10 công ty thực phẩm uy tín 2022 về nhóm ngành Sữa và các sản phẩm
từ sữa của TH TH True Milk đang định hướng đến khách hàng là nữ ở các khu vực thành
Trang 10phố có nhu cầu sử dụng sữa cao Thị trường mục tiêu của TH dựa vào 3 phân khúc là địa
lý, nhân khẩu học và hành vị mua sắm Cụ thể như sau:
- Thị trường theo địa lý: giúp doanh nghiệp xác định nguồn khách hàng tiềm năng Từ
đó có chiến dịch quảng như mở rộng quy mô trong tương lai hơn Thị trường mục tiêu của
TH True Milk hiện nay là những khách hàng đang sinh sống tại các thành phố lớn như TP
TH True Milk chưa thể tiếp cận được
- Thị trường theo hành vi mua sắm của khách hàng: Thị trường mục tiêu của TH True Milk theo hành vi mua của khách hàng là những người tiêu dùng quan tâm đến vấn đề sức khỏe Họ yêu thích những món ăn dinh dưỡng có lợi có sức khỏe và những sản phẩm thiên
về sản phẩm sạch cũng như tinh thần
1.2.2.3 Chiến lược định vị của các đối thủ cạnh tranh
TH TRUE MILK, đây là nhãn hàng sữa Việt 100% chuyên sản xuất, cung cấp sữa và các sản phẩm từ sữa Mặc dù doanh nghiệp mới xuất hiện hơn 11 năm nhưng TH True Milk không hề kém cạnh những nhãn hàng sữa nổi tiếng khác trên thị trường như Vinamilk, Mộc Châu,… TH đã thành công trở thành thương hiệu “sữa sạch” trong tâm trí người tiêu dùng chủ yếu là do TH có chiến lược định vị rất chính xác như: Chỉ tập trung vào thuộc tính
“sạch”; Áp dụng chu trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống; Chế độ thức ăn dinh dưỡng cho bò; Nước sạch dùng cho bò; Hệ thống chuồng trại rộng rãi, có mái che; Hệ thống quản trị được tinh vi hóa 100%; Vắt sữa bằng hệ thống tự động và được quản lý vi tính hóa;… Những điều trên được TH áp dụng triệt để khi liên tục đưa và truyền thông, quảng cáo tới người tiêu dùng ngay từ thời điểm đầu mới thành lập nhằm tạo lòng tin về một sản phẩm thật sự sạch,thật sự thiên nhiên Ngoài ra, bao bì của hộp sữa gần như không thay đổi sau rất nhiều năm cho đến những câu khẩu hiệu tuy có khác nhau về mặt ngôn ngữ diễn tả nhưng đều nhắm đến việc truyền tải thuộc tính "xanh" và "sạch" như: "Thật sự thiên nhiên", "Tinh túy từ thiên nhiên - sự thật trong từng giọt sữa sạch"
1.2.2.4 Phân tích môi trường marketing và các yếu tô môi trường ảnh hưởng đến chương trình IMC
Môi trường Marketing của sữa tươi TH TRUE MILK bao gồm môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô:
- Nhà cung ứng: Đầu năm 2020, đàn bò sữa cao sản HF đầu tiên trong số 4.500 bò sữa
mà TH đã nhập khẩu trong năm 2020 đã nhập về Việt Nam Hiện tại TH True Milk đã và đang áp dụng quy trình sản xuất sữa sạch theo tiêu chuẩn quốc tế, cho nên bắt đầu từ khâu chọn giống bò TH đã chọn những giống bò tốt nhất nhập khẩu từ những nước nuôi bò nổi
Trang 11tiếng nhất thế giới như New Zealand để nhằm đảm bảo bò cho sữa tốt nhất Đồng thời, để đảm bảo các tác vụ giống sau này, TH đã nhập các bê tông từ các nước Mỹ, Úc, Canada,
Để chủ động phát triển đàn bò tốt nhất trong những năm sắp tới, TH tiếp tục nhập tinh bò
HF thuần cao sản đạt các chuẩn quốc tế nhất về tiêu chí bò sữa TH bắt đầu khao khát mang tên Tầm Vóc Việt, mong muốn nâng cao thể chất, trí tuệ cho người Việt và vì tương lai của thế hệ trẻ Việt Nam sau này
- Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Các thương hiệu nội địa và nhập khẩu nổi tiếng như Vinamilk, Nestle, Dutch Lady,NutiFood… Tuy tham gia vào một thị trường đầy tính cạnh tranh như vậy nhưng TH True Milk vẫn có nhiều công cụ nhất định Con số 30% chính là bằng chứng cho những nỗ lực của TH True Milk
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: TH cạnh tranh với những đối thủ có sản phẩm thay thế như: nước uống giải khát, sữachua, sữa hạt, kem, bơ, phomai, nước tinh khiết, thực phẩm, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Công nghệ - kỹ thuật về quản trị chất lượng, công nghệ pha chế phức tạp, đóng gói bao bì,…
Tài chính: Đòi hỏi lượng vốn lớn để đầu tư cho máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng, khobãi,…
Về thương hiệu: cạnh tranh với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Dutch Lady, Abbot, Vinamilk,…
Về kênh phân phối: phân phối trực tiếp và phân phốigián tiếp
Về sự chung thủy của khách hàng: Người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng sử dụng các sản phẩm của các thương hiệu lớn, có uy tín, đã được chứng nhận an toàn
Nguồn lực đặc thù: Các doanh nghiệp hiện nay đều đã có một đội ngũ các chuyên gia dinh dưỡng chất lượng, nguồn nguyên vật liệu dầu vào, đặc biệt là phần nguyên liệu nhập từ nước ngoài
- Khách hàng: Khách hàng nhận được nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn khi mua hàng trên các kênh thương mại điện tử của TH Trong thời gian này TH có nhiều ưu đãi cho khách hàng mua các sản phẩm sữa chua, nước trái cây… giúp bổ sung vitamin, tăng cường sức khỏe trongmùa dịch Khách mua hàng qua website thtruemart.vn và ứng dụng
di động TH eLIFE còn được tích điểm TH True POINT và sử dụng điểm này để nhận quà tặng hoặc mua hàng tại chuỗi cửa hàng TH True Mart
- Trung gian marketing Các công ty nghiên cứu tiếp thị, đại lý quảng cáo, công ty truyền thông và công ty tư vấn tiếp thị giúp công ty xác định mục tiêu và xúc tiến sản phẩm trên những thị trường hợp lý Các công ty quảng cáo có vai trò to lớn trong việc quảng bá hình ảnh của công ty Mối quan hệ giữa trung gian marketing và doanh nghiệp càng khắn khít thì thương hiệu của công ty ngày càng được mở rộng
Môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình luôn chịu tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô đã xác định
sự thịnh vượng và vững mạnh đến nền kinh tế và luôn gây ra các tác động lớn đến TH như:
Trang 12 Lãi xuất: Tỷ lệ nợ vay ngắn hạn trên tổng nguồn vốn của TH True Milk từ năm 2017 trung bình là 42,3% TH True Milk giảm dần dư nợ này xuống còn 2.472 tỷ vào năm 2020
Do đó, sự biến động của lãi suất có sự ảnh hưởng trực tiếp đến TH true MILK
GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI: Ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân phối hiệu quả và giá
cả hợp lý thì ngành sữa sẽ tiếp tục phát triển hơn trong tương lai
Tình hình xuất, nhập khẩu: tình hình đầu tư và xuất- nhập khẩu vẫn khả quan cho các doanh nghiệp trong nước
- Môi trường chính trị-luật pháp: Việt Nam hiện nay theo chế độ xã hội chủ nghĩa, có môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh trong đó có cả TH true MILK
- Môi trường công nghệ: Nắm bắt được tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại vào trong sản xuất mà những dự án đầu tư của Tập đoàn TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp nông thôn, đưa công nghệ đầu cuối hiện đại nhất trên thế giới vào Việt Nam để góp phần tạo sự phát triển bền vững của quốc gia và dân tộc Hoạch định các kế hoạch bằng tư duy sáng tạo vượt trội và hành động một cách bài bản và nghiêm túc nhất
- Môi trường văn hóa-xã hội: Dân số trẻ và nhu cầu tiêu thụ sữa lớn, sự xuất hiện của thương hiệu sữa TH True Milk đã tạo thêm một điểm sáng cho ngành sữa Việt Nam, khi một quy trình chế biến sữa tươi quy mô lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam Đây là sự khởi đầu mới trong xu hướng đầu tư của các thế hệ các nhà đầu tư với tư duy mới mẻ và sáng tạo hiện đại
- Môi trường tự nhiên: Với tiêu chí là giữ nguyên vẹn những tinh túy trong từng giọt sữa, sản xuất sản phẩm sữa và thân thiện với môi trường Cùng với việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất góp phần tốt cho sức khỏe lại phù hợp với môi trường là định hướng của
TH true MILK
- Môi trường nhân khẩu học: Dân số Việt Nam hiện nay là hơn 99 triệu người (8/4/2023), gồm nhiều thành phần, nhiều thế hệ Tuy nhiên, dù già hay trẻ, nam hay nữ, làm nghề nghiệp gì, gia đình nhiều thành viên hay ít thành viên, thì nhu cầu về sữa và sản phẩm sạch là không thể thiếu Do vậy, công ty TH đang có cơ hội rất lớn cho việc phát triển
2 Phân tích quy trình truyền thông
2.1 Phân tích quy trình nhận thức phản hồi của người nhận
Một trong những vấn đề khá quan trọng của IMC là thấu hiểu các phản ứng đáp lại và hành động của người nhận Trong nhiều trường hợp có thể làm tăng nhận thức, thái độ tích cực của người nhận đối với TH Quá trình nhận thức phản hồi của người nhận được thể hiện qua các loại mô hình như : mô hình ADID, mô hình hiệu ứng cấp bậc, mô hình chấp nhận đổi mới, mô hình xử lý thông tin
Giai đoạn nhận thức: các mức độ nhận biết, thấu hiểu của người nhận về thông điệp Người nhận sẽ nhận thức và hiểu thêm về các lợi ích, cũng như đặc trưng của TH true Milk
Trang 13Giai đoạn cảm xúc:Trong giai đoạn này, người nhận sẽ hình thành các cảm xúc, cảm nghỉ, thái độ của mình đối với sản phẩm và thương hiệu đó Đó là cảm giác thích thú, có thiện cảm, tin tưởng thương hiệu, sự ưu tiên đối với nhãn hàng…
Giai đoạn ý chí/hành vi: Đây là giai đoạn người nhận đưa ra các quyết định hành động như mua hàng, dùng thử, chấp nhận hay từ chối sản phẩm của TH
Nhận diện nhu cầu: Đối tượng khách hàng của TH True Milk là Nữ giới, tuổi từ 13 –
35, sống ở thành thị, tại 2 thành phố lớn là TP HCM và Hà Nội, với những khách hàng có thu nhập AB, quan tâm đến vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng, thích những món ăn dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần
Nhận diện thương hiệu: Thông qua các chương trình truyền thông, các video giới thiệu trên youtube, TV,…
Thái độ với thương hiệu: Thông qua các video, bài báo review chất lượng sản phẩm
Có cái nhìn tốt về uy tín thương hiệu
Ý định mua: Thông qua các chương trình truyền thông khác nhau, thôi thúc khách hàng tìm kiếm sản phẩm của TH True Milk
Quyết định mua hàng: Tạo cho khách hàng niềm tin vào sự uy tín của thương hiệu và chất lượng của sản phẩm Thương hiệu lâu năm, có uy tín trên thị trường dẫn đến quyết định mua hàng
Hành vi sau mua hàng: Chất lượng sản phẩm cao làm cho thõa mãn nhu cầu của khách hàng, từ đó dẫn đến khách hàng sẽ mua lại sản phẩm đồng thời tạo uy tín cho sản phẩm 2.2 Phân tích nguồn thông điệp và các nhân tố kênh
Nguồn thông điệp được phát ra từ chính doanh nghiệp với mong muốn chia sẻ, phân phát thông tin về thương hiệu, các mặt hàng đến với mọi người ( bao gồm cả khách hàng hiện tại và khách hàng tương lai của Công ty) Từ đó gắn kết khách hàng với thương hiệu, sản phẩm TH true Milk
Có 3 thuộc tính của nguồn phát:
- Các yếu tố xác định độ tin cậy: Công ty chia sẻ thông điệp với mọi người dựa trên
cơ sở chứng thực của các chuyên gia, sự nghiên cứu với công nghệ kỹ thuật hiện đại, đã được kiểm nghiệm
- Các yếu tố xác định sự thu hút: tương đồng, quen thuộc, đáng yêu
- Các yếu tố xác định uy quyền : giám sát, quan tâm, đánh giá
Nguồn cảm hứng: Những giọt sữa sạch ngay từ đầu hoàn toàn từ sữa tươi từ trang trại TH Thông điệp:
“Tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa tươi sạch”