1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ctst tap 1 5 3

6 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích Của Một Số Với Một Vectơ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài tập
Thành phố thành phố
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích của một số với một vectơTừ khoá: Tích của một số với một vectơ; Tích của một vectơ với một số; Điều kiện cùng phương của hai vectơ.. Tích của một số với một vectơ và các tính chất

Trang 1

Bài 3 Tích của một số với một vectơ

Từ khoá: Tích của một số với một vectơ; Tích của một vectơ với một số;

Điều kiện cùng phương của hai vectơ.

Xe B đi cùng hướng với xe A và có tốc độ gấp 2 lần xe A.

Xe C đi ngược hướng với xe A và có tốc độ gấp 2 lần xe A.

1 Tích của một số với một vectơ và các tính chất

Cho vectơ a⃗ Hãy xác định độ dài và hướng của hai vectơ: a⃗ + a⃗, (-a⃗) + (-a⃗) (Hình 1)

Cho số k khác 0 và vectơ a⃗ khác 0⃗ Tích của số k với vectơ a⃗ là một vectơ, kí hiệu là k a

Vectơ k ⃗a cùng hướng với ⃗a nếu k > 0, ngược hướng với ⃗a nếu k < 0 và có độ dài bằng |k|

|a|

Ta quy ước 0⃗a và k⃗0 = ⃗0.

Người ta còn gọi tích một số với một vectơ là tích của một vectơ với một số

Trang 2

Ví dụ 1

Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC (Hình 2) Tìm trong hình các

vectơ bằng: 2⃗MN; - 12 ⃗AB; - 2⃗ CN.

Giải

Ta có: 2⃗MN = ⃗ BC; - 12⃗AB = ⃗ BM = ⃗ MA; - 2⃗ CN = ⃗ AC.

Cũng như phép nhân và phép cộng các số thực, người ta chứng minh được các phép toán trên vectơ có các tính chất sau:

Với hai vectơ a⃗ và b⃗ bất kì, với mọi số thực h và k, ta có:

k (⃗a +⃗b) = k⃗a + k⃗b;

(h + k)⃗a = h⃗a + k⃗a;

h(k⃗a) = (hk)⃗a;

1.⃗a = ⃗a.

(- 1).⃗a = -⃗a.

Ví dụ 2

Thực hiện các phép toán vectơ sau:

a) 5(⃗u + ⃗v);

b) (x + 2)⃗a;

c) - 3(4⃗e);

Trang 3

d) ⃗c – 2⃗c.

Giải

a) 5(⃗u + ⃗v) = 5⃗u + 5⃗v.

b) (x + 2) ⃗a = x⃗a + 2⃗a;

c) - 3(4⃗e) = (-3.4)⃗e = - 12⃗e;

d) ⃗c - 2⃗c = (1-2)⃗c = (-1) ⃗c = - ⃗c.

Ví dụ 3

Cho đoạn thẳng AB và một điểm M tùy ý Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và

chỉ khi ⃗MA + ⃗ MB = 2⃗ MI

Giải

Ta có ⃗MA + ⃗ MB = 2MI ⇔ ⃗ MI + ⃗ IA + ⃗ MI + ⃗ IB = 2⃗ MI

⇔ 2⃗MI + ⃗ IA + ⃗ IB = 2⃗ MI

⇔ ⃗IA + ⃗ IB = 0

⇔ I là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Cho hai vectơ a⃗, b và một điểm M như Hình 3.

a) Hãy vẽ các vectơ ⃗MN = 3 a, ⃗ ⃗MP = 3 b.

b) Cho biết mỗi ô vuông có cạnh bằng 1

Tính: |3 ⃗b|, |−3 ⃗b|, |2 ⃗a+2 ⃗b|

Trang 4

Cho tam giác ABC Chứng minh G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi MA +

MB + MC = 3MG.

Một con tàu chở hàng A đang đi về hướng tây với tốc độ 20 hải lí/giờ Cùng lúc đó, một con tàu chở khách B đang đi về hướng đông với tốc độ 50 hải lí/giờ Biểu diễn vectơ vận tốc b

của tàu B theo vectơ vận tốc a chất của tàu A.

2 Điều kiện để hai vectơ cùng phương

Cho hai vectơ a⃗ và b cùng phương, b khác ⃗ 0⃗ và cho c⃗ = |⃗a

⃗b|.b So sánh độ dài và hướng

của hai vectơ a và c.

Hai vectơ a⃗ và b⃗ (b⃗ khác 0⃗) cùng phương khi và chỉ khi có số k sao cho a⃗ = kb

Nhận xét:

Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi có số k khác 0 để ⃗ AB = k⃗ AC.

Ví dụ 4

Cho tam giác ABC có trung tuyến AM Gọi I là trung điểm của AM và K là điểm trên cạnh AC sao cho AK = 1

3AC.

Trang 5

a) Tính ⃗BI theo ⃗ BA, ⃗ BC.

b) Tính ⃗BK theo ⃗ BA, ⃗ BC.

c) Chứng minh ba điểm B, I, K thẳng hàng.

Giải

a) ⃗BI = ⃗ BA + ⃗ AI = ⃗ BA + 12 ⃗AM = ⃗ BA + 12(⃗BM - ⃗ BA) = 12 ⃗BA + 14 ⃗BC (1)

b ⃗BK = ⃗ BA + ⃗ AK = ⃗ BA + 1

3⃗AC = ⃗ BA + 1

3(⃗BC - ⃗ BA) - 2 =

2

3⃗BA + 1

3⃗BC (2)

c) Ta có: (1) ⇔ 4⃗BI = 2⃗ BA + ⃗ BC

(2) ⇔ 3⃗BK = 2⃗ BA + ⃗ BC

nên ⃗BI - 34 ⃗BK (3)

Từ (3) ta suy ra ba điểm B, I, K thẳng hàng.

Chú ý: Cho hai vectơ ⃗a và ⃗b không cùng phương Với mọi vectơ ⃗c luôn tồn tại duy nhất cặp số

thực (m; n) sao cho ⃗c = m⃗a + n⃗b.

Cho tứ giác ABCD có I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD Cho điểm G thoả mãn

GA+ ⃗GB + GC + GD = 0⃗ Chứng minh ba điểm I, G, J thẳng hàng.

BÀI TẬP

1 Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm hai đường chéo, Với M là điểm tuỳ ý, chứng

minh rằng:

Trang 6

a) ⃗MA + ⃗ MB + ⃗ MC + ⃗ MD = 4⃗ MO;

b) ⃗AB + ⃗ AC + ⃗ AD = 2⃗ AC.

2 Cho tứ giác ABCD Gọi M và M lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD Chứng minh rằng:

a) ⃗AC + ⃗ BD = 2⃗ MN;

B) ⃗AC + ⃗ BD = ⃗ BC + ⃗ AD.

3 Cho hai điểm phân biệt A và B Xác định điểm M sao cho ⃗ MA + 4⃗ MB = ⃗0.

4 Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, CD, EF Lấy điểm M tuỳ ý, chứng minh rằng ⃗ MA + ⃗ MB + ⃗ MC + ⃗ MD = 4⃗ MG.

5 Máy bay A đang bay về hướng đông bắc với tốc độ 600 km/h Cùng lúc đó, máy bay B đang bay về hướng tây nam với tốc độ 800 km/h Biểu diễn vectơ vận tốc ⃗b của máy bay B theo vectơ vận tốc ⃗a của máy bay A.

6 Cho hai điểm phân biệt A và B.

a) Xác định điểm O sao cho ⃗ OA+ 3⃗ OB = ⃗0.

b) Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có ⃗ MA + 3⃗ MB = 4⃗ MO.

7 Cho tam giác ABC.

a) Xác định các điểm M, N, P thoả mãn: ⃗ MB = 12⃗BC, ⃗ AN = 3⃗ NB, ⃗ CP = ⃗ PA.

b) Biểu thị mỗi vectơ ⃗MN, ⃗ MP theo hai vectơ ⃗ BC, ⃗ BA.

c) Chứng minh ba điểm M, N, P thẳng hàng.

Ngày đăng: 29/10/2023, 18:28

w